Wednesday, July 6, 2016
Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở công ty gốm xây dựng Tam Đảo - Vĩnh Phúc
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ (kể
cả nhập kho thành phẩm, gửi bán không qua kho, bán ngay cho khách
hàng)
Nợ TK 632
Có TK 631
Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
(phơng pháp kiểm kê định kỳ )
TK 154
TK 631
Kết chuyển CPSXKD đầu kỳ
TK 611
TK 621
TK 611, 138,821
CPNVL trực tiếp Phế liêụ SP hỏng
thu hồi, trị giá
SP hỏng bắt bồi
thờng tính vào
CP bất thờng
TK 622
CPNC trực tiếp
TK 627
TK 632
CPSX chung
Giá thành T.tế
SP hoàn thnàh SX
trong kỳ
- 11 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
II. Kế toán giá thành sản phẩm
1 Khái niệm và phân loại:
1.1, Khái niệm:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản
hao phí về lao động sống và lao đoọng vật hoá có liên quan đến khối lợng công tác, và sản phẩm lao vụ đã hoàn thành.
1.2, Phân loại giá thành
a, Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành
- Giá thành kế hoạch: thờng do bộ phận kế hoạch xây dựng trên cơ sở
sản lợng kế hoạch và chi phí sản xuất kế hoạch.
- Giá thành định mức: đợc tính trên cơ sở các định mức kinh tế, kĩ
thuật hiện hành tại các thời điểm trong kỳ kế hoạch.
- Giá thành thực tế: đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất thực tế và khối
lợng sản phẩm hoàn thành giá thành thực tée đợc tính sau khi kết
thúc quá trình sản xuất. Giá thành thực tế là cơ sở để xác định giá
bán sản phẩm, là căn cứ xây dựng giá thành kế hoạch cho kỳ sau
đảm bảo tính tiên tiến và hiện thực.
b, Căn cứ vào phạm vi và các chi phí cấu thành, gồm:
- Giá thành sản xuất: bao gồm các chi phí sản xuất, chế tạo sản
phẩm(chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản
xuất chung) tính cho sản phẩm công việc hay lao vụ đã hoàn thành. Giá
thành sản xuất là căn cứ để xác định giá vốn hàng bán và mức lãi gộp
trong kỳ của các doanh nghiệp.
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: bao gồm giá thành sản
xuất và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản
phẩm tiêu thụ. Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ chỉ xác định
và tính toán khi sản phẩm công viẹc hoặc lao vụ đã đợc xác nhận là
tiêu thụ và là căn cứ để tính toán xác định mức lợi nhuận của doanh
nghiệp.
2. Đối tợng tính giá thành và kỳ tính giá thành:
2.1 Đối tợng tính giá thành
Đối tợng tính giá thành lả các loại sản phẩm, công việc hoặc lao
vụ do xí nghiệp sản xuất ra đòi hỏi phai tính giá thành và giá thành đơn
vị của chúng.
- 12 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Xác dịnh đúng đối tọng tính giá thành là việc làmmcần thiết dựa
trên cơ sơ khoa học sau:
- Về mặt tổ chức sản xuất: nếu tỏ chức sản xuất đơn chiếcthì từng sản
phẩm, từng công việc sản xuất là đối tợng tính giá thành.
- Về quy trình công nghệ:
+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tợng tính giá
thành chỉ có thể là sản phẩm hoàn thànhở cuối quy trình sản xuất.
+ Nếu quy trình công nghểan xuất phức tạp, kiểu liên tụthì đối tợng tính giá thành có thể là thành phẩmở giai đoạn chế biến cuối cùng, cũng
cóthể là các loại bán thành phẩm hoàn thnàh ở từng giai đoạn sản xuất.
Mỗi đối tợng tính giá thành phẩm căn cứ vào đặc diểm tổ chức sản xuất
sản phẩm và chu kỳ sản xuất của chúng để xác định cho phù hợp.
2.2 Kỳ tính giá
là thời kỳ mà kế toán giá thành cần phải tiến hành tính giá cho các đối
tợng tính giá thành. Viiệc xác định kỳ tính giá thành phải căn cứ vào đặc
ddieemr tổ chức sản xuất sản phẩm để quy định cho thích hợp, có thể kỳ tính
giá thành là một tháng, một quý hoặc kết thúc một chu kỳ sản xuất.
3. Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm
phơng pháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp sử dụng số liệu chi
phí sản xuất đẫ tập hợp đợc của kế toán để tính ra tổng giá thành, giá thành
đơn vị của những sản phẩm, lao vụ đẫ hoàn thành theo các khoản mục chi phí
đẫ quy định và đúng với kỳtính giá thành.
3.1 phơng pháp trực tiếp hay phơng pháp tính giá thành giản đơn
áp dụng trong từng tròng hợp quy trìng sản xuất giản đơn chỉ tạo ra
một sản phẩm hay nói cách khác đối tợng tập hợp chi phí phù hợp vơi sđối tợng tính giá thành.
Tổng giá thành
Chi phí sản phẩm chi phí sản
chi phí sản
Sản phẩm
= dở dang đầu kỳ + xuất trong kỳ - phẩm dở
dang cuối
kỳ
Giá thành đơn Tổng giá thành sản phẩm
vị sản phẩm = Sản lợng sản phẩm hoàn thành
Nếu không có sản phẩm làm dở hoặc sản phẩm làm dở ít và ổn định
giữa các kỳ thì tổng chi phí sản xuất tập hợp đợc trong kỳ cũng là tổng giá
thành sản phẩm.
- 13 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
3.2 Phơng pháp hệ số
Phơng pháp hệ số đợc áp dụng trong các doanmh nghiệp mà trong cùng
một quá trình sản xuất cùng sử dụng một một thứ nguyên liệu và một lợng lao
động nhng thu đợc đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau mà chi phí không tập
hợp riêng cho từng sản phẩm mà phải tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất.
Sản phẩm gốc = Sản phẩm qui ớc = Sản phẩm loại I
Giá thành đơn vị
Tổng giá thành sản xuất của các loại sản phẩm
của sản phẩm quy ớc =
Số lợng sản phẩm quy ớc(sản phẩm gốc)
Giá thành đơn vị của Giá thành đơn vị của Hệ số suy đổi sản
sản phẩm từng loại = sản phẩm quy ớc *phẩm từng loại.
Trong đó: Số lợng sản phẩm
= Tổng số lợng sản * Hệ số quy đổi
quy ớc (sản phẩm gốc) phẩm loại I
sản phẩm loại I.
tổng gía thành sản phẩm = chi phí sản + chi phí - chi phí sản
của các loại sản phẩm
phẩm dở dang sản xuất phẩm dở
đầu kỳ
trong kỳ dang cuối kỳ
3.3 Phơng pháp tỷ lệ.
áp dụng với những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều loại sản
phẩm có quy cách sản phẩm rất khác nhau nh may mặc, cơ khí chế tạo.
Giá thành thực tế = Giá thành kế hoạch hoặc * tỷ lệ chi phí
sản phẩm từng loại định mức đơn vị thực tế
sản phẩm của từng loại
Tỷ lệ chi phí = Tổng giá thành thực tế của các loại sản phẩm
Tổng giá thành định mức( hoặc kế hoạch)
của các loại sản phẩm
3.4 Phơng pháp loại trừ chi phí sản phẩm phụ
áp dụng đối với các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản
xuấtbên cạnh những sản phẩm chính thu đợc những sản phâm phụ( nh các
doanh nghiệp chế biến đờng bia)
tổng giá thành = giá trị SPPD + tổng chi phí gtrị sản gtrị sản phẩm
sản phẩm
chính
sản xuất phát phụ thu chính D D
chính
đầu kỳ
sinh trong kỳ hồi
cuối kỳ.
Giá thành đơn vị sản = tổng giá thành sản phảm chính
phẩm chính
số lợng đơn vị sản phẩm chính.
3.5 Phơng pháp tổng cộng chi phí
- 14 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Phong pháp này đợc áp dụng đối với các doanh nghiệp mà quá trình sản
xuất đợc thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ, đối tợng tập hợp chi phí sản xuấtlà các bộ phận, các chi tiết sản phẩm hoặc giai
đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất.
Tổng giá thành sản phẩm =C1+C2++Cn.
Trong đó: C1: là chi phí giai đoạn 1
C2: là chi phí giai đoạn 2
Cn: là chi phí giai đoạn n
Gía thành một đơn vị sản phẩm= tổng gí thành sản phẩm
Số lợng đơn vị sản phẩm thực tế hoàn thành
3.6 Phơng pháp tổng cộng chi phí
Phơng pháp này áp dụng thích hợp đôí với những sản phẩm phải qua
nhiều giai đoạn công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục, quá trình sản xuất
sản phẩm qua nhiều giai đoạn công nghệ chế biến liên tiếp theo một quá trình
nhất định chu kỳ sản xuất ngán và xen kẽ liên tục, bán thành phẩm của giai
đoạn trớc cho đối tợng chế biến của giai đoạn sau.
Phơng pháp tính giá thành có hai phơng án:
3.6.1 . Phơng pháp tính giá thành phân bớc có giá bán thành phẩm
Phơng pháp này áp dụng thích hợp trong trờng hợp xác định đối tọng
tính giá bán là bán thành phẩm và thành phẩm.
Công thức tính:
Z1=C1+Dđk1-Dck1.
Z1
Và Z1= S
1
Trong đó: Z: tổng giá thành bán thành phẩm ở giai đoạn I
Z1: giá thành đơn vị của bán thành phẩm ở gai đoạn I
C1: tổng chi phí sản xuất đã tập hợp ở giai đoạn I
Dđk1và Dck1: chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ ở
giai đoạn I
Tiếp theo căn cứ vào giá thành thực tế của bán thành phẩm tự chế ở giai
đoạn I đã tính chuyển sang giai đoạn II và các chi phí sản xuất khác đã tập hợp
đợc ở giai đoạn II để tình tiếp tổng giá thành và giá thành đơn vị do bán thành
phẩm tự chếhoàn thành ở giai đoạn II theo công thức.
Z2=Z1+ C2+ Dđk2- Dck2.
Z2
Và z2= S
2
Cứ tiến hành tiếp tục nh vậy cho đến giai đoạn cuối cùng( giai đoạn n).
công thức tính tổnggiá thành và giá thành đơn vịcho bán thành phẩm tự chế
hoàn thành ở giai đoạn là.
Zn= Z n 1 + C n + D dkn D ckn .
- 15 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Z TP
Và ztp= S
TP
3.6.2 Phơng pháp tính giá thành phân bớc không tính giá thành bán thành
phẩm.
Phơng pháp này áp dụng thích hợp cho từng truờng hợp xác định đối tợng tính giá thành chỉ là thành phẩm ở gia đoạn công nghệ sản xuất cuối cùng.
Chi phí sản xuất trong từng giai đoạn trong thành phẩm tính toán theo
công thứ sau:
D dki + C i
Czi= Q + Q * Q tp
tp
di
Trong đó: Czi: Chi phí sản xuất giai đoạn i trong thành phẩm.
Ddki: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳcủa giai đoạn i.
Qdi: Số lợng sản phẩm dở dang của giai đoạn i
Ci: Chi phí sản xuất phát sinh ở giai đoạn i.
Qtp: Số lợng thành phẩm ở giai đoạn cuối.
Công thức tính giá thành:Ztp= C zi
3.7 Tính giá theo phơng pháp đơn đặt hàng
áp dụng phơng pháp này dối với những doanh nghiệp tổ chức sản
xuấtđơn chiếc, hàng loạt vừa và nhỏ theo đơn đặt hàng.
Để tính giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng ké toán tiến hành lập
bảng tính giá thnàh cho từng đon hàng riêng biệt và chi tiết theo từng khoản
mục của chi phí.
Bớc 1:- Tính chi phí trực tiếp cho từng đơn hàng
- Tính chi phí sản xuất chung tập hợp riêng cho từng đơn hàng,
sau đó phân bổ theo từng tiêu thức hợp lý.
Bớc2: Cuối kỳ nếu cha hoàn thành đơn đặt hàng thì cha tính giá.
Bớc 3: Cuối kỳ nếu đơn đặt hàng hoàn thành thì tính Z.
Zđơn đặt hàng= Dđk+ PS Dck.
Zđơn vị trong sản phẩm đơn hàng= Tổng Z đơn hàng
Số lợng sản phẩm hoàn thành
chơng II
tình hình thực tế về kế toán chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm ở công ty gốm xây dựng tam đảo
Vĩnh phúc
I. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Gốm xây dựng Tam đảo đợc thành lập vào tháng 6/1964
- 16 -
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment