Tuesday, July 5, 2016

Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty xây lắp số 12

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Nợ 152 Nợ 152 Có 154 (tự chế biến) Nợ 133 Có 154 (phần thuê ngoài) - Tăng do nhận góp vốn liên doanh hoặc đợc cấp phát quyên tặng Nợ 152 Có 411 - Tăng do phát hiện thừa khi kiểm kê: Nếu xác định là của doanh nghiệp: Nợ 152 Có 338 (3381) Nếu thừa không phải của doanh nghiệp kế toán phản ánh vào TK 002 "vật t hàng hoá nhận giữ hộ hoặc gia công" - Tăng do thu hồi vốn góp liên doanh Nợ 152 Có 128, 222 - Tăng do đánh giá lại Nợ 152 (số chênh lệch tăng) Có 412 - Hàng về, hoá đơn cha về: Nợ 152 (giá tạm tính) Nợ 133 Có 331 Khi nhận đợc hoá đơn sẽ tiến hành điều chỉnh giá tạm tính theo giá thực tế (giá ghi trên hoá đơn) theo số chênh lệch giữa hoá đơn và giá tạm tính nếu giá hoá đơn lớn hơn giá tạm tính. Ghi đen Nợ 152 Nợ 13 Có 331, 111, 112, 311,333 Nếu giá hoá đơn nhỏ hơn giá tạm tính Nợ 152 Ghi đỏ Nợ 133 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Có 331, 111, 112, 311,333 * Kế toán tổng hợp giảm: - Xuất dùng cho sản xuất kinh doanh: căn cứ thực tế ghi Nợ 621 Nợ 6272 Nợ 6412 Nợ 6422 Có 152 (chi tiết liên quan) - Xuất kho vật liệu tự chế biến hoặc thuê ngoài Nợ 154 (chi tiết liên quan) Có 152 - Xuất vật liệu góp vốn liên doanh đơn vị khác: Nợ 128, 228: giá trị vốn góp Có 152 Có 412 (chênh lệch tăng do giá vốn góp>thực tế) Nợ 412 (chênh lệch giảm do giá trị vốn góp < thực tế) - Xuất bán cho vay: Nợ 632, 138 (1388) Có 152 - Giảm do mất mát thiếu hụt + Do ghi chép nhầm lẫn Nợ TK có liên quan Có 152 + Thiếu hụt trong định mức tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ 642 Có 152 + Nếu thiếu hụt ngoài định mức do ngời chịu trách nhiệm gây nên Nợ 111 - số bồi thờng vật chất đã thu Nợ 334 - trừ vào tiền lơng Nợ 1388 - số bồi thờng phải thu 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Có 152 + Nếu cha rõ nguyên nhân phải chờ xử lý Nợ 1381 Có 152 - Giảm do đánh giá lại Nợ 412 Có 152 (số chênh lệch giảm) b. Kế toán tổng hợp theo phơng pháp kiểm kê định kỳ Phơng pháp này thờng áp dụng ở những đơn vị có nhiều chủng loại vật t hàng hoá với qui cách mẫu mã rất khác nhau có giá trị thấp, hàng hoá vật t xuất dùng thờng xuyên. Ưu điểm: Đơn giản, giảm nhẹ khối lợng công việc hạch toán. Nhợc điểm: Độ chính xác về giá trị vật t hàng hoá xuất dùng, xuất bán bị ảnh hởng của công tác quản lý tại kho quầy bến bãi. Kế toán sử dụng TK 611 - mua hàng TK này dùng để phản ánh giá thực tế của số vật t hàng hoá mua vào và xuất dùng trong kỳ. Bên nợ: + Kết chuyển giá thực tế vật t hàng hoá tồn đầu kỳ + Giá thực tế vật t hàng hoá mua vào trong kỳ Bên có: + Giá thực tế vật t hàng hoá kiểm kê lúc cuối kỳ + Giá thực tế vật t hàng hoá xuất trong kỳ + Giá thực tế hàng hoá đã gửi bán cha đợc xác định là tiêu thụ trong kỳ + Chiết khấu mua hàng, hàng mua giảm giá trả lại TK 611 không có số d và chia thành 2TK cấp 2 6111: mua NVL 6112: mua hàng hoá - Đối với TK 152, khác với phơng pháp kê khai thờng xuyên các doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ thì các TK 152, 151 không dùng để theo dõi tình hình nhập xuất trong kỳ mà chỉ dùng để kết 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 chuyển giá trị thực tế vật liệu và hàng mua hàng đang đi đờng lúc đầu kỳ, cuối kỳ vào TK 611. Ngoài ra kế toán cũng sử dụng các TK liên quan khác nh phơng pháp kê khai thờng xuyên. Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu nh sau: - Căn cứ giá thực tế vật liệu hàng mua đang đi đờng tồn cuối kỳ trớc để kết chuyển vào TK 6111 lúc đầu kỳ. Nợ 611 Có 152, 151 - Trong kỳ khi mua vật liệu, căn cứ hoá đơn và các chứng từ liên quan khác, kế toán ghi sổ nh sau: + Giá thực tế vật liệu nhập kho: Nợ 6111 Nợ 133 Có 111, 112, 141, 331, 311, 341 + Chiết khấu mua hàng đợc phản ánh Nợ 331, 111, 112 Có 611 Có 133 + Giá trị hàng mua trả lại do không đúng hợp đồng Nợ 111, 112, 1388, 331 Có 611 Có 133 + Giảm giá hàng mua do kém phẩm chất... Nợ 111, 112, 1388, 331 Có 611 (số giảm giá) Có 133 - Cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê vật liệu kế toán xác định giá vật liệu xuất dùng trong kỳ nh sau: Giá thực tế NVL = Giá thực tế NVL 14 + Giá NVL - Giá thực tế NVL Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 xuất dùng tồn đầu kỳ mua trong kỳ tồn cuối kỳ Để xác định đợc giá trị thực tế của số vật liệu xuất dùng cho từng nhu cầu, đối tợng: cho sản xuất sản phẩm, mất mát hao hụt... kế toán phải kết hợp với số liệu hạch toán chi tiết mới có thể xác định đợc, do kế toán tổng hợp không theo dõi ghi chép tình hình xuất dùng liên tục trên cơ sở các chứng từ xuất. Các nghiệp vụ lúc cuối kỳ đợc ghi sổ nh sau: - Kết chuyển giá thực tế vật liệu tồn cuối kỳ Nợ 152 Có 6111 - Giá thực tế vật liệu xuất dùng cho sản xuất kinh doanh xuất bán Nợ 621, 627, 641, 642 Nợ 632 Có 6111 - Giá thực tế vật liệu thiếu hụt mất mát, căn cứ vào biên bản, quyết định xử lý ghi: Nợ 1388,111, 334 Có 6111 Đối với các doanh nghiệp hạch toán VAT theo phơng pháp trực tiếp thì không dùng TK 133, số thuế VAT đợc khấu trừ tính gộp vào giá NVL và số chiết khấu giảm giá giá trị hàng trả lại cũng tính nh trên, các nghiệp vụ còn lại không liên quan đến thuế VAT tơng tự nh hạch toán theo phơng pháp khấu trừ. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Phần II Thực tiễn công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty thi công xây lắp số 12 1. Khái quát về công ty: Công ty thi công xây lắp số 12 đợc thành lập 1973 là đơn vị trực thuộc của Tổng công ty xây dựng. Hiện nay công ty có 2200 ngời chia thành 9 đơn vị trực thuộc: - Chi nhánh Hà nội - Chi nhánh Hoà bình - Xí nghiệp 2 - Xí nghiệp 3 - Xí nghiệp 4 - Xí nghiệp xây dựng cầu đờng - Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng - Đội hoàn thiện cao cấp - Đội trắc đạc. * Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý Bộ máy quản lý khối cơ quan gồm có: - Giám đốc công ty - Phó giám đốc phụ trách thi công - Phó giám đốc phụ trách vật t thiết bị - Phòng tổ chức lao động - Phòng kỹ thuật chất lợng - Phòng kinh tế kế hoạch - Phòng vật t thiết bị - Phòng kế toán tổ chức 16

No comments:

Post a Comment