Wednesday, July 6, 2016
Phương hướng hoàn thiện kế toán tính giá thành sản phẩn ở doanh nghiệp sản xuất hiện nay
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
pháp tính giá thành quản lý và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và
tính toán hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
2.2 Kỳ tính giá thành sản phẩm.
Kỳ tính giá thành sản phẩm là thời kỳ mà bộ phận kế toán giá thành cần
tiến hành công việc tính giá thanhf cho các đối tợng tính giá thành. Cũng nh xác
định đối tợng tính giá thành, kỳ tính giá thanh sản phẩm tuỳ theo đặc điểm tổ
chức sản xuất sản phẩm với chu kỳ sản phẩm mà xác định.
Trong trờng hợp mô hình tổ chức sản xuất hàng loạt, chu kỳ ngắn, liên tục
thì kỳ tính giá thành sản phẩm vào thời điểm cuối tháng. Tại thời điểm này, kế
toán tập hợp chi pí và áp dụng những phơng pháp tính giá thích hợp để xác định
giá thành thực tế một đơn vị sản phẩm và tổng giá thành thực tế cho từng đối tợng
tính giá thành. Còn trong trờng hợp tổ chức sản xuất đơn chiếc, chu kỳ dài hoặc tổ
chức sản xuất theo đơn đặt hàng thì kỳ tính sản phẩm vào thời điểm sản phẩm hay
đơn đặt hàng hoàn thành. Hàng tháng, kế toán vẫn tiến hành tậpuhợp chi phí sản
xuất theo đối tợng. Khi nhân chứng từ chứng minh sản phẩm, đơn đặt hàng hoàn
thành thì kế toán tiến hành tínhgiá thành thực tế cho đối tợng tính giá thành.
Xác định kỳ tính giá thành cho từng đối tợng thích hợp sẽ giúp cho doanh
nghiệp tổ chức công việc tính giá thànhmột cách khoa học, hợp lý, đảm bảo cung
cấp thông tin chính xác, kịp thời, và phát huy vai trò kiểm tra tình hình thực hiện
kế hoạch giá thành sản phẩm của kế toán.
2.3 Phơng pháp tính giá thành
2.3.1 Phơng pháp tính giá thành trựctiếp.
Phơng pháp này đợc áp dụng ở loại hình sản xuất giản đơn, loại hình này có
đặc điểm là chu kỳ sản xuất ngắn khối lợng sản phẩm lớn và mặt hàng sản xuất ít.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Trờng hợp cuối kỳ không có sản phẩm dở dang hoặc có ít hoặc ổn định thì
kế toán không cần đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, khi đó tổng giá thành, giá
thành đơn vị sản phẩm đợc tính theo công thức sau đây:
Z=C
z=Z/Q=C/Q
Trong đó:
Z là tổng giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
z là giá thành đơn vị sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
Q là số lợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
C là tổng chi phí sản xuất trong kỳ.
- Trờng hợp cuối kỳ có nhiều sản phẩm dở dang và không ổn định. Kế toán
phải tổ chức đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, khi đó tổng giá thành, giá thành
đơn vị sản phẩm đợc tính theo công thức sau đây:
Z = Dđầu kỳ + C - Dcuối kỳ
z = Z/Q
Trong đó Dđầu kỳ , Dcuối kỳ là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.
2.3.2 Phơng pháp tính giá thành theo hệ số.
Phơng pháp này đợc áp dụng trong những doanh nghiệp mà cùng một quy
trình công nghệ sản xuất sản phẩm cùng sử dụng một loại nguyên vật liệu, cùng
một lợng lao động nhng kết quả thu đợc nhiều loại sản phẩm khác nhau. Đối tợng
tập hợp chi phí sản xuất là cho toàn bộ quy trình công nghệ, đối tợng tính giá
thành là từng sản phẩm trong quy trình công nghệ.
Theo phơng pháp này kế toán căn cứ vào hệ số tính giá thành của từng loại
sản phẩm tơng ứng để quy đổi số sản phẩm khác nhau về sản phẩm gốc (sản phẩm
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
tiêu chuẩn) để từ đó ta tính ra đợc tổng giá thành, giá thành đơn vị thực tế của
từng loại sản phẩm.
Gọi: Qi là số lợng sản phẩm của loại i.
Hi là hệ số tính giá thành của loại sản phẩm i
Khi đó ta có: Số lợng sản phẩm gốc (Sản phẩm tiêu chuẩn) QiHi
Giá thành đơn
vị sản phẩm =
gốc
Dở dang đầu
Tổng chi phí phát
kỳ của nhóm =
sinh trong kỳ của
s/p
Dở dang cuối kỳ
=
của nhóm s/p
nhóm s/p
QiHi
Tổng giá thực tế
=
của từng loại s/p
Giá thành đơn vị thực tế
của từng loại s/p
Giá thành đơn
vị sản phẩm gốc
=
Số lợng sản
=
phẩm gốc của
từng loại
Tổng giá thành thực tế của từng loại sản
phẩm
Số lợng sản phẩm thực tế của từng loại
2.3.3 Phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ:
Phơng pháp này áp dụng ở loại hình sản xuất mà trong cùng một quy trình
công nghệ kết quả sản xuất thu đợc nhiều loại sản phẩm có quy cách phẩm chất
khác nhau, để giảm bớt khối lợng hạch toán kế toán thờng tiến hành tập hợp chi
phí sản xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế
hoạch của định mức, kế toán sẽ tính ra tổng giá thành đơn vị thực tế của từng loại
sản phẩm.
Tổng giá thành đơn vị
Tỷ lệ
thực tế của từng loại sản =
phẩm
giá
Tổng giá thành kế hoạch hoặc tổng
= giá thành định mức của từng loại sản
thành
phẩm
Trong đó:
Tỷ lệ
giá
=
thành
Dở dang đầukỳ
của nhó SP
Tổng chi phí phát
=
sinh trong kỳcủa
-
nhóm SP
Dở dang cuối kỳ của
nhóm sản phẩm
Tổng giá thành kế hoạch hoặc tổng giá thành định mức của nhóm
sản phẩm
Tổng giá thành kế hoạch
hoặc tổng giá thành định =
tế của từng loại
Giá thành đơn vị hoặc
Số lợng s/p thực
kỳ
Giá thành đơn vị thực tế
của từng loại s/p
=
định mức của từng loại
s/p
=
s/p
Tổng giá thành thực tế của từng
loại
Sản lợng thực tế của từng loại
2.3.4 Phơng pháp tính giá thành phân bớc
Phơng pháp này là việc tính giá thành của nửa thành phẩm và thành phẩm
hoàn thành theo các giai đoạn công nghệ và đợc áp dụng cho những doanh nghiệp
có quy trình công nghệ phức tạp, sản phẩm sản xuất phải trải qua nhiều công
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
đoạn, chỉ có thể trên cơ sở tính đợc giá thành của nửa thành phẩm bớc trớc mới
có thể có cơ sở để tính giá thành cho nửa thành phẩm hoặc thành phẩm ở bớc sau.
Nội dung cơ bản của phơng pháp này là tính giá thành nửa thành phẩm bớc
trớc để xác định chi phí của đối tợng chế biến ở bớc sau. Giá thành của nửa thành
phẩm hoặc thành phẩm của bớc sau sẽ bằng giá thành của nửa thành phẩm bớc trớc cộng với chi phí chế biến ở bớc sau. Tuần tự nh vậy, sẽ tính đợc giá thành của
sản phẩm hoàn thành ở khâu cuối cùng.
Tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể mà đối tợng tính giá thành trong các doanh
nghiệp có thể là sản phẩm ở giai đoạn công nghệ cuối cùng hoặc là nửa thành
phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm ở giai đoạn cuối. Do đó có sự khác nhau về
đối tợng tính giá thành nên phơng pháp tính giá thành phân bớc chia thành : Phơng pháp phân bớc có tính giá thành nửa thành phẩm và phơng pháp phân bớc
không tính giá thành nửa thành phẩm.
+ Phơng pháp phân bớc có tính giá thành nửa thành phẩm: Theo phơng
pháp này phải tính toán giá thành nửa thành phẩm bớc trớc, kết chuyển tuần tự
sang bớc sau để tính giá thành nửa thành phẩm hoặc thành phẩm bớc sau. Nội
dung tính giá thành phân bớc có tính giá thành nửa thành phẩm có thể khái quát
nh sau :
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Giai đoạn 1
(Phân xưởng
1)
NVL trực tiếp
chi ra từ đầu
Giai đoạn 1
(Phân xưởng
2)
CP của nửa
TP giai đoạn
1 chuyển
sang
Giai đoạn 1
(Phân xưởng
n)
CP của nửa
TP giai
đoạn(n- 1)
chuyển sang
+
+
+
Chi phí sản
xuất khác của
giai đoạn 1
Giá thành nửa
thành phẩm
giai đoạn 1
Chi phí khác
giai đoạn 2
Giá thành nửa
thành phẩm
giai đoạn 2
Chi phí khác
của giai đoạn
n
Giá thành
thành phẩm
Việc kết chuyển tuần tự chi phí giai đoạn trớc sang giai đoạn sau có thể
theo số tổng cộng tức là tổng các khoản mục chi phí cấu thành nên giá thành sản
phẩm hoặc có thể kết chuyển riêng theo từng mục chi phí. Việc kết chuyển tuần
tự theo số tổng cộng đòi hỏi kế toán phải tính toán ngợc lại theo các khoản mục
chi phí quy định, việc làm này rất phức tạp nên trên thực tế thờng áp dụng phơng
pháp kết chuyển từng khoản mục chi phí.
+ Phơng pháp phân bớc không tính giá thành nửa thành phẩm: Theo phơng
pháp này không cần phải kết chuyển tuần tự các khoản mục chi phí của giai đoạn
trớc sang giai đoạn sau mà chỉ cần tính toán riêng số chi phí sản xuất của từng
giai đoạn cấu thành nên giá thành sản phẩm. Sau đó tổng cộng toàn bộ chi phí
của các giai đoạn để xác định giá thành sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối
cùng.
Việc xác định chi phí của từng giai đoạn trong thành phẩm đợc thực hiện
theo công thức :
16
Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở công ty gốm xây dựng Tam Đảo - Vĩnh Phúc
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ (kể
cả nhập kho thành phẩm, gửi bán không qua kho, bán ngay cho khách
hàng)
Nợ TK 632
Có TK 631
Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
(phơng pháp kiểm kê định kỳ )
TK 154
TK 631
Kết chuyển CPSXKD đầu kỳ
TK 611
TK 621
TK 611, 138,821
CPNVL trực tiếp Phế liêụ SP hỏng
thu hồi, trị giá
SP hỏng bắt bồi
thờng tính vào
CP bất thờng
TK 622
CPNC trực tiếp
TK 627
TK 632
CPSX chung
Giá thành T.tế
SP hoàn thnàh SX
trong kỳ
- 11 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
II. Kế toán giá thành sản phẩm
1 Khái niệm và phân loại:
1.1, Khái niệm:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản
hao phí về lao động sống và lao đoọng vật hoá có liên quan đến khối lợng công tác, và sản phẩm lao vụ đã hoàn thành.
1.2, Phân loại giá thành
a, Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành
- Giá thành kế hoạch: thờng do bộ phận kế hoạch xây dựng trên cơ sở
sản lợng kế hoạch và chi phí sản xuất kế hoạch.
- Giá thành định mức: đợc tính trên cơ sở các định mức kinh tế, kĩ
thuật hiện hành tại các thời điểm trong kỳ kế hoạch.
- Giá thành thực tế: đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất thực tế và khối
lợng sản phẩm hoàn thành giá thành thực tée đợc tính sau khi kết
thúc quá trình sản xuất. Giá thành thực tế là cơ sở để xác định giá
bán sản phẩm, là căn cứ xây dựng giá thành kế hoạch cho kỳ sau
đảm bảo tính tiên tiến và hiện thực.
b, Căn cứ vào phạm vi và các chi phí cấu thành, gồm:
- Giá thành sản xuất: bao gồm các chi phí sản xuất, chế tạo sản
phẩm(chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản
xuất chung) tính cho sản phẩm công việc hay lao vụ đã hoàn thành. Giá
thành sản xuất là căn cứ để xác định giá vốn hàng bán và mức lãi gộp
trong kỳ của các doanh nghiệp.
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: bao gồm giá thành sản
xuất và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản
phẩm tiêu thụ. Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ chỉ xác định
và tính toán khi sản phẩm công viẹc hoặc lao vụ đã đợc xác nhận là
tiêu thụ và là căn cứ để tính toán xác định mức lợi nhuận của doanh
nghiệp.
2. Đối tợng tính giá thành và kỳ tính giá thành:
2.1 Đối tợng tính giá thành
Đối tợng tính giá thành lả các loại sản phẩm, công việc hoặc lao
vụ do xí nghiệp sản xuất ra đòi hỏi phai tính giá thành và giá thành đơn
vị của chúng.
- 12 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Xác dịnh đúng đối tọng tính giá thành là việc làmmcần thiết dựa
trên cơ sơ khoa học sau:
- Về mặt tổ chức sản xuất: nếu tỏ chức sản xuất đơn chiếcthì từng sản
phẩm, từng công việc sản xuất là đối tợng tính giá thành.
- Về quy trình công nghệ:
+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tợng tính giá
thành chỉ có thể là sản phẩm hoàn thànhở cuối quy trình sản xuất.
+ Nếu quy trình công nghểan xuất phức tạp, kiểu liên tụthì đối tợng tính giá thành có thể là thành phẩmở giai đoạn chế biến cuối cùng, cũng
cóthể là các loại bán thành phẩm hoàn thnàh ở từng giai đoạn sản xuất.
Mỗi đối tợng tính giá thành phẩm căn cứ vào đặc diểm tổ chức sản xuất
sản phẩm và chu kỳ sản xuất của chúng để xác định cho phù hợp.
2.2 Kỳ tính giá
là thời kỳ mà kế toán giá thành cần phải tiến hành tính giá cho các đối
tợng tính giá thành. Viiệc xác định kỳ tính giá thành phải căn cứ vào đặc
ddieemr tổ chức sản xuất sản phẩm để quy định cho thích hợp, có thể kỳ tính
giá thành là một tháng, một quý hoặc kết thúc một chu kỳ sản xuất.
3. Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm
phơng pháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp sử dụng số liệu chi
phí sản xuất đẫ tập hợp đợc của kế toán để tính ra tổng giá thành, giá thành
đơn vị của những sản phẩm, lao vụ đẫ hoàn thành theo các khoản mục chi phí
đẫ quy định và đúng với kỳtính giá thành.
3.1 phơng pháp trực tiếp hay phơng pháp tính giá thành giản đơn
áp dụng trong từng tròng hợp quy trìng sản xuất giản đơn chỉ tạo ra
một sản phẩm hay nói cách khác đối tợng tập hợp chi phí phù hợp vơi sđối tợng tính giá thành.
Tổng giá thành
Chi phí sản phẩm chi phí sản
chi phí sản
Sản phẩm
= dở dang đầu kỳ + xuất trong kỳ - phẩm dở
dang cuối
kỳ
Giá thành đơn Tổng giá thành sản phẩm
vị sản phẩm = Sản lợng sản phẩm hoàn thành
Nếu không có sản phẩm làm dở hoặc sản phẩm làm dở ít và ổn định
giữa các kỳ thì tổng chi phí sản xuất tập hợp đợc trong kỳ cũng là tổng giá
thành sản phẩm.
- 13 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
3.2 Phơng pháp hệ số
Phơng pháp hệ số đợc áp dụng trong các doanmh nghiệp mà trong cùng
một quá trình sản xuất cùng sử dụng một một thứ nguyên liệu và một lợng lao
động nhng thu đợc đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau mà chi phí không tập
hợp riêng cho từng sản phẩm mà phải tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất.
Sản phẩm gốc = Sản phẩm qui ớc = Sản phẩm loại I
Giá thành đơn vị
Tổng giá thành sản xuất của các loại sản phẩm
của sản phẩm quy ớc =
Số lợng sản phẩm quy ớc(sản phẩm gốc)
Giá thành đơn vị của Giá thành đơn vị của Hệ số suy đổi sản
sản phẩm từng loại = sản phẩm quy ớc *phẩm từng loại.
Trong đó: Số lợng sản phẩm
= Tổng số lợng sản * Hệ số quy đổi
quy ớc (sản phẩm gốc) phẩm loại I
sản phẩm loại I.
tổng gía thành sản phẩm = chi phí sản + chi phí - chi phí sản
của các loại sản phẩm
phẩm dở dang sản xuất phẩm dở
đầu kỳ
trong kỳ dang cuối kỳ
3.3 Phơng pháp tỷ lệ.
áp dụng với những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều loại sản
phẩm có quy cách sản phẩm rất khác nhau nh may mặc, cơ khí chế tạo.
Giá thành thực tế = Giá thành kế hoạch hoặc * tỷ lệ chi phí
sản phẩm từng loại định mức đơn vị thực tế
sản phẩm của từng loại
Tỷ lệ chi phí = Tổng giá thành thực tế của các loại sản phẩm
Tổng giá thành định mức( hoặc kế hoạch)
của các loại sản phẩm
3.4 Phơng pháp loại trừ chi phí sản phẩm phụ
áp dụng đối với các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản
xuấtbên cạnh những sản phẩm chính thu đợc những sản phâm phụ( nh các
doanh nghiệp chế biến đờng bia)
tổng giá thành = giá trị SPPD + tổng chi phí gtrị sản gtrị sản phẩm
sản phẩm
chính
sản xuất phát phụ thu chính D D
chính
đầu kỳ
sinh trong kỳ hồi
cuối kỳ.
Giá thành đơn vị sản = tổng giá thành sản phảm chính
phẩm chính
số lợng đơn vị sản phẩm chính.
3.5 Phơng pháp tổng cộng chi phí
- 14 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Phong pháp này đợc áp dụng đối với các doanh nghiệp mà quá trình sản
xuất đợc thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ, đối tợng tập hợp chi phí sản xuấtlà các bộ phận, các chi tiết sản phẩm hoặc giai
đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất.
Tổng giá thành sản phẩm =C1+C2++Cn.
Trong đó: C1: là chi phí giai đoạn 1
C2: là chi phí giai đoạn 2
Cn: là chi phí giai đoạn n
Gía thành một đơn vị sản phẩm= tổng gí thành sản phẩm
Số lợng đơn vị sản phẩm thực tế hoàn thành
3.6 Phơng pháp tổng cộng chi phí
Phơng pháp này áp dụng thích hợp đôí với những sản phẩm phải qua
nhiều giai đoạn công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục, quá trình sản xuất
sản phẩm qua nhiều giai đoạn công nghệ chế biến liên tiếp theo một quá trình
nhất định chu kỳ sản xuất ngán và xen kẽ liên tục, bán thành phẩm của giai
đoạn trớc cho đối tợng chế biến của giai đoạn sau.
Phơng pháp tính giá thành có hai phơng án:
3.6.1 . Phơng pháp tính giá thành phân bớc có giá bán thành phẩm
Phơng pháp này áp dụng thích hợp trong trờng hợp xác định đối tọng
tính giá bán là bán thành phẩm và thành phẩm.
Công thức tính:
Z1=C1+Dđk1-Dck1.
Z1
Và Z1= S
1
Trong đó: Z: tổng giá thành bán thành phẩm ở giai đoạn I
Z1: giá thành đơn vị của bán thành phẩm ở gai đoạn I
C1: tổng chi phí sản xuất đã tập hợp ở giai đoạn I
Dđk1và Dck1: chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ ở
giai đoạn I
Tiếp theo căn cứ vào giá thành thực tế của bán thành phẩm tự chế ở giai
đoạn I đã tính chuyển sang giai đoạn II và các chi phí sản xuất khác đã tập hợp
đợc ở giai đoạn II để tình tiếp tổng giá thành và giá thành đơn vị do bán thành
phẩm tự chếhoàn thành ở giai đoạn II theo công thức.
Z2=Z1+ C2+ Dđk2- Dck2.
Z2
Và z2= S
2
Cứ tiến hành tiếp tục nh vậy cho đến giai đoạn cuối cùng( giai đoạn n).
công thức tính tổnggiá thành và giá thành đơn vịcho bán thành phẩm tự chế
hoàn thành ở giai đoạn là.
Zn= Z n 1 + C n + D dkn D ckn .
- 15 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Z TP
Và ztp= S
TP
3.6.2 Phơng pháp tính giá thành phân bớc không tính giá thành bán thành
phẩm.
Phơng pháp này áp dụng thích hợp cho từng truờng hợp xác định đối tợng tính giá thành chỉ là thành phẩm ở gia đoạn công nghệ sản xuất cuối cùng.
Chi phí sản xuất trong từng giai đoạn trong thành phẩm tính toán theo
công thứ sau:
D dki + C i
Czi= Q + Q * Q tp
tp
di
Trong đó: Czi: Chi phí sản xuất giai đoạn i trong thành phẩm.
Ddki: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳcủa giai đoạn i.
Qdi: Số lợng sản phẩm dở dang của giai đoạn i
Ci: Chi phí sản xuất phát sinh ở giai đoạn i.
Qtp: Số lợng thành phẩm ở giai đoạn cuối.
Công thức tính giá thành:Ztp= C zi
3.7 Tính giá theo phơng pháp đơn đặt hàng
áp dụng phơng pháp này dối với những doanh nghiệp tổ chức sản
xuấtđơn chiếc, hàng loạt vừa và nhỏ theo đơn đặt hàng.
Để tính giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng ké toán tiến hành lập
bảng tính giá thnàh cho từng đon hàng riêng biệt và chi tiết theo từng khoản
mục của chi phí.
Bớc 1:- Tính chi phí trực tiếp cho từng đơn hàng
- Tính chi phí sản xuất chung tập hợp riêng cho từng đơn hàng,
sau đó phân bổ theo từng tiêu thức hợp lý.
Bớc2: Cuối kỳ nếu cha hoàn thành đơn đặt hàng thì cha tính giá.
Bớc 3: Cuối kỳ nếu đơn đặt hàng hoàn thành thì tính Z.
Zđơn đặt hàng= Dđk+ PS Dck.
Zđơn vị trong sản phẩm đơn hàng= Tổng Z đơn hàng
Số lợng sản phẩm hoàn thành
chơng II
tình hình thực tế về kế toán chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm ở công ty gốm xây dựng tam đảo
Vĩnh phúc
I. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Gốm xây dựng Tam đảo đợc thành lập vào tháng 6/1964
- 16 -
Tuesday, July 5, 2016
Tổ chức quản lý, hạch toán TSCĐ với vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
-Xí nghiệp Than Đồng Vông đợc thành lập theo Quyết Định số 4653 /
TVN TCCB ngày 10/11/1997 trên cơ sở tách từ Xí nghiệp sản xuất kinh
doanh Tổng hợp thuộc Công ty Than Uông Bí, vì vậy có tên gọi ban đầu là Mỏ
than Đồng Vông.
-Ngày 16/10/2001 Mỏ than Đồng Vông đổi tên thành Xí nghiệp Than
Đồng Vông theo Quyết Định số QĐ433/ TCCB ngày 04/10/2001 của Giám đốc
Tổng Công ty Than Việt Nam . Hiện tại văn phòng xí nghiệp Than Đồng Vông
nằm cạnh quốc lộ 18A thuộc địa phận phờng Thanh Sơn Thị xã Uông Bí
Tỉnh Quảng Ninh.
1.2.Chức năng, nhiệm vụ của Xí nghiệp.
a.Về sản xuất :
b.Về tiêu thụ :
*Một số chỉ tiêu kinh tế hàng năm Xí nghiệp đạt đợc:
Chỉ tiêu
ĐVT
Năm 1999
1.Sản lợng tiêu thụ
Tấn
64.806
95.584
114.428
2.Tổng doanh thu
Tr đồng
16.124
25.441
32.733
12.999
21.006
29.015
Trong đó : doanh thu than
Năm 2000
Năm 2001
3.Chi phí
Tr đồng
13.556
24.180
32.459
4.Các khoản nộp Ngân sách
Tr đồng
679
565
594
Tr đồng
641
771
986
Ngời
580
610
690
651.048
885.901
1.072.999
5.Lợi nhuận trớc thuế
6. Tổng số CBCNV
7. Thu nhập bình quân
1000đ/ngời
*Một số chỉ tiêu về tình hình tài sản của Xí nghiệp
Chỉ tiêu
1.Tổng tài sản
Đơn vị tính
Năm 1999
Triệu đồng
Năm 2000
Năm 2001
10.206
15.299
18.822
Trong đó : - TSLĐ
4.644
5.506
6.835
- TSCĐ
5.562
9.793
11.978
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
2. Tỷ suất TSLĐ/TS
Triệu đồng
45,5%
36%
36,3%
3.Tỷ suất TSCĐ /TS
Triệu đồng
54,5%
64%
63.7%
1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý tại Xí
nghiệp:
1.3.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh:
a.Đặc điểm của Xí nghiệp:
Xí nghiệp Than Đồng Vông hiện nay là một đơn vị thành viên của
Công ty Than Uông Bí trực thuộc Tổng Công ty Than Việt Nam nên phơng hớng sản xuất đều phụ thuộc vào Công ty .
b.Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp .
*
Quy trình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp theo sơ đồ sau:
Chuẩn bị
khai thác
( đào lò
XDCB,
CBSX ...
Khai
thác
than
nguyên
khai
Vận
chuyển
than
nguyên
khai
Sàngtuyển
chế biến
và tiêu thụ
Bán nội bộ
1.3.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp.
Để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh , bộ máy quản lý ,điều hành của xí
nghiệp đợc tổ chức kết hợp giữa hai hình thức trực tuyến và chức năng .
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý: (Trang bên)
Hệ thống các phòng ban chức năng bao gồm : 12 phòng ban và 8 phân xởng .
- Phòng kỹ thuật công nghệ:
- Phòng kỹ thuật cơ điện:
- Phòng kỹ thuật an toàn:
- Phòng tiêu thụ - KCS:
- Phòng kế hoạch vật t:
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Phòng tổ chức lao động:
- Phòng tài chính - kế toán - thống kê:
- Phòng Bảo vệ - Thanh tra:
- Văn phòng:
- Trạm Y tế:
- Phòng đời sống:
- Phòng Điều hành sản xuất:
Phòng điều hành sản xuất trực tiếp chỉ đạo 8 phân xởng
+ 5 Phân xởng khai thác than:
+ Phân xởng sàng tuyển:
+ Phân xởng Cơ giới:
+ Phân xởng Cơ khí sửa chữa:
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán của Xí nghiệp Than Đồng Vông đợc tổ chức theo hình
thức tổ chức công tác kế toán tập trung.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại xí nghiệp
than đồng vông
*************
Kế toán trưởng
Phó phòng kế toán kiêm
kế toán tổng hợp
Thủ quỹ
Kế toán
vật liệu
Kế toán
TSCĐ
Kế toán
vốn bằng
tiền- thanh
toán
Kế toán
tiêu thụ
Kế toán
tập hợp
chi phí
sx và
tính giá
thànhsp
1.5.Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán.
Hiện nay, Xí nghiệp đâng áp dụng hệ thống tài khoản kế toán và hệ thống
báo cáo tài chính theo chế độ kế toán của Tổng Công ty Than Việt Nam ban
hành và đợc Bộ Tài chính chấp thuận.
Để phù hợp với đặc điểm, quy mô SXKD Xí nghiệp Than Đồng Vông áp
dụng hình thức kế toán Nhật Ký - Chứng Từ.Với hình thức kế toán này, sự luân
chuyển chứng từ và ghi sổ của Xí nghiệp theo một trình tự nhất định, thể hiện
qua sơ đồ sau:
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trình tự ghi sổ kế toán theo sơ đồ hình thức nhật ký chứng
từ tại xí nghiệp đồng vông
: Ghi hàng ngày
Chứng từ gốc và các
bảng phân bổ
Nhật Ký
Chứng Từ
Bảng
kê
Sổ Cái
Thẻ và sổ kế
toán chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo tài chính
: Ghi cuối tháng
:Đối chiếu, kiểm tra
Đối với phần hành kế toán hàng tồn kho, Xí nghiệp áp dụng phơng pháp
kê khai thờng xuyên, trị giá vốn hàng hoá đợc tính theo phơng pháp bình quân
gia quyền, nộp thuế GTGT tính theo phơng pháp khấu trừ.
2.Thực trạng tổ chức hạch toán tài sản cố định tại XN than đồng vông
2.1. Phân loại tài sản cố định tại Xí nghiệp
a. Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành (Tính đến ngày31/12/2001)
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
STT
Tài sản cố định
1 TSCĐ đầu t bằng vốn ngân sách
Nguyên giá
Tỷtrọng(%)
5.738.836.191
20.2%
2 TSCĐ mua sắm bằng vốn tự có
3 TSCĐ hình thành từ nguồn khác
4
1.077.561.551
2.529.042.759
67.1%
28.392.728.320
Tổng cộng
8.9%
19.047.287.819
TSCĐ đợc hình thành từ vốn vay
3.8%
100%
b.Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng (Năm 2001)
Hiện tại, toàn bộ TSCĐ của xí nghiệp đợc huy động phục vụ cho hoạt động sản
xuất kinh doanh nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ .
c. Phân loại TSCĐ theo đặc trng kỹ thuật
Thực tế tại xí nghiệp than Đồng Vông từ cách phân loại trên mà TSCĐ đang
sử dụng trong sản xuất kinh doanh lại đợc phân loại theo đặc trng kỹ thuật để
phục vụ nhu cầu quản lý:
STT
1
Tài sản cố định
Nhà cửa,vật kiến trúc
Nguyên giá
14.282.829.970
Tỷ trọng(%)
50,3%
2
Máy móc,thiết bị công tác
3.566.726.059
12,7%
3
Máy móc,thiết bị động lực
1.823.360.215
6,4%
4
Phơng tiện vận tải
8.279.223.045
29,1%
5
Dụng cụ quản lý
341.333.431
1,2%
6
Các loại TSCĐ khác
99.255.600
0,3%
28.392.728.320
100%
7
Tổng cộng
2.2.Kế toán chi tiết TSCĐ:
Để thực hiện kế toán chi tiết TSCĐ, kế toán TSCĐ sử dụng các sổ: Sổ theo
dõi TSCĐ, Sổ chi tiết tăng giảm TSCĐ, Thẻ TSCĐ
Sau đó, Xí nghiệp hạch toán tổng hợp TSCĐ theo hình thức Nhật Ký Chứng
Từ.Trình tự ghi sổ TSCĐ ở Xí nghiệp Than Đồng Vông đợc thể hiện theo sơ đồ
sau:
16
Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty xây lắp số 12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nợ 152
Nợ 152
Có 154 (tự chế biến)
Nợ 133
Có 154 (phần thuê ngoài)
- Tăng do nhận góp vốn liên doanh hoặc đợc cấp phát quyên tặng
Nợ 152
Có 411
- Tăng do phát hiện thừa khi kiểm kê:
Nếu xác định là của doanh nghiệp: Nợ 152
Có 338 (3381)
Nếu thừa không phải của doanh nghiệp kế toán phản ánh vào TK 002 "vật
t hàng hoá nhận giữ hộ hoặc gia công"
- Tăng do thu hồi vốn góp liên doanh
Nợ 152
Có 128, 222
- Tăng do đánh giá lại
Nợ 152 (số chênh lệch tăng)
Có 412
- Hàng về, hoá đơn cha về:
Nợ 152 (giá tạm tính)
Nợ 133
Có 331
Khi nhận đợc hoá đơn sẽ tiến hành điều chỉnh giá tạm tính theo giá thực tế
(giá ghi trên hoá đơn) theo số chênh lệch giữa hoá đơn và giá tạm tính nếu giá
hoá đơn lớn hơn giá tạm tính.
Ghi đen
Nợ 152
Nợ 13
Có 331, 111, 112, 311,333
Nếu giá hoá đơn nhỏ hơn giá tạm tính
Nợ 152
Ghi đỏ
Nợ 133
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Có 331, 111, 112, 311,333
* Kế toán tổng hợp giảm:
- Xuất dùng cho sản xuất kinh doanh: căn cứ thực tế ghi
Nợ 621
Nợ 6272
Nợ 6412
Nợ 6422
Có 152 (chi tiết liên quan)
- Xuất kho vật liệu tự chế biến hoặc thuê ngoài
Nợ 154 (chi tiết liên quan)
Có 152
- Xuất vật liệu góp vốn liên doanh đơn vị khác:
Nợ 128, 228: giá trị vốn góp
Có 152
Có 412 (chênh lệch tăng do giá vốn góp>thực tế)
Nợ 412 (chênh lệch giảm do giá trị vốn góp < thực tế)
- Xuất bán cho vay:
Nợ 632, 138 (1388)
Có 152
- Giảm do mất mát thiếu hụt
+ Do ghi chép nhầm lẫn
Nợ TK có liên quan
Có 152
+ Thiếu hụt trong định mức tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ 642
Có 152
+ Nếu thiếu hụt ngoài định mức do ngời chịu trách nhiệm gây nên
Nợ 111 - số bồi thờng vật chất đã thu
Nợ 334 - trừ vào tiền lơng
Nợ 1388 - số bồi thờng phải thu
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Có 152
+ Nếu cha rõ nguyên nhân phải chờ xử lý
Nợ 1381
Có 152
- Giảm do đánh giá lại
Nợ 412
Có 152 (số chênh lệch giảm)
b. Kế toán tổng hợp theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Phơng pháp này thờng áp dụng ở những đơn vị có nhiều chủng loại vật t
hàng hoá với qui cách mẫu mã rất khác nhau có giá trị thấp, hàng hoá vật t xuất
dùng thờng xuyên.
Ưu điểm: Đơn giản, giảm nhẹ khối lợng công việc hạch toán.
Nhợc điểm: Độ chính xác về giá trị vật t hàng hoá xuất dùng, xuất bán bị
ảnh hởng của công tác quản lý tại kho quầy bến bãi.
Kế toán sử dụng TK 611 - mua hàng
TK này dùng để phản ánh giá thực tế của số vật t hàng hoá mua vào và
xuất dùng trong kỳ.
Bên nợ:
+ Kết chuyển giá thực tế vật t hàng hoá tồn đầu kỳ
+ Giá thực tế vật t hàng hoá mua vào trong kỳ
Bên có:
+ Giá thực tế vật t hàng hoá kiểm kê lúc cuối kỳ
+ Giá thực tế vật t hàng hoá xuất trong kỳ
+ Giá thực tế hàng hoá đã gửi bán cha đợc xác định là
tiêu thụ trong kỳ
+ Chiết khấu mua hàng, hàng mua giảm giá trả lại TK 611
không có số d và chia thành 2TK cấp 2
6111: mua NVL
6112: mua hàng hoá
- Đối với TK 152, khác với phơng pháp kê khai thờng xuyên các doanh
nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ thì các TK 152,
151 không dùng để theo dõi tình hình nhập xuất trong kỳ mà chỉ dùng để kết
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
chuyển giá trị thực tế vật liệu và hàng mua hàng đang đi đờng lúc đầu kỳ, cuối
kỳ vào TK 611.
Ngoài ra kế toán cũng sử dụng các TK liên quan khác nh phơng pháp kê
khai thờng xuyên.
Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu nh sau:
- Căn cứ giá thực tế vật liệu hàng mua đang đi đờng tồn cuối kỳ trớc để
kết chuyển vào TK 6111 lúc đầu kỳ.
Nợ 611
Có 152, 151
- Trong kỳ khi mua vật liệu, căn cứ hoá đơn và các chứng từ liên quan
khác, kế toán ghi sổ nh sau:
+ Giá thực tế vật liệu nhập kho:
Nợ 6111
Nợ 133
Có 111, 112, 141, 331, 311, 341
+ Chiết khấu mua hàng đợc phản ánh
Nợ 331, 111, 112
Có 611
Có 133
+ Giá trị hàng mua trả lại do không đúng hợp đồng
Nợ 111, 112, 1388, 331
Có 611
Có 133
+ Giảm giá hàng mua do kém phẩm chất...
Nợ 111, 112, 1388, 331
Có 611 (số giảm giá)
Có 133
- Cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê vật liệu kế toán xác định giá vật liệu
xuất dùng trong kỳ nh sau:
Giá thực tế NVL
=
Giá thực tế NVL
14
+
Giá NVL
-
Giá thực tế NVL
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
xuất dùng
tồn đầu kỳ
mua trong kỳ
tồn cuối kỳ
Để xác định đợc giá trị thực tế của số vật liệu xuất dùng cho từng nhu cầu,
đối tợng: cho sản xuất sản phẩm, mất mát hao hụt... kế toán phải kết hợp với số
liệu hạch toán chi tiết mới có thể xác định đợc, do kế toán tổng hợp không theo
dõi ghi chép tình hình xuất dùng liên tục trên cơ sở các chứng từ xuất.
Các nghiệp vụ lúc cuối kỳ đợc ghi sổ nh sau:
- Kết chuyển giá thực tế vật liệu tồn cuối kỳ
Nợ 152
Có 6111
- Giá thực tế vật liệu xuất dùng cho sản xuất kinh doanh xuất bán
Nợ 621, 627, 641, 642
Nợ 632
Có 6111
- Giá thực tế vật liệu thiếu hụt mất mát, căn cứ vào biên bản, quyết định xử
lý ghi:
Nợ 1388,111, 334
Có 6111
Đối với các doanh nghiệp hạch toán VAT theo phơng pháp trực tiếp thì
không dùng TK 133, số thuế VAT đợc khấu trừ tính gộp vào giá NVL và số
chiết khấu giảm giá giá trị hàng trả lại cũng tính nh trên, các nghiệp vụ còn lại
không liên quan đến thuế VAT tơng tự nh hạch toán theo phơng pháp khấu trừ.
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Phần II
Thực tiễn công tác kế toán nguyên vật liệu tại
Công ty thi công xây lắp số 12
1. Khái quát về công ty:
Công ty thi công xây lắp số 12 đợc thành lập 1973 là đơn vị trực thuộc của
Tổng công ty xây dựng. Hiện nay công ty có 2200 ngời chia thành 9 đơn vị trực
thuộc:
- Chi nhánh Hà nội
- Chi nhánh Hoà bình
- Xí nghiệp 2
- Xí nghiệp 3
- Xí nghiệp 4
- Xí nghiệp xây dựng cầu đờng
- Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
- Đội hoàn thiện cao cấp
- Đội trắc đạc.
* Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý khối cơ quan gồm có:
- Giám đốc công ty
- Phó giám đốc phụ trách thi công
- Phó giám đốc phụ trách vật t thiết bị
- Phòng tổ chức lao động
- Phòng kỹ thuật chất lợng
- Phòng kinh tế kế hoạch
- Phòng vật t thiết bị
- Phòng kế toán tổ chức
16
Monday, July 4, 2016
Bàn về tổ chức quản lý và hạch toán TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Hạch toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hình:
Sơ đồ 1: sơ đồ hạch toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ hữu hình
TK111, 112, 331
TK211-TSCĐ hữu hình
TK214
Giảm TSCĐ đã khấu hao hết
Mua
TK133
TSCĐ
TK 411
TK128, 222
Nhận TSCĐ đợc cấp, liên doanh,
biếu tặng
Góp vốn liên doanh bằng
TSCĐ
TK 241
TK412
TSCĐ xây dựng hoàn thành
bàn giao
TK128, 222, 228
TK821
Chuyển TSCĐ góp vốn liên doanh
Thanh lý, nhợng bán TSCĐ
ngắn hạn, dài hạn,
TK214
TK214
TK138 (1381)
TK212
Chuyển TSCĐ thuê tài chính thành
TSCĐ thiếu chờ xử lý
TSCĐ tự có
Ngoài ra nếu TSCĐ đợc mua sắm, xây dung bằng các loại quỹ chuyên dùng cần
phải chuyển thành nguồn vốn kinh doanh.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Hạch toán tổng hợp TSCĐ hữu hình thuê tài chính.
TK sử dụng: TK 212 TSCĐ thuê tài chính
Ngoài ra còn sử dụng một số TK liên quan khác: TK 111, 112, 133, 342, 315
Sơ đồ 2:
Sơ đồ hạch toán tổng hợp TSCĐ hữu hình thuê tài chính
Tại đơn vị cho thuê:
TK211
TK228
Nguyên giá TSCĐ
TK811
Giá trị thu hồi từng kỳ
Kết chuyển
911
cho thuê
TK711
911
TK111, 112
Kết chuyển Khoản thu đợc do cho thuê
Hạch toán tổng hợp TSCĐ hữu hình thuê hoạt động:
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán tổng hợp TSCĐ thuê hoạt động
TK111, 112, 331
TK627, 641, 642
Tiền thuê vào chi phí một lần
(nếu tiền thuê trả cho từng kỳ KT)
TK1421
Chuyển tiền thuê
TK001
Ghi khi thuê
Phân bổ dần
thành chi phí phân bổ
Ghi khi
hết hạn
thuê
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Hạch toán khấu hao TSCĐ hữu hình
Hạch toán tổng hợp khấu hao TSCĐ đợc khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 4: Sơ đồ khấu hao TSCĐ
627,641,642
214
(1)
3339, 336
111, 112
411
(2a)
(2b)
009
342,341,315
(3)
(4b)
(4a)
(1) Trích khấu hao TSCĐ và tính vào chi phí
(2a) Số khấu hao phải nộp cho nhà nớc, cho cấp trên.
(2b) Tiến hành nộp
(3) Trả nợ vay và nợ dài hạn (về mua sắm, xây dựng TSCĐ)
(4a) Ghi đơn khi trích khấu hao
(4b) Ghi đơn khi sử dụng tiền khấu hao đã trích đợc.
Hạch toán sửa chữa TSCĐ hữu hình:
Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán sửa chữa thờng xuyên tscđ
TK152, 334, 111, 112, 331
TK627, 641, 642
Chi phí sửa chữa thực tế phát sinh
TK133
VAT đầu vào
(nếu có)
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Sơ đồ 6: Sơ đồ hạch toán sửa chữa lớn tscđ theo kế hoạch
TK152, 334, 111, 112, 331..
TK241 (241.3)
Chi phí sửa chữa thực tế
TK335
TK627, 641, 642
Kết chuyển CF Hàng kỳ, kế toán
phát sinh
sửa chữa khi
TK133
hoàn thành CV theo kế hoạch CF
VAT
TK721
tiến hành trích trớc
SCL TSCĐ
đầu vào
Phần CF trích
vào CF SX KD
(nếu có)
trớc > CF thực
trong kỳ
tế phát sinh
Sơ đồ 7: Sơ đồ hạch toán sửa chữa lớn TSCĐ ngoài kế hoạch
TK152, 334, 111, 112, 331..
TK241 (241.3)
Chi phí sửa chữa thực tế
TK335
TK627, 641, 642
Kết chuyển CF Phân bổ dần CF
phát sinh
sửa chữa khi
sửa chữa vào CF
TK133
hoàn thành CV SXKD trong kỳ
3. Hệ thống sổ kế toán áp dụng trong kế toán TSCĐ.
Số lợng và các loại sổ kế toán dùng trong kế toán TSCĐ tuỳ thuộc vào hình
thức kế toán mà doanh nghiệp đó áp dụng. Hiện nay, doanh nghiệp có thể lựa chọn
một trong các hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký sổ cái, chứng từ ghi sổ
và Nhật ký chứng từ.
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung:
- Sổ nhật ký chung
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Sổ cái TK211, 213, 214
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết TSCĐ: Thẻ TSCĐ, Sổ TSCĐ
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Hình thức sổ kế toán Nhật ký sổ cái
- Sổ nhật ký sổ cái
- Sổ, thẻ tài sản cố định
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái các TK211, 213, 214
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết TSCĐ: Thẻ TSCĐ, Sổ TSCĐ
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ
- Nhật ký chứng từ NKCT số 1, 2
- Nhật ký chứng từ số 9
- Nhật ký chứng từ số 10
- Bảng kê số 4, 5
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Phần II
Thực trạng và phơng hớng hoàn thiện công tác
quản lý & hạch toán TSCđ hữu hình
trong doanh nghiệp
I. Đánh giá thực trạng về công tác quản lý và hạch toán TSCĐ hữu hình theo
chế độ kế toán hiện hành trong các doanh nghiệp:
Những năm qua, cùng với quá trình phát triển kinh tế, cùng với sự đổi mới
sâu sắc của cơ chế kinh tế, hệ thống kế toán Việt nam nói chung và chế độ kế toán
quy định việc tổ chức quản lý và hạch toán TSCĐ đã không ngừng đợc hoàn thiện
và phát triển, góp phần tích cực vào việc tăng cờng và nâng cao chất lợng quản lý
tài chính quốc gia, quản lý doanh nghiệp.
1. Những u điểm:
Quy định của chế độ kế toán hiện hành đối với việc tổ chức quản lý và hạch
toán TSCĐ trong doanh nghiệp nhìn chung đã phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế
thị trờng ở Việt nam, đã vận dụng có chọn lọc các chuẩn mực quốc tế về kế toán
đồng thời cũng phù hợp với yêu cầu và trình độ quản lý kinh tế tài chính của
doanh nghiệp Việt nam hiện nay và bộc lộ nhiều u điểm nh dễ làm, dễ hiểu, minh
bạch, công khai, dễ kiểm tra, kiểm soát, cụ thể:
- Về phân loại TSCĐ hữu hình: Qua cách phân loại TSCĐ hữu hình theo các
tiêu chí, doanh nghiệp có thuận lợi hơn trong việc nắm đợc tổng quát tình hình, cơ
cấu những TSCĐ hiện có. Trên cơ sở đó giúp cho công tác quản lý TSCĐ cũng nh
vốn cố định trong và ngoài sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó có biện
pháp tăng cờng khai thác năng lực củ TSCĐ hiện có cũng nh quản lý TSCĐ chặt
chẽ hơn.
16
Sunday, July 3, 2016
Tổ chức kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Có TK 33312
(c) Khi nộp thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Nợ TK 33312
Có TK 111, 112
(d) Mua vật t, hàng hoá dùng đồng thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế
GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế và không chịu thuế GTGT, nhng không tách riêng đợc
thuế GTGT đầu vào, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 156 Giá mua cha có thuế
Nợ TK 133 Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 331... Tổng số tiền thanh toán
Cuối kỳ kế toán mới tiến hành phân bố thuế GTGT đầu vào cho doanh thu của
hàng hoá chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ và doanh thu của hàng không chịu thuế
GTGT.
2.22. Kế toán thuế GTGT đầu ra:
(1) Khi bán sản phẩm hàng hoá thuộc đối tợng dựa thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ KT ghi:
Nợ TK 111 Tổng giá thanh toán
Có TK 511 Doanh thu bán hàng (giá mua cha thuế)
Có TK 33311 thuế GTGT đầu ra phải nộp
(2) Khoản thu nhập hoạt động tài chính,thu nhập khác phát sinh kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 138 Tổng giá thanh toán
Có TK 515, 711 thu nhập tính theo giá cha thuế.
Có TK 33311 thuế GTGT đầu ra phải nộp
(3) Bán sản phẩm hàng hoá theo phơng thức trả góp, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 Tổng giá thanh toán
Có TK 33311 thuế GTGT đầu ra phải nộp
Có TK 511 Giá bán trả 1 lần cha có thuế GTGT
Có TK 3387 Lãi trả chậm.
(4) Bán hàng hoá chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế để đổi lấy hàng sử
dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh các loại hàng hoá,dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế, kế toán ghi:
(a) Phản ánh doanh thu bán hàng và thuế GTGT phải nộp:
Nợ TK 131 Tổng giá thanh toán
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Có TK 511 Giá bán cha có thuế GTGT
Có TK 3331 thuế GTGT đầu ra phải nộp
(b) Khi nhận vật t hàng hóa trao đổi về có hoá đơn GTGT, kế toán ghi:
Nợ TK 156, 152 Gía cha có thuế
Nợ TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 131 Tổng giá thanh toán
(5) Khi bán hàng hoá, dịch vụ để đổi lấy hàng hoá dùng cho hoạt động sản xuất kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế, kế toán
ghi:
(a) Nợ TK 131 Tổng giá thanh toán
Có TK 511 Giá bán cha có thuế GTGT
Có TK 33311 thuế GTGT đầu ra phải nộp
(b) Nợ TK 152, 156
Có TK 131
(6) Nếu sử dụng hàng hóa để biếu tặng:
(a) Doanh thu hàng bán tính theo giá trị cha có thuế GTGT
Nợ TK 641, 642
Có TK 512
(b) Thuế GTGT phải nộp (đợc khấu trừ)
Nợ TK 133
Có TK 33311
Nếu biếu tặng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT
theo phơng pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT, thì số thuế GTGT đầu ra không đợc
khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK 641, 642
Có TK 3331 thuế GTGT đầu ra
Có TK 512 Doanh thu hàng bán nội bộ
Nếu hàng hoá dùng khuyến mại tiếp thị, quảng cáo, không tính thuế GTGT
đầu ra thì chỉ đợc khấu trừ thuế GTGT đầu vào tơng ứng với giá trị sản phẩm hàng hoá
khuyến mại, quảng cáo.
Nợ TK 641
Có TK 133
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trờng hợp sử dụng hàng hoá chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế
để biếu tặng đợc trang trải bằng quĩ phúc lợi hoặc nguồn kinh phí thì tính trừ bằng quỹ phúc
lợi hoặc chi bằng nguồn kinh phí, kế toán ghi.
Nợ TK 431,161 (giá cha có thuế GTGT)
Có TK 33311 thuế GTGT đầu ra phải nộp
Có Tk 152 Giá cha có thuế GTGT
(7) Dùng hàng hoá trả lơng cho nhân viên:
Nợ TK 334 Giá có thuế GTGT
Có TK 512 Giá cha có thuế GTGT
Có TK 33311 thuế GTGT đầu ra phải nộp
2.23. Kế toán quyết toán thuế GTGT:
Cuôí kì kế toán xác định số thuế đầu vào không đợc khấu trừ trong tổng số
thuế GTGT đầu vào khi mua TSCĐ dùng chung cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu
thuế GTGT dựa trên cơ sở tỷ lệ doanh thu chịu thuế GTGT và doanh thu không chịu thuế
GTGT.Số thuế đầu vào không đợc khấu trừ hoạch toán nh sau:
Nợ TK 1421 thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ lớn
Nợ TK 642 thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ nhỏ
Có TK 133 thuế GTGT đầu vào chờ phân bổ
Và
Nợ TK 642
Có TK 1421
thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ
phân bổ trong kì
Cuối kì phân bố thuế GTGT đầu vào cho doanh thu của hàng chịu thuế GTGT
và không chịu thuế GTGT.
Mức phân bổ thuế GTGT
doanh thu của hàng
đầu vào cho hàng
chịu thuế GTGT
Doanh thu của
=
X
chịu thuế GTGT theo
Tổng doanh thu của hàng chịu
hàng chịu thuế
GTGT
phơng pháp khấu trừ
thuế GTGT và không chịu thuế
GTGT
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Mức phân bổ thuế GTGT
đầu vào co hàng không chịu =
GTGT
Thuế GTGT đầu vào
Mức phân bổ thuế GTGT
đầu vào cho hàng chịu thuế
có liên quan
GTGT theo phơng
Pháp khấu trừ thuế
Nợ TK 632
Có TK 133 mức phân bổ
Nếu tính vào kỳ sau:
Nợ TK 142: chi phí trả trớc
Có 133
đến kì sau:
Nợ TK 632
Có TK 142
_ Xác định số thuế phải nộp:
Nợ TK 3331
Có TK 133
_ Xác định số thuế đợc giảm trừ:
Nợ TK 3331
Có TK 711
_ Số thuế đợc nhà nớc hoàn lại khi nhận tiền ghi
Nợ TK 111, 112
Có TK 133
_ Khi tiến hành nộp thuế:
Nợ TK 3331
Có TK 111, 112
2.3. Kế toán thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh
doanh.
(1) Khi mua hàng hoá kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153, 156, 211...
Có TK 111, 112, 331...
(2) Nếu vật t hàng hoá nhập khẩu kế toán ghi:
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nợ TK 152, 156... giá trị có thuế
Có TK 111, 112, 331...
Có TK 3333 thuế nhập khẩu
Có TK 33312 thuế GTGT phải nộp
Khi nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT của hàng nhập khẩu
Nợ TK 3333
Nợ TK 33312
Có TK 111, 112
(3) Khi bán hàng hoá kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511, 512
(4) Khi bán hàng đổi lấy vật t, hàng hoá dùng cho sản xuất kinh doanh chịu
thuế
GTGT theo phơng pháp tính trực tiếp, kế toán ghi:
(a) Doanh thu bán hàng
Nợ TK 131
Có TK 511 Tổng giá thanh toán
(b) Trị giá vật t hàng nhận
Nợ TK 152, 153, 156...
Có TK 131
(5) Khi phát sinh các khoản thu nhập hoạt động tài chính, hoạt động khác, kế
toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 113
Có TK 515, 711
(6)Cuối kỳ kế toán xác định thuế GTGT phải nộp cho sản phẩm hàng hoá dịch
vụđã bán trong kì.
(a) Đối với hoạt động sxkd ghi:
Nợ TK 511
Có TK 33311
(b) Đối với hoạt động tài chính, bất thờng khác ghi
Nợ TK 515, 711
Có TK 33311
(7) Khi nộp thuế KT ghi:
Nợ TK 33311
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Có TK 111, 112
(a) Nếu đợc giảm thuế, tính vào số thuế phải nộp.
Nợ TK 33311
Có TK 711
(b) Nếu đợc giảm trừ, nhận lại bằng tiền.
Nợ TK 111, 112
Có TK 711
16
Kế toán và quản lý vật tư
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Trờng hợp đợc ngời bán giảm giá, hoặc cho hởng chiết khấu, kế toán ghi
định khoản:
Nợ TK 331,111,112,...:
Có TK 152,153 :
b-/ Trờng hợp vật liệu - công cụ dụng cụ tự chế nhập kho hoặc thuê ngoài
gia công chế biến, căn cứ trên các chứng từ liên quan, định khoản:
Nợ TK 152,153 : - Giá thành sản xuất thực tế.
Có TK 154 : - Vật t thuê ngoài gia công hoặc tự chế biến.
c-/ Các trờng hợp tăng vật liệu - công cụ dụng cụ khác:
Nợ TK 152,153 : - Giá thực tế vật liệu - công cụ dụng cụ tăng thêm.
Có TK 411 : Nhận cấp phát, viện trợ, tặng biếu,...
Có TK 412 : Đánh giá tăng vật t.
Có TK 336 : Vay lẫn nhau trong các đơn vị nội bộ.
Có TK 642 : Thừa trong định mức tại kho.
Có TK 3381 : Thừa ngoài định mức chờ xử lý.
Có TK 621,641,642,154 : Dùng không hết nhập lại, phế liệu thu hồi.
Có TK 241 : Nhập kho thiết bị XDCB hoặc thu hồi phế liệu từ XDCB,
từ sửa chữa lớn TSCĐ.
Có TK 211 : TSCĐ mới chuyển thành CCDC.
2.2. Hạch toán tăng vật liệu - công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp
tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp:
Đối với cơ sở kinh doanh không đủ điều kiện để tính thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ, thì thuế GTGT đầu vào đợc ghi vào giá thực tế của vật liệu - công
cụ dụng cụ. Nh vậy, khi mua vật liệu - công cụ dụng cụ, thuế GTGT đầu vào đợc
tính vào giá thực tế vật liệu - công cụ dụng cụ. Kế toán không sử dụng TK 133 Thuế GTGT đầu vào, còn phơng pháp hạch toán tơng tự nh trờng hợp tính thuế
GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
3-/ Hạch toán tình hình biến động giảm vật liệu - công cụ dụng cụ:
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Vật liệu công cụ dụng cụ có một số đặc điểm tơng đồng với nhau, vì vậy
trong hạch toán nhập chúng có phơng pháp hạch toán tơng tự. Nhng đối với xuất
vật liệu - công cụ dụng cụ giữa chúng có một sự khác biệt (về tài khoản sử dụng,
về cách phân bổ chi phí,...).
3.1. Hạch toán giảm vật liệu:
a-/ Xuất vật liệu cho sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 621 - chi tiết - xuất trực tiếp chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao
vụ, dịch vụ.
Nợ TK 627 (6272) - chi tiết - xuất dùng cho phân xởng.
Nợ TK 641 (6412) - chi tiết - xuất phục vụ bán hàng.
Nợ TK 642 (6422) - chi tiết - xuất cho quản lý doanh nghiệp.
Nợ TK 241 - chi tiết - xuất cho XDCB hoặc sửa chữa TSCĐ.
Có TK 152 : - Giá thực tế vật liệu xuất dùng.
b-/ Xuất góp vốn liên doanh:
Căn cứ vào giá gốc vật liệu xuất góp vốn và giá trị vốn góp đợc hội đồng liên
doanh chấp nhận, phần chênh lệch giữa giá thực tế và giá trị vốn góp sẽ đợc phản
ánh vào TK 412 : - Chênh lệch đánh giá lại tài sản.
Nợ TK 222 : - Giá trị vốn góp liên doanh dài hạn.
Nợ TK 128 : - Giá trị vốn góp liên doanh ngắn hạn.
Nợ TK 412 : - Chênh lệch đánh giá giảm tài sản.
Có TK 152 : - Giá thực tế vật liệu góp vốn liên doanh.
Có TK 412 : - Chênh lệch đánh giá tăng tài sản.
c-/ Xuất vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:
Nợ TK 154 : - Giá thực tế vật liệu xuất dùng.
Có TK 152 : - Giá thực tế vật liệu xuất dùng.
d-/ Giảm do cho vay tạm thời:
Nợ TK 138 (1388) : - Cho các cá nhân, tập thể vay tạm thời.
Nợ TK 136 (1368) : - Cho vay nội bộ tạm thời.
Có TK 152 : - Giá thực tế vật liệu xuất cho vay.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
e-/ Giảm do các nguyên nhân khác:
Nợ TK 632 : Nhợng bán, xuất trả lơng, trả thởng.
Nợ TK 642 : Thiếu trong định mức tại kho.
Nợ TK 1381 : Thiếu không rõ nguyên nhân chờ xử lý.
Nợ TK 1388,334 : Thiếu cá nhân phải bồi thờng.
Có TK 152 : Giá thực tế vật t xuất kho.
3.2. Hạch toán giảm công cụ dụng cụ:
Khi xuất dùng công cụ dụng cụ cần căn cứ vào qui mô và mục đích xuất
dùng để xác định số lần phân bổ cho hợp lý.
a-/ Trờng hợp xuất dùng với giá trị nhỏ, số lợng không nhiều:
Nợ TK 627 (6273) - chi tiết - xuất dùng cho phân xởng.
Nợ TK 641 (6413) - chi tiết - xuất phục vụ bán hàng.
Nợ TK 642 (6423) - chi tiết - xuất cho quản lý doanh nghiệp.
Nợ TK 241 - chi tiết - xuất cho XDCB hoặc sửa chữa TSCĐ.
Có TK 153 - Giá thực tế CCDC xuất dùng.
b-/ Trờng hợp xuất dùng công cụ dụng cụ có giá trị tơng đối cao, qui mô tơng đối lớn:
Kế toán áp dụng phơng pháp phân bổ 2 lần (50%). Theo phơng pháp này, khi
xuất dùng kế toán sử dụng 2 bút toán:
Phản ánh giá trị xuất dùng:
Nợ TK 142 (1421) : Chi phí chờ phân bổ.
Có TK 153 (1531) : Công cụ dụng cụ.
Phân bổ 50% giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng cho các đối tợng sử dụng:
Nợ TK liên quan (TK 6273,6413,6423,...)
Có TK 142 : 50% giá trị CCDC xuất dùng.
Khi có báo hỏng, mất hoặc hết thời hạn sử dụng, kế toán tính chi phí cần
phân bổ lần hai:
= - Sau đó định khoản:
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nợ TK 138,334,111,152 : - Phế liệu thu hồi, bồi thờng.
Nợ TK liên quan (TK 6273,6413,6423,...)
Có TK 142 (1421) : Giá trị còn lại.
c-/ Trờng hợp công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn phải phân bổ
nhiều lần:
Phản ánh 100% xuất dùng:
Nợ TK 142 (1421) : Chi phí chờ phân bổ.
Có TK 153 (1531) : Công cụ dụng cụ.
Phản ánh giá trị phân bổ mỗi lần vào các kỳ kế toán tiếp theo.
=
Nợ TK liên quan (TK 6273,6413,6423...)
Có TK 142 (1421) : Giá trị phân bổ mỗi lần.
Khi hoảng mất hay hết thời hạn sử dụng, sau khi trừ phế liệu thu hồi hay số
bồi thờng của ngời làm mất, hỏng,... Giá trị còn lại sẽ đợc phân bổ vào chi phí
kinh doanh tơng tự nh phân bổ hai lần.
d-/ Hạch toán xuất bao bì luân chuyển:
+ Khi xuất dùng bao bì luân chuyển, ghi nhận toàn bộ giá trị xuất dùng:
Nợ TK 142 (1421) : - Chi phí chờ phân bổ.
Có TK 153 (1532) : Bao bì luân chuyển.
+ Sau đó phân bổ giá trị hao mòn vào chi phí trong kỳ:
Nợ TK 152 : Tính vào giá trị vật liệu mua ngoài.
Nợ TK 6413 : Tính vào chi phí bàn hàng.
Có TK 142 (1421) : Phần giá trị hao mòn.
+ Khi thu hồi bao bì luân chuyển nhập kho:
Nợ TK 153 (1532) : Bao bì luân chuyển (giá trị còn lại).
Có TK 142 (1421) : Chi phí chờ phân bổ.
e-/ Hạch toán đồ dùng cho thuê:
+ Khi chuyển công cụ dụng cụ thành đồ dùng cho thuê hay đồ dùng cho thuê
mua ngoài, nhập kho:
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nợ TK 153 (1533) : Giá thực tế đồ dùng cho thuê.
Nợ TK 133 (1331) : Thuế GTGT đợc khấu trừ của đồ dùng cho thuê mua ngoài.
Có TK 153 (1531),331,111,112,...
+ Khi xuất đồ dùng cho thuê, ghi:
Nợ TK 142 (1421) : - Toàn bộ giá trị xuất dùng.
Có TK 153 (1533) : - Đồ dùng cho thuê.
+ Xác định giá trị hao mòn của đồ dùng cho thuê:
Nợ TK 821 : - (Nếu hoạt động cho thuê không thờng xuyên).
Nợ TK 627 (6273) : - (Nếu hoạt động cho thuê là hoạt động kinh doanh thờng xuyên).
Có TK 142 (1421) : - Giá trị hao mòn.
+ Số thu về thuế:
Nợ TK liên quan (TK 111,112,131,...) : Tổng số thu cho thuê:
Có TK 333 (3331) : Thuế GTGT phải nộp.
Có TK 721 : Nếu là hoạt động không thờng xuyên.
Có TK 511 : Nếu là hoạt động kinh doanh thờng xuyên.
+ Khi thu hồi đồ dùng cho thuê, ghi:
Nợ TK 153 (1533) : Giá trị còn lại.
Có TK 142 (1421) : Chi phí chờ phân bổ.
B-/ Hạch toán vật liệu - công cụ dụng cụ theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ:
1-/ Tài khoản sử dụng:
Theo phơng pháp này, kế toán sử dụng những tài khoản sau:
- Tài khoản 611 (6111) - mua hàng: dùng để theo dõi tình hình, thu mua,
tăng giảm, nguyên vật liệu, dụng cụ,... theo giá thực tế (gồm giá mua và chi phí
thu mua).
+ Bên Nợ: Phản ánh giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ tồn đầu kỳ và tăng
thêm trong kỳ.
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+ Bên Có: Phản ánh giá trị thực tế vật liệu - công cụ dụng cụ xuất dùng, xuất
bán, thiết hụt... trong kỳ và tồn kho cuối kỳ.
Tài khoản này không có số d cuối kỳ.
- Tài khoản 152 - nguyên liệu vật liệu : Dùng để phản ánh giá thực tế
nguyên liệu, vật liệu tồn kho, chi tiết theo từng loại.
+ Bên Nợ: Giá thực tế vật liệu tồn kho cuối kỳ.
+ Bên Có: Kết chuyển giá thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ.
+ D Nợ: Giá thực tế vật liệu tồn kho.
- Tài khoản 153 : Công cụ dụng cụ: Sử dụng để theo dõi thực tế công cụ
dụng cụ, bao bì luân chuyển đồ dùng cho thuê.
+ Bên Nợ: Giá thực tế công cụ dụng cụ tồn kho cuối kỳ.
+ Bên Có: Kết chuyển giá thực tế công cụ dụng cụ tồn kho đầu kỳ.
+ D Nợ: Giá thực tế công cụ dụng cụ tồn kho.
- Tài khoản 151: Hàng mua đang đi đờng: Dùng để phản ánh trị giá số
hàng mua (đã thuộc sở hữu của đơn vị) nhng đang đi đờng hay đang gửi tại kho
ngời bán, chi tiết theo từng loại hàng, từng ngời bán.
+ Bên Nợ: Giá thực tế hàng đi đờng cuối kỳ.
+ Bên Có: Kết chuyển giá thực tế hàng đi đờng đầu kỳ.
+ D Nợ: Giá thực tế hàng đi đờng.
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng một tài khoản khác có liên quan nh: TK 133
(1331 : đối với doanh nghiệp tính giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ), TK
331, TK 111, TK 112, TK 621,... các tài khoản này có nội dung và kết cấu giống
nh phơng pháp kê khai thờng xuyên.
2-/ Phơng pháp hạch toán:
2.1. Với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
Đầu kỳ, kết chuyển giá trị hàng tồn kho theo từng loại:
Nợ TK 611 (6111) :
Có TK 152 : Kết chuyển vật liệu tồn kho đầu kỳ.
16
Saturday, July 2, 2016
Hoàn thiện hạch toán sửa chữa nâng cấp tài sản cố định hữu hình
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Sổ cái tài khoản...
Ngày ... tháng ... năm ...
Ngày
CT
Diễn giải
Mã số
TK
TK
đối ứng
Mã số
đối ứng
Nợ
Đơn vị tính:..
Số tiền
Có
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
2.2. thực trạng hạch toán sửa chữa- nâng cấp
tài sản cố định hữu hình tại xí nghiệp kim hà nội
Năm 1999, xí nghiệp có kế hoạch sửa chữa cải tạo sân vờn cây cảnh, nhà
gửi xe, đờng nội bộ trong xí nghiệp. Công việc sửa chữa đợc xí nghiệp giao thầu
cho một công ty t nhân chuyên nhận thầu xây dựng. Xí nghiệp đã dự toán kinh
phí để 2 bên ký hợp đồng nhận thầu nh sau:
Dự toán kinh phí
- Lát gạch lá dừa, mã định mức 6631100
96,5m2 x 54400đ/m2 = 5258285
- Sản xuất xà gồ, mã định mức 5003121
0,75 tấn x 4319432 đ/tấn = 3239574
- Mác xi măng:
27 m3 x 92560 = 2499120
- Lắp dựng xà gồ 100 mã định mức 501310
0,75 tấn x 555290 = 416467
- Chênh lệch đào đất cấp 1,4
54 m3 14000 = 756000
- Bê tông đờng mác 200
1,8 m3 x 372874 = 671173
- Cát vàng xi măng 8% mã định mức 113314
2,4 m3 x 168514 = 404.434
- Tôn Austnam
43 m3 x 95000 = 408500
- Gạch lớp 15 x 15
1820 viên x 672 = 1223040
Cộng
18553093
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Căn cứ vào dự toán kinh phí tính toán ở trên ngày 27/10/1999, xí nghiệp
Kim Hà Nội đã kí hợp đồng sửa chữa cải tạo sân vờn cây cảnh, nhà gửi xe,
đờng nội bộ trong xí nghiệp với công ty thơng mại xây dựng An Phú. Hợp
đồng giao thầu đợc ký kết nh sau:
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - tự do - hạnh phúc
***
Ngày 27 tháng 10 năm 1999
Hợp đồng nhận thầu
T vấn - thiết kế - thi công các công trình kiến trúc
Tên công trình: Sân vờn, cây cảnh, nhà để xe, đờng nội bộ
- Căn cứ vào chế độ chính sách hiện hành của Nhà nớc, của Bộ khoa học
công nghệ và môi trờng, Bộ tài chính, Trọng tài kinh tế trung ơng quy
định về công tác quản lý nghiên cứu khoa học và xây dựng cơ bản.
- Căn cứ giấy phép hành nghề trong xây dựng số 10.02.19 ngày 7/1/94
của Bộ xây dựng.
Theo yêu cầu của cơ quan: Xí nghiệp Kim Hà Nội
Chúng tôi gồm:
Đại diện bên a:
- Ông : Đỗ Ngọc Bình
- Chức vụ : Giám đốc xí nghiệp Kim Hà Nội
- Địa chỉ cơ quan : Cầu Bơi- Thanh Liệt- Thanh Trì- Hà Nội
Đại diện bên B
- Ông : Vũ An Phú
- Chức vụ : Giám đốc công ty thơng mại xây dựng An Phú
-
Địa chỉ cơ quan : 40 Mỹ Đình - Từ Liêm - Hà Nội
Hai bên thoả thuận ký kết những điều khoản sau đây:
Điều 1:
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Bên A giao cho bên B tiến hành thi công cải tạo sân vờn cây cảnh, nhà để
xe, đờng nội bộ với kinh phí tạm tính là 18.553.093 đồng ( Mòi tám triệu năm
trăm năm mơi ba ngàn không trăm chín mơi ba đồng)
Căn cứ vào :
- Giá thiết kế công trình theo 179/BXD- VKT ngày 17 tháng 7 năm 1995
và Nghị định 42/CP ngày 16 tháng 7 năm 1996.
- Chi phí khảo sát xây dựng theo QĐ số 177/ BXD và thông t số
22/BXD- VKT ngày 17 tháng 7 năm 1995.
- Chi phí thẩm định và t vấn đầu t xây dựng theo QĐ 501/BXD-VKT
ngày 18 tháng 9 năm 1996.
- Giá hạch toán xây dựng cơ bản số 56/ BXD- VKT ngày 30/3/1997 và
đơn giá vật t hiện hành.
Điều 2:
Bên A giao cho bên B những tài liệu sau:
Mặt bằng hiện trạng khu đất.
Điều 3:
Bên B cam kết thực hiện những yêu cầu của điều 1 đảm bảo đúng chất lợng
và đúng thời gian quy định từ ngày 28/10/1999 đến 18/11/1999.
Điều 4: Thể thức thanh toán
Sau khi ký hợp đồng bên A có trách nhiệm chuyển cho bên B một khoản
kinh phí 50% của kinh phí tạm tính.
Hợp đồng sẽ căn cứ theo khối lợng thực thi và đơn giá ở thời điểm quyết
toán công trình. Trờng hợp không có đơn giá phải đợc 2 bên thoả thuận.
Điều 5: Điều khoản thi hành
Khi một trong hai bên muốn thay đổi công việc hoặc thay đổi hợp đồng
phải có văn bản đề nghị đợc hai bên thoả thuận và có văn bản bổ sung mới có
hiệu lực.
Hợp đồng này ký thành 06 bản, bên Agiữ 4 bản, bên B giữ 02 bản và có
hiệu lực kể từ ngày ký.
Đại diện bên A
Đại điện bên B
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Sau khi ký hợp đồng bên B đã tiến hành công việc và đến ngày 18/11/1999
công trình đã hoàn thành. Hai bên tiến hành nghiệm thu bàn giao và tiến hành
thanh lý hợp đồng. Biên bản đợc lập nh sau:
Biên bản thanh lý hợp đồng
(Thực hiện hợp đồng số 143 ngày 27/10/1999)
Tên công trình: Sân vờn- Nhà để xe- Đờng nội bộ
Đại diện bên A
- Ông : Đỗ Ngọc Bình
- Chức vụ : Giám đốc xí nghiệp Kim Hà Nội
- Địa chỉ cơ quan : Cầu Boi- Thanh Liệt- Thanh Trì- Hà Nội
Đại điện bên B:
- Ông : Vũ An Phú
- Chức vụ: giám đốc công ty thơng mại xây dựng An Phú.
- Địa chỉ cơ quan : 40 Mỹ Đình - Từ Liêm - Hà Nội.
Cùng ghi nhận những điều khoản sau đây:
1.
Bên B đã hoàn thành thiết kế kỹ thuật và lập dự toán xây dựng các
hạng mục: Sân vờn- Nhà để xe- Đờng nội bộ. Bàn giao đầy đủ hồ sơ gồm:
06 bộ hồ sơ (bản vẽ, dự toán) đảm bảo yêu cầu tiến bộ, mỹ thuật.
2.
Kinh phí đợc tính căn cứ vào:
- Giá thiết kế công trình theo 179/BXD-vVKT ngày 17/7/1995
- Định mức dự toán xây dựng cơ bản số 56/BXD- VKT ngày 30/03/1997
và đơn giá vật t hiện hành.
3.
Thiết kế phí đợc quyết toán là 18553093
Hai bên A và B nhất trí thanh lý hợp đồng với số tiền bên A phải trả cho
bên B là mời tám triệu năm trăm năm mơi ba ngàn không trăm chín ba
đồng.
Biên bản thanh lý hợp đồng đợc làm thành 06 bản có giá trị pháp lý nh
nhau, bên A giữ 03 bản, bên B giữ 03 bản.
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Đại diện bên A
Đại diện bên B
Sau khi công trình nghiệm thu bàn giao, kế toán tập hợp các chứng từ liên
quan gồm:
- Kế hoạch sửa chữa lớn của phòng kế hoạch
- Quyết định của giám đốc về việc sửa chữa
- Hợp đồng kinh tế ( kèm theo thiết kế và dự toán)
- Hoá đơn tạm ứng và hoá đơn thanh toán nốt với bên B
- Biên bản thanh lý hợp đồng
Sau đó kế toán tiến hành định khoản:
- Khi hợp đồng đợc ký, kế toán ứng trớc 50% giá trị theo hợp đồng
Nợ TK 331
Có TK 111
9276546
9276546
- Khi công trình hoàn thành bàn giao kế toán thanh toán nốt cho bên B
Nợ TK 331
Có TK 111
9276547
9276547
Đồng thời phản ánh bút toán tập hợp chi phí công trình
Nợ TK 2413
Có TK 331
18553093
18553093
- Theo kế hoạch dự toán công trình của phòng kế hoạch, tổng chi phí là
20 triệu. Kế toán tiến hành trích trớc vào chi phí quản lý 06 tháng đầu
năm:
Nợ TK 642
Có TK 335
20.000.000
20.000.000
Kết chuyển chi phí đã trích:
Nợ TK 335
Có TK 2413
18.553.093
18.553.093
- Số trích thừa kế toán ghi giảm chi phí quản lý
Nợ TK 335
Có TK 642
1.446.907
1.446.907
16
Phần mềm kế toán
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
khi tham gia u thu. õy l mt trong nhng tr ngi chớnh trong quỏ
trỡnh phỏt trin cụng ngh phn mm Vit Nam. Chớnh vỡ vy, hin nay
nhiu doanh nghip phn mm ca ta mi ch gii c cỏc bi toỏn n
gin, sn xut nhng phn mm ph thụng ch cha gii quyt c
nhng phn mm phc tp v chuyờn dng.
S liu t cuc kho sỏt ca Hi tin hc TP.HCM cng cho thy,
cỏc doanh nghip khụng hon ton chuyờn mụn hoỏ phn mm m
thng kinh doanh c phn cng, cung cp gii phỏp, thit k mng... Vỡ
vy hot ng kinh doanh phn mm trong ni b mi doanh nghip cng
thng b tranh chp ngun lc vi cỏc hot ng khỏc. Bờn cnh ú, s
tp trung sn xut v cung ng quỏ mc vo mt s sn phm phn mm
ó dn n tỡnh trng trựng lp trong sn xut v cung cp cỏc sn phm
phn mm gia cỏc doanh nghip, lm cho hin tng cnh tranh gia
cỏc doanh nghip ngy cng tr nờn gay gt. Hin ti cú khong 80 loi
sn phm phn mm c ng dng trong nhiu lnh vc khỏc nhau ch
yu l k toỏn, xõy dng c bn, ngõn hng, ti chớnh, bu chớnh vin
thụng, qun lý nhõn s, qun tr vn phũng... Trong ú, cỏc phn mm k
toỏn, qun lý cụng ty c s dng khỏ rng rói trong nhiu ngnh. C
th, cú 83,3% s doanh nghip cung cp phn mm qun lý cho khỏch
hng, 55,6% tham gia cung cp phn mm k toỏn, 66,7% cung cp sn
phm phn mm qun tr vn phũng.
Tuy nhiờn cht lng sn phm phn mm Vit Nam mi thc s
l iu ỏng núi ti. Tớnh tin dng v kh nng thớch ng vi cỏc iu
kin s dng thc t ca cỏc phn mm trong nc cũn nhiu hn ch.
Khi s dng phn mm phỏt sinh khỏ nhiu trc trc, trong khi dch v
sau bỏn hng trong cung ng phn mm cũn rt yu c v s lng v
cht lng. Phn ln phn mm l cỏc sn phm nh, l, n gin ch
cha cú cỏc phn mm h thng ln vi cỏc gii phỏp tng th. Trờn th
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
trng phn mm trong nc, cha thc s tn ti mt phn mm no
sc cnh tranh v c cht lng v dch v khỏch hng vi cỏc phn mm
nhp khu. Hn th na, vn vi phm bn quyn Vit Nam c
thng kờ l cao nht th gii. iu ny cng nh hng tiờu cc n s
phỏt trin ca cụng nghip phn mm.
Theo ỏnh giỏ ca nhiu chuyờn gia, th trng phn mm hin ti
ca Vit Nam cũn rt khiờm tn nhng trong tng lai gn vi nhu cu
tin hc hoỏ mi ngnh, mi ngh v trc sc ộp cnh tranh ca nn
kinh t th trng, cỏc doanh nghip, cỏc c quan qun lý hnh chớnh cỏc
cp s phi tng cng ng dng tin hc vo hot ng ca mỡnh. Trc
ht ú l cỏc ngnh vin thụng, hng khụng, ngõn hng, ti chớnh, bo
him, du khớ... Hin ti theo nghiờn cu ca Hi Tin hc TP.HCM th
trng phn mm v dch v trong khu vc ng dng cho doanh nghip
ó chim 30,83%, cho khu vc qun lý Nh nc chim 21,4%...
2.2. Thc trng s dng phn mm k toỏn
Nh chỳng ta ó bit mt trong s cỏc phn mm c s dng
nhiu nht v chim th phn ln nht trong ngnh cụng nghip phn
mm ti vit Nam l phn mm k toỏn. Cỏc doanh nghip quy mụ dự ln
hay nh u la chn cho mỡnh mt phn mm k toỏn . Vi s liu
thng k khụng y thỡ cú khong 130 nh cung cp phn mm k
toỏn. Nh vy cú th thy s phong phỳ ca cỏc phn mm k toỏn.
Nhng cú th la chn c cho mỡnh mt phn mm k toỏn phự hp
vi quy mụ ca doanh nghip s khụng phi l vn n gin. Hin nay
trờn th trng ngoi cỏc phn mm k toỏn do cỏc cụng ty chuyờn vit
phn mm ca Vit Nam vit thỡ cũn cú mt s phn mm k toỏn cú
ngun gc t M nh Solomon, Sun System, Exact Software, Peachtree
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Accounting Tuy nhiờn phn mm k toỏn Vit Nam vn c la chn
nhiu hn cỏc phn mm nc ngoi.
Nguyờn nhõn u tiờn phi núi n l giỏ thnh. Do tn dng
ngun nhõn lc trong nc v ỏp dng cỏc chng trỡnh ớt phc tp nờn
giỏ thnh ca cỏc phn mm Vit nam thp hn phn mm quục t rt
nhiu. Giỏ ch giao ng t vi trm n vi nghỡn USD. õy chớnh l u
im cnh tranh ln nht giỳp phn mm k toỏn Vit nam dnh c th
trng trong nc. Bờn cnh y do giỏ thnh khụng cao nờn cỏc doanh
nghip cú th t hng cú mt phn mm phự hp nht vi h thng
qun lý ca doanh nghip.
Nguyờn nhõn th hai l giao din.Phn mm k toỏn Vit Nam sn
xut ra nhm mc ớch cung cp cho doanh nghip Vit Nam l chớnh, vỡ
th giao din v ti liu hng dn s dng u bng ting Vit thun li
cho vic khai thỏc thụng tin v s dng. Cỏc phn mm chuyờn nghip
sn xut trong nc c xõy dng da trờn h thng k toỏn Vit Nam
nờn hon ton phự hp vi ch k toỏn hin hnh. Cỏc thay i thng
xuyờn ca B ti chớnh trong h thng ti khon, hch toỏn, h thng bỏo
cỏo cng c cp nht nhanh hn so vi cỏc phn mm nc ngoi.
Nguyờn nhõn th ba l bo trỡ. Cụng vic bo hnh, bo trỡ nhanh
chúng, kp thi. Do cỏc chuyờn viờn vit phn mm v cỏc nhõn viờn
chuyn giao phn mm u l ngi Vit Nam v Vit Nam nờn
khong cỏch a lý khụng to ra chi phớ ln cho vic bo hnh, bo trỡ.
Mt khỏc, giỏ nhõn cụng Vit Nam r hn nhiu so vi cỏc chi phớ cho
ngi nc ngoi mi khi cn cỏc chuyờn viờn kinh nghim nờn vic bo
hnh, bo trỡ cng tn chi phớ ớt hn.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Phn II
xut trong vic la chn
PHN MM K TON cho doanh nghip
1. Xỏc nh cỏc rng buc cú liờn quan ti t chc.
Tỡnh hỡnh ti chớnh ca doang nghip.
Ngõn sỏch d chi cho vic khai thỏc.
Phõn b ca trang thit b dang s dng.
Thi gian: Nhng quy nh v thi im phi cú bỏo cỏo, quy nh ni b
v thi im cp nht d liu, thc hin cỏc thụng tin u ra, thi gian tr
li thụng tin khỏch hng
Nhõn lc: trỡnh hiu bit v tin hc ca nhõn viờn ca t chc.
2. Xỏc nh cỏc rng buc tin hc.
Vic la chn phn mm k toỏn mi phi khai thỏc c ti a cỏc trang
thit b sn cú gim thiu chi phớ do vic mua thit b mi.
Phn mm k toỏn mi phi tng thớch vi cỏc phn mm ang c s
dng trang xung t h thng, m bo h thng chy tt.
Ngun nhõn lc ca t chc phi cú trỡnh sn sng cho vic khai
thỏc phn mm.
3. Cỏc gii phỏp phn mm k toỏn cho doanh nghip
3.1 Phn mm k toỏn Bravo
BRAVO l mt h thng cỏc sn phm c thit k theo t tng
h thng m sn sng m rng v update cho tng lai. Vi cỏc sn
phm phn mm ca BRAVO, tớnh mm do, linh hot khụng ch th
hin rừ bng vic d dng hiu chnh phn mm ỏp ng nhu cu hin
ti ca doanh nghip m cũn sn sng cho cỏc yờu cu ca s phỏt trin
trong tng lai v nhng bin ng khỏch quan ca chớnh sỏch, ch k
toỏn ti chớnh ca nh nc. H thng chng trỡnh c thit k m cũn
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
cú mc ớch d dng b sung, hiu chnh cỏc chc nng cho phự hp vi
yờu cu a dng ca thc t.
Sn phm: Phn mm Qun tr - Ti chớnh - K toỏn (BRAVO)
Vi h thng qun tr ti chớnh, cụng ty BRAVO ó sỏng to ra sn phm
Phn mm qun tr ti chớnh BRAVO. Phn mm BRAVO l phn
mm k toỏn, qun tr c thit k v vit theo quy nh ca B Ti
chớnh cựng vi cỏc chun mc k toỏn. Vi phn mm BRAVO thỡ ngi
s dng ch cn cp nht cỏc s liu u vo cũn chng trỡnh s t ng
tớnh toỏn v lờn cỏc s sỏch, bỏo cỏo theo yờu cu. Chc nng ca chng
trỡnh l theo dừi cỏc chng t u vo (Phiu thu, Phiu chi, Phiu nhp
kho, Phiu xut kho, Hoỏ n bỏn hng, Phiu thanh toỏn,...). Da trờn
cỏc chng t ú chng trỡnh s lờn cỏc bỏo cỏo v Qun tr - Ti chớnh K toỏn.
Nhng c im ni bt ca Phn mm Qun tr - Ti chớnh - K
toỏn (BRAVO)
Cụng ngh tiờn tin : h thng chng trỡnh c thit k v xõy dng
da trờn cụng ngh tiờn tin v lp trỡnh xõy dng v c s d liu bng
nhiu ngụn ng khỏc nhau: C s d liu SQL Server 2000 c s dng
cựng vi h thng c thit k theo mụ hỡnh 3 lp cho phộp lm vic tt
vi khi lng d liu ln (500Mb tr lờn)
Phn mm k toỏn sn xut: tớnh giỏ thnh chi tit cho tng sn phm,
tng nhúm sn phm theo nhiu phng phỏp tớnh giỏ thnh khỏc nhau.
Phõn tớch giỏ thnh theo khon mc v yu t. H tr qun lý vt t vi
s lng ln.
Chc nng Theo vt (Trace): cho phộp truy cp t bỏo cỏo Tng hp
(Bng cõn i ti khon) --> Chi tit (S chi tit) --> Chng t nghip v
phỏt sinh. T húa n truy ngc li cỏc chng t thanh toỏn.
Cht lng chuyờn nghip: Lp trỡnh theo cỏc quy trỡnh kim soỏt cht
lng cht ch v ton din lm cho BRAVO l sn phm n nh v cú
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
tin cy cao. Cú quy trỡnh khỏch hng cú th kim soỏt cht lng
o to s dng phn mm.
Phn mm k toỏn qun tr: cụng c tr giỳp cỏc nh qun lý phõn tớch v
a ra cỏc quyt nh kinh doanh kp thi, hiu qu. Qun lý a cp,
nhiu chiu, xem xột thụng tin trờn nhiu giỏc giỳp nh qun lý cú
c cỏi nhỡn tng th.
Tớnh ton din: tuõn th cỏc quy nh v ch k toỏn. y cỏc phõn
h phự hp vi cỏc phn hnh k toỏn trong doanh nghip. Chy mng a
ngi dựng, bo mt v phõn quyn chi tit vi tng ngi s dng n
tng chc nng, thao tỏc.
Tớnh xỏc thc: H thng phn mm c thit k chi tit cỏc mn hỡnh
nhp liu riờng, phự hp vi tng nghip v c th, qun lý phõn quyn
v nh ngha n tng chng t, bỏo cỏo linh ng, mm do khai bỏo
nm ti chớnh (khụng bt buc phi u t ngy 1 thỏng 1)
H thng m: mm do, linh hot cú th iu chnh khụng ch phự hp
vi yờu cu hin ti ca doanh nghip m cũn sn sng cho cỏc yờu cu
ca s phỏt trin trong tng lai v s bin ng khỏch quan ca chớnh
sỏch, Ch k toỏn ti chớnh ca nh nc.
Cỏc phõn h ca Phn mm Qun tr - Ti chớnh - K toỏn (BRAVO)
* Vn bng tin
* Mua hng Phi tr
* Bỏn hng Phi thu
* Hng tn kho
* Qun lý ti sn
* Chi phớ giỏ thnh
* K toỏn tng hp
* H thng
16
Friday, July 1, 2016
Bàn về các khoản chi phí dự phòng
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688
Bờn n : +Xoỏ cỏc khon n phi thu khú ũi tr vo qu d DP
+Hon nhp d phũng n phi thu khú ũi
Bờn cú : Trớch lp d phũng n phi thu khú ũi
D cú : S d phũng phi thu khú ũi
b. Phng phỏp hch toỏn
- Cui niờn k toỏn hoc cui quý xỏc nh s d phũng v n phi
thu khú ũi cn lp ln u tiờn:
N TK 642 : Chi phớ d phũng
Cú TK 139 : D phũng phi thu khú ũi
- Trong niờn k toỏn sau hoc quý sau:
+i vi cỏc khon n phi thu khú ũi thc s khụng ũi c phi x
lý khoỏ s
N TK 139 : Phn d phũng ó lp
N TK 642 : Phn cha lp d phũng
Cú TK 131: Phi thu ca khỏch hng
Cú TK 138: Phi thu khỏc
ng thi ghi N TK 004: N khú ũi ó x lớ
Chỳ ý
i vi cỏc khon n phi thu khú ũi ó x lớ sau ũi c, hch toỏn
vo thu nhp khỏc
N TK 111,112
Cú TK 711: Thu nhp khỏc
ng thi ghi cú TK 004
+i vi cỏc khon n phi thu khú ũi cú th bỏn cho cỏc cụng ty mua
bỏn n . Khi hon thnh th tc bỏn v nhn c tin ghi:
N TK 111,112 : Tin mt, tin gi ngõn hng.
N TK 139: S chờnh lch thiu tr vo qu d phũng
11
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688
N ti khon khỏc liờn quan : TK 642, TK415
Cú TK 131: Phi thu ca khỏch hng
Cú TK 138 : Phi thu khỏc
- Cui niờn k toỏn sau (hoc quý sau) cn c vo kh nng thanh
toỏn ca khỏch hng d kin mc d phũng :
+Nu mc DP k k toỏn ny ln hn mc DP ó lp kỡ k toỏn trc
cũn li cha s dng thỡ lp b sung s chờnh lch:
N TK 642: Chi phớ qun lớ doanh nghip
Cú TK 139 : D phũng n phi thu khú ũi
+ Nu mc DP k k toỏn ny nh hn mc DP ó lp kỡ k toỏn trc
cũn li cha s dng thỡ hon nhp DP s chờnh lch:
N TK 139 : D phũng n phi thu khú ũi
Cú TK 642 : Chi phớ qun lớ doanh nghip
c.S ti khon (xem ph lc ti khon )
5.3. D phũng gim giỏ chng khoỏn v cỏc khon u t di hn.
a.TK s dng
- TK129 : D phũng gim giỏ u t ngn hn
Bờn n : Hon nhp d phũng gim giỏ chng khoỏn ngn hn
Bờn cú : Trớch lp d phũng gim giỏ chng khoỏn ngn hn
D cú : S DP gim giỏ chng khoỏn ngn hn hin cũn u kỡ, cui kỡ.
TK 229 : D phũng gim giỏ u t di hn
Bờn n : +Giỏ tr tn tht ca cỏc khon u t di hn c x lớ tr
vo qu d phũng
+Hon nhp d phũng gim giỏ u t di hn
Bờn cú : Trớch lp d phũng gim giỏ u t di hn
S d cú : S d phũng gim giỏ u t di hn cũn u kỡ, cui kỡ
b. Phng phỏp hch toỏn.
12
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688
- Cui niờn k toỏn (hay cui quý) xỏc nh mc d phũng cn gim
giỏ chng khoỏn :
N TK 635 : Mc DP cn lp
Cú TK 129 : DP gim giỏ chng khoỏn ngn hn
Cú Tk 229 : DP gim giỏ chng khoỏn di hn v cỏc khon
u t di hn
- Trong niờn k toỏn sau (hay quý sau) nu cỏc khon u t di hn
thc s khụng thu c hoc ch thu hi c mt phn do doanh nghip
nhn vn u t b thua l phi gi thờm vn hoc b thiờn tai, ho hon cn
x lớ thit hi tr vo qu d phũng :
N TK 111,112 : S vn mỡnh thu hi c (nu cú)
N TK 139 : S chờnh lch khụng thu hi c tr vo qu DP
N TK 635 : S chờnh lch cũn li
Cú TK 222 : Vn gúp liờn doanh (giỏ gc)
Cú TK 223 : u t vo cụng ty liờn kt (giỏ gc)
Cú TK 228 : u t di hn khỏc (giỏ gc)
- Cui niờn k toỏn sau (hoc quý sau) : xỏc nh mc d phũng cn
lp
+Nu mc d phũng cn lp ca kỡ k toỏn ny ln hn mc d phũng
cn lp ca kỡ k toỏn trc cha s dng thỡ lp b sung s chờnh lch :
N TK 635 : Chi phớ ti chớnh
Cú TK 129: D phũng gim giỏ u t ngn hn
Cú TK 229 : D phũng gim giỏ u t di hn
+ Nu mc d phũng cn lp ca kỡ k toỏn ny nh hn mc d phũng
cn lp ca kỡ k toỏn trc cha s dng thỡ hon nhp s chờnh lch :
N TK 129 : D phũng gim giỏ u t ngn hn
N TK 229 : D phũng gim giỏ u t di hn
Cú TK 635 : Chi phớ ti chớnh
c.S ti khon (xem ph lc ti khon )
13
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688
III. D phũng phi tr.
1. Khỏi nim.
L s xỏc nhn v phng din k toỏn cỏc khon tin s phi chi ra
thanh toỏn ngha v n hin ti ti ngy kt thỳc kỡ k toỏn nm hoc ti ngy
kt thỳc kỡ k toỏn gia niờn .
2.i tng c lp d phũng.
- Nhng hp ng cú ri ro ln m trong ú nhng chi phớ bt buc phi
tr cho cỏc ngha v cú liờn quan n hp ng vt quỏ nhng li ớch kinh t
d tớnh thu c t hp ng ú
-Cỏc khon chi phớ tỏi c cu doanh nghip
-Cỏc khon phi tr vờ bo hnh sn phm
-D phũng phi tr khỏc.
3.Phng phỏp tớnh.
-i vi bo hnh cụng trỡnh thỡ thng trớch 5%
-i vi bo hnh sn phm hng hoỏ thỡ thỡ cn c vo phiu bo hnh
tớnh.
4.Phng phỏp hch toỏn v s ti khon
a.Ti khon s dng:
TK 352: D phũng phi tr
Bờn n:
-Ghi gim d phũng phi tr khi phỏt sinh khon chi phớ liờn quan n
khon d phũng ó c lp ban u ;
-Ghi gim (hon nhp) d phũng phi tr khi doanh nghip chc chn
khụng cũn phi chu s gim sỳt v kinh t ó khụng phi chi tr cho ngha v
n;
-Ghi gim d phũng phi tr v s chờnh lch gia s d phũng phi tr,
phi lp nm nay nh hn s d phũng ó tr, ó lp nm trc cha s dng
ht.
Bờn cú:
14
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688
-Phn ỏnh s d phũng phi tr trớch lp vo chi phớ.
S d bờn cú:
-Phn ỏnh s d phũng phi tr hin cú cui kỡ.
b.Phng phỏp hch toỏn
-Khi trớch lp DP cho cỏc khon chi phớ tỏi c cu doanh nghip
N TK 642: Chi phớ qun lớ doanh nghip (6426)
Cú TK 352: D phũng phi tr
-Nu doanh nghip cú hp ng cú ri ro ln m trong ú nhng chi phớ
bt buc phi tr cho cỏc ngha v liờn quan n hp ng vt quỏ nhng li
ớch kinh t d tớnh thu c t hp ng ú:
N TK 642: Chi phớ qun lớ doanh nghip (6426)
Cú TK 352: D phũng phi tr
-Doanh nghip bỏn hng cho khỏch hng cú kốm theo giy bo hnh, sa
cha cho cỏc khon hng húc do li sn xut khụng c phỏt hin trong thi
gian bo hnh sn phm, hng hoỏ, doanh nghip phi xỏc nh cho tng mc
chi phớ sa cha cho tng mc bo hnh:
+Nu l bo hnh sn phm thỡ ghi:
N TK 641: Chi phớ bỏn hng
Cú TK 352: D phũng phi tr
+Nu l bo hnh cụng trỡnh xõy lp ghi:
N TK 627: Chi phớ sn xut chung
Cú TK 352: D phũng phi tr
-Khon d phũng phi tr khỏc cn lp;
N TK 642: Chi phớ qun lớ doanh nghip (6426)
Cú TK 352 : D phũng phi tr
-Khi phỏt sinh cỏc khon chi phớ liờn quan n khon d phũng phi tr
ó lp ban u
+Khi phỏt sinh cỏc khon chi phớ bng tin:
N TK 352 : D phũng phi tr
15
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688
Cú TK 111,112,331
+Khi phỏt sinh cỏc khon chi phớ liờn quan n d phũng phi tr v bo
hnh sn phm, cụng trỡnh xõy lp ó lp ban u:
i.Trng hp khụng cú b phn c lp v bo hnh sn phm, hng
hoỏ, cụng trỡnh xõy lp:
_Khi phỏt sinh cỏc khon chi phớ liờn quan n vic bo hnh sn phm,
hng hoỏ, cụng trỡnh xõy lp:
N TK 621,622,627
N TK 133: Thu giỏ tr gia tng c khu tr (nu cú)
Cú TK 111,112,152,214,331,334,338
_Cui kỡ kt chuyn chi phớ bo hnh sn phm, hng hoỏ, cụng trỡnh
xõy lp thc t phỏt sinh trong kỡ:
N TK 154: Chi phớ sn xut d dang
Cú TK 621,622,627
_Khi sa cha bo hnh sn phm, hng hoỏ, cụng trỡnh xõy lp hon
thnh bn giao cho khỏch hng :
N TK 352 : D phũng phi tr
N TK 641 : Chi phớ bỏn hng (phn cũn thiu)
Cú TK 154: Chi phớ sn xut kinh doanh d dang
ii.Trng hp cú b phn c lp v bo hnh sn phm, hng hoỏ cụng
trỡnh xõy lp, s tin phi tr ghi:
N TK 352: D phũng phi tr
N TK 641: Chi phớ bỏn hng (Chờnh lch nh hn gia d phũng phi
tr vi chi phớ thc t)
Cú 336 :Phi tr ni b
c.S ti khon(xem phn ph lc ti khon).
16
Thursday, June 30, 2016
Thu nhập doanh nghiệp
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Chi phí đẻ thu tiền phạt.
- Các khoản chi phí bi nhầm, bót từ các kỳ kế toán trớc.
- Các khoản chi phí khác
Lợi nhuận khác đợc xác định nh sau:
Lợi nhuận khác
=
Thu nhập khác
-
Chi phí khác
1.3 Nguyên tắc hạch toán thu nhập
1.3.1 Doanh thu thực hiện
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động SXKD thông thờng của doanh nghiệp, góp phần
làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện đợc xác định bởi thỏa thuận giữa doanh
nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó đợc xác định bằng giá trị hợp lý
của các khoản đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thơng
mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
Nguyên tắc hạch toán:
1- Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải đợc ghi nhận đồng
thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính.
2- Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thoả mãn đồng thời các điều kiện
ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền
bản quyền, tiền cổ tức và lợi nhuận đợc chia quy định tại điểm 10, 16, 24 của Chuẩn
mực doanh thu và thu nhập khác (Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày
31/12/2001 của Bộ Tài chính) và các quy định của Chế độ kế toán hiện hành. Khi
không thoả mãn các điều kiện ghi nhận doanh thu không hạch toán vào tài khoản
doanh thu.
3- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ đợc trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tơng tự
về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không đợc coi là một giao dịch tạo ra
doanh thu và không đợc ghi nhận là doanh thu.
4- Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải đợc theo dõi riêng biệt theo từng loại
doanh thu: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền
bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đợc chia. Trong từng loại doanh thu lại đợc chi tiết
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
theo từng thứ doanh thu, nh doanh thu bán hàng có thể đợc chi tiết thành doanh thu
bán sản phẩm, hàng hoá,... nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kết
quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và lập báo cáo
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
5- Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ, nh chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
thì phải đợc hạch toán riêng biệt. Các khoản giảm trừ doanh thu đợc tính trừ vào
doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết
quả kinh doanh của kỳ kế toán.
6- Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt động
SXKD. Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán đợc kết chuyển vào Tài
khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh. Các tài khoản thuộc loại tài khoản doanh
thu không có số d cuối kỳ.
Loại tài khoản doanh thu có 6 tài khoản, chia thành 3 nhóm
a) Nhóm TK 51 - Doanh thu, có 03 tài khoản
- Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ;
- Tài khoản 512 - Doanh thu nội bộ;
- Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
b) Nhóm TK 52 - Có 01 tài khoản
- Tài khoản 521 - Chiết khấu thơng mại.
c) Nhóm TK 53 - Có 2 tài khoản
- Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại;
- Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán.
1.3.2 Nội dung phân phối thu nhập doanh nghiệp
- Kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh trên TK 421 là lợi nhuận trớc khi nộp
thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc lỗ của hoạt động kinh doanh
- Việc phân phối lợi nhuận hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải đảm bảo
rõ ràng, rành mạch theo đúng qui định của chế độ quản lý tài chính doanh nghiệp
hiện hành
- Phải hạch toán chi tiết kết quả hoạt động kinh doanh của từng niên độ kế toán
(năm trớc, năm nay), đồng thời theo dõi chi tiết theo từng nội dung phân phối lợi
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
nhuận của doanh nghiệp (nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, trích lập các quỹ, bổ
sung nguồn vốn kinh doanh)
1.3.3 Kỳ hạch toán
Thu nhập của doanh nghiệp đợc xác định theo từng kì hạch toán.
Kì kế toán để xác định lợi nhuận thờng là một tháng, một quý, hoặc một năm
II. Chế độ hạch toán thu nhập hiện hành.
2.1 Chế độ hạch toán doanh thu
2.1.1 Doanh thu bán hàng
2.1.1.1. Tài khoản sử dụng
* TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nguyên tắc hạch toán:
1- Tài khoản 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" chỉ phản ánh doanh
thu của khối lợng sản phẩm, hàng hoá đã bán; dịch vụ đã cung cấp đợc xác định là
tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu đợc tiền.
2- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đợc thực
hiện theo nguyên tắc sau:
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán cha có thuế
GTGT;
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT, hoặc
chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ là tổng giá thanh toán;
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt,
hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh
toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu);
- Những doanh nghiệp nhận gia công vật t, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế đợc hởng, không bao gồm
giá trị vật t, hàng hoá nhận gia công.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phơng thức bán đúng giá hởng
hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng
bán hàng mà doanh nghiệp đợc hởng.
- Trờng hợp bán hàng theo phơng thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi
nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động
tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhng trả chậm phù hợp với thời điểm
ghi nhận doanh thu đợc xác nhận.
- Những sản phẩm, hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ, nhng vì lý do về chất lợng,
về qui cách kỹ thuật,... ngời mua từ chối thanh toán, gửi trả lại ngời bán hoặc yêu
cầu giảm giá và đợc doanh nghiệp chấp thuận; hoặc ngời mua mua hàng với khối lợng lớn đợc chiết khấu thơng mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng này đợc theo dõi riêng biệt trên các Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại, hoặc Tài khoản
532 - Giảm giá hàng bán, Tài khoản 521 - Chiết khấu thơng mại.
- Trờng hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền bán
hàng nhng đến cuối kỳ vẫn cha giao hàng cho ngời mua hàng, thì trị giá số hàng này
không đợc coi là tiêu thụ và không đợc ghi vào Tài khoản 511- "Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ" mà chỉ hạch toán vào bên Có Tài khoản 131- "Phải thu của
khách hàng" về khoản tiền đã thu của khách hàng. Khi thực giao hàng cho ngời mua
sẽ hạch toán vào Tài khoản 511- "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" về trị
giá hàng đã giao, đã thu trớc tiền bán hàng, phù hợp với các điều kiện ghi nhận
doanh thu.
- Đối với trờng hợp cho thuê tài sản, có nhận trớc tiền cho thuê của nhiều năm thì
doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê đợc xác
định trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu đợc chia cho số năm cho thuê tài sản.
- Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
theo yêu cầu của Nhà nớc, đợc Nhà nớc trợ cấp, trợ giá theo qui định thì doanh thu
trợ cấp, trợ giá là số tiền đợc Nhà nớc chính thức thông báo, hoặc thực tế trợ cấp, trợ
giá. Doanh thu trợ cấp, trợ giá đợc phản ánh trên TK 5114 - Doanh thu trợ cấp trợ
giá.
- Không hạch toán vào tài khoản này các trờng hợp sau:
. Trị giá hàng hoá, vật t, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công chế
biến.
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
. Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị thành viên
trong một công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành (sản phẩm, bán thành phẩm,
dịch vụ tiêu thụ nội bộ).
. Số tiền thu đợc về nhợng bán, thanh lý TSCĐ.
. Trị giá sản phẩm, hàng hoá đang gửi bán; dịch vụ hoàn thành đã cung cấp cho
khách hàng nhng cha đợc ngời mua chấp thuận thanh toán.
. Trị giá hàng gửi bán theo phơng thức gửi bán đại lý, ký gửi (cha đợc xác định là
tiêu thụ).
. Các khoản thu nhập khác không đợc coi là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ.
Kết cấu và nội dung phản ánh
- Bên Nợ :
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu và thuế GTGT tính theo phơng pháp
trực tiếp phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ.
+ khoản giảm giá hàng bán
+ Trị giá hàng bị trả lại
+ Khoản chiết khấu thơng mại
+ Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang tài khoản 911 để xác đinh kết quả
kinh doanh
- Bên Có:+ Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp lao dịch, dịch vụ của
doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán.
- Tài khoản này cuối kỳ không có số d
TK 511 có 4 TK cấp 2
- TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá
- TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm
- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5114: Doanh thu trợ cấp trợ giá
* TK 512 : Doanh thu nội bộ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ,
lao vụ tiêu thụ trong nội bộ trong doanh nghiệp
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá
- TK 5122: Doanh thu bán thành phẩm
- TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Kết cấu và nội dung phản ánh:
- Bên Nợ:
+ Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu
+ Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần
- Bên Có :
+ Ghi nhận doanh thu bán hàng
- Tài khoản này không có số d
* TK 632: Giá vốn hàng bán
- Bên Nợ:
+ Giá thành thực tế của sản phẩm tiêu thụ trong kỳ (KKTX)
+ Trị giá kết chuyển, trị giá thành phẩm tồn kho đầu kỳ (KKĐK)
+ Giá thành thành phẩm sản xuất trong kỳ (KKĐK)
+ Giá trị tài sản bị h hỏng mất mát và các khoản thiệt hại bị ghi vào giá vốn
+ Thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ
+ Trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Bên Có:
+ Giá vốn của hàng bán bị trả lại (phơng pháp KKTX)
+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
+ Kết chuyển giá trị thành phẩm tồn kho và gửi bán cuối kỳ
+ Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ để xác định kết quả
* TK 521: Chiết khấu bán hàng
* TK 531: Hàng bán bị trả lại
* TK 532: giảm giá hàng bán
2.1.1.2. Phơng pháp hạch toán
a. Bán hàng trực tiếp
16
Wednesday, June 29, 2016
Bàn về chế độ hạch toán dự phòng phải thu khó đòi
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
tượng công nợ, vẫn phải có các biện pháp đòi nợ do các khoản nợ không thu hồi
được gây thất thoát tài sản của doanh nghiệp.
3.2. Tài khoản sử dụng
Để theo dõi tình hình trích lập và hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi, kế
toán sử dụng tài khoản 139 “Dự phòng phải thu khó đòi” _ Đây là tài khoản điều
chỉnh của tài khoản 131 “Phải thu khách hàng”. Tài khoản điều chỉnh là tài
khoản được sử dụng để tính toán lại chỉ tiêu đã được phản ánh ở các tài khoản cơ
bản nhằm cung cấp số liệu xác thực về tình hình tài sản tại thời điểm tính toán.
Kết cấu của tài khoản 139 như sau:
TK 139
- Phản ánh số dự phòng nợ phải
Trích lập dự phòng phải thu khó
thu khó đòi đã sử dụng trong kì.
đòi cho kì kế toán tới
- Hoàn nhập dự phòng phải thu
khó đòi không dùng đến
Dự phòng phải thu khó đòi hiện còn
3.3. Phương pháp hạch toán
- Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào mức lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
được phép trích theo quy định, ghi:
Nợ TK 642 – Chi phí quản lí doanh nghiệp
Có TK 139 (chi tiết từng khoản) – Dự phòng phải thu khó đòi
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Cuối kì kế toán sau tiến hành so sánh số dự phòng phải thu khó đòi đã trích
lập cuối kì trước còn lại với số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập cho kì tới.
+ Nếu số dự phòng kì trước còn lại lớn hơn số dự phòng phải trích lập cho kỳ
tới, kế toán phải hoàn nhập số chênh lệch thừa bằng bút toán:
Nợ TK 139 (chi tiết từng khoản) - Hoàn nhập dự phòng không dùng đến
Có TK 642 - Ghi giảm chi phí quản lí doanh nghiệp
+ Nếu số dự phòng phải thu khó đòi phải trích lập cho kỳ kế toán tới lớn hơn
số dự phòng kỳ trước còn lại, số chênh lệch sẽ được ghi:
Nợ TK 642 - Ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 139 (chi tiết từng khoản) - Trích bổ sung dự phòng
- Trong kì kế toán tiếp theo các đối tượng đã lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
từ cuối kì trước (từng khoản phải thu khó đòi) trả nợ thì bên cạnh việc phản ánh
số tiền đã thu kế toán còn phải hoàn nhập dự phòng của khách hàng đó.
- Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được được
phép xoá nợ. Căn cứ vào quyết định xoá nợ khoản nợ phải thu khó đòi, ghi:
Nợ TK 139 - Số đã lập dự phòng
Nợ TK 642 – Tăng chi phí quản lí doanh nghiệp (số còn thiếu)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 138 - Phải thu khác
Đồng thời ghi vào bên Nợ TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lí”.
- Đối với khoản nợ phải thu khó đòi đã được xử lí xoá nợ, nếu sau đó lại thu
hồi được nợ, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu hồi được ghi:
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nợ TK 111, 112,... - Số thực tế thu được
Có TK 711
- Tăng thu nhập khác
Đồng thời ghi đơn vào bên Có TK 004
- Khi hết hạn theo dõi khoản nợ phải thu đã xoá sổ: Ghi Có TK 004
- Các khoản nợ phải thu khó đòi có thể được bán cho công ty mua bán nợ. Khi
doanh nghiệp hoàn thành thủ tục bán các khoản nợ phải thu (đang phản ánh trên
bảng cân đối kế toán) cho công ty mua bán nợ và thu được tiền ghi:
Nợ TK 111, 112... - Số tiền thu được từ công ty mua bán nợ
Nợ TK 139 - Dự phòng đã lập
Nợ các TK có liên quan - Số chênh lệch thiếu
Có TK 131, 138 - Số tiền phải thu
Phần II: Hạch toán dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Kế toán Mỹ
Theo kế toán Mỹ, khi một khoản nợ doanh nghiệp khó có khả năng thu hồi
được gọi là nợ khó đòi. Khi doanh nghiệp thực sự không thu được tiền từ khách
hàng thì các khoản nợ khó đòi trở thành chi phí của doanh nghiệp. Hạch toán nợ
khó đòi phải tuân thủ theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Theo
đó, chi phí nợ khó đòi phải được phản ánh trên báo cáo thu nhập cùng kỳ kế toán
với doanh thu được ghi nhận. Tuy nhiên, bản thân doanh nghiệp không thể biết
được vào lúc nào trong thời gian bán chịu sẽ không thu được nợ. Do vậy, để
khoản chi phí nợ khó đòi được phản ánh trên báo cáo thu nhập tuân thủ theo
nguyên tắc phù hợp thì yêu cầu các doanh nghiệp phải ước tính khoản chi phí
này để đưa vào chi phí trong kì. Có hai phương pháp ước tính nợ khó đòi như
sau:
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
1. Phương pháp ước tính nợ khó đòi dựa vào báo cáo thu nhập:
Phương pháp này dựa trên quan điểm cho rằng trong kỳ sẽ có một tỷ lệ nhất
định doanh thu bán chịu không thu được tiền và số nợ khó đòi được ước tính dựa
trên tỷ lệ nợ khó đòi trên doanh thu bán chịu của các kì trước. Theo phương pháp
này, chi phí nợ khó đòi được ước tính như sau:
Chi phí nợ khó đòi ước tính = Doanh thu bán chịu x Tỷ lệ nợ khó đòi
Điều quan tâm là cách tính tỷ lệ nợ khó đòi. Tỷ lệ nợ khó đòi được ước tính là
số bình quân tỷ lệ thiệt hại của các năm trước đó. Ví dụ:
- Doanh thu bán chịu trong năm N là 500.000
- Tình hình doanh thu và thiệt hại về nợ khó đòi trong các năm trước như sau:
Đvị: USD
Năm
Doanh thu bán chịu
Thiệt hại về nợ khó đòi
Tỷ lệ
N-3
400.000
12.000
3%
N-2
480.000
13.360
2,78%
N-1
520.000
16.640
3,2%
Tổng
1.400.000
42.000
3%
Với tỷ lệ nợ khó đòi bình quân trong 3 năm là 3%, kế toán dự kiến tỷ lệ nợ
khó đòi trong năm N là 3%. Vì vậy, chi phí nợ khó đòi năm N ước tính là:
500.000 x 3% = 15.000
Kế toán ghi sổ khoản chi phí này như sau:
Nợ TK “Chi phí nợ khó đòi”: 15.000
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Có TK “Dự phòng nợ khó đòi”: 15.000
2. Phương pháp ước tính nợ khó đòi dựa vào bảng cân đối kế toán:
Phương pháp này dựa trên quan điểm cho rằng một phần của các khoản phải
thu vào ngày lập bảng cân đối kế toán sẽ trở thành nợ khó đòi. Theo phương
pháp này có 2 cách ước tính như sau:
+ Phương pháp giản đơn:
Với phương pháp này, doanh nghiệp ước tính có một tỷ lệ nhất định các
khoản phải thu hiện có vào thời điểm cuối kỳ sẽ trở thành nợ khó đòi. Tỷ lệ ước
tính này dựa trên kinh nghiệm của những năm trước và kinh nghiệm của các
doanh nghiệp hoạt động trong cùng lĩnh vực. Chi phí nợ khó đòi ước tính cuối kỳ
được xác định như sau:
Chi phí nợ khó đòi ước tính = Số dư khoản phải thu cuối kì x Tỷ lệ nợ khó đòi
Ví dụ: - Số dư cuối năm N của khoản phải thu khách hàng là 300.000
- Tình hình khoản phải thu và thiệt hại về nợ khó đòi trong các năm
trước:
Đvị: USD
Năm
Số dư cuối năm khoản phải Thiệt hại về nợ khó
thu khách hàng
đòi
Tỷ lệ
N-3
400.000
22.000
5,5%
N-2
360.000
16.000
4,44%
N-1
440.000
22.000
5%
Tổng
1.200.000
60.000
5%
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Với tỷ lệ nợ khó đòi bình quân trong 3 năm là 5%, kế toán dự kiến tỷ lệ nợ
khó đòi ước tính trong năm N là 5%. Do vậy, kế toán xác định chi phí nợ khó đòi
ước tính của năm N là: 300.000 x 5% = 15.000
+ Phương pháp theo thời gian nợ của từng khách nợ:
Do hai phương pháp trên đều dựa vào kinh nghiệm để ước tính nên thường
thiếu chính xác. Vì vậy, kế toán có thể sử dụng một phương pháp ước tính có độ
chính xác cao hơn đó là phương pháp ước tính nợ khó đòi theo thời gian nợ của
từng khách hàng. Phương pháp này theo dõi chi tiết thời gian nợ của từng khách
hàng qua đó xây dựng tỷ lệ nợ khó đòi cho từng khoảng thời gian cụ thể. Nguyên
tắc chung của phương pháp này là thời gian nợ quá hạn càng lớn thì tỷ lệ nợ khó
đòi càng cao.
Với phương pháp này, các nhà quản lý phải tính thời hạn của các khoản phải
thu vào cuối mỗi kỳ, xem xét từng khoản phải thu và xếp loại theo tiêu thức độ
dài thời gian mà chúng tồn tại, sau đó dựa trên kinh nghiệm để ước tính tỷ lệ mỗi
loại có thể trở thành khoản khó đòi. Tỷ lệ ước tính cũng được dựa vào kinh
nghiệm của những năm trước nhưng được chi tiết theo tuổi nợ của từng khoản
nợ. Điều này có thể được thực hiện dựa vào bảng theo dõi tuổi nợ.
Ví dụ: Có tình hình về khoản phải thu khách hàng vào thời điểm cuối kỳ tại
công ty Y như sau:
16
Tuesday, June 28, 2016
Bằng chứng kiểm toán và phương pháp thu thập trong kiểm toán báo cáo tài chính
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
kiểm toán viên thu thập bằng chứng ở mức độ “có tính thuyết phục” hơn là
“có tính chắc chắn”. Kiểm toán viên cần phải cân nhắc các yếu tố ảnh hưởng
đến tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán.
-
Tính hiệu lực của bằng chứng kiểm toán: Bằng chứng kiểm toán có độ
tin cậy càng thấp thì càng phải thu thập nhiều bằng chứng bởi vì bằng chứng
có độ tin cậy thấp chưa đủ để nhận định một cách xác đáng về đối tượng kiểm
toán. Một sự khẳng định của kiểm toán viên cần phải dựa trên cơ sở vững
chắc vì vậy trong quá trình thu thập bằng chứng, kiểm toán viên phải thu thập
càng nhiều thông tin cùng xác minh cho một vấn đề thì bằng chứng thu được
sẽ càng đáng tin cậy hơn.
-
Tính trọng yếu của bằng chứng kiểm toán: Theo chuẩn mực kiểm toán
Việt Nam số 200: “Trọng yếu là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng
của một thông tin (một số liệu kế toán) trong báo cáo tài chính. Thông tin
được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hay thiếu chính xác
của thông tin đó sẽ ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụng báo cáo
tài chính”. Theo yêu cầu của chuẩn mực “báo cáo tài chính đã được kiểm toán
không còn chứa đựng những sai sót trọng yếu so với ý kiến của kiểm toán
viên trong báo cáo kiểm toán” Như vậy đối tượng cụ thể của kiểm toán càng
trọng yếu thì số lượng bằng chứng kiểm toán thu thập càng nhiều, khi đó
kiểm toán viên mới có thể đưa ra ý kiến xác đáng về đối tượng kiểm toán, nếu
không những sai sót xảy ra ở đối tượng này có thể ảnh hưởng trọng yếu đối
với báo cáo tài chính.
-
Mức độ rủi ro: Những đối tượng được đánh giá có khả năng rủi ro cao thì
số lượng bằng chứng cần phải thu thập nhiều. Ví dụ vốn bằng tiền là khoản
mục có độ rủi ro rất cao bởi vì tiền gọn nhẹ, dễ bị biển thủ, các nghiệp vụ liên
quan đến tiền xảy ra nhiều,… Để giảm thiểu rủi ro kiểm toán phải tăng cường
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
các biện pháp kiểm tra tiền như là kiểm kê, kiểm tra chi tiết, tăng số lượng
bằng chứng kiểm toán thu thập.
-
Tính kinh tế, chi phí của việc thu thập bằng chứng kiểm toán: Kiểm toán
viên khi thu thập bằng chứng kiểm toán cần cân nhắc giữa bằng chứng kiểm
toán thu được vớí chi phí bỏ ra để có được bằng chứng kiểm toán đó. Vì vậy
đối với từng khoản mục cụ thể kiểm toán viên phải xác định số lượng bằng
chứng kiểm toán phù hợp để cân đối với toàn bộ chi phí của một cuộc kiểm
toán.
1.2. Kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán
Để thu thập được các bằng chứng đầy đủ và có hiệu lực, kiểm toán viên
cần phải áp dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán phù hợp với
từng điều kiện, hoàn cảnh, đặc điểm của đối tượng kiểm toán.
Kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán được hiểu là các thủ tục, biện
pháp tác nghiệp mà kiểm toán viên tiến hành nhằm thu được bằng chứng kiểm
toán đầy đủ và có hiệu lực. Dưới đây là một số phương pháp chủ yếu:
1.2.1. Kiểm kê vật chất
Kiểm kê vật chất là quá trình kiểm tra tại chỗ các loại tài sản của doanh
nghiệp. Kết quả của quá trình kiểm tra này thường là các biên bản kiểm kê,
biên bản kiểm tra, biên bản đánh giá, bảng thống kê,… Kiểm tra vật chất
thường được áp dụng đối với tài sản có dạng vật chất cụ thể như hàng tồn
kho, tài sản cố định hữu hình, tiền mặt và các giấy tờ thanh toán có giá trị.
Kiểm kê hiện vật tài sản là việc không thể thiếu để kiểm tra độ tin cậy
của hệ thống kê khai thường xuyên và lập báo cáo tài chính. Vì vậy việc vận
dụng kỹ thuật kiểm kê để thu thập bằng chứng kiểm toán là vô cùng quan
trọng. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 501 đã quy định rõ: “ Trường hợp
hàng tồn kho được xác định là trọng yếu trong báo cáo tài chính thì kiểm toán
viên phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp về sự hiện hữu và
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
tình trạng của hàng tồn kho bằng cách tham gia công việc kiểm kê hiện vật,
trừ khi công việc tham gia là không thể thực hiện được…Trường hợp kiểm
toán viên không thể tham gia kiểm kê hiện vật vào ngày đơn vị thực hiện
kiểm kê, thì phải tham gia kiểm kê lại một số mặt hàng vào thời điểm khác…
Trường hợp kiểm toán viên không thể tham gia kiểm kê, chẳng hạn do tính
chất và địa điểm của công việc kiểm kê này, thì kiểm toán viên phải xác định
xem mình có thể thực hiện các thủ tục kiểm tra thay thế nhằm thu thập đầy đủ
bằng chứng kiểm toán thích hợp về sự hiện hữu và tình trạng hàng tồn kho, để
tránh phải loại trừ vì phạm vi kiểm toán bị giới hạn”.
Kỹ thuật này có ưu điểm:
-
Cung cấp bằng chứng có độ tin cậy cao nhất do kiểm kê xác minh được
sự hiện hữu của tài sản, mang tính khách quan.
-
Cách thực hiện kỹ thuật này đơn giản, có thể kết hợp luôn với kiểm kê
của doanh nghiệp, nó phù hợp với chức năng xác minh của kiểm toán.
Tuy nhiên kỹ thuật kiểm kê lại gặp phải những hạn chế nhất định
-
Kiểm kê chỉ cho biết sự hiện hữu của tài sản tại thời điểm kiểm kê mà
không cho biết quyền sở hữu của doanh nghiệp đối với tài sản đó dẫn đến tài
sản có thể hiện hữu nhưng lại là tài sản nhận gia công giữ hộ, tài sản thuê
ngoài, tài sản đã đem thế chấp hoặc thủ kho biển thủ tài sản đến lúc kiểm kê
có thể di chuyển từ nơi khác đến.
-
Kiểm tra vật chất chỉ cho biết sự tồn tại thực tế về số lượng, còn chất
lượng, tình trạng kỹ thuật, tính sở hữu, phương pháp đánh giá tài sản thì chưa
thể hiện.
Vì những hạn chế trên mà kiểm toán viên muốn có những bằng chứng có độ
tin cậy cao thì phải kết hợp với những kỹ thuật thu thập khác để chứng minh
quyền sở hữu và giá trị của tài sản đó.
1.2.2. Lấy xác nhận
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Kỹ thuật lấy xác nhận là quá trình thu thập thông tin do bên thứ ba độc
lập cung cấp để xác minh tính chính xác của thông tin mà kiểm toán viên nghi
vấn. Đối tượng của phương pháp xác nhận chủ yếu là các khoản phải thu, các
khoản phải trả, tiền gửi Ngân hàng, tài sản kí gửi, ký quỹ, thế chấp…
Hình thức thực hiện việc xác nhận thường bằng văn bản( thư xác nhận).
Việc gửi thư xác nhận phải đảm bảo các yêu cầu sau:
-
Thư xác nhận sau khi đã có chữ ký và dấu của công ty khách hàng được
kiểm toán viên hoặc đơn vị được kiểm toán gửi đến bên thứ ba xác nhận
thông tin theo yêu cầu của kiểm toán viên.
-
Thư phúc đáp phải phải gửi trực tiếp cho kiểm toán viên và kiểm toán
viên phải kiểm soát được toàn bộ quá trình gửi và nhận thư xác nhận.
-
Bên thứ ba phải có sự độc lập đối với công ty được kiểm toán.
-
Sự xác nhận phải được thực hiện bằng văn bản.
Kĩ thuật lấy xác nhận thể hiện dưới 2 hình thức:
-
Gửi thư xác nhận dạng khẳng định: Kiểm toán viên yêu cầu người xác
nhận gửi thư trả lời cho tất cả các thư xác nhận dù thực tế có đúng hay không
đúng với thông tin kiểm toán viên đưa ra trong thư xác nhận.
-
Gửi thư xác nhân dạng phủ định: Kiểm toán viên chỉ yêu cầu người
người xác nhận gửi thư trả lời khi có sự khác biệt giữa thông tin thực tế và
thông tin kiểm toán đưa ra trong thư xác nhận.
Trong hai phương pháp trên, phương pháp thứ nhất đáng tin cậy hơn vì
nếu không nhận được thư trả lời thì kiểm toán có các biện pháp điều tra thêm.
Trong khi đó việc không trả lời ở phương pháp thứ hai lại là bằng chứng xác
nhận rằng số liệu đúng (ví dụ trong trường hợp thư bị thất lạc hoặc khách
hàng không muốn trả lời).
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Phương pháp gửi thư xác nhận có ưu điểm: Bằng chứng thu được có độ
tin cậy cao nếu kiểm toán viên kiểm soát được quá trình thu thập thư xác nhận
vì những mẫu xác nhận có nguồn độc lập với công ty khách hàng.
Mặc dù có nhiều ưu điểm nhưng kỹ thuật này có những hạn chế:
-
Chi phí thực thi khá lớn và do đó phạm vi áp dụng tương đối giới hạn,
nhất là khi đơn vị được kiểm toán có quy mô lớn, quan hệ rộng, đa quốc gia,..
-
Khả năng thư xác nhận bị thất lạc, hoặc người được xác nhận không hợp
tác không trả lời,…
-
Trong nhiều trường hợp các xác nhận của đối tượng tuy độc lập với
doanh nghiệp nhưng đã có sự giàn xếp, đạo diễn của doanh nghiệp.
1.2.3. Xác minh tài liệu
Là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu các chứng từ sổ sách có liên
quan sẵn có trong đơn vị được kiểm toán. Đối tượng của phương pháp này là
các hoá đơn bán hàng, hoá đơn mua hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, sổ
sách kế toán. Phương pháp này được tiến hành theo hai cách:
-
Thứ nhất, từ một kết luận có trước, kiểm toán thu thập tài liệu làm cơ sở
để khẳng định cho kết luận cần khẳng định. Ví dụ kiểm toán viên muốn điều
tra về các khoản phải trả nhà cung cấp của công ty kiểm toán viên có thể thu
thập tài liệu phiếu yêu cầu mua hàng, hoá đơn mua hàng, phiếu nhập kho,..
-
Thứ hai, kiểm tra các tài liệu của một nghiệp vụ từ khi phát sinh đến khi
phản ánh vào sổ sách kế toán. Quá trình này có thể tiến hành theo hai hướng:
+
Kiểm tra tài liệu từ chứng từ gốc lên sổ sách kế toán. Hướng xác minh
này được thực hiện khi kiểm toán viên muốn kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh
đã được ghi sổ đầy đủ chưa.
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+
Kiểm tra từ sổ sách kế toán xuống chứng từ gốc. Hướng xác minh này
kiểm toán thực hiện khi muốn khẳng định các nghiệp vụ kinh tế được ghi sổ
thực tế xảy ra chưa, thực chất là khẳng định tính có thật của các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh.
Kỹ thuật này có ưu điểm: Đem lại bằng chứng có độ tin cậy cao, thuận
tiện trong thực hiện do tài liệu thường có sẵn, chi phí để thu thập bằng chứng
cũng ít hơn các kỹ thuật khác
Tuy nhiên nó vẫn còn những hạn chế:
-
Độ tin cậy của bằng chứng thu được phụ thuộc nhiều vào nguồn gốc của
tài liệu, nếu sự độc lập của tài liệu thu thập được đối với đơn vị được kiểm
toán không cao thì độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán cũng không cao
-
Các tài liệu kiểm toán viên thu thập để điều tra được lấy từ đơn vị nên có
thể đã bị người cung cấp xuyên tạc, sửa chữa, tẩy xoá, hoặc giả mạo,.. làm
mất tính trung thực, khách quan của tài liệu, do vậy phải có sự xác minh bằng
việc kết hợp các phương pháp khác.
1.2.4. Quan sát
Là phương pháp thu thập bằng chứng thông qua quá trình kiểm toán
viên trực tiếp quan sát, xem xét để đánh giá các hoạt động của doanh nghiệp.
Đó là sự chứng kiến tận mắt các bước công việc, các quá trình thực thi công
việc trong tiến trình hoạt động của đơn vị được kiểm toán mà kiểm toán viên
cần thu thập bằng chứng. Phương pháp phân tích tìm ra ý nghĩa của số liệu
chứng từ còn phương pháp quan sát trực tiếp nhìn bằng mắt, xem xét và kết
luận bằng nhận thức của chính mình. Ví dụ để đánh giá việc giám sát việc
chấm công trên máy của doanh nghiệp, kiểm toán viên cần quan sát các cán
bộ của doanh nghiệp khi đến công ty và khi ra về có trình thẻ vào máy không,
và khi trình thẻ không hợp lệ vào có bị máy báo lỗi không. Hoặc muốn kiểm
16
Subscribe to:
Comments (Atom)