Wednesday, July 6, 2016

Phương hướng hoàn thiện kế toán tính giá thành sản phẩn ở doanh nghiệp sản xuất hiện nay

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 pháp tính giá thành quản lý và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và tính toán hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. 2.2 Kỳ tính giá thành sản phẩm. Kỳ tính giá thành sản phẩm là thời kỳ mà bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công việc tính giá thanhf cho các đối tợng tính giá thành. Cũng nh xác định đối tợng tính giá thành, kỳ tính giá thanh sản phẩm tuỳ theo đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm với chu kỳ sản phẩm mà xác định. Trong trờng hợp mô hình tổ chức sản xuất hàng loạt, chu kỳ ngắn, liên tục thì kỳ tính giá thành sản phẩm vào thời điểm cuối tháng. Tại thời điểm này, kế toán tập hợp chi pí và áp dụng những phơng pháp tính giá thích hợp để xác định giá thành thực tế một đơn vị sản phẩm và tổng giá thành thực tế cho từng đối tợng tính giá thành. Còn trong trờng hợp tổ chức sản xuất đơn chiếc, chu kỳ dài hoặc tổ chức sản xuất theo đơn đặt hàng thì kỳ tính sản phẩm vào thời điểm sản phẩm hay đơn đặt hàng hoàn thành. Hàng tháng, kế toán vẫn tiến hành tậpuhợp chi phí sản xuất theo đối tợng. Khi nhân chứng từ chứng minh sản phẩm, đơn đặt hàng hoàn thành thì kế toán tiến hành tínhgiá thành thực tế cho đối tợng tính giá thành. Xác định kỳ tính giá thành cho từng đối tợng thích hợp sẽ giúp cho doanh nghiệp tổ chức công việc tính giá thànhmột cách khoa học, hợp lý, đảm bảo cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, và phát huy vai trò kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm của kế toán. 2.3 Phơng pháp tính giá thành 2.3.1 Phơng pháp tính giá thành trựctiếp. Phơng pháp này đợc áp dụng ở loại hình sản xuất giản đơn, loại hình này có đặc điểm là chu kỳ sản xuất ngắn khối lợng sản phẩm lớn và mặt hàng sản xuất ít. 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Trờng hợp cuối kỳ không có sản phẩm dở dang hoặc có ít hoặc ổn định thì kế toán không cần đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, khi đó tổng giá thành, giá thành đơn vị sản phẩm đợc tính theo công thức sau đây: Z=C z=Z/Q=C/Q Trong đó: Z là tổng giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ. z là giá thành đơn vị sản phẩm hoàn thành trong kỳ. Q là số lợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ. C là tổng chi phí sản xuất trong kỳ. - Trờng hợp cuối kỳ có nhiều sản phẩm dở dang và không ổn định. Kế toán phải tổ chức đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, khi đó tổng giá thành, giá thành đơn vị sản phẩm đợc tính theo công thức sau đây: Z = Dđầu kỳ + C - Dcuối kỳ z = Z/Q Trong đó Dđầu kỳ , Dcuối kỳ là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ. 2.3.2 Phơng pháp tính giá thành theo hệ số. Phơng pháp này đợc áp dụng trong những doanh nghiệp mà cùng một quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm cùng sử dụng một loại nguyên vật liệu, cùng một lợng lao động nhng kết quả thu đợc nhiều loại sản phẩm khác nhau. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là cho toàn bộ quy trình công nghệ, đối tợng tính giá thành là từng sản phẩm trong quy trình công nghệ. Theo phơng pháp này kế toán căn cứ vào hệ số tính giá thành của từng loại sản phẩm tơng ứng để quy đổi số sản phẩm khác nhau về sản phẩm gốc (sản phẩm 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 tiêu chuẩn) để từ đó ta tính ra đợc tổng giá thành, giá thành đơn vị thực tế của từng loại sản phẩm. Gọi: Qi là số lợng sản phẩm của loại i. Hi là hệ số tính giá thành của loại sản phẩm i Khi đó ta có: Số lợng sản phẩm gốc (Sản phẩm tiêu chuẩn) QiHi Giá thành đơn vị sản phẩm = gốc Dở dang đầu Tổng chi phí phát kỳ của nhóm = sinh trong kỳ của s/p Dở dang cuối kỳ = của nhóm s/p nhóm s/p QiHi Tổng giá thực tế = của từng loại s/p Giá thành đơn vị thực tế của từng loại s/p Giá thành đơn vị sản phẩm gốc = Số lợng sản = phẩm gốc của từng loại Tổng giá thành thực tế của từng loại sản phẩm Số lợng sản phẩm thực tế của từng loại 2.3.3 Phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ: Phơng pháp này áp dụng ở loại hình sản xuất mà trong cùng một quy trình công nghệ kết quả sản xuất thu đợc nhiều loại sản phẩm có quy cách phẩm chất khác nhau, để giảm bớt khối lợng hạch toán kế toán thờng tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại. 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch của định mức, kế toán sẽ tính ra tổng giá thành đơn vị thực tế của từng loại sản phẩm. Tổng giá thành đơn vị Tỷ lệ thực tế của từng loại sản = phẩm giá Tổng giá thành kế hoạch hoặc tổng = giá thành định mức của từng loại sản thành phẩm Trong đó: Tỷ lệ giá = thành Dở dang đầukỳ của nhó SP Tổng chi phí phát = sinh trong kỳcủa - nhóm SP Dở dang cuối kỳ của nhóm sản phẩm Tổng giá thành kế hoạch hoặc tổng giá thành định mức của nhóm sản phẩm Tổng giá thành kế hoạch hoặc tổng giá thành định = tế của từng loại Giá thành đơn vị hoặc Số lợng s/p thực kỳ Giá thành đơn vị thực tế của từng loại s/p = định mức của từng loại s/p = s/p Tổng giá thành thực tế của từng loại Sản lợng thực tế của từng loại 2.3.4 Phơng pháp tính giá thành phân bớc Phơng pháp này là việc tính giá thành của nửa thành phẩm và thành phẩm hoàn thành theo các giai đoạn công nghệ và đợc áp dụng cho những doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp, sản phẩm sản xuất phải trải qua nhiều công 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 đoạn, chỉ có thể trên cơ sở tính đợc giá thành của nửa thành phẩm bớc trớc mới có thể có cơ sở để tính giá thành cho nửa thành phẩm hoặc thành phẩm ở bớc sau. Nội dung cơ bản của phơng pháp này là tính giá thành nửa thành phẩm bớc trớc để xác định chi phí của đối tợng chế biến ở bớc sau. Giá thành của nửa thành phẩm hoặc thành phẩm của bớc sau sẽ bằng giá thành của nửa thành phẩm bớc trớc cộng với chi phí chế biến ở bớc sau. Tuần tự nh vậy, sẽ tính đợc giá thành của sản phẩm hoàn thành ở khâu cuối cùng. Tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể mà đối tợng tính giá thành trong các doanh nghiệp có thể là sản phẩm ở giai đoạn công nghệ cuối cùng hoặc là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm ở giai đoạn cuối. Do đó có sự khác nhau về đối tợng tính giá thành nên phơng pháp tính giá thành phân bớc chia thành : Phơng pháp phân bớc có tính giá thành nửa thành phẩm và phơng pháp phân bớc không tính giá thành nửa thành phẩm. + Phơng pháp phân bớc có tính giá thành nửa thành phẩm: Theo phơng pháp này phải tính toán giá thành nửa thành phẩm bớc trớc, kết chuyển tuần tự sang bớc sau để tính giá thành nửa thành phẩm hoặc thành phẩm bớc sau. Nội dung tính giá thành phân bớc có tính giá thành nửa thành phẩm có thể khái quát nh sau : 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Giai đoạn 1 (Phân xưởng 1) NVL trực tiếp chi ra từ đầu Giai đoạn 1 (Phân xưởng 2) CP của nửa TP giai đoạn 1 chuyển sang Giai đoạn 1 (Phân xưởng n) CP của nửa TP giai đoạn(n- 1) chuyển sang + + + Chi phí sản xuất khác của giai đoạn 1 Giá thành nửa thành phẩm giai đoạn 1 Chi phí khác giai đoạn 2 Giá thành nửa thành phẩm giai đoạn 2 Chi phí khác của giai đoạn n Giá thành thành phẩm Việc kết chuyển tuần tự chi phí giai đoạn trớc sang giai đoạn sau có thể theo số tổng cộng tức là tổng các khoản mục chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm hoặc có thể kết chuyển riêng theo từng mục chi phí. Việc kết chuyển tuần tự theo số tổng cộng đòi hỏi kế toán phải tính toán ngợc lại theo các khoản mục chi phí quy định, việc làm này rất phức tạp nên trên thực tế thờng áp dụng phơng pháp kết chuyển từng khoản mục chi phí. + Phơng pháp phân bớc không tính giá thành nửa thành phẩm: Theo phơng pháp này không cần phải kết chuyển tuần tự các khoản mục chi phí của giai đoạn trớc sang giai đoạn sau mà chỉ cần tính toán riêng số chi phí sản xuất của từng giai đoạn cấu thành nên giá thành sản phẩm. Sau đó tổng cộng toàn bộ chi phí của các giai đoạn để xác định giá thành sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối cùng. Việc xác định chi phí của từng giai đoạn trong thành phẩm đợc thực hiện theo công thức : 16

Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở công ty gốm xây dựng Tam Đảo - Vĩnh Phúc

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ (kể cả nhập kho thành phẩm, gửi bán không qua kho, bán ngay cho khách hàng) Nợ TK 632 Có TK 631 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành (phơng pháp kiểm kê định kỳ ) TK 154 TK 631 Kết chuyển CPSXKD đầu kỳ TK 611 TK 621 TK 611, 138,821 CPNVL trực tiếp Phế liêụ SP hỏng thu hồi, trị giá SP hỏng bắt bồi thờng tính vào CP bất thờng TK 622 CPNC trực tiếp TK 627 TK 632 CPSX chung Giá thành T.tế SP hoàn thnàh SX trong kỳ - 11 - Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 II. Kế toán giá thành sản phẩm 1 Khái niệm và phân loại: 1.1, Khái niệm: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao đoọng vật hoá có liên quan đến khối lợng công tác, và sản phẩm lao vụ đã hoàn thành. 1.2, Phân loại giá thành a, Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành - Giá thành kế hoạch: thờng do bộ phận kế hoạch xây dựng trên cơ sở sản lợng kế hoạch và chi phí sản xuất kế hoạch. - Giá thành định mức: đợc tính trên cơ sở các định mức kinh tế, kĩ thuật hiện hành tại các thời điểm trong kỳ kế hoạch. - Giá thành thực tế: đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất thực tế và khối lợng sản phẩm hoàn thành giá thành thực tée đợc tính sau khi kết thúc quá trình sản xuất. Giá thành thực tế là cơ sở để xác định giá bán sản phẩm, là căn cứ xây dựng giá thành kế hoạch cho kỳ sau đảm bảo tính tiên tiến và hiện thực. b, Căn cứ vào phạm vi và các chi phí cấu thành, gồm: - Giá thành sản xuất: bao gồm các chi phí sản xuất, chế tạo sản phẩm(chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) tính cho sản phẩm công việc hay lao vụ đã hoàn thành. Giá thành sản xuất là căn cứ để xác định giá vốn hàng bán và mức lãi gộp trong kỳ của các doanh nghiệp. - Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ. Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ chỉ xác định và tính toán khi sản phẩm công viẹc hoặc lao vụ đã đợc xác nhận là tiêu thụ và là căn cứ để tính toán xác định mức lợi nhuận của doanh nghiệp. 2. Đối tợng tính giá thành và kỳ tính giá thành: 2.1 Đối tợng tính giá thành Đối tợng tính giá thành lả các loại sản phẩm, công việc hoặc lao vụ do xí nghiệp sản xuất ra đòi hỏi phai tính giá thành và giá thành đơn vị của chúng. - 12 - Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Xác dịnh đúng đối tọng tính giá thành là việc làmmcần thiết dựa trên cơ sơ khoa học sau: - Về mặt tổ chức sản xuất: nếu tỏ chức sản xuất đơn chiếcthì từng sản phẩm, từng công việc sản xuất là đối tợng tính giá thành. - Về quy trình công nghệ: + Nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tợng tính giá thành chỉ có thể là sản phẩm hoàn thànhở cuối quy trình sản xuất. + Nếu quy trình công nghểan xuất phức tạp, kiểu liên tụthì đối tợng tính giá thành có thể là thành phẩmở giai đoạn chế biến cuối cùng, cũng cóthể là các loại bán thành phẩm hoàn thnàh ở từng giai đoạn sản xuất. Mỗi đối tợng tính giá thành phẩm căn cứ vào đặc diểm tổ chức sản xuất sản phẩm và chu kỳ sản xuất của chúng để xác định cho phù hợp. 2.2 Kỳ tính giá là thời kỳ mà kế toán giá thành cần phải tiến hành tính giá cho các đối tợng tính giá thành. Viiệc xác định kỳ tính giá thành phải căn cứ vào đặc ddieemr tổ chức sản xuất sản phẩm để quy định cho thích hợp, có thể kỳ tính giá thành là một tháng, một quý hoặc kết thúc một chu kỳ sản xuất. 3. Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm phơng pháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp sử dụng số liệu chi phí sản xuất đẫ tập hợp đợc của kế toán để tính ra tổng giá thành, giá thành đơn vị của những sản phẩm, lao vụ đẫ hoàn thành theo các khoản mục chi phí đẫ quy định và đúng với kỳtính giá thành. 3.1 phơng pháp trực tiếp hay phơng pháp tính giá thành giản đơn áp dụng trong từng tròng hợp quy trìng sản xuất giản đơn chỉ tạo ra một sản phẩm hay nói cách khác đối tợng tập hợp chi phí phù hợp vơi sđối tợng tính giá thành. Tổng giá thành Chi phí sản phẩm chi phí sản chi phí sản Sản phẩm = dở dang đầu kỳ + xuất trong kỳ - phẩm dở dang cuối kỳ Giá thành đơn Tổng giá thành sản phẩm vị sản phẩm = Sản lợng sản phẩm hoàn thành Nếu không có sản phẩm làm dở hoặc sản phẩm làm dở ít và ổn định giữa các kỳ thì tổng chi phí sản xuất tập hợp đợc trong kỳ cũng là tổng giá thành sản phẩm. - 13 - Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 3.2 Phơng pháp hệ số Phơng pháp hệ số đợc áp dụng trong các doanmh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất cùng sử dụng một một thứ nguyên liệu và một lợng lao động nhng thu đợc đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau mà chi phí không tập hợp riêng cho từng sản phẩm mà phải tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất. Sản phẩm gốc = Sản phẩm qui ớc = Sản phẩm loại I Giá thành đơn vị Tổng giá thành sản xuất của các loại sản phẩm của sản phẩm quy ớc = Số lợng sản phẩm quy ớc(sản phẩm gốc) Giá thành đơn vị của Giá thành đơn vị của Hệ số suy đổi sản sản phẩm từng loại = sản phẩm quy ớc *phẩm từng loại. Trong đó: Số lợng sản phẩm = Tổng số lợng sản * Hệ số quy đổi quy ớc (sản phẩm gốc) phẩm loại I sản phẩm loại I. tổng gía thành sản phẩm = chi phí sản + chi phí - chi phí sản của các loại sản phẩm phẩm dở dang sản xuất phẩm dở đầu kỳ trong kỳ dang cuối kỳ 3.3 Phơng pháp tỷ lệ. áp dụng với những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều loại sản phẩm có quy cách sản phẩm rất khác nhau nh may mặc, cơ khí chế tạo. Giá thành thực tế = Giá thành kế hoạch hoặc * tỷ lệ chi phí sản phẩm từng loại định mức đơn vị thực tế sản phẩm của từng loại Tỷ lệ chi phí = Tổng giá thành thực tế của các loại sản phẩm Tổng giá thành định mức( hoặc kế hoạch) của các loại sản phẩm 3.4 Phơng pháp loại trừ chi phí sản phẩm phụ áp dụng đối với các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuấtbên cạnh những sản phẩm chính thu đợc những sản phâm phụ( nh các doanh nghiệp chế biến đờng bia) tổng giá thành = giá trị SPPD + tổng chi phí gtrị sản gtrị sản phẩm sản phẩm chính sản xuất phát phụ thu chính D D chính đầu kỳ sinh trong kỳ hồi cuối kỳ. Giá thành đơn vị sản = tổng giá thành sản phảm chính phẩm chính số lợng đơn vị sản phẩm chính. 3.5 Phơng pháp tổng cộng chi phí - 14 - Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Phong pháp này đợc áp dụng đối với các doanh nghiệp mà quá trình sản xuất đợc thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ, đối tợng tập hợp chi phí sản xuấtlà các bộ phận, các chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất. Tổng giá thành sản phẩm =C1+C2++Cn. Trong đó: C1: là chi phí giai đoạn 1 C2: là chi phí giai đoạn 2 Cn: là chi phí giai đoạn n Gía thành một đơn vị sản phẩm= tổng gí thành sản phẩm Số lợng đơn vị sản phẩm thực tế hoàn thành 3.6 Phơng pháp tổng cộng chi phí Phơng pháp này áp dụng thích hợp đôí với những sản phẩm phải qua nhiều giai đoạn công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục, quá trình sản xuất sản phẩm qua nhiều giai đoạn công nghệ chế biến liên tiếp theo một quá trình nhất định chu kỳ sản xuất ngán và xen kẽ liên tục, bán thành phẩm của giai đoạn trớc cho đối tợng chế biến của giai đoạn sau. Phơng pháp tính giá thành có hai phơng án: 3.6.1 . Phơng pháp tính giá thành phân bớc có giá bán thành phẩm Phơng pháp này áp dụng thích hợp trong trờng hợp xác định đối tọng tính giá bán là bán thành phẩm và thành phẩm. Công thức tính: Z1=C1+Dđk1-Dck1. Z1 Và Z1= S 1 Trong đó: Z: tổng giá thành bán thành phẩm ở giai đoạn I Z1: giá thành đơn vị của bán thành phẩm ở gai đoạn I C1: tổng chi phí sản xuất đã tập hợp ở giai đoạn I Dđk1và Dck1: chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ ở giai đoạn I Tiếp theo căn cứ vào giá thành thực tế của bán thành phẩm tự chế ở giai đoạn I đã tính chuyển sang giai đoạn II và các chi phí sản xuất khác đã tập hợp đợc ở giai đoạn II để tình tiếp tổng giá thành và giá thành đơn vị do bán thành phẩm tự chếhoàn thành ở giai đoạn II theo công thức. Z2=Z1+ C2+ Dđk2- Dck2. Z2 Và z2= S 2 Cứ tiến hành tiếp tục nh vậy cho đến giai đoạn cuối cùng( giai đoạn n). công thức tính tổnggiá thành và giá thành đơn vịcho bán thành phẩm tự chế hoàn thành ở giai đoạn là. Zn= Z n 1 + C n + D dkn D ckn . - 15 - Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Z TP Và ztp= S TP 3.6.2 Phơng pháp tính giá thành phân bớc không tính giá thành bán thành phẩm. Phơng pháp này áp dụng thích hợp cho từng truờng hợp xác định đối tợng tính giá thành chỉ là thành phẩm ở gia đoạn công nghệ sản xuất cuối cùng. Chi phí sản xuất trong từng giai đoạn trong thành phẩm tính toán theo công thứ sau: D dki + C i Czi= Q + Q * Q tp tp di Trong đó: Czi: Chi phí sản xuất giai đoạn i trong thành phẩm. Ddki: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳcủa giai đoạn i. Qdi: Số lợng sản phẩm dở dang của giai đoạn i Ci: Chi phí sản xuất phát sinh ở giai đoạn i. Qtp: Số lợng thành phẩm ở giai đoạn cuối. Công thức tính giá thành:Ztp= C zi 3.7 Tính giá theo phơng pháp đơn đặt hàng áp dụng phơng pháp này dối với những doanh nghiệp tổ chức sản xuấtđơn chiếc, hàng loạt vừa và nhỏ theo đơn đặt hàng. Để tính giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng ké toán tiến hành lập bảng tính giá thnàh cho từng đon hàng riêng biệt và chi tiết theo từng khoản mục của chi phí. Bớc 1:- Tính chi phí trực tiếp cho từng đơn hàng - Tính chi phí sản xuất chung tập hợp riêng cho từng đơn hàng, sau đó phân bổ theo từng tiêu thức hợp lý. Bớc2: Cuối kỳ nếu cha hoàn thành đơn đặt hàng thì cha tính giá. Bớc 3: Cuối kỳ nếu đơn đặt hàng hoàn thành thì tính Z. Zđơn đặt hàng= Dđk+ PS Dck. Zđơn vị trong sản phẩm đơn hàng= Tổng Z đơn hàng Số lợng sản phẩm hoàn thành chơng II tình hình thực tế về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở công ty gốm xây dựng tam đảo Vĩnh phúc I. Quá trình hình thành và phát triển Công ty Gốm xây dựng Tam đảo đợc thành lập vào tháng 6/1964 - 16 -

Tuesday, July 5, 2016

Tổ chức quản lý, hạch toán TSCĐ với vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 -Xí nghiệp Than Đồng Vông đợc thành lập theo Quyết Định số 4653 / TVN TCCB ngày 10/11/1997 trên cơ sở tách từ Xí nghiệp sản xuất kinh doanh Tổng hợp thuộc Công ty Than Uông Bí, vì vậy có tên gọi ban đầu là Mỏ than Đồng Vông. -Ngày 16/10/2001 Mỏ than Đồng Vông đổi tên thành Xí nghiệp Than Đồng Vông theo Quyết Định số QĐ433/ TCCB ngày 04/10/2001 của Giám đốc Tổng Công ty Than Việt Nam . Hiện tại văn phòng xí nghiệp Than Đồng Vông nằm cạnh quốc lộ 18A thuộc địa phận phờng Thanh Sơn Thị xã Uông Bí Tỉnh Quảng Ninh. 1.2.Chức năng, nhiệm vụ của Xí nghiệp. a.Về sản xuất : b.Về tiêu thụ : *Một số chỉ tiêu kinh tế hàng năm Xí nghiệp đạt đợc: Chỉ tiêu ĐVT Năm 1999 1.Sản lợng tiêu thụ Tấn 64.806 95.584 114.428 2.Tổng doanh thu Tr đồng 16.124 25.441 32.733 12.999 21.006 29.015 Trong đó : doanh thu than Năm 2000 Năm 2001 3.Chi phí Tr đồng 13.556 24.180 32.459 4.Các khoản nộp Ngân sách Tr đồng 679 565 594 Tr đồng 641 771 986 Ngời 580 610 690 651.048 885.901 1.072.999 5.Lợi nhuận trớc thuế 6. Tổng số CBCNV 7. Thu nhập bình quân 1000đ/ngời *Một số chỉ tiêu về tình hình tài sản của Xí nghiệp Chỉ tiêu 1.Tổng tài sản Đơn vị tính Năm 1999 Triệu đồng Năm 2000 Năm 2001 10.206 15.299 18.822 Trong đó : - TSLĐ 4.644 5.506 6.835 - TSCĐ 5.562 9.793 11.978 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 2. Tỷ suất TSLĐ/TS Triệu đồng 45,5% 36% 36,3% 3.Tỷ suất TSCĐ /TS Triệu đồng 54,5% 64% 63.7% 1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý tại Xí nghiệp: 1.3.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh: a.Đặc điểm của Xí nghiệp: Xí nghiệp Than Đồng Vông hiện nay là một đơn vị thành viên của Công ty Than Uông Bí trực thuộc Tổng Công ty Than Việt Nam nên phơng hớng sản xuất đều phụ thuộc vào Công ty . b.Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp . * Quy trình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp theo sơ đồ sau: Chuẩn bị khai thác ( đào lò XDCB, CBSX ... Khai thác than nguyên khai Vận chuyển than nguyên khai Sàngtuyển chế biến và tiêu thụ Bán nội bộ 1.3.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp. Để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh , bộ máy quản lý ,điều hành của xí nghiệp đợc tổ chức kết hợp giữa hai hình thức trực tuyến và chức năng . Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý: (Trang bên) Hệ thống các phòng ban chức năng bao gồm : 12 phòng ban và 8 phân xởng . - Phòng kỹ thuật công nghệ: - Phòng kỹ thuật cơ điện: - Phòng kỹ thuật an toàn: - Phòng tiêu thụ - KCS: - Phòng kế hoạch vật t: 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Phòng tổ chức lao động: - Phòng tài chính - kế toán - thống kê: - Phòng Bảo vệ - Thanh tra: - Văn phòng: - Trạm Y tế: - Phòng đời sống: - Phòng Điều hành sản xuất: Phòng điều hành sản xuất trực tiếp chỉ đạo 8 phân xởng + 5 Phân xởng khai thác than: + Phân xởng sàng tuyển: + Phân xởng Cơ giới: + Phân xởng Cơ khí sửa chữa: 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán của Xí nghiệp Than Đồng Vông đợc tổ chức theo hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại xí nghiệp than đồng vông ************* Kế toán trưởng Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp Thủ quỹ Kế toán vật liệu Kế toán TSCĐ Kế toán vốn bằng tiền- thanh toán Kế toán tiêu thụ Kế toán tập hợp chi phí sx và tính giá thànhsp 1.5.Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán. Hiện nay, Xí nghiệp đâng áp dụng hệ thống tài khoản kế toán và hệ thống báo cáo tài chính theo chế độ kế toán của Tổng Công ty Than Việt Nam ban hành và đợc Bộ Tài chính chấp thuận. Để phù hợp với đặc điểm, quy mô SXKD Xí nghiệp Than Đồng Vông áp dụng hình thức kế toán Nhật Ký - Chứng Từ.Với hình thức kế toán này, sự luân chuyển chứng từ và ghi sổ của Xí nghiệp theo một trình tự nhất định, thể hiện qua sơ đồ sau: 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Trình tự ghi sổ kế toán theo sơ đồ hình thức nhật ký chứng từ tại xí nghiệp đồng vông : Ghi hàng ngày Chứng từ gốc và các bảng phân bổ Nhật Ký Chứng Từ Bảng kê Sổ Cái Thẻ và sổ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết Báo cáo tài chính : Ghi cuối tháng :Đối chiếu, kiểm tra Đối với phần hành kế toán hàng tồn kho, Xí nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên, trị giá vốn hàng hoá đợc tính theo phơng pháp bình quân gia quyền, nộp thuế GTGT tính theo phơng pháp khấu trừ. 2.Thực trạng tổ chức hạch toán tài sản cố định tại XN than đồng vông 2.1. Phân loại tài sản cố định tại Xí nghiệp a. Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành (Tính đến ngày31/12/2001) 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 STT Tài sản cố định 1 TSCĐ đầu t bằng vốn ngân sách Nguyên giá Tỷtrọng(%) 5.738.836.191 20.2% 2 TSCĐ mua sắm bằng vốn tự có 3 TSCĐ hình thành từ nguồn khác 4 1.077.561.551 2.529.042.759 67.1% 28.392.728.320 Tổng cộng 8.9% 19.047.287.819 TSCĐ đợc hình thành từ vốn vay 3.8% 100% b.Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng (Năm 2001) Hiện tại, toàn bộ TSCĐ của xí nghiệp đợc huy động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ . c. Phân loại TSCĐ theo đặc trng kỹ thuật Thực tế tại xí nghiệp than Đồng Vông từ cách phân loại trên mà TSCĐ đang sử dụng trong sản xuất kinh doanh lại đợc phân loại theo đặc trng kỹ thuật để phục vụ nhu cầu quản lý: STT 1 Tài sản cố định Nhà cửa,vật kiến trúc Nguyên giá 14.282.829.970 Tỷ trọng(%) 50,3% 2 Máy móc,thiết bị công tác 3.566.726.059 12,7% 3 Máy móc,thiết bị động lực 1.823.360.215 6,4% 4 Phơng tiện vận tải 8.279.223.045 29,1% 5 Dụng cụ quản lý 341.333.431 1,2% 6 Các loại TSCĐ khác 99.255.600 0,3% 28.392.728.320 100% 7 Tổng cộng 2.2.Kế toán chi tiết TSCĐ: Để thực hiện kế toán chi tiết TSCĐ, kế toán TSCĐ sử dụng các sổ: Sổ theo dõi TSCĐ, Sổ chi tiết tăng giảm TSCĐ, Thẻ TSCĐ Sau đó, Xí nghiệp hạch toán tổng hợp TSCĐ theo hình thức Nhật Ký Chứng Từ.Trình tự ghi sổ TSCĐ ở Xí nghiệp Than Đồng Vông đợc thể hiện theo sơ đồ sau: 16

Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty xây lắp số 12

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Nợ 152 Nợ 152 Có 154 (tự chế biến) Nợ 133 Có 154 (phần thuê ngoài) - Tăng do nhận góp vốn liên doanh hoặc đợc cấp phát quyên tặng Nợ 152 Có 411 - Tăng do phát hiện thừa khi kiểm kê: Nếu xác định là của doanh nghiệp: Nợ 152 Có 338 (3381) Nếu thừa không phải của doanh nghiệp kế toán phản ánh vào TK 002 "vật t hàng hoá nhận giữ hộ hoặc gia công" - Tăng do thu hồi vốn góp liên doanh Nợ 152 Có 128, 222 - Tăng do đánh giá lại Nợ 152 (số chênh lệch tăng) Có 412 - Hàng về, hoá đơn cha về: Nợ 152 (giá tạm tính) Nợ 133 Có 331 Khi nhận đợc hoá đơn sẽ tiến hành điều chỉnh giá tạm tính theo giá thực tế (giá ghi trên hoá đơn) theo số chênh lệch giữa hoá đơn và giá tạm tính nếu giá hoá đơn lớn hơn giá tạm tính. Ghi đen Nợ 152 Nợ 13 Có 331, 111, 112, 311,333 Nếu giá hoá đơn nhỏ hơn giá tạm tính Nợ 152 Ghi đỏ Nợ 133 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Có 331, 111, 112, 311,333 * Kế toán tổng hợp giảm: - Xuất dùng cho sản xuất kinh doanh: căn cứ thực tế ghi Nợ 621 Nợ 6272 Nợ 6412 Nợ 6422 Có 152 (chi tiết liên quan) - Xuất kho vật liệu tự chế biến hoặc thuê ngoài Nợ 154 (chi tiết liên quan) Có 152 - Xuất vật liệu góp vốn liên doanh đơn vị khác: Nợ 128, 228: giá trị vốn góp Có 152 Có 412 (chênh lệch tăng do giá vốn góp>thực tế) Nợ 412 (chênh lệch giảm do giá trị vốn góp < thực tế) - Xuất bán cho vay: Nợ 632, 138 (1388) Có 152 - Giảm do mất mát thiếu hụt + Do ghi chép nhầm lẫn Nợ TK có liên quan Có 152 + Thiếu hụt trong định mức tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ 642 Có 152 + Nếu thiếu hụt ngoài định mức do ngời chịu trách nhiệm gây nên Nợ 111 - số bồi thờng vật chất đã thu Nợ 334 - trừ vào tiền lơng Nợ 1388 - số bồi thờng phải thu 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Có 152 + Nếu cha rõ nguyên nhân phải chờ xử lý Nợ 1381 Có 152 - Giảm do đánh giá lại Nợ 412 Có 152 (số chênh lệch giảm) b. Kế toán tổng hợp theo phơng pháp kiểm kê định kỳ Phơng pháp này thờng áp dụng ở những đơn vị có nhiều chủng loại vật t hàng hoá với qui cách mẫu mã rất khác nhau có giá trị thấp, hàng hoá vật t xuất dùng thờng xuyên. Ưu điểm: Đơn giản, giảm nhẹ khối lợng công việc hạch toán. Nhợc điểm: Độ chính xác về giá trị vật t hàng hoá xuất dùng, xuất bán bị ảnh hởng của công tác quản lý tại kho quầy bến bãi. Kế toán sử dụng TK 611 - mua hàng TK này dùng để phản ánh giá thực tế của số vật t hàng hoá mua vào và xuất dùng trong kỳ. Bên nợ: + Kết chuyển giá thực tế vật t hàng hoá tồn đầu kỳ + Giá thực tế vật t hàng hoá mua vào trong kỳ Bên có: + Giá thực tế vật t hàng hoá kiểm kê lúc cuối kỳ + Giá thực tế vật t hàng hoá xuất trong kỳ + Giá thực tế hàng hoá đã gửi bán cha đợc xác định là tiêu thụ trong kỳ + Chiết khấu mua hàng, hàng mua giảm giá trả lại TK 611 không có số d và chia thành 2TK cấp 2 6111: mua NVL 6112: mua hàng hoá - Đối với TK 152, khác với phơng pháp kê khai thờng xuyên các doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ thì các TK 152, 151 không dùng để theo dõi tình hình nhập xuất trong kỳ mà chỉ dùng để kết 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 chuyển giá trị thực tế vật liệu và hàng mua hàng đang đi đờng lúc đầu kỳ, cuối kỳ vào TK 611. Ngoài ra kế toán cũng sử dụng các TK liên quan khác nh phơng pháp kê khai thờng xuyên. Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu nh sau: - Căn cứ giá thực tế vật liệu hàng mua đang đi đờng tồn cuối kỳ trớc để kết chuyển vào TK 6111 lúc đầu kỳ. Nợ 611 Có 152, 151 - Trong kỳ khi mua vật liệu, căn cứ hoá đơn và các chứng từ liên quan khác, kế toán ghi sổ nh sau: + Giá thực tế vật liệu nhập kho: Nợ 6111 Nợ 133 Có 111, 112, 141, 331, 311, 341 + Chiết khấu mua hàng đợc phản ánh Nợ 331, 111, 112 Có 611 Có 133 + Giá trị hàng mua trả lại do không đúng hợp đồng Nợ 111, 112, 1388, 331 Có 611 Có 133 + Giảm giá hàng mua do kém phẩm chất... Nợ 111, 112, 1388, 331 Có 611 (số giảm giá) Có 133 - Cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê vật liệu kế toán xác định giá vật liệu xuất dùng trong kỳ nh sau: Giá thực tế NVL = Giá thực tế NVL 14 + Giá NVL - Giá thực tế NVL Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 xuất dùng tồn đầu kỳ mua trong kỳ tồn cuối kỳ Để xác định đợc giá trị thực tế của số vật liệu xuất dùng cho từng nhu cầu, đối tợng: cho sản xuất sản phẩm, mất mát hao hụt... kế toán phải kết hợp với số liệu hạch toán chi tiết mới có thể xác định đợc, do kế toán tổng hợp không theo dõi ghi chép tình hình xuất dùng liên tục trên cơ sở các chứng từ xuất. Các nghiệp vụ lúc cuối kỳ đợc ghi sổ nh sau: - Kết chuyển giá thực tế vật liệu tồn cuối kỳ Nợ 152 Có 6111 - Giá thực tế vật liệu xuất dùng cho sản xuất kinh doanh xuất bán Nợ 621, 627, 641, 642 Nợ 632 Có 6111 - Giá thực tế vật liệu thiếu hụt mất mát, căn cứ vào biên bản, quyết định xử lý ghi: Nợ 1388,111, 334 Có 6111 Đối với các doanh nghiệp hạch toán VAT theo phơng pháp trực tiếp thì không dùng TK 133, số thuế VAT đợc khấu trừ tính gộp vào giá NVL và số chiết khấu giảm giá giá trị hàng trả lại cũng tính nh trên, các nghiệp vụ còn lại không liên quan đến thuế VAT tơng tự nh hạch toán theo phơng pháp khấu trừ. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Phần II Thực tiễn công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty thi công xây lắp số 12 1. Khái quát về công ty: Công ty thi công xây lắp số 12 đợc thành lập 1973 là đơn vị trực thuộc của Tổng công ty xây dựng. Hiện nay công ty có 2200 ngời chia thành 9 đơn vị trực thuộc: - Chi nhánh Hà nội - Chi nhánh Hoà bình - Xí nghiệp 2 - Xí nghiệp 3 - Xí nghiệp 4 - Xí nghiệp xây dựng cầu đờng - Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng - Đội hoàn thiện cao cấp - Đội trắc đạc. * Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý Bộ máy quản lý khối cơ quan gồm có: - Giám đốc công ty - Phó giám đốc phụ trách thi công - Phó giám đốc phụ trách vật t thiết bị - Phòng tổ chức lao động - Phòng kỹ thuật chất lợng - Phòng kinh tế kế hoạch - Phòng vật t thiết bị - Phòng kế toán tổ chức 16

Monday, July 4, 2016

Bàn về tổ chức quản lý và hạch toán TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Hạch toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hình: Sơ đồ 1: sơ đồ hạch toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ hữu hình TK111, 112, 331 TK211-TSCĐ hữu hình TK214 Giảm TSCĐ đã khấu hao hết Mua TK133 TSCĐ TK 411 TK128, 222 Nhận TSCĐ đợc cấp, liên doanh, biếu tặng Góp vốn liên doanh bằng TSCĐ TK 241 TK412 TSCĐ xây dựng hoàn thành bàn giao TK128, 222, 228 TK821 Chuyển TSCĐ góp vốn liên doanh Thanh lý, nhợng bán TSCĐ ngắn hạn, dài hạn, TK214 TK214 TK138 (1381) TK212 Chuyển TSCĐ thuê tài chính thành TSCĐ thiếu chờ xử lý TSCĐ tự có Ngoài ra nếu TSCĐ đợc mua sắm, xây dung bằng các loại quỹ chuyên dùng cần phải chuyển thành nguồn vốn kinh doanh. 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Hạch toán tổng hợp TSCĐ hữu hình thuê tài chính. TK sử dụng: TK 212 TSCĐ thuê tài chính Ngoài ra còn sử dụng một số TK liên quan khác: TK 111, 112, 133, 342, 315 Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán tổng hợp TSCĐ hữu hình thuê tài chính Tại đơn vị cho thuê: TK211 TK228 Nguyên giá TSCĐ TK811 Giá trị thu hồi từng kỳ Kết chuyển 911 cho thuê TK711 911 TK111, 112 Kết chuyển Khoản thu đợc do cho thuê Hạch toán tổng hợp TSCĐ hữu hình thuê hoạt động: Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán tổng hợp TSCĐ thuê hoạt động TK111, 112, 331 TK627, 641, 642 Tiền thuê vào chi phí một lần (nếu tiền thuê trả cho từng kỳ KT) TK1421 Chuyển tiền thuê TK001 Ghi khi thuê Phân bổ dần thành chi phí phân bổ Ghi khi hết hạn thuê 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Hạch toán khấu hao TSCĐ hữu hình Hạch toán tổng hợp khấu hao TSCĐ đợc khái quát theo sơ đồ sau: Sơ đồ 4: Sơ đồ khấu hao TSCĐ 627,641,642 214 (1) 3339, 336 111, 112 411 (2a) (2b) 009 342,341,315 (3) (4b) (4a) (1) Trích khấu hao TSCĐ và tính vào chi phí (2a) Số khấu hao phải nộp cho nhà nớc, cho cấp trên. (2b) Tiến hành nộp (3) Trả nợ vay và nợ dài hạn (về mua sắm, xây dựng TSCĐ) (4a) Ghi đơn khi trích khấu hao (4b) Ghi đơn khi sử dụng tiền khấu hao đã trích đợc. Hạch toán sửa chữa TSCĐ hữu hình: Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán sửa chữa thờng xuyên tscđ TK152, 334, 111, 112, 331 TK627, 641, 642 Chi phí sửa chữa thực tế phát sinh TK133 VAT đầu vào (nếu có) 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Sơ đồ 6: Sơ đồ hạch toán sửa chữa lớn tscđ theo kế hoạch TK152, 334, 111, 112, 331.. TK241 (241.3) Chi phí sửa chữa thực tế TK335 TK627, 641, 642 Kết chuyển CF Hàng kỳ, kế toán phát sinh sửa chữa khi TK133 hoàn thành CV theo kế hoạch CF VAT TK721 tiến hành trích trớc SCL TSCĐ đầu vào Phần CF trích vào CF SX KD (nếu có) trớc > CF thực trong kỳ tế phát sinh Sơ đồ 7: Sơ đồ hạch toán sửa chữa lớn TSCĐ ngoài kế hoạch TK152, 334, 111, 112, 331.. TK241 (241.3) Chi phí sửa chữa thực tế TK335 TK627, 641, 642 Kết chuyển CF Phân bổ dần CF phát sinh sửa chữa khi sửa chữa vào CF TK133 hoàn thành CV SXKD trong kỳ 3. Hệ thống sổ kế toán áp dụng trong kế toán TSCĐ. Số lợng và các loại sổ kế toán dùng trong kế toán TSCĐ tuỳ thuộc vào hình thức kế toán mà doanh nghiệp đó áp dụng. Hiện nay, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký sổ cái, chứng từ ghi sổ và Nhật ký chứng từ. Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung: - Sổ nhật ký chung - Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ - Sổ cái TK211, 213, 214 - Các sổ, thẻ kế toán chi tiết TSCĐ: Thẻ TSCĐ, Sổ TSCĐ 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Hình thức sổ kế toán Nhật ký sổ cái - Sổ nhật ký sổ cái - Sổ, thẻ tài sản cố định - Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ - Chứng từ ghi sổ - Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ - Sổ cái các TK211, 213, 214 - Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ - Các sổ, thẻ kế toán chi tiết TSCĐ: Thẻ TSCĐ, Sổ TSCĐ Hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ - Nhật ký chứng từ NKCT số 1, 2 - Nhật ký chứng từ số 9 - Nhật ký chứng từ số 10 - Bảng kê số 4, 5 - Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Phần II Thực trạng và phơng hớng hoàn thiện công tác quản lý & hạch toán TSCđ hữu hình trong doanh nghiệp I. Đánh giá thực trạng về công tác quản lý và hạch toán TSCĐ hữu hình theo chế độ kế toán hiện hành trong các doanh nghiệp: Những năm qua, cùng với quá trình phát triển kinh tế, cùng với sự đổi mới sâu sắc của cơ chế kinh tế, hệ thống kế toán Việt nam nói chung và chế độ kế toán quy định việc tổ chức quản lý và hạch toán TSCĐ đã không ngừng đợc hoàn thiện và phát triển, góp phần tích cực vào việc tăng cờng và nâng cao chất lợng quản lý tài chính quốc gia, quản lý doanh nghiệp. 1. Những u điểm: Quy định của chế độ kế toán hiện hành đối với việc tổ chức quản lý và hạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp nhìn chung đã phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trờng ở Việt nam, đã vận dụng có chọn lọc các chuẩn mực quốc tế về kế toán đồng thời cũng phù hợp với yêu cầu và trình độ quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp Việt nam hiện nay và bộc lộ nhiều u điểm nh dễ làm, dễ hiểu, minh bạch, công khai, dễ kiểm tra, kiểm soát, cụ thể: - Về phân loại TSCĐ hữu hình: Qua cách phân loại TSCĐ hữu hình theo các tiêu chí, doanh nghiệp có thuận lợi hơn trong việc nắm đợc tổng quát tình hình, cơ cấu những TSCĐ hiện có. Trên cơ sở đó giúp cho công tác quản lý TSCĐ cũng nh vốn cố định trong và ngoài sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó có biện pháp tăng cờng khai thác năng lực củ TSCĐ hiện có cũng nh quản lý TSCĐ chặt chẽ hơn. 16

Sunday, July 3, 2016

Tổ chức kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Có TK 33312 (c) Khi nộp thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ Nợ TK 33312 Có TK 111, 112 (d) Mua vật t, hàng hoá dùng đồng thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế và không chịu thuế GTGT, nhng không tách riêng đợc thuế GTGT đầu vào, kế toán ghi: Nợ TK 152, 156 Giá mua cha có thuế Nợ TK 133 Thuế GTGT đầu vào Có TK 111, 112, 331... Tổng số tiền thanh toán Cuối kỳ kế toán mới tiến hành phân bố thuế GTGT đầu vào cho doanh thu của hàng hoá chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ và doanh thu của hàng không chịu thuế GTGT. 2.22. Kế toán thuế GTGT đầu ra: (1) Khi bán sản phẩm hàng hoá thuộc đối tợng dựa thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ KT ghi: Nợ TK 111 Tổng giá thanh toán Có TK 511 Doanh thu bán hàng (giá mua cha thuế) Có TK 33311 thuế GTGT đầu ra phải nộp (2) Khoản thu nhập hoạt động tài chính,thu nhập khác phát sinh kế toán ghi: Nợ TK 111, 112, 138 Tổng giá thanh toán Có TK 515, 711 thu nhập tính theo giá cha thuế. Có TK 33311 thuế GTGT đầu ra phải nộp (3) Bán sản phẩm hàng hoá theo phơng thức trả góp, kế toán ghi: Nợ TK 111, 112, 131 Tổng giá thanh toán Có TK 33311 thuế GTGT đầu ra phải nộp Có TK 511 Giá bán trả 1 lần cha có thuế GTGT Có TK 3387 Lãi trả chậm. (4) Bán hàng hoá chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế để đổi lấy hàng sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh các loại hàng hoá,dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế, kế toán ghi: (a) Phản ánh doanh thu bán hàng và thuế GTGT phải nộp: Nợ TK 131 Tổng giá thanh toán 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Có TK 511 Giá bán cha có thuế GTGT Có TK 3331 thuế GTGT đầu ra phải nộp (b) Khi nhận vật t hàng hóa trao đổi về có hoá đơn GTGT, kế toán ghi: Nợ TK 156, 152 Gía cha có thuế Nợ TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ Có TK 131 Tổng giá thanh toán (5) Khi bán hàng hoá, dịch vụ để đổi lấy hàng hoá dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế, kế toán ghi: (a) Nợ TK 131 Tổng giá thanh toán Có TK 511 Giá bán cha có thuế GTGT Có TK 33311 thuế GTGT đầu ra phải nộp (b) Nợ TK 152, 156 Có TK 131 (6) Nếu sử dụng hàng hóa để biếu tặng: (a) Doanh thu hàng bán tính theo giá trị cha có thuế GTGT Nợ TK 641, 642 Có TK 512 (b) Thuế GTGT phải nộp (đợc khấu trừ) Nợ TK 133 Có TK 33311 Nếu biếu tặng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT, thì số thuế GTGT đầu ra không đợc khấu trừ, kế toán ghi: Nợ TK 641, 642 Có TK 3331 thuế GTGT đầu ra Có TK 512 Doanh thu hàng bán nội bộ Nếu hàng hoá dùng khuyến mại tiếp thị, quảng cáo, không tính thuế GTGT đầu ra thì chỉ đợc khấu trừ thuế GTGT đầu vào tơng ứng với giá trị sản phẩm hàng hoá khuyến mại, quảng cáo. Nợ TK 641 Có TK 133 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Trờng hợp sử dụng hàng hoá chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế để biếu tặng đợc trang trải bằng quĩ phúc lợi hoặc nguồn kinh phí thì tính trừ bằng quỹ phúc lợi hoặc chi bằng nguồn kinh phí, kế toán ghi. Nợ TK 431,161 (giá cha có thuế GTGT) Có TK 33311 thuế GTGT đầu ra phải nộp Có Tk 152 Giá cha có thuế GTGT (7) Dùng hàng hoá trả lơng cho nhân viên: Nợ TK 334 Giá có thuế GTGT Có TK 512 Giá cha có thuế GTGT Có TK 33311 thuế GTGT đầu ra phải nộp 2.23. Kế toán quyết toán thuế GTGT: Cuôí kì kế toán xác định số thuế đầu vào không đợc khấu trừ trong tổng số thuế GTGT đầu vào khi mua TSCĐ dùng chung cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT dựa trên cơ sở tỷ lệ doanh thu chịu thuế GTGT và doanh thu không chịu thuế GTGT.Số thuế đầu vào không đợc khấu trừ hoạch toán nh sau: Nợ TK 1421 thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ lớn Nợ TK 642 thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ nhỏ Có TK 133 thuế GTGT đầu vào chờ phân bổ Và Nợ TK 642 Có TK 1421 thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ phân bổ trong kì Cuối kì phân bố thuế GTGT đầu vào cho doanh thu của hàng chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT. Mức phân bổ thuế GTGT doanh thu của hàng đầu vào cho hàng chịu thuế GTGT Doanh thu của = X chịu thuế GTGT theo Tổng doanh thu của hàng chịu hàng chịu thuế GTGT phơng pháp khấu trừ thuế GTGT và không chịu thuế GTGT 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Mức phân bổ thuế GTGT đầu vào co hàng không chịu = GTGT Thuế GTGT đầu vào Mức phân bổ thuế GTGT đầu vào cho hàng chịu thuế có liên quan GTGT theo phơng Pháp khấu trừ thuế Nợ TK 632 Có TK 133 mức phân bổ Nếu tính vào kỳ sau: Nợ TK 142: chi phí trả trớc Có 133 đến kì sau: Nợ TK 632 Có TK 142 _ Xác định số thuế phải nộp: Nợ TK 3331 Có TK 133 _ Xác định số thuế đợc giảm trừ: Nợ TK 3331 Có TK 711 _ Số thuế đợc nhà nớc hoàn lại khi nhận tiền ghi Nợ TK 111, 112 Có TK 133 _ Khi tiến hành nộp thuế: Nợ TK 3331 Có TK 111, 112 2.3. Kế toán thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh. (1) Khi mua hàng hoá kế toán ghi: Nợ TK 152, 153, 156, 211... Có TK 111, 112, 331... (2) Nếu vật t hàng hoá nhập khẩu kế toán ghi: 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Nợ TK 152, 156... giá trị có thuế Có TK 111, 112, 331... Có TK 3333 thuế nhập khẩu Có TK 33312 thuế GTGT phải nộp Khi nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT của hàng nhập khẩu Nợ TK 3333 Nợ TK 33312 Có TK 111, 112 (3) Khi bán hàng hoá kế toán ghi: Nợ TK 111, 112, 131 Có TK 511, 512 (4) Khi bán hàng đổi lấy vật t, hàng hoá dùng cho sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT theo phơng pháp tính trực tiếp, kế toán ghi: (a) Doanh thu bán hàng Nợ TK 131 Có TK 511 Tổng giá thanh toán (b) Trị giá vật t hàng nhận Nợ TK 152, 153, 156... Có TK 131 (5) Khi phát sinh các khoản thu nhập hoạt động tài chính, hoạt động khác, kế toán ghi: Nợ TK 111, 112, 113 Có TK 515, 711 (6)Cuối kỳ kế toán xác định thuế GTGT phải nộp cho sản phẩm hàng hoá dịch vụđã bán trong kì. (a) Đối với hoạt động sxkd ghi: Nợ TK 511 Có TK 33311 (b) Đối với hoạt động tài chính, bất thờng khác ghi Nợ TK 515, 711 Có TK 33311 (7) Khi nộp thuế KT ghi: Nợ TK 33311 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Có TK 111, 112 (a) Nếu đợc giảm thuế, tính vào số thuế phải nộp. Nợ TK 33311 Có TK 711 (b) Nếu đợc giảm trừ, nhận lại bằng tiền. Nợ TK 111, 112 Có TK 711 16

Kế toán và quản lý vật tư

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Trờng hợp đợc ngời bán giảm giá, hoặc cho hởng chiết khấu, kế toán ghi định khoản: Nợ TK 331,111,112,...: Có TK 152,153 : b-/ Trờng hợp vật liệu - công cụ dụng cụ tự chế nhập kho hoặc thuê ngoài gia công chế biến, căn cứ trên các chứng từ liên quan, định khoản: Nợ TK 152,153 : - Giá thành sản xuất thực tế. Có TK 154 : - Vật t thuê ngoài gia công hoặc tự chế biến. c-/ Các trờng hợp tăng vật liệu - công cụ dụng cụ khác: Nợ TK 152,153 : - Giá thực tế vật liệu - công cụ dụng cụ tăng thêm. Có TK 411 : Nhận cấp phát, viện trợ, tặng biếu,... Có TK 412 : Đánh giá tăng vật t. Có TK 336 : Vay lẫn nhau trong các đơn vị nội bộ. Có TK 642 : Thừa trong định mức tại kho. Có TK 3381 : Thừa ngoài định mức chờ xử lý. Có TK 621,641,642,154 : Dùng không hết nhập lại, phế liệu thu hồi. Có TK 241 : Nhập kho thiết bị XDCB hoặc thu hồi phế liệu từ XDCB, từ sửa chữa lớn TSCĐ. Có TK 211 : TSCĐ mới chuyển thành CCDC. 2.2. Hạch toán tăng vật liệu - công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp: Đối với cơ sở kinh doanh không đủ điều kiện để tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, thì thuế GTGT đầu vào đợc ghi vào giá thực tế của vật liệu - công cụ dụng cụ. Nh vậy, khi mua vật liệu - công cụ dụng cụ, thuế GTGT đầu vào đợc tính vào giá thực tế vật liệu - công cụ dụng cụ. Kế toán không sử dụng TK 133 Thuế GTGT đầu vào, còn phơng pháp hạch toán tơng tự nh trờng hợp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ. 3-/ Hạch toán tình hình biến động giảm vật liệu - công cụ dụng cụ: 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Vật liệu công cụ dụng cụ có một số đặc điểm tơng đồng với nhau, vì vậy trong hạch toán nhập chúng có phơng pháp hạch toán tơng tự. Nhng đối với xuất vật liệu - công cụ dụng cụ giữa chúng có một sự khác biệt (về tài khoản sử dụng, về cách phân bổ chi phí,...). 3.1. Hạch toán giảm vật liệu: a-/ Xuất vật liệu cho sản xuất kinh doanh: Nợ TK 621 - chi tiết - xuất trực tiếp chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ. Nợ TK 627 (6272) - chi tiết - xuất dùng cho phân xởng. Nợ TK 641 (6412) - chi tiết - xuất phục vụ bán hàng. Nợ TK 642 (6422) - chi tiết - xuất cho quản lý doanh nghiệp. Nợ TK 241 - chi tiết - xuất cho XDCB hoặc sửa chữa TSCĐ. Có TK 152 : - Giá thực tế vật liệu xuất dùng. b-/ Xuất góp vốn liên doanh: Căn cứ vào giá gốc vật liệu xuất góp vốn và giá trị vốn góp đợc hội đồng liên doanh chấp nhận, phần chênh lệch giữa giá thực tế và giá trị vốn góp sẽ đợc phản ánh vào TK 412 : - Chênh lệch đánh giá lại tài sản. Nợ TK 222 : - Giá trị vốn góp liên doanh dài hạn. Nợ TK 128 : - Giá trị vốn góp liên doanh ngắn hạn. Nợ TK 412 : - Chênh lệch đánh giá giảm tài sản. Có TK 152 : - Giá thực tế vật liệu góp vốn liên doanh. Có TK 412 : - Chênh lệch đánh giá tăng tài sản. c-/ Xuất vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: Nợ TK 154 : - Giá thực tế vật liệu xuất dùng. Có TK 152 : - Giá thực tế vật liệu xuất dùng. d-/ Giảm do cho vay tạm thời: Nợ TK 138 (1388) : - Cho các cá nhân, tập thể vay tạm thời. Nợ TK 136 (1368) : - Cho vay nội bộ tạm thời. Có TK 152 : - Giá thực tế vật liệu xuất cho vay. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 e-/ Giảm do các nguyên nhân khác: Nợ TK 632 : Nhợng bán, xuất trả lơng, trả thởng. Nợ TK 642 : Thiếu trong định mức tại kho. Nợ TK 1381 : Thiếu không rõ nguyên nhân chờ xử lý. Nợ TK 1388,334 : Thiếu cá nhân phải bồi thờng. Có TK 152 : Giá thực tế vật t xuất kho. 3.2. Hạch toán giảm công cụ dụng cụ: Khi xuất dùng công cụ dụng cụ cần căn cứ vào qui mô và mục đích xuất dùng để xác định số lần phân bổ cho hợp lý. a-/ Trờng hợp xuất dùng với giá trị nhỏ, số lợng không nhiều: Nợ TK 627 (6273) - chi tiết - xuất dùng cho phân xởng. Nợ TK 641 (6413) - chi tiết - xuất phục vụ bán hàng. Nợ TK 642 (6423) - chi tiết - xuất cho quản lý doanh nghiệp. Nợ TK 241 - chi tiết - xuất cho XDCB hoặc sửa chữa TSCĐ. Có TK 153 - Giá thực tế CCDC xuất dùng. b-/ Trờng hợp xuất dùng công cụ dụng cụ có giá trị tơng đối cao, qui mô tơng đối lớn: Kế toán áp dụng phơng pháp phân bổ 2 lần (50%). Theo phơng pháp này, khi xuất dùng kế toán sử dụng 2 bút toán: Phản ánh giá trị xuất dùng: Nợ TK 142 (1421) : Chi phí chờ phân bổ. Có TK 153 (1531) : Công cụ dụng cụ. Phân bổ 50% giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng cho các đối tợng sử dụng: Nợ TK liên quan (TK 6273,6413,6423,...) Có TK 142 : 50% giá trị CCDC xuất dùng. Khi có báo hỏng, mất hoặc hết thời hạn sử dụng, kế toán tính chi phí cần phân bổ lần hai: = - Sau đó định khoản: 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Nợ TK 138,334,111,152 : - Phế liệu thu hồi, bồi thờng. Nợ TK liên quan (TK 6273,6413,6423,...) Có TK 142 (1421) : Giá trị còn lại. c-/ Trờng hợp công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn phải phân bổ nhiều lần: Phản ánh 100% xuất dùng: Nợ TK 142 (1421) : Chi phí chờ phân bổ. Có TK 153 (1531) : Công cụ dụng cụ. Phản ánh giá trị phân bổ mỗi lần vào các kỳ kế toán tiếp theo. = Nợ TK liên quan (TK 6273,6413,6423...) Có TK 142 (1421) : Giá trị phân bổ mỗi lần. Khi hoảng mất hay hết thời hạn sử dụng, sau khi trừ phế liệu thu hồi hay số bồi thờng của ngời làm mất, hỏng,... Giá trị còn lại sẽ đợc phân bổ vào chi phí kinh doanh tơng tự nh phân bổ hai lần. d-/ Hạch toán xuất bao bì luân chuyển: + Khi xuất dùng bao bì luân chuyển, ghi nhận toàn bộ giá trị xuất dùng: Nợ TK 142 (1421) : - Chi phí chờ phân bổ. Có TK 153 (1532) : Bao bì luân chuyển. + Sau đó phân bổ giá trị hao mòn vào chi phí trong kỳ: Nợ TK 152 : Tính vào giá trị vật liệu mua ngoài. Nợ TK 6413 : Tính vào chi phí bàn hàng. Có TK 142 (1421) : Phần giá trị hao mòn. + Khi thu hồi bao bì luân chuyển nhập kho: Nợ TK 153 (1532) : Bao bì luân chuyển (giá trị còn lại). Có TK 142 (1421) : Chi phí chờ phân bổ. e-/ Hạch toán đồ dùng cho thuê: + Khi chuyển công cụ dụng cụ thành đồ dùng cho thuê hay đồ dùng cho thuê mua ngoài, nhập kho: 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Nợ TK 153 (1533) : Giá thực tế đồ dùng cho thuê. Nợ TK 133 (1331) : Thuế GTGT đợc khấu trừ của đồ dùng cho thuê mua ngoài. Có TK 153 (1531),331,111,112,... + Khi xuất đồ dùng cho thuê, ghi: Nợ TK 142 (1421) : - Toàn bộ giá trị xuất dùng. Có TK 153 (1533) : - Đồ dùng cho thuê. + Xác định giá trị hao mòn của đồ dùng cho thuê: Nợ TK 821 : - (Nếu hoạt động cho thuê không thờng xuyên). Nợ TK 627 (6273) : - (Nếu hoạt động cho thuê là hoạt động kinh doanh thờng xuyên). Có TK 142 (1421) : - Giá trị hao mòn. + Số thu về thuế: Nợ TK liên quan (TK 111,112,131,...) : Tổng số thu cho thuê: Có TK 333 (3331) : Thuế GTGT phải nộp. Có TK 721 : Nếu là hoạt động không thờng xuyên. Có TK 511 : Nếu là hoạt động kinh doanh thờng xuyên. + Khi thu hồi đồ dùng cho thuê, ghi: Nợ TK 153 (1533) : Giá trị còn lại. Có TK 142 (1421) : Chi phí chờ phân bổ. B-/ Hạch toán vật liệu - công cụ dụng cụ theo phơng pháp kiểm kê định kỳ: 1-/ Tài khoản sử dụng: Theo phơng pháp này, kế toán sử dụng những tài khoản sau: - Tài khoản 611 (6111) - mua hàng: dùng để theo dõi tình hình, thu mua, tăng giảm, nguyên vật liệu, dụng cụ,... theo giá thực tế (gồm giá mua và chi phí thu mua). + Bên Nợ: Phản ánh giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ tồn đầu kỳ và tăng thêm trong kỳ. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 + Bên Có: Phản ánh giá trị thực tế vật liệu - công cụ dụng cụ xuất dùng, xuất bán, thiết hụt... trong kỳ và tồn kho cuối kỳ. Tài khoản này không có số d cuối kỳ. - Tài khoản 152 - nguyên liệu vật liệu : Dùng để phản ánh giá thực tế nguyên liệu, vật liệu tồn kho, chi tiết theo từng loại. + Bên Nợ: Giá thực tế vật liệu tồn kho cuối kỳ. + Bên Có: Kết chuyển giá thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ. + D Nợ: Giá thực tế vật liệu tồn kho. - Tài khoản 153 : Công cụ dụng cụ: Sử dụng để theo dõi thực tế công cụ dụng cụ, bao bì luân chuyển đồ dùng cho thuê. + Bên Nợ: Giá thực tế công cụ dụng cụ tồn kho cuối kỳ. + Bên Có: Kết chuyển giá thực tế công cụ dụng cụ tồn kho đầu kỳ. + D Nợ: Giá thực tế công cụ dụng cụ tồn kho. - Tài khoản 151: Hàng mua đang đi đờng: Dùng để phản ánh trị giá số hàng mua (đã thuộc sở hữu của đơn vị) nhng đang đi đờng hay đang gửi tại kho ngời bán, chi tiết theo từng loại hàng, từng ngời bán. + Bên Nợ: Giá thực tế hàng đi đờng cuối kỳ. + Bên Có: Kết chuyển giá thực tế hàng đi đờng đầu kỳ. + D Nợ: Giá thực tế hàng đi đờng. Ngoài ra, kế toán còn sử dụng một tài khoản khác có liên quan nh: TK 133 (1331 : đối với doanh nghiệp tính giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ), TK 331, TK 111, TK 112, TK 621,... các tài khoản này có nội dung và kết cấu giống nh phơng pháp kê khai thờng xuyên. 2-/ Phơng pháp hạch toán: 2.1. Với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ: Đầu kỳ, kết chuyển giá trị hàng tồn kho theo từng loại: Nợ TK 611 (6111) : Có TK 152 : Kết chuyển vật liệu tồn kho đầu kỳ. 16

Saturday, July 2, 2016

Hoàn thiện hạch toán sửa chữa nâng cấp tài sản cố định hữu hình

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Sổ cái tài khoản... Ngày ... tháng ... năm ... Ngày CT Diễn giải Mã số TK TK đối ứng Mã số đối ứng Nợ Đơn vị tính:.. Số tiền Có 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 2.2. thực trạng hạch toán sửa chữa- nâng cấp tài sản cố định hữu hình tại xí nghiệp kim hà nội Năm 1999, xí nghiệp có kế hoạch sửa chữa cải tạo sân vờn cây cảnh, nhà gửi xe, đờng nội bộ trong xí nghiệp. Công việc sửa chữa đợc xí nghiệp giao thầu cho một công ty t nhân chuyên nhận thầu xây dựng. Xí nghiệp đã dự toán kinh phí để 2 bên ký hợp đồng nhận thầu nh sau: Dự toán kinh phí - Lát gạch lá dừa, mã định mức 6631100 96,5m2 x 54400đ/m2 = 5258285 - Sản xuất xà gồ, mã định mức 5003121 0,75 tấn x 4319432 đ/tấn = 3239574 - Mác xi măng: 27 m3 x 92560 = 2499120 - Lắp dựng xà gồ 100 mã định mức 501310 0,75 tấn x 555290 = 416467 - Chênh lệch đào đất cấp 1,4 54 m3 14000 = 756000 - Bê tông đờng mác 200 1,8 m3 x 372874 = 671173 - Cát vàng xi măng 8% mã định mức 113314 2,4 m3 x 168514 = 404.434 - Tôn Austnam 43 m3 x 95000 = 408500 - Gạch lớp 15 x 15 1820 viên x 672 = 1223040 Cộng 18553093 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Căn cứ vào dự toán kinh phí tính toán ở trên ngày 27/10/1999, xí nghiệp Kim Hà Nội đã kí hợp đồng sửa chữa cải tạo sân vờn cây cảnh, nhà gửi xe, đờng nội bộ trong xí nghiệp với công ty thơng mại xây dựng An Phú. Hợp đồng giao thầu đợc ký kết nh sau: Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - tự do - hạnh phúc *** Ngày 27 tháng 10 năm 1999 Hợp đồng nhận thầu T vấn - thiết kế - thi công các công trình kiến trúc Tên công trình: Sân vờn, cây cảnh, nhà để xe, đờng nội bộ - Căn cứ vào chế độ chính sách hiện hành của Nhà nớc, của Bộ khoa học công nghệ và môi trờng, Bộ tài chính, Trọng tài kinh tế trung ơng quy định về công tác quản lý nghiên cứu khoa học và xây dựng cơ bản. - Căn cứ giấy phép hành nghề trong xây dựng số 10.02.19 ngày 7/1/94 của Bộ xây dựng. Theo yêu cầu của cơ quan: Xí nghiệp Kim Hà Nội Chúng tôi gồm: Đại diện bên a: - Ông : Đỗ Ngọc Bình - Chức vụ : Giám đốc xí nghiệp Kim Hà Nội - Địa chỉ cơ quan : Cầu Bơi- Thanh Liệt- Thanh Trì- Hà Nội Đại diện bên B - Ông : Vũ An Phú - Chức vụ : Giám đốc công ty thơng mại xây dựng An Phú - Địa chỉ cơ quan : 40 Mỹ Đình - Từ Liêm - Hà Nội Hai bên thoả thuận ký kết những điều khoản sau đây: Điều 1: 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Bên A giao cho bên B tiến hành thi công cải tạo sân vờn cây cảnh, nhà để xe, đờng nội bộ với kinh phí tạm tính là 18.553.093 đồng ( Mòi tám triệu năm trăm năm mơi ba ngàn không trăm chín mơi ba đồng) Căn cứ vào : - Giá thiết kế công trình theo 179/BXD- VKT ngày 17 tháng 7 năm 1995 và Nghị định 42/CP ngày 16 tháng 7 năm 1996. - Chi phí khảo sát xây dựng theo QĐ số 177/ BXD và thông t số 22/BXD- VKT ngày 17 tháng 7 năm 1995. - Chi phí thẩm định và t vấn đầu t xây dựng theo QĐ 501/BXD-VKT ngày 18 tháng 9 năm 1996. - Giá hạch toán xây dựng cơ bản số 56/ BXD- VKT ngày 30/3/1997 và đơn giá vật t hiện hành. Điều 2: Bên A giao cho bên B những tài liệu sau: Mặt bằng hiện trạng khu đất. Điều 3: Bên B cam kết thực hiện những yêu cầu của điều 1 đảm bảo đúng chất lợng và đúng thời gian quy định từ ngày 28/10/1999 đến 18/11/1999. Điều 4: Thể thức thanh toán Sau khi ký hợp đồng bên A có trách nhiệm chuyển cho bên B một khoản kinh phí 50% của kinh phí tạm tính. Hợp đồng sẽ căn cứ theo khối lợng thực thi và đơn giá ở thời điểm quyết toán công trình. Trờng hợp không có đơn giá phải đợc 2 bên thoả thuận. Điều 5: Điều khoản thi hành Khi một trong hai bên muốn thay đổi công việc hoặc thay đổi hợp đồng phải có văn bản đề nghị đợc hai bên thoả thuận và có văn bản bổ sung mới có hiệu lực. Hợp đồng này ký thành 06 bản, bên Agiữ 4 bản, bên B giữ 02 bản và có hiệu lực kể từ ngày ký. Đại diện bên A Đại điện bên B 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Sau khi ký hợp đồng bên B đã tiến hành công việc và đến ngày 18/11/1999 công trình đã hoàn thành. Hai bên tiến hành nghiệm thu bàn giao và tiến hành thanh lý hợp đồng. Biên bản đợc lập nh sau: Biên bản thanh lý hợp đồng (Thực hiện hợp đồng số 143 ngày 27/10/1999) Tên công trình: Sân vờn- Nhà để xe- Đờng nội bộ Đại diện bên A - Ông : Đỗ Ngọc Bình - Chức vụ : Giám đốc xí nghiệp Kim Hà Nội - Địa chỉ cơ quan : Cầu Boi- Thanh Liệt- Thanh Trì- Hà Nội Đại điện bên B: - Ông : Vũ An Phú - Chức vụ: giám đốc công ty thơng mại xây dựng An Phú. - Địa chỉ cơ quan : 40 Mỹ Đình - Từ Liêm - Hà Nội. Cùng ghi nhận những điều khoản sau đây: 1. Bên B đã hoàn thành thiết kế kỹ thuật và lập dự toán xây dựng các hạng mục: Sân vờn- Nhà để xe- Đờng nội bộ. Bàn giao đầy đủ hồ sơ gồm: 06 bộ hồ sơ (bản vẽ, dự toán) đảm bảo yêu cầu tiến bộ, mỹ thuật. 2. Kinh phí đợc tính căn cứ vào: - Giá thiết kế công trình theo 179/BXD-vVKT ngày 17/7/1995 - Định mức dự toán xây dựng cơ bản số 56/BXD- VKT ngày 30/03/1997 và đơn giá vật t hiện hành. 3. Thiết kế phí đợc quyết toán là 18553093 Hai bên A và B nhất trí thanh lý hợp đồng với số tiền bên A phải trả cho bên B là mời tám triệu năm trăm năm mơi ba ngàn không trăm chín ba đồng. Biên bản thanh lý hợp đồng đợc làm thành 06 bản có giá trị pháp lý nh nhau, bên A giữ 03 bản, bên B giữ 03 bản. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Đại diện bên A Đại diện bên B Sau khi công trình nghiệm thu bàn giao, kế toán tập hợp các chứng từ liên quan gồm: - Kế hoạch sửa chữa lớn của phòng kế hoạch - Quyết định của giám đốc về việc sửa chữa - Hợp đồng kinh tế ( kèm theo thiết kế và dự toán) - Hoá đơn tạm ứng và hoá đơn thanh toán nốt với bên B - Biên bản thanh lý hợp đồng Sau đó kế toán tiến hành định khoản: - Khi hợp đồng đợc ký, kế toán ứng trớc 50% giá trị theo hợp đồng Nợ TK 331 Có TK 111 9276546 9276546 - Khi công trình hoàn thành bàn giao kế toán thanh toán nốt cho bên B Nợ TK 331 Có TK 111 9276547 9276547 Đồng thời phản ánh bút toán tập hợp chi phí công trình Nợ TK 2413 Có TK 331 18553093 18553093 - Theo kế hoạch dự toán công trình của phòng kế hoạch, tổng chi phí là 20 triệu. Kế toán tiến hành trích trớc vào chi phí quản lý 06 tháng đầu năm: Nợ TK 642 Có TK 335 20.000.000 20.000.000 Kết chuyển chi phí đã trích: Nợ TK 335 Có TK 2413 18.553.093 18.553.093 - Số trích thừa kế toán ghi giảm chi phí quản lý Nợ TK 335 Có TK 642 1.446.907 1.446.907 16

Phần mềm kế toán

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 khi tham gia u thu. õy l mt trong nhng tr ngi chớnh trong quỏ trỡnh phỏt trin cụng ngh phn mm Vit Nam. Chớnh vỡ vy, hin nay nhiu doanh nghip phn mm ca ta mi ch gii c cỏc bi toỏn n gin, sn xut nhng phn mm ph thụng ch cha gii quyt c nhng phn mm phc tp v chuyờn dng. S liu t cuc kho sỏt ca Hi tin hc TP.HCM cng cho thy, cỏc doanh nghip khụng hon ton chuyờn mụn hoỏ phn mm m thng kinh doanh c phn cng, cung cp gii phỏp, thit k mng... Vỡ vy hot ng kinh doanh phn mm trong ni b mi doanh nghip cng thng b tranh chp ngun lc vi cỏc hot ng khỏc. Bờn cnh ú, s tp trung sn xut v cung ng quỏ mc vo mt s sn phm phn mm ó dn n tỡnh trng trựng lp trong sn xut v cung cp cỏc sn phm phn mm gia cỏc doanh nghip, lm cho hin tng cnh tranh gia cỏc doanh nghip ngy cng tr nờn gay gt. Hin ti cú khong 80 loi sn phm phn mm c ng dng trong nhiu lnh vc khỏc nhau ch yu l k toỏn, xõy dng c bn, ngõn hng, ti chớnh, bu chớnh vin thụng, qun lý nhõn s, qun tr vn phũng... Trong ú, cỏc phn mm k toỏn, qun lý cụng ty c s dng khỏ rng rói trong nhiu ngnh. C th, cú 83,3% s doanh nghip cung cp phn mm qun lý cho khỏch hng, 55,6% tham gia cung cp phn mm k toỏn, 66,7% cung cp sn phm phn mm qun tr vn phũng. Tuy nhiờn cht lng sn phm phn mm Vit Nam mi thc s l iu ỏng núi ti. Tớnh tin dng v kh nng thớch ng vi cỏc iu kin s dng thc t ca cỏc phn mm trong nc cũn nhiu hn ch. Khi s dng phn mm phỏt sinh khỏ nhiu trc trc, trong khi dch v sau bỏn hng trong cung ng phn mm cũn rt yu c v s lng v cht lng. Phn ln phn mm l cỏc sn phm nh, l, n gin ch cha cú cỏc phn mm h thng ln vi cỏc gii phỏp tng th. Trờn th 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 trng phn mm trong nc, cha thc s tn ti mt phn mm no sc cnh tranh v c cht lng v dch v khỏch hng vi cỏc phn mm nhp khu. Hn th na, vn vi phm bn quyn Vit Nam c thng kờ l cao nht th gii. iu ny cng nh hng tiờu cc n s phỏt trin ca cụng nghip phn mm. Theo ỏnh giỏ ca nhiu chuyờn gia, th trng phn mm hin ti ca Vit Nam cũn rt khiờm tn nhng trong tng lai gn vi nhu cu tin hc hoỏ mi ngnh, mi ngh v trc sc ộp cnh tranh ca nn kinh t th trng, cỏc doanh nghip, cỏc c quan qun lý hnh chớnh cỏc cp s phi tng cng ng dng tin hc vo hot ng ca mỡnh. Trc ht ú l cỏc ngnh vin thụng, hng khụng, ngõn hng, ti chớnh, bo him, du khớ... Hin ti theo nghiờn cu ca Hi Tin hc TP.HCM th trng phn mm v dch v trong khu vc ng dng cho doanh nghip ó chim 30,83%, cho khu vc qun lý Nh nc chim 21,4%... 2.2. Thc trng s dng phn mm k toỏn Nh chỳng ta ó bit mt trong s cỏc phn mm c s dng nhiu nht v chim th phn ln nht trong ngnh cụng nghip phn mm ti vit Nam l phn mm k toỏn. Cỏc doanh nghip quy mụ dự ln hay nh u la chn cho mỡnh mt phn mm k toỏn . Vi s liu thng k khụng y thỡ cú khong 130 nh cung cp phn mm k toỏn. Nh vy cú th thy s phong phỳ ca cỏc phn mm k toỏn. Nhng cú th la chn c cho mỡnh mt phn mm k toỏn phự hp vi quy mụ ca doanh nghip s khụng phi l vn n gin. Hin nay trờn th trng ngoi cỏc phn mm k toỏn do cỏc cụng ty chuyờn vit phn mm ca Vit Nam vit thỡ cũn cú mt s phn mm k toỏn cú ngun gc t M nh Solomon, Sun System, Exact Software, Peachtree 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Accounting Tuy nhiờn phn mm k toỏn Vit Nam vn c la chn nhiu hn cỏc phn mm nc ngoi. Nguyờn nhõn u tiờn phi núi n l giỏ thnh. Do tn dng ngun nhõn lc trong nc v ỏp dng cỏc chng trỡnh ớt phc tp nờn giỏ thnh ca cỏc phn mm Vit nam thp hn phn mm quục t rt nhiu. Giỏ ch giao ng t vi trm n vi nghỡn USD. õy chớnh l u im cnh tranh ln nht giỳp phn mm k toỏn Vit nam dnh c th trng trong nc. Bờn cnh y do giỏ thnh khụng cao nờn cỏc doanh nghip cú th t hng cú mt phn mm phự hp nht vi h thng qun lý ca doanh nghip. Nguyờn nhõn th hai l giao din.Phn mm k toỏn Vit Nam sn xut ra nhm mc ớch cung cp cho doanh nghip Vit Nam l chớnh, vỡ th giao din v ti liu hng dn s dng u bng ting Vit thun li cho vic khai thỏc thụng tin v s dng. Cỏc phn mm chuyờn nghip sn xut trong nc c xõy dng da trờn h thng k toỏn Vit Nam nờn hon ton phự hp vi ch k toỏn hin hnh. Cỏc thay i thng xuyờn ca B ti chớnh trong h thng ti khon, hch toỏn, h thng bỏo cỏo cng c cp nht nhanh hn so vi cỏc phn mm nc ngoi. Nguyờn nhõn th ba l bo trỡ. Cụng vic bo hnh, bo trỡ nhanh chúng, kp thi. Do cỏc chuyờn viờn vit phn mm v cỏc nhõn viờn chuyn giao phn mm u l ngi Vit Nam v Vit Nam nờn khong cỏch a lý khụng to ra chi phớ ln cho vic bo hnh, bo trỡ. Mt khỏc, giỏ nhõn cụng Vit Nam r hn nhiu so vi cỏc chi phớ cho ngi nc ngoi mi khi cn cỏc chuyờn viờn kinh nghim nờn vic bo hnh, bo trỡ cng tn chi phớ ớt hn. 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Phn II xut trong vic la chn PHN MM K TON cho doanh nghip 1. Xỏc nh cỏc rng buc cú liờn quan ti t chc. Tỡnh hỡnh ti chớnh ca doang nghip. Ngõn sỏch d chi cho vic khai thỏc. Phõn b ca trang thit b dang s dng. Thi gian: Nhng quy nh v thi im phi cú bỏo cỏo, quy nh ni b v thi im cp nht d liu, thc hin cỏc thụng tin u ra, thi gian tr li thụng tin khỏch hng Nhõn lc: trỡnh hiu bit v tin hc ca nhõn viờn ca t chc. 2. Xỏc nh cỏc rng buc tin hc. Vic la chn phn mm k toỏn mi phi khai thỏc c ti a cỏc trang thit b sn cú gim thiu chi phớ do vic mua thit b mi. Phn mm k toỏn mi phi tng thớch vi cỏc phn mm ang c s dng trang xung t h thng, m bo h thng chy tt. Ngun nhõn lc ca t chc phi cú trỡnh sn sng cho vic khai thỏc phn mm. 3. Cỏc gii phỏp phn mm k toỏn cho doanh nghip 3.1 Phn mm k toỏn Bravo BRAVO l mt h thng cỏc sn phm c thit k theo t tng h thng m sn sng m rng v update cho tng lai. Vi cỏc sn phm phn mm ca BRAVO, tớnh mm do, linh hot khụng ch th hin rừ bng vic d dng hiu chnh phn mm ỏp ng nhu cu hin ti ca doanh nghip m cũn sn sng cho cỏc yờu cu ca s phỏt trin trong tng lai v nhng bin ng khỏch quan ca chớnh sỏch, ch k toỏn ti chớnh ca nh nc. H thng chng trỡnh c thit k m cũn 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 cú mc ớch d dng b sung, hiu chnh cỏc chc nng cho phự hp vi yờu cu a dng ca thc t. Sn phm: Phn mm Qun tr - Ti chớnh - K toỏn (BRAVO) Vi h thng qun tr ti chớnh, cụng ty BRAVO ó sỏng to ra sn phm Phn mm qun tr ti chớnh BRAVO. Phn mm BRAVO l phn mm k toỏn, qun tr c thit k v vit theo quy nh ca B Ti chớnh cựng vi cỏc chun mc k toỏn. Vi phn mm BRAVO thỡ ngi s dng ch cn cp nht cỏc s liu u vo cũn chng trỡnh s t ng tớnh toỏn v lờn cỏc s sỏch, bỏo cỏo theo yờu cu. Chc nng ca chng trỡnh l theo dừi cỏc chng t u vo (Phiu thu, Phiu chi, Phiu nhp kho, Phiu xut kho, Hoỏ n bỏn hng, Phiu thanh toỏn,...). Da trờn cỏc chng t ú chng trỡnh s lờn cỏc bỏo cỏo v Qun tr - Ti chớnh K toỏn. Nhng c im ni bt ca Phn mm Qun tr - Ti chớnh - K toỏn (BRAVO) Cụng ngh tiờn tin : h thng chng trỡnh c thit k v xõy dng da trờn cụng ngh tiờn tin v lp trỡnh xõy dng v c s d liu bng nhiu ngụn ng khỏc nhau: C s d liu SQL Server 2000 c s dng cựng vi h thng c thit k theo mụ hỡnh 3 lp cho phộp lm vic tt vi khi lng d liu ln (500Mb tr lờn) Phn mm k toỏn sn xut: tớnh giỏ thnh chi tit cho tng sn phm, tng nhúm sn phm theo nhiu phng phỏp tớnh giỏ thnh khỏc nhau. Phõn tớch giỏ thnh theo khon mc v yu t. H tr qun lý vt t vi s lng ln. Chc nng Theo vt (Trace): cho phộp truy cp t bỏo cỏo Tng hp (Bng cõn i ti khon) --> Chi tit (S chi tit) --> Chng t nghip v phỏt sinh. T húa n truy ngc li cỏc chng t thanh toỏn. Cht lng chuyờn nghip: Lp trỡnh theo cỏc quy trỡnh kim soỏt cht lng cht ch v ton din lm cho BRAVO l sn phm n nh v cú 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 tin cy cao. Cú quy trỡnh khỏch hng cú th kim soỏt cht lng o to s dng phn mm. Phn mm k toỏn qun tr: cụng c tr giỳp cỏc nh qun lý phõn tớch v a ra cỏc quyt nh kinh doanh kp thi, hiu qu. Qun lý a cp, nhiu chiu, xem xột thụng tin trờn nhiu giỏc giỳp nh qun lý cú c cỏi nhỡn tng th. Tớnh ton din: tuõn th cỏc quy nh v ch k toỏn. y cỏc phõn h phự hp vi cỏc phn hnh k toỏn trong doanh nghip. Chy mng a ngi dựng, bo mt v phõn quyn chi tit vi tng ngi s dng n tng chc nng, thao tỏc. Tớnh xỏc thc: H thng phn mm c thit k chi tit cỏc mn hỡnh nhp liu riờng, phự hp vi tng nghip v c th, qun lý phõn quyn v nh ngha n tng chng t, bỏo cỏo linh ng, mm do khai bỏo nm ti chớnh (khụng bt buc phi u t ngy 1 thỏng 1) H thng m: mm do, linh hot cú th iu chnh khụng ch phự hp vi yờu cu hin ti ca doanh nghip m cũn sn sng cho cỏc yờu cu ca s phỏt trin trong tng lai v s bin ng khỏch quan ca chớnh sỏch, Ch k toỏn ti chớnh ca nh nc. Cỏc phõn h ca Phn mm Qun tr - Ti chớnh - K toỏn (BRAVO) * Vn bng tin * Mua hng Phi tr * Bỏn hng Phi thu * Hng tn kho * Qun lý ti sn * Chi phớ giỏ thnh * K toỏn tng hp * H thng 16

Friday, July 1, 2016

Bàn về các khoản chi phí dự phòng

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688 Bờn n : +Xoỏ cỏc khon n phi thu khú ũi tr vo qu d DP +Hon nhp d phũng n phi thu khú ũi Bờn cú : Trớch lp d phũng n phi thu khú ũi D cú : S d phũng phi thu khú ũi b. Phng phỏp hch toỏn - Cui niờn k toỏn hoc cui quý xỏc nh s d phũng v n phi thu khú ũi cn lp ln u tiờn: N TK 642 : Chi phớ d phũng Cú TK 139 : D phũng phi thu khú ũi - Trong niờn k toỏn sau hoc quý sau: +i vi cỏc khon n phi thu khú ũi thc s khụng ũi c phi x lý khoỏ s N TK 139 : Phn d phũng ó lp N TK 642 : Phn cha lp d phũng Cú TK 131: Phi thu ca khỏch hng Cú TK 138: Phi thu khỏc ng thi ghi N TK 004: N khú ũi ó x lớ Chỳ ý i vi cỏc khon n phi thu khú ũi ó x lớ sau ũi c, hch toỏn vo thu nhp khỏc N TK 111,112 Cú TK 711: Thu nhp khỏc ng thi ghi cú TK 004 +i vi cỏc khon n phi thu khú ũi cú th bỏn cho cỏc cụng ty mua bỏn n . Khi hon thnh th tc bỏn v nhn c tin ghi: N TK 111,112 : Tin mt, tin gi ngõn hng. N TK 139: S chờnh lch thiu tr vo qu d phũng 11 CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688 N ti khon khỏc liờn quan : TK 642, TK415 Cú TK 131: Phi thu ca khỏch hng Cú TK 138 : Phi thu khỏc - Cui niờn k toỏn sau (hoc quý sau) cn c vo kh nng thanh toỏn ca khỏch hng d kin mc d phũng : +Nu mc DP k k toỏn ny ln hn mc DP ó lp kỡ k toỏn trc cũn li cha s dng thỡ lp b sung s chờnh lch: N TK 642: Chi phớ qun lớ doanh nghip Cú TK 139 : D phũng n phi thu khú ũi + Nu mc DP k k toỏn ny nh hn mc DP ó lp kỡ k toỏn trc cũn li cha s dng thỡ hon nhp DP s chờnh lch: N TK 139 : D phũng n phi thu khú ũi Cú TK 642 : Chi phớ qun lớ doanh nghip c.S ti khon (xem ph lc ti khon ) 5.3. D phũng gim giỏ chng khoỏn v cỏc khon u t di hn. a.TK s dng - TK129 : D phũng gim giỏ u t ngn hn Bờn n : Hon nhp d phũng gim giỏ chng khoỏn ngn hn Bờn cú : Trớch lp d phũng gim giỏ chng khoỏn ngn hn D cú : S DP gim giỏ chng khoỏn ngn hn hin cũn u kỡ, cui kỡ. TK 229 : D phũng gim giỏ u t di hn Bờn n : +Giỏ tr tn tht ca cỏc khon u t di hn c x lớ tr vo qu d phũng +Hon nhp d phũng gim giỏ u t di hn Bờn cú : Trớch lp d phũng gim giỏ u t di hn S d cú : S d phũng gim giỏ u t di hn cũn u kỡ, cui kỡ b. Phng phỏp hch toỏn. 12 CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688 - Cui niờn k toỏn (hay cui quý) xỏc nh mc d phũng cn gim giỏ chng khoỏn : N TK 635 : Mc DP cn lp Cú TK 129 : DP gim giỏ chng khoỏn ngn hn Cú Tk 229 : DP gim giỏ chng khoỏn di hn v cỏc khon u t di hn - Trong niờn k toỏn sau (hay quý sau) nu cỏc khon u t di hn thc s khụng thu c hoc ch thu hi c mt phn do doanh nghip nhn vn u t b thua l phi gi thờm vn hoc b thiờn tai, ho hon cn x lớ thit hi tr vo qu d phũng : N TK 111,112 : S vn mỡnh thu hi c (nu cú) N TK 139 : S chờnh lch khụng thu hi c tr vo qu DP N TK 635 : S chờnh lch cũn li Cú TK 222 : Vn gúp liờn doanh (giỏ gc) Cú TK 223 : u t vo cụng ty liờn kt (giỏ gc) Cú TK 228 : u t di hn khỏc (giỏ gc) - Cui niờn k toỏn sau (hoc quý sau) : xỏc nh mc d phũng cn lp +Nu mc d phũng cn lp ca kỡ k toỏn ny ln hn mc d phũng cn lp ca kỡ k toỏn trc cha s dng thỡ lp b sung s chờnh lch : N TK 635 : Chi phớ ti chớnh Cú TK 129: D phũng gim giỏ u t ngn hn Cú TK 229 : D phũng gim giỏ u t di hn + Nu mc d phũng cn lp ca kỡ k toỏn ny nh hn mc d phũng cn lp ca kỡ k toỏn trc cha s dng thỡ hon nhp s chờnh lch : N TK 129 : D phũng gim giỏ u t ngn hn N TK 229 : D phũng gim giỏ u t di hn Cú TK 635 : Chi phớ ti chớnh c.S ti khon (xem ph lc ti khon ) 13 CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688 III. D phũng phi tr. 1. Khỏi nim. L s xỏc nhn v phng din k toỏn cỏc khon tin s phi chi ra thanh toỏn ngha v n hin ti ti ngy kt thỳc kỡ k toỏn nm hoc ti ngy kt thỳc kỡ k toỏn gia niờn . 2.i tng c lp d phũng. - Nhng hp ng cú ri ro ln m trong ú nhng chi phớ bt buc phi tr cho cỏc ngha v cú liờn quan n hp ng vt quỏ nhng li ớch kinh t d tớnh thu c t hp ng ú -Cỏc khon chi phớ tỏi c cu doanh nghip -Cỏc khon phi tr vờ bo hnh sn phm -D phũng phi tr khỏc. 3.Phng phỏp tớnh. -i vi bo hnh cụng trỡnh thỡ thng trớch 5% -i vi bo hnh sn phm hng hoỏ thỡ thỡ cn c vo phiu bo hnh tớnh. 4.Phng phỏp hch toỏn v s ti khon a.Ti khon s dng: TK 352: D phũng phi tr Bờn n: -Ghi gim d phũng phi tr khi phỏt sinh khon chi phớ liờn quan n khon d phũng ó c lp ban u ; -Ghi gim (hon nhp) d phũng phi tr khi doanh nghip chc chn khụng cũn phi chu s gim sỳt v kinh t ó khụng phi chi tr cho ngha v n; -Ghi gim d phũng phi tr v s chờnh lch gia s d phũng phi tr, phi lp nm nay nh hn s d phũng ó tr, ó lp nm trc cha s dng ht. Bờn cú: 14 CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688 -Phn ỏnh s d phũng phi tr trớch lp vo chi phớ. S d bờn cú: -Phn ỏnh s d phũng phi tr hin cú cui kỡ. b.Phng phỏp hch toỏn -Khi trớch lp DP cho cỏc khon chi phớ tỏi c cu doanh nghip N TK 642: Chi phớ qun lớ doanh nghip (6426) Cú TK 352: D phũng phi tr -Nu doanh nghip cú hp ng cú ri ro ln m trong ú nhng chi phớ bt buc phi tr cho cỏc ngha v liờn quan n hp ng vt quỏ nhng li ớch kinh t d tớnh thu c t hp ng ú: N TK 642: Chi phớ qun lớ doanh nghip (6426) Cú TK 352: D phũng phi tr -Doanh nghip bỏn hng cho khỏch hng cú kốm theo giy bo hnh, sa cha cho cỏc khon hng húc do li sn xut khụng c phỏt hin trong thi gian bo hnh sn phm, hng hoỏ, doanh nghip phi xỏc nh cho tng mc chi phớ sa cha cho tng mc bo hnh: +Nu l bo hnh sn phm thỡ ghi: N TK 641: Chi phớ bỏn hng Cú TK 352: D phũng phi tr +Nu l bo hnh cụng trỡnh xõy lp ghi: N TK 627: Chi phớ sn xut chung Cú TK 352: D phũng phi tr -Khon d phũng phi tr khỏc cn lp; N TK 642: Chi phớ qun lớ doanh nghip (6426) Cú TK 352 : D phũng phi tr -Khi phỏt sinh cỏc khon chi phớ liờn quan n khon d phũng phi tr ó lp ban u +Khi phỏt sinh cỏc khon chi phớ bng tin: N TK 352 : D phũng phi tr 15 CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận : 6.280.688 Cú TK 111,112,331 +Khi phỏt sinh cỏc khon chi phớ liờn quan n d phũng phi tr v bo hnh sn phm, cụng trỡnh xõy lp ó lp ban u: i.Trng hp khụng cú b phn c lp v bo hnh sn phm, hng hoỏ, cụng trỡnh xõy lp: _Khi phỏt sinh cỏc khon chi phớ liờn quan n vic bo hnh sn phm, hng hoỏ, cụng trỡnh xõy lp: N TK 621,622,627 N TK 133: Thu giỏ tr gia tng c khu tr (nu cú) Cú TK 111,112,152,214,331,334,338 _Cui kỡ kt chuyn chi phớ bo hnh sn phm, hng hoỏ, cụng trỡnh xõy lp thc t phỏt sinh trong kỡ: N TK 154: Chi phớ sn xut d dang Cú TK 621,622,627 _Khi sa cha bo hnh sn phm, hng hoỏ, cụng trỡnh xõy lp hon thnh bn giao cho khỏch hng : N TK 352 : D phũng phi tr N TK 641 : Chi phớ bỏn hng (phn cũn thiu) Cú TK 154: Chi phớ sn xut kinh doanh d dang ii.Trng hp cú b phn c lp v bo hnh sn phm, hng hoỏ cụng trỡnh xõy lp, s tin phi tr ghi: N TK 352: D phũng phi tr N TK 641: Chi phớ bỏn hng (Chờnh lch nh hn gia d phũng phi tr vi chi phớ thc t) Cú 336 :Phi tr ni b c.S ti khon(xem phn ph lc ti khon). 16

Thursday, June 30, 2016

Thu nhập doanh nghiệp

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Chi phí đẻ thu tiền phạt. - Các khoản chi phí bi nhầm, bót từ các kỳ kế toán trớc. - Các khoản chi phí khác Lợi nhuận khác đợc xác định nh sau: Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác 1.3 Nguyên tắc hạch toán thu nhập 1.3.1 Doanh thu thực hiện Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động SXKD thông thờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện đợc xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó đợc xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại. Nguyên tắc hạch toán: 1- Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải đợc ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính. 2- Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thoả mãn đồng thời các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, tiền cổ tức và lợi nhuận đợc chia quy định tại điểm 10, 16, 24 của Chuẩn mực doanh thu và thu nhập khác (Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính) và các quy định của Chế độ kế toán hiện hành. Khi không thoả mãn các điều kiện ghi nhận doanh thu không hạch toán vào tài khoản doanh thu. 3- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ đợc trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tơng tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không đợc coi là một giao dịch tạo ra doanh thu và không đợc ghi nhận là doanh thu. 4- Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải đợc theo dõi riêng biệt theo từng loại doanh thu: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đợc chia. Trong từng loại doanh thu lại đợc chi tiết 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 theo từng thứ doanh thu, nh doanh thu bán hàng có thể đợc chi tiết thành doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá,... nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và lập báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. 5- Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, nh chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì phải đợc hạch toán riêng biệt. Các khoản giảm trừ doanh thu đợc tính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của kỳ kế toán. 6- Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt động SXKD. Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán đợc kết chuyển vào Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh. Các tài khoản thuộc loại tài khoản doanh thu không có số d cuối kỳ. Loại tài khoản doanh thu có 6 tài khoản, chia thành 3 nhóm a) Nhóm TK 51 - Doanh thu, có 03 tài khoản - Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; - Tài khoản 512 - Doanh thu nội bộ; - Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính. b) Nhóm TK 52 - Có 01 tài khoản - Tài khoản 521 - Chiết khấu thơng mại. c) Nhóm TK 53 - Có 2 tài khoản - Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại; - Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán. 1.3.2 Nội dung phân phối thu nhập doanh nghiệp - Kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh trên TK 421 là lợi nhuận trớc khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc lỗ của hoạt động kinh doanh - Việc phân phối lợi nhuận hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải đảm bảo rõ ràng, rành mạch theo đúng qui định của chế độ quản lý tài chính doanh nghiệp hiện hành - Phải hạch toán chi tiết kết quả hoạt động kinh doanh của từng niên độ kế toán (năm trớc, năm nay), đồng thời theo dõi chi tiết theo từng nội dung phân phối lợi 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 nhuận của doanh nghiệp (nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, trích lập các quỹ, bổ sung nguồn vốn kinh doanh) 1.3.3 Kỳ hạch toán Thu nhập của doanh nghiệp đợc xác định theo từng kì hạch toán. Kì kế toán để xác định lợi nhuận thờng là một tháng, một quý, hoặc một năm II. Chế độ hạch toán thu nhập hiện hành. 2.1 Chế độ hạch toán doanh thu 2.1.1 Doanh thu bán hàng 2.1.1.1. Tài khoản sử dụng * TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Nguyên tắc hạch toán: 1- Tài khoản 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" chỉ phản ánh doanh thu của khối lợng sản phẩm, hàng hoá đã bán; dịch vụ đã cung cấp đợc xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu đợc tiền. 2- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đợc thực hiện theo nguyên tắc sau: - Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán cha có thuế GTGT; - Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán; - Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu); - Những doanh nghiệp nhận gia công vật t, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế đợc hởng, không bao gồm giá trị vật t, hàng hoá nhận gia công. 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phơng thức bán đúng giá hởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp đợc hởng. - Trờng hợp bán hàng theo phơng thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu đợc xác nhận. - Những sản phẩm, hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ, nhng vì lý do về chất lợng, về qui cách kỹ thuật,... ngời mua từ chối thanh toán, gửi trả lại ngời bán hoặc yêu cầu giảm giá và đợc doanh nghiệp chấp thuận; hoặc ngời mua mua hàng với khối lợng lớn đợc chiết khấu thơng mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng này đợc theo dõi riêng biệt trên các Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại, hoặc Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán, Tài khoản 521 - Chiết khấu thơng mại. - Trờng hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhng đến cuối kỳ vẫn cha giao hàng cho ngời mua hàng, thì trị giá số hàng này không đợc coi là tiêu thụ và không đợc ghi vào Tài khoản 511- "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" mà chỉ hạch toán vào bên Có Tài khoản 131- "Phải thu của khách hàng" về khoản tiền đã thu của khách hàng. Khi thực giao hàng cho ngời mua sẽ hạch toán vào Tài khoản 511- "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" về trị giá hàng đã giao, đã thu trớc tiền bán hàng, phù hợp với các điều kiện ghi nhận doanh thu. - Đối với trờng hợp cho thuê tài sản, có nhận trớc tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê đợc xác định trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu đợc chia cho số năm cho thuê tài sản. - Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nớc, đợc Nhà nớc trợ cấp, trợ giá theo qui định thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền đợc Nhà nớc chính thức thông báo, hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá. Doanh thu trợ cấp, trợ giá đợc phản ánh trên TK 5114 - Doanh thu trợ cấp trợ giá. - Không hạch toán vào tài khoản này các trờng hợp sau: . Trị giá hàng hoá, vật t, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công chế biến. 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 . Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị thành viên trong một công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành (sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ tiêu thụ nội bộ). . Số tiền thu đợc về nhợng bán, thanh lý TSCĐ. . Trị giá sản phẩm, hàng hoá đang gửi bán; dịch vụ hoàn thành đã cung cấp cho khách hàng nhng cha đợc ngời mua chấp thuận thanh toán. . Trị giá hàng gửi bán theo phơng thức gửi bán đại lý, ký gửi (cha đợc xác định là tiêu thụ). . Các khoản thu nhập khác không đợc coi là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Kết cấu và nội dung phản ánh - Bên Nợ : + Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu và thuế GTGT tính theo phơng pháp trực tiếp phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ. + khoản giảm giá hàng bán + Trị giá hàng bị trả lại + Khoản chiết khấu thơng mại + Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang tài khoản 911 để xác đinh kết quả kinh doanh - Bên Có:+ Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp lao dịch, dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán. - Tài khoản này cuối kỳ không có số d TK 511 có 4 TK cấp 2 - TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá - TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm - TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ - TK 5114: Doanh thu trợ cấp trợ giá * TK 512 : Doanh thu nội bộ Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ trong doanh nghiệp 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá - TK 5122: Doanh thu bán thành phẩm - TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ Kết cấu và nội dung phản ánh: - Bên Nợ: + Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu + Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần - Bên Có : + Ghi nhận doanh thu bán hàng - Tài khoản này không có số d * TK 632: Giá vốn hàng bán - Bên Nợ: + Giá thành thực tế của sản phẩm tiêu thụ trong kỳ (KKTX) + Trị giá kết chuyển, trị giá thành phẩm tồn kho đầu kỳ (KKĐK) + Giá thành thành phẩm sản xuất trong kỳ (KKĐK) + Giá trị tài sản bị h hỏng mất mát và các khoản thiệt hại bị ghi vào giá vốn + Thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ + Trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho - Bên Có: + Giá vốn của hàng bán bị trả lại (phơng pháp KKTX) + Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho + Kết chuyển giá trị thành phẩm tồn kho và gửi bán cuối kỳ + Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ để xác định kết quả * TK 521: Chiết khấu bán hàng * TK 531: Hàng bán bị trả lại * TK 532: giảm giá hàng bán 2.1.1.2. Phơng pháp hạch toán a. Bán hàng trực tiếp 16

Wednesday, June 29, 2016

Bàn về chế độ hạch toán dự phòng phải thu khó đòi

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 tượng công nợ, vẫn phải có các biện pháp đòi nợ do các khoản nợ không thu hồi được gây thất thoát tài sản của doanh nghiệp. 3.2. Tài khoản sử dụng Để theo dõi tình hình trích lập và hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi, kế toán sử dụng tài khoản 139 “Dự phòng phải thu khó đòi” _ Đây là tài khoản điều chỉnh của tài khoản 131 “Phải thu khách hàng”. Tài khoản điều chỉnh là tài khoản được sử dụng để tính toán lại chỉ tiêu đã được phản ánh ở các tài khoản cơ bản nhằm cung cấp số liệu xác thực về tình hình tài sản tại thời điểm tính toán. Kết cấu của tài khoản 139 như sau: TK 139 - Phản ánh số dự phòng nợ phải Trích lập dự phòng phải thu khó thu khó đòi đã sử dụng trong kì. đòi cho kì kế toán tới - Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi không dùng đến Dự phòng phải thu khó đòi hiện còn 3.3. Phương pháp hạch toán - Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào mức lập dự phòng nợ phải thu khó đòi được phép trích theo quy định, ghi: Nợ TK 642 – Chi phí quản lí doanh nghiệp Có TK 139 (chi tiết từng khoản) – Dự phòng phải thu khó đòi 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Cuối kì kế toán sau tiến hành so sánh số dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập cuối kì trước còn lại với số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập cho kì tới. + Nếu số dự phòng kì trước còn lại lớn hơn số dự phòng phải trích lập cho kỳ tới, kế toán phải hoàn nhập số chênh lệch thừa bằng bút toán: Nợ TK 139 (chi tiết từng khoản) - Hoàn nhập dự phòng không dùng đến Có TK 642 - Ghi giảm chi phí quản lí doanh nghiệp + Nếu số dự phòng phải thu khó đòi phải trích lập cho kỳ kế toán tới lớn hơn số dự phòng kỳ trước còn lại, số chênh lệch sẽ được ghi: Nợ TK 642 - Ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 139 (chi tiết từng khoản) - Trích bổ sung dự phòng - Trong kì kế toán tiếp theo các đối tượng đã lập dự phòng nợ phải thu khó đòi từ cuối kì trước (từng khoản phải thu khó đòi) trả nợ thì bên cạnh việc phản ánh số tiền đã thu kế toán còn phải hoàn nhập dự phòng của khách hàng đó. - Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được được phép xoá nợ. Căn cứ vào quyết định xoá nợ khoản nợ phải thu khó đòi, ghi: Nợ TK 139 - Số đã lập dự phòng Nợ TK 642 – Tăng chi phí quản lí doanh nghiệp (số còn thiếu) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 138 - Phải thu khác Đồng thời ghi vào bên Nợ TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lí”. - Đối với khoản nợ phải thu khó đòi đã được xử lí xoá nợ, nếu sau đó lại thu hồi được nợ, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu hồi được ghi: 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Nợ TK 111, 112,... - Số thực tế thu được Có TK 711 - Tăng thu nhập khác Đồng thời ghi đơn vào bên Có TK 004 - Khi hết hạn theo dõi khoản nợ phải thu đã xoá sổ: Ghi Có TK 004 - Các khoản nợ phải thu khó đòi có thể được bán cho công ty mua bán nợ. Khi doanh nghiệp hoàn thành thủ tục bán các khoản nợ phải thu (đang phản ánh trên bảng cân đối kế toán) cho công ty mua bán nợ và thu được tiền ghi: Nợ TK 111, 112... - Số tiền thu được từ công ty mua bán nợ Nợ TK 139 - Dự phòng đã lập Nợ các TK có liên quan - Số chênh lệch thiếu Có TK 131, 138 - Số tiền phải thu Phần II: Hạch toán dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Kế toán Mỹ Theo kế toán Mỹ, khi một khoản nợ doanh nghiệp khó có khả năng thu hồi được gọi là nợ khó đòi. Khi doanh nghiệp thực sự không thu được tiền từ khách hàng thì các khoản nợ khó đòi trở thành chi phí của doanh nghiệp. Hạch toán nợ khó đòi phải tuân thủ theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Theo đó, chi phí nợ khó đòi phải được phản ánh trên báo cáo thu nhập cùng kỳ kế toán với doanh thu được ghi nhận. Tuy nhiên, bản thân doanh nghiệp không thể biết được vào lúc nào trong thời gian bán chịu sẽ không thu được nợ. Do vậy, để khoản chi phí nợ khó đòi được phản ánh trên báo cáo thu nhập tuân thủ theo nguyên tắc phù hợp thì yêu cầu các doanh nghiệp phải ước tính khoản chi phí này để đưa vào chi phí trong kì. Có hai phương pháp ước tính nợ khó đòi như sau: 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 1. Phương pháp ước tính nợ khó đòi dựa vào báo cáo thu nhập: Phương pháp này dựa trên quan điểm cho rằng trong kỳ sẽ có một tỷ lệ nhất định doanh thu bán chịu không thu được tiền và số nợ khó đòi được ước tính dựa trên tỷ lệ nợ khó đòi trên doanh thu bán chịu của các kì trước. Theo phương pháp này, chi phí nợ khó đòi được ước tính như sau: Chi phí nợ khó đòi ước tính = Doanh thu bán chịu x Tỷ lệ nợ khó đòi Điều quan tâm là cách tính tỷ lệ nợ khó đòi. Tỷ lệ nợ khó đòi được ước tính là số bình quân tỷ lệ thiệt hại của các năm trước đó. Ví dụ: - Doanh thu bán chịu trong năm N là 500.000 - Tình hình doanh thu và thiệt hại về nợ khó đòi trong các năm trước như sau: Đvị: USD Năm Doanh thu bán chịu Thiệt hại về nợ khó đòi Tỷ lệ N-3 400.000 12.000 3% N-2 480.000 13.360 2,78% N-1 520.000 16.640 3,2% Tổng 1.400.000 42.000 3% Với tỷ lệ nợ khó đòi bình quân trong 3 năm là 3%, kế toán dự kiến tỷ lệ nợ khó đòi trong năm N là 3%. Vì vậy, chi phí nợ khó đòi năm N ước tính là: 500.000 x 3% = 15.000 Kế toán ghi sổ khoản chi phí này như sau: Nợ TK “Chi phí nợ khó đòi”: 15.000 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Có TK “Dự phòng nợ khó đòi”: 15.000 2. Phương pháp ước tính nợ khó đòi dựa vào bảng cân đối kế toán: Phương pháp này dựa trên quan điểm cho rằng một phần của các khoản phải thu vào ngày lập bảng cân đối kế toán sẽ trở thành nợ khó đòi. Theo phương pháp này có 2 cách ước tính như sau: + Phương pháp giản đơn: Với phương pháp này, doanh nghiệp ước tính có một tỷ lệ nhất định các khoản phải thu hiện có vào thời điểm cuối kỳ sẽ trở thành nợ khó đòi. Tỷ lệ ước tính này dựa trên kinh nghiệm của những năm trước và kinh nghiệm của các doanh nghiệp hoạt động trong cùng lĩnh vực. Chi phí nợ khó đòi ước tính cuối kỳ được xác định như sau: Chi phí nợ khó đòi ước tính = Số dư khoản phải thu cuối kì x Tỷ lệ nợ khó đòi Ví dụ: - Số dư cuối năm N của khoản phải thu khách hàng là 300.000 - Tình hình khoản phải thu và thiệt hại về nợ khó đòi trong các năm trước: Đvị: USD Năm Số dư cuối năm khoản phải Thiệt hại về nợ khó thu khách hàng đòi Tỷ lệ N-3 400.000 22.000 5,5% N-2 360.000 16.000 4,44% N-1 440.000 22.000 5% Tổng 1.200.000 60.000 5% 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Với tỷ lệ nợ khó đòi bình quân trong 3 năm là 5%, kế toán dự kiến tỷ lệ nợ khó đòi ước tính trong năm N là 5%. Do vậy, kế toán xác định chi phí nợ khó đòi ước tính của năm N là: 300.000 x 5% = 15.000 + Phương pháp theo thời gian nợ của từng khách nợ: Do hai phương pháp trên đều dựa vào kinh nghiệm để ước tính nên thường thiếu chính xác. Vì vậy, kế toán có thể sử dụng một phương pháp ước tính có độ chính xác cao hơn đó là phương pháp ước tính nợ khó đòi theo thời gian nợ của từng khách hàng. Phương pháp này theo dõi chi tiết thời gian nợ của từng khách hàng qua đó xây dựng tỷ lệ nợ khó đòi cho từng khoảng thời gian cụ thể. Nguyên tắc chung của phương pháp này là thời gian nợ quá hạn càng lớn thì tỷ lệ nợ khó đòi càng cao. Với phương pháp này, các nhà quản lý phải tính thời hạn của các khoản phải thu vào cuối mỗi kỳ, xem xét từng khoản phải thu và xếp loại theo tiêu thức độ dài thời gian mà chúng tồn tại, sau đó dựa trên kinh nghiệm để ước tính tỷ lệ mỗi loại có thể trở thành khoản khó đòi. Tỷ lệ ước tính cũng được dựa vào kinh nghiệm của những năm trước nhưng được chi tiết theo tuổi nợ của từng khoản nợ. Điều này có thể được thực hiện dựa vào bảng theo dõi tuổi nợ. Ví dụ: Có tình hình về khoản phải thu khách hàng vào thời điểm cuối kỳ tại công ty Y như sau: 16

Tuesday, June 28, 2016

Bằng chứng kiểm toán và phương pháp thu thập trong kiểm toán báo cáo tài chính

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 kiểm toán viên thu thập bằng chứng ở mức độ “có tính thuyết phục” hơn là “có tính chắc chắn”. Kiểm toán viên cần phải cân nhắc các yếu tố ảnh hưởng đến tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán. - Tính hiệu lực của bằng chứng kiểm toán: Bằng chứng kiểm toán có độ tin cậy càng thấp thì càng phải thu thập nhiều bằng chứng bởi vì bằng chứng có độ tin cậy thấp chưa đủ để nhận định một cách xác đáng về đối tượng kiểm toán. Một sự khẳng định của kiểm toán viên cần phải dựa trên cơ sở vững chắc vì vậy trong quá trình thu thập bằng chứng, kiểm toán viên phải thu thập càng nhiều thông tin cùng xác minh cho một vấn đề thì bằng chứng thu được sẽ càng đáng tin cậy hơn. - Tính trọng yếu của bằng chứng kiểm toán: Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200: “Trọng yếu là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin (một số liệu kế toán) trong báo cáo tài chính. Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hay thiếu chính xác của thông tin đó sẽ ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính”. Theo yêu cầu của chuẩn mực “báo cáo tài chính đã được kiểm toán không còn chứa đựng những sai sót trọng yếu so với ý kiến của kiểm toán viên trong báo cáo kiểm toán” Như vậy đối tượng cụ thể của kiểm toán càng trọng yếu thì số lượng bằng chứng kiểm toán thu thập càng nhiều, khi đó kiểm toán viên mới có thể đưa ra ý kiến xác đáng về đối tượng kiểm toán, nếu không những sai sót xảy ra ở đối tượng này có thể ảnh hưởng trọng yếu đối với báo cáo tài chính. - Mức độ rủi ro: Những đối tượng được đánh giá có khả năng rủi ro cao thì số lượng bằng chứng cần phải thu thập nhiều. Ví dụ vốn bằng tiền là khoản mục có độ rủi ro rất cao bởi vì tiền gọn nhẹ, dễ bị biển thủ, các nghiệp vụ liên quan đến tiền xảy ra nhiều,… Để giảm thiểu rủi ro kiểm toán phải tăng cường 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 các biện pháp kiểm tra tiền như là kiểm kê, kiểm tra chi tiết, tăng số lượng bằng chứng kiểm toán thu thập. - Tính kinh tế, chi phí của việc thu thập bằng chứng kiểm toán: Kiểm toán viên khi thu thập bằng chứng kiểm toán cần cân nhắc giữa bằng chứng kiểm toán thu được vớí chi phí bỏ ra để có được bằng chứng kiểm toán đó. Vì vậy đối với từng khoản mục cụ thể kiểm toán viên phải xác định số lượng bằng chứng kiểm toán phù hợp để cân đối với toàn bộ chi phí của một cuộc kiểm toán. 1.2. Kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán Để thu thập được các bằng chứng đầy đủ và có hiệu lực, kiểm toán viên cần phải áp dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán phù hợp với từng điều kiện, hoàn cảnh, đặc điểm của đối tượng kiểm toán. Kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán được hiểu là các thủ tục, biện pháp tác nghiệp mà kiểm toán viên tiến hành nhằm thu được bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có hiệu lực. Dưới đây là một số phương pháp chủ yếu: 1.2.1. Kiểm kê vật chất Kiểm kê vật chất là quá trình kiểm tra tại chỗ các loại tài sản của doanh nghiệp. Kết quả của quá trình kiểm tra này thường là các biên bản kiểm kê, biên bản kiểm tra, biên bản đánh giá, bảng thống kê,… Kiểm tra vật chất thường được áp dụng đối với tài sản có dạng vật chất cụ thể như hàng tồn kho, tài sản cố định hữu hình, tiền mặt và các giấy tờ thanh toán có giá trị. Kiểm kê hiện vật tài sản là việc không thể thiếu để kiểm tra độ tin cậy của hệ thống kê khai thường xuyên và lập báo cáo tài chính. Vì vậy việc vận dụng kỹ thuật kiểm kê để thu thập bằng chứng kiểm toán là vô cùng quan trọng. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 501 đã quy định rõ: “ Trường hợp hàng tồn kho được xác định là trọng yếu trong báo cáo tài chính thì kiểm toán viên phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp về sự hiện hữu và 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 tình trạng của hàng tồn kho bằng cách tham gia công việc kiểm kê hiện vật, trừ khi công việc tham gia là không thể thực hiện được…Trường hợp kiểm toán viên không thể tham gia kiểm kê hiện vật vào ngày đơn vị thực hiện kiểm kê, thì phải tham gia kiểm kê lại một số mặt hàng vào thời điểm khác… Trường hợp kiểm toán viên không thể tham gia kiểm kê, chẳng hạn do tính chất và địa điểm của công việc kiểm kê này, thì kiểm toán viên phải xác định xem mình có thể thực hiện các thủ tục kiểm tra thay thế nhằm thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp về sự hiện hữu và tình trạng hàng tồn kho, để tránh phải loại trừ vì phạm vi kiểm toán bị giới hạn”. Kỹ thuật này có ưu điểm: - Cung cấp bằng chứng có độ tin cậy cao nhất do kiểm kê xác minh được sự hiện hữu của tài sản, mang tính khách quan. - Cách thực hiện kỹ thuật này đơn giản, có thể kết hợp luôn với kiểm kê của doanh nghiệp, nó phù hợp với chức năng xác minh của kiểm toán. Tuy nhiên kỹ thuật kiểm kê lại gặp phải những hạn chế nhất định - Kiểm kê chỉ cho biết sự hiện hữu của tài sản tại thời điểm kiểm kê mà không cho biết quyền sở hữu của doanh nghiệp đối với tài sản đó dẫn đến tài sản có thể hiện hữu nhưng lại là tài sản nhận gia công giữ hộ, tài sản thuê ngoài, tài sản đã đem thế chấp hoặc thủ kho biển thủ tài sản đến lúc kiểm kê có thể di chuyển từ nơi khác đến. - Kiểm tra vật chất chỉ cho biết sự tồn tại thực tế về số lượng, còn chất lượng, tình trạng kỹ thuật, tính sở hữu, phương pháp đánh giá tài sản thì chưa thể hiện. Vì những hạn chế trên mà kiểm toán viên muốn có những bằng chứng có độ tin cậy cao thì phải kết hợp với những kỹ thuật thu thập khác để chứng minh quyền sở hữu và giá trị của tài sản đó. 1.2.2. Lấy xác nhận 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Kỹ thuật lấy xác nhận là quá trình thu thập thông tin do bên thứ ba độc lập cung cấp để xác minh tính chính xác của thông tin mà kiểm toán viên nghi vấn. Đối tượng của phương pháp xác nhận chủ yếu là các khoản phải thu, các khoản phải trả, tiền gửi Ngân hàng, tài sản kí gửi, ký quỹ, thế chấp… Hình thức thực hiện việc xác nhận thường bằng văn bản( thư xác nhận). Việc gửi thư xác nhận phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Thư xác nhận sau khi đã có chữ ký và dấu của công ty khách hàng được kiểm toán viên hoặc đơn vị được kiểm toán gửi đến bên thứ ba xác nhận thông tin theo yêu cầu của kiểm toán viên. - Thư phúc đáp phải phải gửi trực tiếp cho kiểm toán viên và kiểm toán viên phải kiểm soát được toàn bộ quá trình gửi và nhận thư xác nhận. - Bên thứ ba phải có sự độc lập đối với công ty được kiểm toán. - Sự xác nhận phải được thực hiện bằng văn bản. Kĩ thuật lấy xác nhận thể hiện dưới 2 hình thức: - Gửi thư xác nhận dạng khẳng định: Kiểm toán viên yêu cầu người xác nhận gửi thư trả lời cho tất cả các thư xác nhận dù thực tế có đúng hay không đúng với thông tin kiểm toán viên đưa ra trong thư xác nhận. - Gửi thư xác nhân dạng phủ định: Kiểm toán viên chỉ yêu cầu người người xác nhận gửi thư trả lời khi có sự khác biệt giữa thông tin thực tế và thông tin kiểm toán đưa ra trong thư xác nhận. Trong hai phương pháp trên, phương pháp thứ nhất đáng tin cậy hơn vì nếu không nhận được thư trả lời thì kiểm toán có các biện pháp điều tra thêm. Trong khi đó việc không trả lời ở phương pháp thứ hai lại là bằng chứng xác nhận rằng số liệu đúng (ví dụ trong trường hợp thư bị thất lạc hoặc khách hàng không muốn trả lời). 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Phương pháp gửi thư xác nhận có ưu điểm: Bằng chứng thu được có độ tin cậy cao nếu kiểm toán viên kiểm soát được quá trình thu thập thư xác nhận vì những mẫu xác nhận có nguồn độc lập với công ty khách hàng. Mặc dù có nhiều ưu điểm nhưng kỹ thuật này có những hạn chế: - Chi phí thực thi khá lớn và do đó phạm vi áp dụng tương đối giới hạn, nhất là khi đơn vị được kiểm toán có quy mô lớn, quan hệ rộng, đa quốc gia,.. - Khả năng thư xác nhận bị thất lạc, hoặc người được xác nhận không hợp tác không trả lời,… - Trong nhiều trường hợp các xác nhận của đối tượng tuy độc lập với doanh nghiệp nhưng đã có sự giàn xếp, đạo diễn của doanh nghiệp. 1.2.3. Xác minh tài liệu Là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu các chứng từ sổ sách có liên quan sẵn có trong đơn vị được kiểm toán. Đối tượng của phương pháp này là các hoá đơn bán hàng, hoá đơn mua hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, sổ sách kế toán. Phương pháp này được tiến hành theo hai cách: - Thứ nhất, từ một kết luận có trước, kiểm toán thu thập tài liệu làm cơ sở để khẳng định cho kết luận cần khẳng định. Ví dụ kiểm toán viên muốn điều tra về các khoản phải trả nhà cung cấp của công ty kiểm toán viên có thể thu thập tài liệu phiếu yêu cầu mua hàng, hoá đơn mua hàng, phiếu nhập kho,.. - Thứ hai, kiểm tra các tài liệu của một nghiệp vụ từ khi phát sinh đến khi phản ánh vào sổ sách kế toán. Quá trình này có thể tiến hành theo hai hướng: + Kiểm tra tài liệu từ chứng từ gốc lên sổ sách kế toán. Hướng xác minh này được thực hiện khi kiểm toán viên muốn kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh đã được ghi sổ đầy đủ chưa. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 + Kiểm tra từ sổ sách kế toán xuống chứng từ gốc. Hướng xác minh này kiểm toán thực hiện khi muốn khẳng định các nghiệp vụ kinh tế được ghi sổ thực tế xảy ra chưa, thực chất là khẳng định tính có thật của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Kỹ thuật này có ưu điểm: Đem lại bằng chứng có độ tin cậy cao, thuận tiện trong thực hiện do tài liệu thường có sẵn, chi phí để thu thập bằng chứng cũng ít hơn các kỹ thuật khác Tuy nhiên nó vẫn còn những hạn chế: - Độ tin cậy của bằng chứng thu được phụ thuộc nhiều vào nguồn gốc của tài liệu, nếu sự độc lập của tài liệu thu thập được đối với đơn vị được kiểm toán không cao thì độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán cũng không cao - Các tài liệu kiểm toán viên thu thập để điều tra được lấy từ đơn vị nên có thể đã bị người cung cấp xuyên tạc, sửa chữa, tẩy xoá, hoặc giả mạo,.. làm mất tính trung thực, khách quan của tài liệu, do vậy phải có sự xác minh bằng việc kết hợp các phương pháp khác. 1.2.4. Quan sát Là phương pháp thu thập bằng chứng thông qua quá trình kiểm toán viên trực tiếp quan sát, xem xét để đánh giá các hoạt động của doanh nghiệp. Đó là sự chứng kiến tận mắt các bước công việc, các quá trình thực thi công việc trong tiến trình hoạt động của đơn vị được kiểm toán mà kiểm toán viên cần thu thập bằng chứng. Phương pháp phân tích tìm ra ý nghĩa của số liệu chứng từ còn phương pháp quan sát trực tiếp nhìn bằng mắt, xem xét và kết luận bằng nhận thức của chính mình. Ví dụ để đánh giá việc giám sát việc chấm công trên máy của doanh nghiệp, kiểm toán viên cần quan sát các cán bộ của doanh nghiệp khi đến công ty và khi ra về có trình thẻ vào máy không, và khi trình thẻ không hợp lệ vào có bị máy báo lỗi không. Hoặc muốn kiểm 16