Thursday, June 30, 2016

Thu nhập doanh nghiệp

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Chi phí đẻ thu tiền phạt. - Các khoản chi phí bi nhầm, bót từ các kỳ kế toán trớc. - Các khoản chi phí khác Lợi nhuận khác đợc xác định nh sau: Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác 1.3 Nguyên tắc hạch toán thu nhập 1.3.1 Doanh thu thực hiện Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động SXKD thông thờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện đợc xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó đợc xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại. Nguyên tắc hạch toán: 1- Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải đợc ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính. 2- Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thoả mãn đồng thời các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, tiền cổ tức và lợi nhuận đợc chia quy định tại điểm 10, 16, 24 của Chuẩn mực doanh thu và thu nhập khác (Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính) và các quy định của Chế độ kế toán hiện hành. Khi không thoả mãn các điều kiện ghi nhận doanh thu không hạch toán vào tài khoản doanh thu. 3- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ đợc trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tơng tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không đợc coi là một giao dịch tạo ra doanh thu và không đợc ghi nhận là doanh thu. 4- Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải đợc theo dõi riêng biệt theo từng loại doanh thu: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đợc chia. Trong từng loại doanh thu lại đợc chi tiết 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 theo từng thứ doanh thu, nh doanh thu bán hàng có thể đợc chi tiết thành doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá,... nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và lập báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. 5- Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, nh chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì phải đợc hạch toán riêng biệt. Các khoản giảm trừ doanh thu đợc tính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của kỳ kế toán. 6- Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt động SXKD. Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán đợc kết chuyển vào Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh. Các tài khoản thuộc loại tài khoản doanh thu không có số d cuối kỳ. Loại tài khoản doanh thu có 6 tài khoản, chia thành 3 nhóm a) Nhóm TK 51 - Doanh thu, có 03 tài khoản - Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; - Tài khoản 512 - Doanh thu nội bộ; - Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính. b) Nhóm TK 52 - Có 01 tài khoản - Tài khoản 521 - Chiết khấu thơng mại. c) Nhóm TK 53 - Có 2 tài khoản - Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại; - Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán. 1.3.2 Nội dung phân phối thu nhập doanh nghiệp - Kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh trên TK 421 là lợi nhuận trớc khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc lỗ của hoạt động kinh doanh - Việc phân phối lợi nhuận hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải đảm bảo rõ ràng, rành mạch theo đúng qui định của chế độ quản lý tài chính doanh nghiệp hiện hành - Phải hạch toán chi tiết kết quả hoạt động kinh doanh của từng niên độ kế toán (năm trớc, năm nay), đồng thời theo dõi chi tiết theo từng nội dung phân phối lợi 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 nhuận của doanh nghiệp (nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, trích lập các quỹ, bổ sung nguồn vốn kinh doanh) 1.3.3 Kỳ hạch toán Thu nhập của doanh nghiệp đợc xác định theo từng kì hạch toán. Kì kế toán để xác định lợi nhuận thờng là một tháng, một quý, hoặc một năm II. Chế độ hạch toán thu nhập hiện hành. 2.1 Chế độ hạch toán doanh thu 2.1.1 Doanh thu bán hàng 2.1.1.1. Tài khoản sử dụng * TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Nguyên tắc hạch toán: 1- Tài khoản 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" chỉ phản ánh doanh thu của khối lợng sản phẩm, hàng hoá đã bán; dịch vụ đã cung cấp đợc xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu đợc tiền. 2- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đợc thực hiện theo nguyên tắc sau: - Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán cha có thuế GTGT; - Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán; - Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu); - Những doanh nghiệp nhận gia công vật t, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế đợc hởng, không bao gồm giá trị vật t, hàng hoá nhận gia công. 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phơng thức bán đúng giá hởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp đợc hởng. - Trờng hợp bán hàng theo phơng thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu đợc xác nhận. - Những sản phẩm, hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ, nhng vì lý do về chất lợng, về qui cách kỹ thuật,... ngời mua từ chối thanh toán, gửi trả lại ngời bán hoặc yêu cầu giảm giá và đợc doanh nghiệp chấp thuận; hoặc ngời mua mua hàng với khối lợng lớn đợc chiết khấu thơng mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng này đợc theo dõi riêng biệt trên các Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại, hoặc Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán, Tài khoản 521 - Chiết khấu thơng mại. - Trờng hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhng đến cuối kỳ vẫn cha giao hàng cho ngời mua hàng, thì trị giá số hàng này không đợc coi là tiêu thụ và không đợc ghi vào Tài khoản 511- "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" mà chỉ hạch toán vào bên Có Tài khoản 131- "Phải thu của khách hàng" về khoản tiền đã thu của khách hàng. Khi thực giao hàng cho ngời mua sẽ hạch toán vào Tài khoản 511- "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" về trị giá hàng đã giao, đã thu trớc tiền bán hàng, phù hợp với các điều kiện ghi nhận doanh thu. - Đối với trờng hợp cho thuê tài sản, có nhận trớc tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê đợc xác định trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu đợc chia cho số năm cho thuê tài sản. - Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nớc, đợc Nhà nớc trợ cấp, trợ giá theo qui định thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền đợc Nhà nớc chính thức thông báo, hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá. Doanh thu trợ cấp, trợ giá đợc phản ánh trên TK 5114 - Doanh thu trợ cấp trợ giá. - Không hạch toán vào tài khoản này các trờng hợp sau: . Trị giá hàng hoá, vật t, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công chế biến. 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 . Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị thành viên trong một công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành (sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ tiêu thụ nội bộ). . Số tiền thu đợc về nhợng bán, thanh lý TSCĐ. . Trị giá sản phẩm, hàng hoá đang gửi bán; dịch vụ hoàn thành đã cung cấp cho khách hàng nhng cha đợc ngời mua chấp thuận thanh toán. . Trị giá hàng gửi bán theo phơng thức gửi bán đại lý, ký gửi (cha đợc xác định là tiêu thụ). . Các khoản thu nhập khác không đợc coi là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Kết cấu và nội dung phản ánh - Bên Nợ : + Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu và thuế GTGT tính theo phơng pháp trực tiếp phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ. + khoản giảm giá hàng bán + Trị giá hàng bị trả lại + Khoản chiết khấu thơng mại + Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang tài khoản 911 để xác đinh kết quả kinh doanh - Bên Có:+ Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp lao dịch, dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán. - Tài khoản này cuối kỳ không có số d TK 511 có 4 TK cấp 2 - TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá - TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm - TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ - TK 5114: Doanh thu trợ cấp trợ giá * TK 512 : Doanh thu nội bộ Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ trong doanh nghiệp 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá - TK 5122: Doanh thu bán thành phẩm - TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ Kết cấu và nội dung phản ánh: - Bên Nợ: + Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu + Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần - Bên Có : + Ghi nhận doanh thu bán hàng - Tài khoản này không có số d * TK 632: Giá vốn hàng bán - Bên Nợ: + Giá thành thực tế của sản phẩm tiêu thụ trong kỳ (KKTX) + Trị giá kết chuyển, trị giá thành phẩm tồn kho đầu kỳ (KKĐK) + Giá thành thành phẩm sản xuất trong kỳ (KKĐK) + Giá trị tài sản bị h hỏng mất mát và các khoản thiệt hại bị ghi vào giá vốn + Thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ + Trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho - Bên Có: + Giá vốn của hàng bán bị trả lại (phơng pháp KKTX) + Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho + Kết chuyển giá trị thành phẩm tồn kho và gửi bán cuối kỳ + Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ để xác định kết quả * TK 521: Chiết khấu bán hàng * TK 531: Hàng bán bị trả lại * TK 532: giảm giá hàng bán 2.1.1.2. Phơng pháp hạch toán a. Bán hàng trực tiếp 16

No comments:

Post a Comment