Thursday, April 21, 2016
Hoàn thiện phương pháp tính và kế toán khấu hao Tài sản cố định hữu hình theo chế độ hiện hành trong các doanh nghiệp hiện nay
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
*Doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chung
Chứng từ tăng, giảm và khấu hao TSCĐ
Nhật ký chung
Thẻ TSCĐ
Sổ cái TK211, 212,213,
214
Sổ chi tiết TSCĐ
Bảng cân đối tài khoản
Bảng tổng hợp chi tiết
tăng, giảm TSCĐ
Báo cáo kế toán
*Doanh nghiệp áp dụng hình thức Chứng từ-ghi sổ.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Chứng từ tăng, giảm và khấu hao TSCĐ
Chứng từ- ghi sổ
Sổ cái
TK211,
212,213,214
Thẻ TSCĐ
Sổ đăng ký
chứng từ
ghi sổ
Bảng cân đối tài khoản
Sổ chi tiết TSCĐ
Bảng tổng hợp chi tiết
tăng,giảm TSCĐ
Báo cáo kế toán
*Doanh nghiệp áp dụng hình thức nhật ký chứng từ
Chứng từ tăng, giảm và khấu hao TSCĐ
Bảng kê số 4,5,6
NKCT
số
1,2,3,4
,5,10
NKCT
số 9
NKCT
số 7
Sổ cáiTK 211,212,213,214
Thẻ TSCĐ
Sổ chi tiết TSCĐ
Bảng tổng hợp chi tiết
tăng, giảm TSCĐ
Báo cáo kế toán
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
*Tài khoản và phơng pháp hạch toán khấu hao.
Theo qui định hiện hành hàng tháng kế toán đơn vị phải tính ra số khấu hao
phải trích trong tháng theo công thức:
Số khấu hao
phải trích
Số khấu hao
=
tháng này
phải trích
Số khấu hao
+
tăng trong
tháng trớc
Số khấu hao
_
giảm trong
tháng
tháng
Sau đó kế toán tiến hành phân bổ khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh trong
kỳ theo sơ đồ:
TK214
TK627...
TK154,155 TK632
TK 911
TK641
TK511
TK111,112...
.
TK3331
TK642
TK 421
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm khấu hao, kế toán sử dụng
tài khoản 214 hao mòn tài sản cố định. Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị
hao mòn của toàn bộ tài sản cố định hiện có tại doanh nghiệp
- Kết cấu:
+Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm giá trị hao mòn của
tài sản cố định(nhợng bán, thanh lý...).
+Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá trị hao mòn của tài sản cố
định (do trích khấu hao, đánh giá tăng..)
+D có: phản ánh giá trị hao mòn của tài sản cố định hiện có.
Tài khoản 214 đợc chi tiết thành 3 tài khoản cấp hai:
TK2141 - Hao mòn tài sản cố định hữu hình.
.
TK2142 Hao mòn tài sản cố định đi thuê tài chính.
TK2143 Hao mòn tài sản cố định vô hình.
Kế toán còn sử dụng tài khoản 009 Nguồn vốn khấu hao cơ bản để theo dõi tình
hình hình thành và sử dụng số vốn khấu hao cơ bản tài sản cố định.
+Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ tăng nguồn vốn khấu hao cơ bản.
+Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm nguồn vốn khấu hao( nộp cấp
trên, mua sắm tài sản cố định...)
+D nợ: Số vốn khấu hao hiện còn.
- Tại thời điểm trích khấu hao kế toán doanh nghiệp ghi:
Nợ TK 627( 6274): Khấu hao tài sản cố định dùng ở phân xởng.
Nợ TK 641( 6414): Khấu hao tài sản cố định dùng ở bộ phận bán hàng.
Nợ TK 642( 6424): Khấu hao tài sản cố định dùng cho toàn doanh nghiệp.
Có TK 214: Tổng số khấu hao phải trích
-Số khấu hao phải nộp ngân sách hoặc cấp trên:
Nợ TK 411: Nếu không đợc hoàn lại.
Nợ TK 136( 1368): Nếu đợc hoàn lại.
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Có TK 336: Số phải nộp cấp trên
-Trờng hợp tài sản cố định cha khấu hao hết đã thanh lý nhợng bán, phần giá trị
còn lại cha thu hồi đợc tính vào chi phí khác:
Nợ TK 214( 2141, 2143): Giá trị hao mòn luỹ kế.
Nợ TK 811: Giá trị còn lại của tài sản cố định.
Có TK 211, 213: Nguyên giá tài sản cố định.
5,Thực tế áp dụng chế độ tính và hạch toán khấu hao tài sản cố
định ở các doanh nghiệp hiện nay.
Theo chế độ hiện hành các doanh nghiệp chỉ đợc tính khấu hao theo một phơng
pháp duy nhất đó là phơng pháp khấu hao theo đờng thẳng, đợc xác định bằng
công thức:
Mức khấu hao
hàng năm
Nguyên giá TSCĐ
=
Số năm sử dụng
Phơng pháp này có u điểm là dễ tính toán thuận lợi cho Nhà nớc cũng nh cho
doanh nghiệp trong việc thực hiện, điều đó đợc thể hiện trong việc Nhà nớc dễ
dang nắm đợc số khấu hao của một tài sản cố định hàng năm của một doanh
nghiệp qua nguyên giá và số năm sử dụng dã đăng ký, dễ phát hiện ra các sai sót ,
gian lận của kế toán doanh nghiệp liên quan tới chi phí khấu hao.
Tại doanh nghiệp hàng năm kế toán trích một lợng giá trị không đổi chi phí
khấu hao của một tài sản để tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, không
gây xáo trộn hay biến đọng lớn về chi phí cũng nh giá thành sản xuát trong kỳ.
Tuy nhiên việc qui định phơng pháp khấu hao đều là phơng pháp khấu hao duy
nhất doanh nghiệp buộc phải thực hiện đã gây không ít vớng mắc cho các doanh
nghiệp trong hoạt động thực hiện , thể hiện qua mấy điểm chính sau:
-Thứ nhất:
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Tài sản cố định trong trong doanh nghiệp có nhiều loại, nhiều nhóm khác nhau.
Công dụng của tài sản cũng nh cách phát huy tác dụng của tài sản trong quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không giống nhau. Mức độ hay tốc độ suy
giảm về giá trị và giá trị sử dụng của tài sản cũng có sự khác nhau.
-Thứ hai:
Khấu hao tài sản cố định là sự phân bổ có hệ thống các chi phí doanh nghiệp đã
đầu t để có đợc tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh trong quá trình sử
dụng tài sản và đảm bảo phù hợp với lợi ích thu đợc từ tài sản đó trong suốt quá
trình sử dụng.
-Thứ ba:
Xuất phát từ nguyên tắc phù hợp của kế toán với nội dung cơ bản là thu nhập
phù hợp với chi phí đã chi ra trong kỳ kế toán mà chi phí khấu hao là một khoản
chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
-Thứ t:
Vì khấu hao là một yếu tố chi phí có liên quan đến thuế thu nhập doanh, nghiệp
nếu qui định các dopanh nghiệp phải tính khấu hao theo phơng pháp đờng thẳng
để đảm bảo số liệu tính thuế đợc đúng đắn, khi thực hiện nh vậy đã có sự đồng
nhất giữa kế toán doanh nghiệp và kế toán thuế, trong khi hệ thống kế toán doanh
nghiệp không đồng nhất với kế toán thuế.
Những điều trên cho thấy việc qui định duy nhất một phơng pháp khấu hao tài
sản cố định nh vậy là cha hợp lý, thực vậy ngay cả đối với các doanh nghiệp hoạt
động trong cùng một ngành cha nói tới các doanh nghiệp hoạt động trong các
ngành khác nhau không phải năm nào cũng thu đợc một lợi ích từ một tài sản cố
định nào đó là nh nhau để chịu một chi phí khấu hao nh nhau.
Dẫu biết rằng chi phí khấu hao chỉ là một ớc tính kế toán bởi số năm sử dụng
cũng chỉ là một ớc tính kế toán chủ quan, nó phụ thuộc vào tuổi thọ thiết kế của tài
sản cố định , qui định của Nhà nớc và mức độ hoạt đọng thực tế của nó,tuy vậy
không nên cứ ấn định một mức khấu hao cố định hàng năm cho một tài sản.
16
Wednesday, April 20, 2016
Bàn về chế độ hạch toán dự phòng giảm giá trong doanh nghiệp Việt Nam
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Đối tượng và điều kiện: là các khoản nợ phải thu đảm bảo các điều kiện
sau:
- Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về
số tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp
đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.
Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này
phải xử lý như một khoản tổn thất.
- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:
+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế
ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác.
+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các
công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng ...) đã lâm vào
tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn,
đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc
đã chết.
Những khoản nợ quá hạn từ 3 năm trở lên coi như nợ không có khả năng
thu hồi và được xử lý theo quy định tại điểm 3.4 dưới đây.
* Phương pháp lập dự phòng:
Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá
hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu
khó đòi, kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên.
Trong đó:
- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như
sau:
+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm.
+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2
năm.
+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3
năm.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã
lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích,
bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi
hành án ... thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích
lập dự phòng.
- Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh
nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để
làm căn cứ hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp.
*Xử lý khoản dự phòng:
- Khi các khoản nợ phải thu được xác định khó đòi, doanh nghiệp phải
trích lập dự phòng theo các quy định tại điểm trên; nếu số dự phòng phải trích
lập bằng số dư dự phòng nợ phải thu khó, thì doanh nghiệp không phải trích
lập;
- Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng nợ phải
thu khó đòi, thì doanh nghiệp phải trích thêm vào chi phí quản lý doanh
nghiệp phần chênh lệch;
- Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng nợ phải
thu khó đòi, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch vào thu nhập
khác.
1.5.Vai trò và ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu với hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp
-Nhờ có dự phòng giảm giá làm cho bảng cân đối kế toán phản ánh
chính xác hơn giá trị thực tài sản của doanh nghiệp
-Tạo lập được quỹ tiền tệ đáng lẽ đã phân chia để có thể bù đắp các
khoản giảm giá tài sản thực sự phát sinh ở niên độ sau
-Mục tiêu để lập báo cáo tài chính cho chính xác
1.6.Nhiệm vụ của kế toán
II.Phần II.Phương pháp hạch toán
2.1.Tài khoản sử dụng
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
*Tài khoản 129-Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
Nội dung kết cấu tài khoản129:
-Bên nợ:Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
-Bên có:Lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
-Số dư có:Giá trị dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn hiện có đã lập
*Tài khoản 229-Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
Nội dung kết cấu tài khoản 229:
-Bên nợ:Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
-Bên có:Lập dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
-Số dư có:Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn hiện có đã lập
*Tài khoản 159:Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Nội dung kết cấu tài khoản 159:
-Bên nợ:Hoàn nhập số dự phòng hàng tồn kho
-Bên có:Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
-Số dư có:Dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện có
*Tài khoản 139:Dự phòng phải thu khó đòi
Nội dung kết cấu tài khoản139:
-Bên nợ:Hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Xử lý nợ phải thu khó đòi
-Bên có:Lập dự phòng nợ phải thu khó đòi ghi vào chi phí quản lý
doanh nghiệp
-Số dư có:Dự phòng nợ phải thu khó đòi đã lập hiện có
2.2.Chứng từ và sổ sách
*/ Chứng từ kế toán
-Phiếu xuất kho,phiếu nhập kho,biên bản kiểm nghiệm vật tư,hàng
hóa,sản phẩm
-Hóa đơn bán hàng,hóa đơn gtgt của doanh nghiệp,phiếu thu
*/ Sổ sách
-Ghi sổ chi tiết TK 129,139,159,229,415,515,632,635,642,711
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
-Ghi sổ cái các TK 129,139,229,415,515,632,635,642,711 theo các hình
thức sổ khác nhau
2.3.Phương pháp hách toán
2.3.1.Phương pháp hạch toán nghiệp vụ dự phòng giảm giá đầu tư tài
chính
*Lập dự phòng:Theo quy định mức dự phòng cần lập thực tế sẽ phản ánh
vào chi phí tài chính của niên độ báo cáo vào ngày cuối niên độ
*Trong năm niên độ sau kế toán phải tính số dự phòng cần lập cho niên
độ sau và so sánh với số dự phòng đã lập ở cuối niên độ trước nếu:
-Mức dự phòng giảm giá chứng khoán cuối niên độ sau lớn hơn mức dự
phòng đã lập ở cuối niên độ trước thì số chênh lệch được lập thêm,ghi:
Nợ TK 635-Chi phí tài chính
Có TK 129-Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
Có TK 229-Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
-Mức dự phòng giảm giá chứng khoán cuối niên độ sau nhỏ hơn mức dự
phòng đã lập ở cuối niên độ trước thì số chênh lệch được hoàn nhập,ghi:
Nợ TK 129,229:Hoàn nhập dự phòng
Có TK 515:Doanh thu hoạt động tài chính
Sơ đồ 1.1: Hạch toán dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính
TK 129, 229
TK 635
Lập dự phòng tổn thất
Đầu tư tài chính
Hoàn nhập dự phòng tổn thất đầu tư tài chính
(nếu số phải trích lập lớn hơn số dư khoản dự phòng)
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
2.3.2.Phương pháp hạch toán nghiệp vụ dự phòng giảm giá hàng tồn kho
-Cuối niên độ kế toán,căn cứ vào mức trích dự phòng giảm giá hàng tồn
kho,kế toán ghi:
Nợ TK 632-Giá vốn hàng bán(Chi tiết dự phòng giảm giá
HTK)
Có TK 159-Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
-Cuối niên độ sau,tính mức dự phòng cần lập nếu:
+Mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối niên độ sau cao hơn mức
dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập năm trước thì số chênh lệch
được lập thêm,ghi:
Nợ TK 632-Giá vốn hàng bán(Chi tiết dự phòng giảm giá HTK)
Có TK 159-Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
+Mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối niên độ sau thấp hơn mức
dự
phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập năm trước thì số chênh lệch
được
hoàn nhập dự phòng,ghi:
Nợ TK 159-Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK 711-Thu nhập khác
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Sơ đồ 1.2: Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
TK 159
TK 632
Lập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho
(Nếu số phải lập cuối kỳ kế
toán năm nay lớn hơn số đã
lập cuối kỳ kế toán năm
trước)
Hoàn nhập dự phòng giảm giá cuối
kỳ
(Nếu số phải lập cuối kỳ kế toán
năm nay nhỏ hơn số đã lập cuối kỳ
kế toán năm trước)
2.3.3.Phương pháp hạch toán nghiệp vụ dự phòng nợ phải thu khó đòi
-Cuối niên độ kế toán,căn cứ vào mức lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
được tính,ghi:
Nợ TK 642(6426)-Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 139-Dự phòng phải thu khó đòi
-Cuối niên độ kế toán sau tính mức dự phòng phải thu khó đòi cần
lập,nếu
+Mức dự phòng nợ phải thu khó đòi cuối niên độ sau thấp hơn mức dự
phòng phải thu khó đòi đã trích lập năm trước thì số chênh lệch được lập thêm
dự phòng,ghi:
Nợ TK 642-Chi phí QLDN
Có TK 139-Dự phòng phải thu khó đòi
+Mức dự phòng phải thu khó đòi cuối niên độ sau thấp hơn mức dự
phòng phải thu khó đòi đã trích lập năm trước thì số chênh lệch được hoàn
nhập dự phòng,ghi:
16
Thực trạng công tác kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nợ TK 241 (2412): XDCB dở dang;
Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT đầu vào đợc khấu hao trừ;
Có các TK liên quan .
Khi công tác XDCB hoàn thành bàn giao đa tài sản vào sử dụng cho SXKD,
ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình;
Có TK 241 - XDCB dở dang;
- Nếu tài sản hình thành qua đầu t không thoả mãn các tiêu chuẩn ghi nhận
TSCĐ hữu hình theo quy định của chuẩn mực kế toán, ghi:
Nợ TK 152, 153 (Nếu là vật liệu, công cụ nhập kho);
Có TK 241 - XDCB dở dang;
1.3.8. Trờng hợp mua sắm phải qua lắp đặt trong thời gian dài
Kế toán phải tiến hành tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt theo từng đối tợng.
Khi hoàn thành, bàn giao mới ghi tăng nguyên giá tài sản cố định và kết chuyển
nguồn vốn:
Tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt (giá mua, chi phí lắp đặt, chạy thử và các
chi phí khác trớc khi dùng):
Nợ TK 241 (2411): Tập hợp chi phí thực tế;
Nợ TK 133 (1332) :Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ;
Có TK liên quan (331, 341, 111, 112);
Khi hoàn thành, nghiệm thu, đa vào sử dụng:
- Ghi tăng nguyên giá tài sản cố định :
Nợ TK 211 (chi tiết từng loại);
Có TK 2414 (2411);
- Kết chuyển nguồn vốn ( đầu t bằng nguồn vốn chủ sở hữu ):
Nợ TK 441, 441, 422;
Có TK 411;
1.3.9. Trờng hợp TSCĐ hữu hình tự chế
- Khi sử dụng sản phẩm do doanh nghiệp tự chế tạo để chuyển thành TSCĐ
hữu hình sử dụng cho hoạt động SXKD, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán;
Có TK 155 - Thành phẩm (Nếu xuất kho ra sử dụng);
Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (Nếu sản xuất xong đa vào sử dụng
ngay, không qua kho);
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Đồng thời ghi tăng TSCĐ hữu hình:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình;
Có TK 512- Doanh thu nội bộ(Doanh thu là giá thành thực tế sản
phẩm);
- Chi phí lắp đặt, chạy thử,... liên quan đến TSCĐ hữu hình, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình;
Có TK 111, 112, 331,...
1.3.10. Trờng hợp doanh nghiệp đợc tài trợ, biếu tặng TSCĐ hữu hình đa vào
sử dụng ngay cho hoạt động SXKD, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình;
Có TK 711 - Thu nhập khác;
Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến TSCĐ hữu hình đợc tài trợ, biếu, tặng
tính vào nguyên giá, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình;
Có TK 111, 112, 331,...
1.3.11. Trờng hợp nhận lại vốn góp liên doanh từ đơn vị khác
Căn cứ vào giá trị còn lại của tài sản cố định đợc xác định tại thời điểm nhận,
kế toán ghi các bút toán:
BT1) Phản ánh nguyên giá tài sản cố định nhận về:
Nợ TK 211: Nguyên giá;
Có TK 128 : Ghi giảm vốn góp liên doanh ngắn hạn;
Có TK 228 : Ghi giảm vốn góp liên doanh dài hạn;
BT2) Chênh lệch giữa giá trị vốn góp với giá trị thoả thuận của TSCĐHH
nhận về (nếu hết hạn liên doanh hoặc rút hết vốn không tham gia nữa):
Nợ TK liên quan (111, 112, 152, 1388);
Có TK 222, 228;
1.3.12. Tăng do đánh giá tài sản cố định
BT1) Phần chênh lệch tăng nguyên giá:
Nợ TK 211.
Có TK 412.
BT2) Phần chênh lệch tăng hao mòn (nếu có):
Nợ TK 412.
Có TK214.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
1.3.13. Trờng hợp phát hiện thừa trong kiểm kê
Căn cứ vào nguyên nhân thừa cụ thể để ghi sổ cho phù hợp theo một trong
các trờng hợp đã nêu (nếu do để ngoài sổ sách cha ghi sổ). Nếu tài sản cố định đó
đang sử dụng, cần trích bổ sung khấu hao:
Nợ các TK liên quan (627, 641, 642);
Có TK 214 (2141);
Nếu tài sản cố định thừa là của đơn vị khác thì báo cho đơn vị chủ tài sản
biết. Nếu không xác định đợc chủ tài sản thì báo cho cơ quản chủ quản cấp trên và
cơ quan tài chính cùng cấp để xử lý. Trong thời gian chờ xử lý kế toán theo dõi ở
tài khoản 338 (3381):
Nợ TK 211 : Nguyên giá;
Có TK 214: Giá trị hao mòn;
Có TK 338 (3381): Giá trị còn lại;
1.4. Hạch toán nghiệp vụ giảm TSCĐHH
1.4.1. Giảm do nhợng bán TSCĐ
BT1) Xoá sổ TSCĐ nhợng bán:
Nợ TK 214 (2141): Giá trị hao mòn luỹ kế ;
Nợ TK 811: Giá trị còn lại;
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ;
BT2) Phản ánh giá nhợng bán TSCĐ:
Nợ TK liên quan (112, 112, 131): Tổng giá thanh toán;
Có TK 711: Giá nhợng bán
Có TK 333 (33311): Thuế GTGT đầu ra phải nộp;
BT3) Các chi phí nhợng bán khác:
Nợ TK 811: Tập hợp chi phí nhợng bán;
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ;
Có TK 331, 111, 112
1.4.2. Giảm do thanh lý TSCĐ hữu hình
BT1) Xoá sổ TSCĐ ;
Nợ TK 214 (2141): Giá trị hao mòn luỹ kế ;
Nợ TK 811: Giá trị còn lại;
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ;
BT2) Số thu hồi về thanh lý:
Nợ TK 111, 112: Thu hồi bằng tiền;
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nợ TK 152, 153: Thu hồi vật liệu, dụng cụ nhập kho;
Nợ TK 131, 138: Phải thu ở ngời mua;
Có TK 711: Thu nhập về thanh lý;
Có TK 333 (33311): Thuế GTGT đầu ra phải nộp;
BT3) Tập hợp chi phí thanh lý:
Nợ TK 811: Chi phí thanh lý;
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ;
Có TK 331, 111, 112
1.4.3. Giảm do chuyển thành công cụ, dụng cụ nhỏ
Trong trờng hợp này, kế toán cần căn cứ vào giá trị còn lại của tài sản cố định
để ghi các bút toán cho phù hợp.
Nếu giá trị còn lại nhỏ, kế toán sẽ phân bổ hết vào chi phí kinh doanh:
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn lũy kế;
Nợ TK 627 (6273): Tính vào chi phí sản xuất chung;
Nợ TK 641 (6413): Tính vào chi phí bán hàng;
Nợ TK 624 (6243): Tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp ;
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ;
Nếu giá trị còn lại lớn sẽ đa vào chi phí trả trớc để phân bổ dần vào chi phí
kinh doanh :
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn luỹ kế;
Nợ TK 142, 242: Giá trị còn lại;
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ;
Nếu TSCĐ còn mới, cha sử dụng kế toán ghi:
Nợ TK 153 (1531): Nếu nhập kho;
Nợ TK 142, 242: Nếu đem sử dụng;
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ;
1.4.4. Giảm do góp vốn liên doanh bằng tài sản cố định
Nợ TK 222: Giá trị góp vốn liên doanh dài hạn đợc ghi nhận;
Nợ TK 128: Giá trị góp vốn liên doanh ngắn hạn đợc ghi nhận;
Nợ TK 214 (2141): Giá trị hao mòn luỹ kế;
Nợ TK (hoặc Có) TK 412: Phần chênh lệch;
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ;
1.4.5. Giảm do trả lại TSCĐ cho các bên tham gia liên doanh;
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
BT1) Xoá sổ TSCĐ:
Nợ TK 411 (chi tiết vốn liên doanh): Giá trị theo thoả thuận;
Nợ TK 214 (2141): Giá trị hao mòn;
Nợ TK (hoặc Có ) TK 412: Phần chênh lệch (nếu có);
Có TK 211: Nguyên giá;
BT2) Thanh toán nốt số vốn liên doanh còn lại:
Nợ TK 411 (chi tiết vốn liên doanh);
Có TK liên quan (111, 112, 338): Phần chênh lệch giữa giá trị vốn góp
với giá trị thoả thuận hay còn lại của TSCĐ giao trả;
1.4.6. Giảm do thiếu TSCĐ khi kiểm kê
Căn cứ vào biên bản kiểm kê TSCĐ, kế toán ghi nhận giá trị tài sản cố định
thiếu cha rõ nguyên nhân, chờ xử lý:
Nợ TK 214 (2141): Giá trị hao mòn;
Nợ TK 138 (1381): Giá trị thiếu chờ xử lý;
Có TK 211: Nguyên giá;
2. Hạch toán biến động TSCĐ VH
2.1. Tài khoản sử dụng
Để theo dõi tình hình biến động, hiện có của tài sản cố định vô hình, kế toán
sử dụng tài khoản 213 "Tài sản cố định vô hình": Dùng để theo dõi tình hình biến
động, hiện có theo nguyên giá của tài sản cố định vô hình tự có.
Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng.
Bên Có: Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm.
D Nợ:Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có ở doanh nghiệp.
Tài khoản 213 - TSCĐ vô hình, có 6 tài khoản cấp 2:
- 2131 - Quyền sử dụng đất: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là toàn bộ các
chi phí thực tế đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chi ra
để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt
bằng (đối với trờng hợp quyền sử dụng đất riêng biệt đối với giai đoạn đầu t nhà
cửa, vật kiến trúc trên đất), lệ phí trớc bạ (nếu có)....Tài khoản này không bao gồm
các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất.
- Tài khoản 2132 - Quyền phát hành: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là
toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có quyền phát hành.
- Tài khoản 2133- Bản quyền, bằng sáng chế: Phản ánh giá trị TSCĐ vô
hình là các chi phí thực tế chi ra để có bản quyền tác giả, bằng sáng chế.
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Tài khoản 2134 - Nhãn hiệu hàng hoá: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là
các chi phí thực tế liên quan trực tiếp tới việc mua nhãn hiệu hàng hoá.
- Tài khoản 2135 - Phần mềm máy vi tính: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình
là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có phần mềm máy vi tính.
- Tài khoản 2136 - Giấy phép và giấy phép nhợng quyền: Phản ánh giá trị
TSCĐ vô hình là các khoản chi ra để doanh nghiệp có đợc giấy phép và giấy phép
nhợng quyền thực hiện công việc đó, nh: giấy phép khai thác, giấy phép sản xuất
loại sản phẩm mới....
- Tài khoản 2138 - TSCĐ vô hình khác: Phản ánh giá trị các loại TSCĐ vô
hình khác cha quy định phản ánh ở các tài khoản trên, nh: bản quyền, quyền sử
dụng hợp đồng,...
2.2. Hạch toán nghiệp vụ tăng TSCĐVH
2.2. 1. Hạch toán các nghiệp vụ mua TSCĐ vô hình
- Trờng hợp mua TSCĐ vô hình dùng vào hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ
thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (Giá mua cha có thuế GTGT);
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (1332) ;
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng; hoặc
Có TK 141 - Tạm ứng;
Có TK 331 - Phải trả cho ngời bán;
- Trờng hợp mua TSCĐ vô hình dùng vào hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ
không thuộc diện chịu thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình;
Có TK 112, 331...
2.2.2. Trờng hợp mua TSCĐ vô hình theo phơng thức trả chậm, trả góp
- Khi mua TSCĐ vô hình dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ, ghi:
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (Nguyên giá -Theo giá mua trả ngay);
Nợ TK 242 - Chi phí trả trớc dài hạn ;
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (1332);
Có TK 331 - Phải trả cho ngời bán (Tổng giá thanh toán);
- Hàng kỳ tính số lãi phải trả về mua TSCĐ theo phơng thức trả chậm, trả
góp, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính;
Có TK 242 - Chi phí trả trớc dài hạn;
16
Tuesday, April 19, 2016
Kiểm toán chu trình bán hàng - thu tiền trong kiểm toán BCTC
thân các nghiệp vụ kinh tế nên một hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàngthu tiền hữu hiệu là cần thiết. Các mục tiêu kiểm toán bán hàng- thu tiền cần đợc
thực hiện qua các trắc nhiệm đạt yêu cầu và trắc nhiệm độ tin cậy.
Trong chu trình bán hàng- thu tiền, công việc bán hàng và thu tiền là một
quá trình chuyển quyền sở hữu đối với hàng hoá, dịch vụ và tiền tệ giữa ngời mua
và ngời bán gắn với lợi ích kinh tế và trách nhiệm pháp lý của mỗi bên nên công
việc kiểm soát nội bộ (KSNB) cần đợc thực hiện chặt chẽ. Hơn nữa, những công
việc KSNB chủ yếu có liên quan với nhau. Vì vậy, những công việc KSNB chủ yếu
và các trắc nhiệm đạt yêu cầu tơng ứng cần đợc xác định cụ thể. Theo đó KSNB
phải đảm bảo đợc tính đồng bộ của chứng từ, việc đánh số trớc các chứng từ, việc
phân tách nhiệm vụ trong công tác kế toán và việc xét duyệt phê chuẩn các nghiệp
vụ bán hàng và thu tiền.
Kiểm soát nội bộ các nghiệp vụ bán hàng
Sự đồng bộ về sổ sách
Đòi hỏi hệ thống kế toán từ chứng từ đến sổ sách phải kiểm soát đợc tối đa
các nghiệp vụ bán hàng. Tuy nhiên, mọi đơn vị đợc quyền lựa chọn các hình thức
kế toán và các phơng thức kế toán cho phù hợp với Doanh nghiệp mình nên hệ
thống sổ sách kế toán sử dụng trong các đơn vị khác nhau là khác nhau.
Việc đánh số thứ tự các chứng từ
Sử dụng chứng từ có đánh số trớc theo thứ tự liên tục có tác dụng vừa đề
phòng đợc việc bỏ xót, dấu diếm vừa tránh đợc việc trùng lặp các khoản phải thu,
các khoản ghi sổ với khách hàng.
Lập bảng cân đối thanh toán tiền hàng và gửi cho ngời mua
Các công ty có nghiệp vụ bán hàng và thu tiền với quy mô lớn, thông thờng
hàng tháng có sự tổng hợp và lập bảng cân đối giữa giá trị hàng bán với các khoản
đã thu tiền, các khoản phải thu để kiểm soát công việc bán hàng và thu tiền. Để
11
đảm bảo tính khách quan trong xác nhận, các bảng cân đối này có thể phân công
cho ngời không có liên quan lập ra và gửi qua bu điện để ngời mua dễ dàng trả lời.
Việc xét duyệt và phê chuẩn các nghiệp vụ bán hàng
KSNB phải tập trung vào 3 điểm chủ yếu:
+ Bán chịu, bán trả chậm hoặc các chế độ bán hàng hoặc đợc duyệt y trớc
khi thực hiện nghiệp vụ bán hàng.
+ Hàng bán chỉ đợc vận chuyển sau khi đã đợc phê chuẩn với đầy đủ các
chứng từ đi kèm.
+ Giá bán hàng phải đợc duyệt trong đó các chi phí vận chuyển, các hàng
giảm giá, bớt giá và điều kiện thanh toán phải đợc thoả thuận trớc vì các khoản này
có ảnh hởng trực tiếp đến việc tính giá bán hàng.
Phân tách nhiệm vụ đầy đủ và tổ chức công tác tài chính kế toán
Việc cách ly đầy đủ trách nhiệm là công việc trọng yếu trong KSNB nhằm
ngăn ngừa những sai sót và gian lận trong lĩnh vực bán hàng và thu tiền.
Tính độc lập của ngời kiểm tra, kiểm soát trong việc thực hiện kiểm soát
Đây là yếu tố chủ yếu phát huy nội lực của KSNB. Thông thờng nếu sử
dụng KTV nội bộ hoặc kiểm soát viên nội bộ chuyên trách sẽ đảm bảo cho việc
kiểm soát, xử lý và ghi sổ các nghiệp vụ bán hàng và thu tiền phục vụ tốt cho các
mục tiêu kiểm toán.
Trong những trờng hợp khác nếu các nhân viên kế toán kiêm nhiệm làm
công tác KSNB phải bảo đảm nguyên tắc Bất kiêm nhiệm (cách ly trách nhiệm
giữa công việc kế toán với công việc đợc giao kiểm tra, kiểm soát).
Kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ thu tiền
Cách thức và trình tự dự kiến các trắc nhiệm cho nghiệp vụ thu tiền cũng tơng tự nh cách thức và trình tự cho các nghiệp vụ bán hàng. Cụ thể, với mỗi mục
tiêu kiểm toán nghiệp vụ nói chung cần có những công việc KSNB chủ yếu tơng
đơng.
12
Để thực hiện mục tiêu riêng các khoản thu tiền đợc ghi sổ thực tế đã nhận
(Mục tiêu tính hiệu lực, tính có thật). KSNB phải phân tách nhiệm vụ giữa ngời giữ
tiền và ngời ghi sổ.
Bên cạnh đó, phải thờng xuyên đối chiếu với số d trên tài khoản tiền gửi
ngân hàng. Để xác minh mục tiêu trên KSNB có đạt đợc hay không? KTV thực
hiện thủ tục thẩm tra hoặc quan sát việc phân tách nhiệm vụ giữa ngời giữ tiền và
ngời giữ sổ.
Đối với mục tiêu riêng, mục tiêu đặc thù tiền mặt thu vào đã đợc ghi đầy đủ
vào sổ quỹ và các nhật ký thu tiền KSNB cần phân tách nhiệm vụ giữa ngời giữ
tiền và ngời ghi sổ, phải sử dụng giấy báo nhận tiền hoặc bản kê tiền mặt có đánh
số trớc kèm theo quy định cụ thể về chế độ báo cáo nhận tiền một cách kịp thời.
Đối với mục tiêu về tính đợc phép thì KSNB thực hiện các chính sách cụ thể
cho việc thanh toán trớc hạn, duyệt các khoản chiết khấu, đối chiếu chứng từ gốc
và ký duyệt phiếu thu tiền.
Đối với mục tiêu riêng các khoản tiền thu vào đã ghi sổ đều phù hợp với giá
bán (mục tiêu định giá chi tiết đối với nghiệp vụ thu tiền). Để thực hiện mục tiêu
trên thì KSNB phải theo dõi chi tiết các khoản tiền thu đợc với các chứng từ bán
hàng. Bên cạnh đó, đối chiếu đều đặn với ngân hàng về các khoản tiền thu đợc qua
tài khoản tiền gửi ngân hàng.
Đối với mục tiêu các khoản tiền thu đợc đều đợc phân loại đúng đắn. KSNB
phải thiết kế hệ thống kế toán với sơ đồ tài khoản kế toán chi tiết quy định quan hệ
đối ứng trong các nghiệp vụ thu tiền.
Đối với mục tiêu các khoản tiền thu đợc đều vào sổ quỹ, sổ cái tổng hợp các
tài khoản 112, 111 chính xác thì KSNB cần tách nhiệm vụ ghi sổ với nhiệm vụ đối
chiếu định kỳ cũng nh việc rà soát nội đối với công tác chuyển sổ, cộng dồn.
II. quy trình Kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền
1. Vị trí của kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền trong kiểm toán Báo cảo
tài chính
13
BCTC là tấm gơng phản ánh tình hình tài chính của một doanh nghiệp tạo
một thời điểm nhất định và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đó trong một
khoảng thời gian nhất định.
Theo chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA số 700 : Báo cáo kiểm toán phải
nêu rõ ý kiến của KTV và công ty kiểm toán về các BCTC trên phơng diện
phản ánh (hoặc trình bày) trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu,
trên phơng diện tuân thủ các chuẩn mực và chế độ Kế toán hiện hành (hoặc
chấp nhận ) và việc tuân thủ các quy định pháp lý có liên quan.
Chu trình bán hàng- thu tiền là một chu trình tơng đối phức tạp với số lợng
nghiệp vụ phát sinh lớn và liên quan nhiều chỉ tiêu trên BCTC. Chu trình bán hàngthu tiền là một phần của cuộc kiểm toán. Nó có mối quan hệ mật thiết với các chu
trình khác vì vậy, khi kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền nhất thiết phải kết hợp
kết quả kiểm toán của các chu trình khác.
Sơ đồ 08: Mối quan hệ giữa chu trình bán hàng- thu tiền với các chu trình khác
trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Tiền
Tiền
Chu trình
Chu trình
bán hàng
bán hàng
-thu tiền
thu tiền
Chu trình
Chu trình
huy động
huy động
hoàn
- -hoàn
trả vốn
trả vốn
Chu trình
Chu trình
mua vàomua vàothanh
thanh
toán
toán
Chu trình
Chu trình
Tiền lư
Tiền lư
ơng và
ơng và
nhân sự
nhân sự
Chu trình hàng tồn kho
Chu trình hàng tồn kho
2. Mục tiêu kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền
Đối với bất kỳ cuộc kiểm toán nào, các mục tiêu đặt ra nhằm cung cấp một
chiến lợc để giúp KTV tập hợp đầy đủ bằng chứng cần thiết bảo đảm cho cuộc
kiểm toán đi đúng hớng và mang lại hiệu quả.
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200: Mục tiêu của kiểm toán
BCTC là giúp cho KTV và công ty kiểm toán đa ra ý kiến xác nhận rằng
14
BCTC có đợc lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc đợc
chấp nhận), có tuân thủ pháp luật và có phản ánh trung thực và hợp lí trên
các khía cạnh trọng yếu hay không.
Kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền là một phần hành cụ thể của kiểm
toán tài chính. Vì vậy, nhiệm vụ chung của kiểm toán bán hàng- thu tiền là triển
khai các chức năng kiểm toán thông qua việc vận dụng các phơng pháp kiểm toán
thích hợp với đặc thù của phần hành này qua các bớc trong quy trình kiểm toán.
Chức năng kiểm toán trong kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền đã đợc cụ
thể hoá thành các mục tiêu kiểm toán. Do chu trình bán hàng- thu tiền đợc cấu
thành bởi các nghiệp vụ cụ thể và đây là nguồn gốc để hình thành các khoản mục
trên các BCTC nên các mục tiêu đặc thù của kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền
bao gồm cả mục tiêu kiểm toán BCTC và mục tiêu kiểm toán nghiệp vụ phù hợp
với đặc điểm của phần hành kiểm toán này.
Nghiệp vụ bán hàng và thu tiền là hai loại nghiệp vụ khác nhau, đợc phản
ánh vào sổ kế toán riêng và theo một trình tự tơng đối độc lập song hai loại nghiệp
vụ này lại có mối quan hệ chặt chẽ và là các nhân tố cấu thành nên một chu trình
bán hàng- thu tiền xác định. Do vậy, bên cạnh những mục tiêu chung (mục tiêu về
tính hợp lý chung) thì chu trình này còn có những mục tiêu kiểm toán đặc thù
riêng biệt đối với từng loại nghiệp vụ. Có thể khái quát những mục tiêu kiểm toán
theo bảng sau:
Bảng 01: Mục tiêu kiểm toán
1
2
3
4
5
Mục tiêu kiểm toán
nghiệp vụ bán hàng
Các nghiệp vụ bán hàng đều có
căn cứ hợp lí
Mục tiêu
kiểm toán chung
Mục tiêu về
tính hợp lí chung
Hàng bán vận chuyển đến khách
hàng (hoặc dịch vụ chuyển giao
cho khách hàng) là có thật
Mọi nghiệp vụ bán hàng đều đợc
ghi sổ
Hàng hoá đã bán thuộc quyền sở
hữu của đơn vị
Mục tiêu
tính hiệu lực
Hàng đã vận chuyển (hoặc dịch
vụ đã chuyển giao có hóa đơn
phản ánh trong đó phải ghi giá
Mục tiêu
về tính trọn vẹn
Mục tiêu
về quyền và
nghĩa vụ
Mục tiêu
về định giá
và tính giá
15
Mục tiêu kiểm toán
nghiệp vụ thu tiền
Các khoản thu tiền (tiền thu đợc)
đều phải đảm bảo tính hợp lý
chung
Các khoản phải thu đối với khách
hàng là có thật
Mọi khoản phải thu khách hàng
đều phải ghi sổ
Quyền và nghĩa vụ các khoản phải
thu đợc đánh giá đúng
Các khoản phải thu đợc định giá
đúng
6
7
bán đựoc thoả thuận)
Các nghiệp vụ bán hàng đợc ghi
sổ chi tiết và sổ tổng hợp thích
hợp và phải khớp đúng về số liệu
cũng nh chính xác về con số cộng
dồn
Các nghiệp vụ bán hàng đợc phân
loại thích hợp
Mục tiêu
về tính chính xác
cơ học
Các khoản phải thu đợc ghi sổ
chính xác cơ học
Mục tiêu
về phân loại
Các khoản phải thu đều đợc phân
loại đúng
3. Quy trình kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền
Sau khi đã xác định đợc những mục tiêu kiểm toán đặc thù với chu trình bán
hàng- thu tiền, KTV tiến hành thực hiện quy trinh kiểm toán. Quy trình kiểm toán
là một hệ thống phơng pháp nhằm giúp cho KTV tập hợp đầy đủ các bằng chứng
kiểm toán. Thông thờng, một cuộc kiểm toán bao giờ cũng thực hiện qua 3 bớc
sau:
+ Chuẩn bị kiểm toán
+ Thực hiện kiểm toán
+ Kết thúc kiểm toán
Trong quá trình kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền, quy trình kiểm toán
có thể không bao gồm toàn bộ các bớc của một cuộc kiểm toán BCTC trọn vẹn mà
có sự chi tiết, cụ thể ở những bớc nhất định.
3.1. Chuẩn bị kiểm toán
Đây là bớc đầu tiên trong một quy trình kiểm toán và có một vai trò quan
trọng trong toàn cuộc kiểm toán vì nếu đã thiết lập đợc một phơng pháp kiểm toán
phù hợp, khoa học, hiệu quả thì công việc kiểm toán sẽ đảm bảo đợc hiệu quả.
Theo qui định của Chuẩn mực Kiểm toán quốc tế số 300 thì Lập kế hoạch
kiểm toán để có thể đảm bảo rằng công tác kiểm toán sẽ đợc tiến hành một cách có
hiệu quả và đúng với thời hạn dự kiến.
Dựa vào kinh nghiệm của mình KTV có thể lợng hoá đợc mức độ công việc
để có kế hoạch phối hợp hoạt động giữa các KTV, xác định đúng trọng tâm công
việc nhằm đạt hiệu quả cao nhất.
16
Báo cáo kiến tập
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Công ty TNHH Minh Trí được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng với
2 cấp quản lý:
- Cấp nhà máy: gồm ban giám đốc, được sự giúp đỡ của các phòng ban
chức năng.
- Cấp phân xưởng: bao gồm phân xưởng sản xuất chính và các phân xưởng
phụ trợ.
Đây là một cơ cấu quản lý mà toàn bộ công việc quản lý được giải quyết
theo một kênh liên hệ đường thẳng giữa cấp trên và cấp dưới trực thuộc. Chỉ có
lãnh đạo quản lý ở từng cấp mới có nhiệm vụ và quyền hạn ra mệnh lệnh chỉ thị
cho cấp dưới (tức là mỗi phòng ban xí nghiệp của công ty chỉ nhận quyết định từ
một thủ trưởng cấp trên theo nguyên tắc trực tuyến). Giám đốc của công ty là người
ra quyết định cuối cùng, nhưng để hỗ trợ cho quá trình ra quyết định của Giám đốc
thì cần phải có các bộ phận chức năng. Các bộ phận chức năng này không ra lệnh
một cách trực tiếp cho các đơn vị cấp dưới mà chỉ nghiên cứu, chuẩn bị các quyết
định cho lãnh đạo, quản lý và thực hiện việc hướng dẫn lập kế hoạch, tổ chức thực
thi, kiểm tra giám sát việc thực hiện các mục tiêu trong phạm vi chức năng chuyên
môn của mình. Cơ cấu này giúp doanh nghiệp đạt được tính thống nhất trong mệnh
lệnh, nâng cao chất lượng quyết định, giảm bớt gánh nặng cho nhà quản lý.
Sơ đồ bộ máy quản lý:
Giám đốc
Phó giám đốc
tài chính
Phó giám đốc
xuất nhập khẩu
11
Phó giám đốc
kế hoạch sản xuất
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Phòng
tổ
chức
lao
động
PX
may I
(tổ 1
đến
tổ 7)
Phòng
kế
toán
tài
chính
PX
may
II (tổ
16
đến
tổ 20)
Phòng
kinh
doanh
XNK
PX
may
III (tổ
8 đến
tổ 15)
PX cắt
bán
thành
phẩm
Phòng
kỹ
thuật
PX
thêu
PX
hoàn
thiện,
KCS
Bộ
phận
quản
lý đơn
hàng
Ban
cơ
điện
Sơ đồ 1.5: Mô hình bộ máy quản lý của công ty TNHH Minh Trí
- Giám đốc: giám đốc là người có chức năng, nhiệm vụ:
Chịu trách nhiệm trước Nhà nước và pháp luật về tất cả những hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty.
Điều hành chung hoạt động của các phòng ban trong công ty.
Chịu trách nhiệm bồi dưỡng và nâng cao chuyên môn, kỹ thuật cải thiện điều
kiện lao động cho cán bộ CNV.
Kết hợp chặt chẽ với các phòng chức năng và nghiệp vụ công ty tạo điều
kiện cho các tổ chức đoàn thể hoạt động theo đúng quy chế.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trực tiếp phụ trách công tác cán bộ.
- Phó giám đốc:
Là người trợ giúp cho giám đốc và được giám đốc giao phó cho một số công
việc và trịu trách nhiệm trước giám đốc về những công việc mà giám đốc giao phó.
+ Phó giám đốc tài chính: tham mưu cho giám đốc trong việc sử dụng vốn
của công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh.
+ Phó giám đốc xuất nhập khẩu: giúp giám đốc trong công tác xuất nhập
khẩu, ký kết các hợp đồng xuất nhập khẩu , tiến hành các hoạt động giao dịch với
khách hàng, quảng cáo.
+ Phó giám đốc kế hoạch sản xuất: Tham mưu cho giám đốc trong việc lập
kế hoạch sản xuất trong năm. Khảo sát nền kinh tế thị trường trong và ngoài nước
và định hướng cho những năm tiếp theo. Tiến hành lập kế hoạch sản xuất.
- Phòng tổ chức lao động hành chính:
+ Tham mưu cho giám đốc trong việc quản lý nhân sự, quản lý và phân phối
nguồn lực.
+ Xây dựng và quản lý công tác tiền lương và các chế độ đối với người lao
động như BHXH, BHYT và các chế độ chính sách do Nhà nước ban hành.
- Phòng kế toán tài chính:
Là phòng chức năng giúp việc cho Tổng giám đốc về các mặt tổ chức hạch
toán, quản lý tài sản hàng hoá, vật tư tiền vốn theo nguyên tắc quản lý của Nhà
nước và quy chế của Công ty.
- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu:
Có chức năng quản lý, điều hành mọi hoạt động xuất nhập khẩu của công ty.
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất hàng năm và các hợp đồng cụ thể đã ký kết giao
dịch, nhận đơn đặt hàng của khách hàng về số lượng, giá cả, thời gian giao nhận
hàng.
- Phòng kỹ thuật:
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Là phòng chức năng giúp việc cho Tổng giám đốc về mặt kỹ thuật để ký kết
và triển khai thực hiện các hợp đồng gia công sản xuất, tiến hành nghiên cứu, sáng
tạo mặt hàng mới, may mẫu chào hàng, tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm
trong quá trình sản xuất thành phẩm,...
- Bộ phận quản lý đơn hàng:
Có chức năng tiếp nhận đơn hàng, liên hệ với các phòng ban sản xuất để xây
dựng kế hoạch sản xuất. Đồng thời trợ giúp phòng kế toán trong công tác hạch toán
và kiểm tra đơn hàng.
Có nhiệm vụ cất giữ và bảo quản thành phẩm (đã được đóng gói, đóng
thùng), đảm bảo yêu cầu về giao nhận thành phẩm cho khách, không để xảy ra mất
mát hoặc thất thoát thành phẩm.
- Ban cơ điện:
Cung cấp dịch vụ bảo trì sửa chữa cho các phòng ban, phân xưởng trong
công ty giúp cho hoạt động của các phòng ban, các bộ phận trong công ty được liên
tục, thông suốt.
- Bộ phận phục vụ:
+ Bộ phận vệ sinh: Đảm nhận việc quét dọn vệ sinh môi trường, giữ gìn cảnh
quan công ty.
+ Bộ phận bảo vệ: Kiểm soát người ra vào cơ quan, bảo vệ tài sản của công
ty.
1.3.
HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
Trong mọi hoạt động của doanh nghiệp, chức năng kiểm soát luôn giữa vai
trò quan trọng trong quá trình quản lý và được thực hiện chủ yếu bởi hệ thống kiểm
soát nội bộ của doanh nghiệp.
Cũng như các doanh nghiệp khác, hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty
TNHH Minh Trí nhằm các mục tiêu: bảo vệ tài sản của đơn vị, đảm bảo độ tin cậy
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
của các thông tin, bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý và bảo đảm hiệu quả
hoạt động.
Hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty gồm các yếu tố:
- Môi trường kiểm soát
- Hệ thống kế toán
- Các thủ tục kiểm soát
1.3.1. Môi trường kiểm soát
- Cơ cấu tổ chức:
Cơ cấu tổ chức của công ty được xây dựng một cách hợp lý, bộ máy quản lý
đơn giản, mỗi phòng ban được quy định chức năng nhiệm vụ cụ thể, không chồng
chéo nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau. Nhờ đó, có thể ngăn ngừa một cách
hiệu quả các hành vi gian lận và sai sót trong hoạt động tài chính kế toán của công
ty.
- Chính sách nhân sự
Sự phát triển của mọi doanh nghiệp luôn gắn liền với đội ngũ nhân viên và
họ luôn là nhân tố quan trọng trong môi trường kiểm soát cũng như chủ thể trực
tiếp thực hiện mọi thủ tục kiểm soát trong hoạt động của doanh nghiệp.
Quy trình thi tuyển nhân viên của công ty diễn ra rất chặt chẽ, nhân viên
trong công ty không chỉ vượt qua bài kiểm tra về trình độ khả năng trong công việc,
mà còn cần có sự nhiệt tình với công ty. Công ty cũng có những chính sách khen
thưởng thích đáng cho nhân viên, công nhân đạt thành tích trong lao động. Công ty
tổ chức thường xuyên các cuộc thi công nhân tay nghề giỏi vào cuối mỗi năm nhằm
khích lệ công nhân cố gắng nâng cao tay nghề của mình. Đồng thời công ty còn
phát động phong trào thi đua giữa các phòng ban.
Song song với việc khen thưởng đó, các quy định kỷ luật nhân viên cũng
được quy định rất chặt chẽ. Chẳng hạn: công nhân, nhân viên đi làm muộn 5 phút
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
sẽ bị xếp loại lao động C; nếu phát hiện nhân viên phòng kế toán có ý định hoặc đã
thực hiện hành động gian lận thì sẽ bị đuổi việc,…
Nhờ các quy định, hoạt động đó mà CNV trong công ty làm việc có trách
nhiệm hơn. Đội ngũ nhân viên trong đơn vị đều có năng lực trong công việc và tin
cậy, nên nhiều quá trình kiểm soát trong công ty không cần thực hiện mà vẫn đảm
bảo được các mục tiêu đề ra của kiểm soát nội bộ. Nhờ đó cũng giảm một lượng chi
phí đáng kể cho công ty.
- Công tác kế hoạch
Hệ thống kế hoạch và dự toán, bao gồm các kế hoạch sản xuất, tiêu thụ, thu
chi quỹ, kế hoạch hay dự toán đầu tư, sửa chữa TSCĐ. Đặc biệt là kế hoạch tài
chính gồm những ước tính cân đối tình hình tài chính, kết quả hoạt động và sự luân
chuyển tiền trong tương lai – các kế hoạch này được lập bởi kế toán trưởng.
- Môi trường bên ngoài:
Đất nước ta đang từng ngày, từng giờ đổi mới, các chính sách tài chính, pháp
luật của Nhà nước cũng thay đổi ngày càng hoàn thiện…Nhờ đó định hướng cho
hoạt động của công ty.
1.3.2. Hệ thống kế toán
Bộ máy kế toán gồm một kế toán trưởng và 5 nhân viên. Hệ thống thông tin
chủ yếu là hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống sổ kế toán, hệ thống tài khoản kế
toán và hệ thống bảng tổng hợp, cân đối kế toán. Trong đó, quá trình lập và luân
chuyển chứng từ đóng vai trò quan trọng trong công tác kiểm soát nội bộ của doanh
nghiệp.
Chẳng hạn, đối với nghiệp vụ chi tiền, quy trình luân chuyển chứng từ như
sau: Người được thanh toán phải có giấy đề nghị thanh toán kèm hoá đơn bán hàng
(nếu là nhà cung cấp) hoặc giấy thanh toán tạm ứng (nếu là nhân viên của công ty),
16
Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
= (NVCSH/Tổng tài sản)*100%
2. Hệ số thanh toán nhanh
0,033
0,0044
0,015
= Vốn bằng tiền/Nợ ngắn hạn
3. Hệ số thanh toán bình thờng
0,719
0,648
0,643
= TSLĐ và ĐTNH/Nợ phải trả
Dựa vào bảng trên ta thấy tỷ suất tự tài trợ của Công ty có xu hớng giảm
qua 3 năm với tốc độ giảm dần. Chỉ tiêu này, tại thời điểm 2002 - 2004 không
cao do Công ty chủ yếu đầu t mở rộng sản xuất kinh doanh, mua sắm tài sản
bằng tiền đi vay. Điều này sẽ làm cho Công ty gặp khó khăn về vấn đề chủ
động trong hoạt động tài chính. Công ty cần phải chú ý nâng cao tỷ suất tự tài
trợ để có thể chủ động hơn trong hoạt động tài chính.
Về khả năng thanh toán, ta có thể thấy khả năng thanh toán của Công ty
đối với các khoản nợ còn thấp. Không nhng vậy khả năng thanh toán nhanh của
Công ty năm 2003 giảm so với năm 2002, năm 2004 hệ số thanh toán nhanh có
tăng nhng tốc độ tăng còn chậm, cha đáp ứng đợc nhu cầu thanh toán của Công
ty. Khả năng thanh toán bình thờng của Công ty với các khoản công nợ đã giảm
đi qua 3 năm. Đó là do Công ty đã chủ yếu đi vay để mở rộng sản xuất. Nh vậy,
Công ty cần có các biện pháp để nâng cao khả năng thanh toán nhằm góp phần
ổn định tình hình tài chính.
4. Kết quả kinh doanh trong một số năm gần đây
Căn cứ vào bảng 3, ta có thể thấy tổng doanh thu của Công ty năm 2003
tăng so với năm 2002 là 13.676.412.907 VNĐ tơng ứng với 13,32%; năm 2004
tăng so với năm 2003 là 12.211.751.816 VNĐ tơng ứng với 10,5%. Nh vậy,
tổng doanh thu của Công ty có xu hớng tăng qua 3 năm 2002 - 2004, tuy nhiên
tốc độ tăng có xu hớng giảm dần. Trong tổng doanh thu của Công ty may
Thăng Long thì doanh thu hàng xuất khẩu luôn chiếm một phần rất lớn. Năm
2002 doanh thu hàng xuất khẩu chiếm 78,92% tổng doanh thu toàn Công ty;
năm 2003 chiếm 82,39%; năm 2004 chiếm 83,42%. Đó là do Công ty may
Thăng Long là một công ty chủ yếu thực hiện gia công hoặc sản xuất theo các
đơn đặt hàng để xuất khẩu. Thị trờng trong nớc của Công ty còn cha phát triển,
mặc dù trong những năm gần đây, Công ty đã quan tâm hơn đến thị trờng nội
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
địa nhng doanh thu thu đợc từ thị trờng này còn cha cao so với tổng doanh thu
của Công ty.
Giá vốn hàng bán năm 2003 tăng so với năm 2002 là 15,87%; nh vậy, tốc
độ tăng giá vốn trong 2 năm này đã cao hơn tốc độ tăng doanh thu (12,32%).
Điều đó, chứng tỏ Công ty cha tiết kiệm đợc chi phí sản xuất để hạ giá thành.
Nhng giá vốn hàng bán năm 2004 so với năm 2003 chỉ tăng 7,26% trong khi
tốc độ tăng doanh thu trong 2 năm này là 10,5%. Nh vậy, qua 2 năm 2003 2004, Công ty đã thực hiện đợc việc tiết kiệm chi phí sản xuất, từ đó Công ty có
thể hạ giá thành sản phẩm và tăng doanh thu trong những năm tới.
Chỉ tiêu lợi nhuận gộp của Công ty đã ngày càng tăng lên với một tốc độ
tăng rất nhanh. Năm 2003, lợi nhuận gộp của Công ty là 18.742.585.394 VNĐ,
tăng1,67% so với năm 2002. Nhng đến năm 2004, lợi nhuận gộp của Công ty
đã là 23.864.984.596 và tăng 27,33% so với năm 2003. Đó là do Công ty đã tiết
kiệm đợc chi phí sản xuất (giá vốn hàng bán năm 2004 so với năm 2003 tăng
với tốc độ chậm). Đây có thể coi là một trong những thành công của Công ty.
Ta cũng có thể thấy các chỉ tiêu LN gộp / Doanh thu, LN trớc thuế / Doanh thu
hay LN sau thuế / Doanh thu đều có xu hớng tăng lên. Tuy chỉ tiêu LN gộp /
Doanh thu năm 2003 có giảm một phần nhỏ so với năm 2002 (năm 2003 là
16,11%; năm 2002 là 17,96%) nhng đến năm 2004 chỉ tiêu này đã tăng lên đến
18,57% và vợt qua năm 2002. Tuy nhiên, để có điều kiện mở rộng sản xuất kinh
doanh và đa Công ty phát triển nhanh chóng, ban giám đốc cần tìm các biện
pháp để tiếp tục tăng chỉ tiêu LN sau thuế / Doanh thu.
Tóm lại, qua bảng phân tích kết quả kinh doanh của Công ty may Thăng
Long qua 3 năm 2002 - 2004, ta có thể thấy công ty đang có những bớc phát
triển vững chắc. Một trong những thành công lớn của Công ty, đó là mở rộng đợc thị trờng xuất khẩu, tiết kiệm chi phí sản xuất. Đây cũng là những nhân tố
tích cực mà Công ty cần phải phát huy hơn.
II/ Đặc điểm tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh
1. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Công ty may Thăng Long có hình thức hoạt động là: sản xuất - kinh
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
doanh - xuất nhập khẩu với các loại sản phẩm chủ yếu nh quần áo bò, quần áo
sơ mi, bò dài, áo sơ mi cao cấp, áo jacket, áo khoác các loại, quần áo trẻ em các
loại... Đặc điểm, Công ty chủ yếu là gia công các mặt hàng may mặc theo đơn
đặt hàng nên quá trình sản xuất thờng mang tính hàng loạt, số lợng sản phẩm
lớn, chu kỳ sản xuất ngắn xen kẽ, sản phẩm phải qua nhiều giai đoạn công nghệ
chế biến phức tạp kiểu liên tục theo một trình tự nhất định là từ cắt - may - là đóng gói - đóng hòm - nhập kho.
Công ty may Thăng Long là công ty sản xuất, đối tợng là vải đợc cắt may
thành nhiều mặt hàng khác nhau, kỹ thuật sản xuất các cỡ vải của mỗi chủng
loại mặt hàng có mức độ phức tạp khác nhau, nó phụ thuộc vào số lợng chi tiết
của mặt hàng đó. Dù mỗi mặt hàng, kể cả các cỡ của mỗi mặt hàng đó có yêu
cầu kỹ thuật sản xuất riêng về loại vải cắt, thời gian hoàn thành nhng đều đợc
sản xuất trên cùng một dây chuyền, chúng chỉ không tiến hành đồng thời trên
cùng một thờigian. Do vậy, qui trình công nghệ của công ty là qui trình sản
xuất phức tạp kiểu liên tục có thể đợc mô tả nh sau:
Sau khi ký hợp đồng với khách hàng, phòng kỹ thuật lập bảng định mức
vật liệu và mẫu mã của từng loại sản phẩm. Phòng kế hoạch cân đối lại vật t và
lệnh sản xuất cho từng xí nghiệp đồng thời cung cấp nguyên vật liệu cho từng xí
nghiệp. Tổ kỹ thuật của xí nghiệp căn cứ vào mẫu mã của phòng kỹ thuật đa
xuống sẽ ráp sơ đồ để cắt. Đối với sản phẩm yêu cầu thêu hay in thì đợc thực
hiện sau khi cắt rời rồi mới đa xuống tổ may. Mỗi công nhân chỉ may một bộ
phận nào đó rồi chuyển cho bộ phận khác. Sau khi may xong, với những sản
phẩm cần tẩy mài sẽ đa vào giặt, tẩy, mài. Sản phẩm qua các khâu trên sẽ đợc
hoàn chỉnh: Là, gấp, đóng gói, nhập kho thành phẩm.
Ta có thể khái quát quy trình công nghệ này theo sơ đồ sau:
May
May
Cắt
thân
Trải vải
Tõy mai
May
Đặt mẫu
tay
NVL
Cắt phá
..........
( vải )
Cắt gọt
Vật liệu
Ghép
Đánh số
Thêu
phụ
thành
Đồng bộ
13 thành
phẩm
Là
Đóng gói
kiểm tra
Bao bì
đóng kiện
Nhập kho
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
2. Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh
Theo phơng án cổ phần hoá năm 2003, công ty may Thăng Long đã trở
thành một công ty cổ phần trong năm 2004. Do đó phơng thức quản lý của
Công ty đã chuyển từ tính chất tập trung vào một vài cá nhân lãnh đạo và chịu
sự chi phối của cấp trên sang tính chất đợc tự quyết, lãnh đạo và kiểm soát của
một tập thể các cổ đông.
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, quyết
định các vấn đề liên quan đến chiến lợc phát triển dài hạn của Công ty. Đại hội
đồng cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị và ban kiểm soát.
Hội đồng quản trị: là cơ quan thực hiện các quyết định của đại hội đồng
cổ đông, hoạt động tuân thủ các quy định của pháp luật và điều lệ của Công ty,
đứng đầu hội đồng quản trị là chủ tịch hội đồng quản trị, thay mặt hội đồng
quản trị điều hành Công ty là tổng giám đốc.
Ban kiểm soát: là cơ quan giám sát hoạt động của hội đồng quản trị và
báo cáo lại ở cuộc họp đại hội đồng cổ đông. Số lợng, quyền hạn, trách nhiệm
và lợi ích của ban kiểm soát đợc quy định tại Luật doanh nghiệp và điều lệ của
Công ty sau khi cổ phần hoá.
Khối quản lý: là những phòng ban tham gia giám sát và tổ chức sản xuất.
Khối phục vụ sản xuất: là những bộ phận có trách nhiệm giúp đỡ bộ
phận sản xuất trực tiếp khi cần.
Khối sản xuất trực tiếp: là bộ phận trực tiếp sản xuất tạo ra sản phẩm.
Sơ đồ tổ chức bộ máy ở dạng tổng quát nh sau:
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
đại hội đồng
cổ đông
Hội đồng quản
trị
Khối quản lý sản
xuất
Ban kiểm soát
Khối phục vụ
sản xuất
Khối sản xuất
trực tiếp
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty may Thăng Long sau khi cổ
phần hoá
Trên thực tế, hiện nay bộ máy quản lý của công ty vẫn chia thành hai
cấp, cấp công ty và cấp xí nghiệp với sự chỉ đạo của tổng giám đốc do hội đồng
quản trị cử ra.
2.1. Cấp công ty
Bao gồm ban giám đốc của Công ty chịu trách nhiệm quản lý và chỉ đạo
trực tiếp. Ban giám đốc gồm 4 ngời:
- Tổng giám đốc: là ngời do hội đồng quản trị cử ra, thay mặt Công ty chịu
trách nhiệm trớc nhà nớc và hội đồng quản trị về toàn bộ hoạt động của công ty.
- Phó tổng giám đốc điều hành kỹ thuật: có trách nhiệm giúp việc cho tổng
giám đốc về việc kỹ thuật sản xuất, thiết kế của Công ty.
- Phó tổng giám đốc điều hành sản xuất: có trách nhiệm giúp việc cho tổng
giám đốc trực tiếp chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Phóng tổng giám đốc điều hành nội chính: có trách nhiệm giúp cho tổng
giám đốc biết về tình hình lao động trong Công ty.
Dới ban giám đốc là các phòng ban với những chức năng và nhiệm vụ:
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Văn phòng công ty: có nhiệm vụ quản lý hồ sơ lao động, giải quyết các
vấn đề chế độ chính sách với ngời lao động theo quy định hiện hành của Nhà nớc và Công ty; tổ chức và quản lý công tác đối ngoại, các buổi họp, hội nghị;
thực hiện công tác hành chính, văn th, lu trữ đúng quy định của Nhà nớc.
- Phòng kế toán tài vụ: chịu trách nhiệm toàn bộ công tác hạch toán kế toán
trong Công ty, có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra các chi phí phát sinh trong quá
trình sản xuất ở toàn công ty; lập các báo cáo theo quy định của Công ty và của
Nhà nớc; cùng phòng kế hoạch đầu t tính toán các phơng án đầu t ngắn hạn, dài
hạn.
- Phòng kế hoạch đầu t: có nhiệm vụ đặt ra các kế hoạch, các chỉ tiêu sản
xuất hàng tháng, hàng năm, điều động sản xuất, ra lệnh sản xuất tới các phân xởng, nắm kế hoạch của từng xí nghiệp, xây dựng phơng án kinh doanh; đồng
thời tìm nguồn khách hàng để ký hợp đồng gia công, mua bán, làm thủ tục xuất
nhập khẩu, mở L/C, giao dịch đàm phán với bạn hàng.
- Phòng kỹ thuật: có chức năng nghiên cứu, triển khai đa tiến bộ khoa học
công nghệ vào sản xuất. Khi có kế hoạch thì triển khai các mẫu, may thử mẫu
và thông qua để khách hàng duyệt, sau đó đa vào sản xuất hàng loạt, lập định
mức, tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Phòng kho: có nhiệm vụ giao nhận, cấp phát vật t, nguyên vật liệu đáp ứng
kịp thời cho sản xuất, đảm bảo về chủng loại, quy cách, màu sắc, số lợng khi
cấp phát. Tổ chức bảo quản vật t hàng hoá, nguyên phụ liệu trong hệ thống kho,
đảm bảo an toàn, chống mối xông, ẩm ớt, lãng phí, tham ô và đảm bảo an toàn
công tác phòng cháy chữa cháy. Tuyệt đối không cho ngời không có nhiệm vụ
vào kho, thực hiện nghiêm túc nguyên tắc quản lý kho của Công ty.
- Trung tâm thơng mại và giới thiệu sản phẩm: có nhiệm vụ trng bày, giới
thiệu và tiêu thụ các sản phẩm của Công ty với thị trờng trong nớc; tiếp thị, tìm
kiếm khách hàng; hàng tháng có trách nhiệm thống kê, tổng hợp và báo cáo kết
quả tiêu thụ hàng hoá cho phòng kế hoạch đầu t để xác nhận doanh số tiêu thụ
hàng tháng.
- Cửa hàng dịch vụ: có nhiệm vụ tiêu thụ và giới thiệu toàn bộ sản phẩm
16
Monday, April 18, 2016
Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Tuỳ thuộc vào khả năng quy nạp chi phí vào đối tợng tập hợp chi phí vào
các đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, kế toán sẽ áp dụng phơng pháp tập hợp
chi phí sản xuất cho phù hợp.
2.1 Phơng pháp tập hợp trực tiếp.
Đối với những chi phí có quan hệ trực tiếp đến từng đối tợng tập hợp chi
phí riêng biệt thì tập hợp trực tiếp cho đối tợng tập hợp chi phí đó. Phơng pháp
này đòi hỏi phải tổ chức công tác ghi chép ban đầu theo đúng các đối tợng chịu
chi phí, từ đó tập hợp số liệu từ các chứng từ kế toán trực tiếp theo từng đối tợng
riêng biệt trên sổ (thẻ) chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh khác nhau.
2.2 Phơng pháp phân bổ gián tiếp.
Phơng pháp phân bổ gián tiếp đợc áp dụng khi một loại chi phí có liên
quan đến nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, không thể tập hợp
trực tiếp đến nhiều đối tợng đợc. Để tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp
này, kế toán phải lựa chọn tiêu chuẩn hợp lý để tiến hành phân bổ chi phí cho
các đối tợng liên quan theo công thức:
Ci =
Trong đó :
Ci
: Chi
C
ìT
T
i
n
i=
1
i
phí sản xuất phân bổ cho đối tợng
C : Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp cần phân bổ
n
T
i=
1
i
:Tổng đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ của đối
tợng i
3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu Sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm.
Thông thờng, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan trực tiếp đến từng
đối tợng tập hợp chi phí thì kế toán hạch toán trực tiếp cho đối tợng đó. Trờng
hợp nguyên vật liệu sử dụng có liên quan đến nhiều đối tợng không thể tập hợp
trực tiếp cho từng đối tợng thì đợc áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp để
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
phân bổ chi phí đã chi ra. Tiêu chuẩn phân bổ có thể lựa chọn là: chi chí định
mức, chi phí kế hoạch, chi phí nguyên vật liệu chính, khối lợng sản phẩm sản
xuất
Chi phí thực tế nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ đợc tính vào giá thành
sản phẩm phụ thuộc vào các yếu tố sau: Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp xuất và
đa vào sản xuất trong kỳ; trị giá nguyên vật liệu còn lại đầu kỳ ở các phân xởng,
địa điểm sản xuất; trị giá nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ sử dụng không hết
nhập lại kho hoặc để lại ở các địa điểm sản xuất sử dụng cho kỳ sau trị giá phế
liệu thu hồi nếu có.
Để tập hợp và kế toán chi phí nguyên vật liệu, kế toán sử dụng TK 621:
''Chi phí nguyên vật vật trực tiếp''. Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng đối tợng chịu chi phí ở từng phân xởng, bộ phận sản xuất
Sơ đồ: kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 621
TK 152
TK 152
Trị giá NVL xuất dùng Trực Vật liệu không dùng hết nhập
tiếp sản xuất trong kỳ
lai kho
TK 111,112,331,141
111111,112111,112,331,141
TK 154
Kết chuyển
Giá mua vật liệu dùng Sx
chi phí NVLTT
Tổng giá
thanh
toán
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
TK 133
Thuế GTGT
3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản lơng chính, lơng phụ, các klhoản
trích BHXH,BHYT,KPCĐ theo số lơng của công nhân trực tiếp sản xuất hoặc
thực hiện các lao vụ, dịch vụ.
Chi phí nhân công trực tiếp thờng đợc tính trực tiếp vào từng đối tợng chịu
chi phí có liên quan. Tròng hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất nhng có
liên quan đến nhiều đối tợng mà không hạch toán trực tiếp thì đợc áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ các chi phí đã tập hợp cho từng đối tợng
có liên quan. Các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ đợc trích theo tỷ lệ quy định của
Nhà nớc.
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 : ''Chi
phí nhân công trực tiếp''. Việc tính toán, phân bổ chi phí nhân công trực tiếp có
thể phản ánh ở bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội. Tuỳ theo yêu cầu
quản lý mà TK 622 có thể mở các chi tiết cần thiết.
Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 622
TK 334
Tiền lương phải trả cho
công nhân sản xuất
TK 338
TK 154
Các khoản trích theo lương
Kết chuyển hoặc phân bổ
Công nhân sản xuất
Chi phí NCTT
TK 335
Trích trước tiền lương nghỉ
13
phép của CNSX
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
1.1. Kế toán chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức.
Quản lý và phục vụ sản xuất ở các bộ phận sản xuất ngoài 2 khoản chi phí trực
tiếp trên, chi phí sản xuất chung bao gồm: Tiền lơng, các khoản trích theo lơng
của nhân viên phân xởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng
tiền.
Chi phí sản xuất chung phải đợc tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi
phí. Nếu doanh nghiệp có nhiều phân xởng sản xuất, nhiều đội sản xuất thì phải
mở sổ chi tiết để tập hợp chi phí sản xuất chung cho từng phân xởng,, từng đội
sản xuất. Trờng hợp một phân xởng, đội sản xuất trong kỳ có sản xuất nhiều
TK 627
loại sản phẩm, nhiều công việc thì phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất
TK 334,338
chung cho các sản phẩm, công việc có liên quan.
Tiền lương phải trả cho
TK sử dụng để hạch toán :
Nhân viên QL
TK 627- chi phí sản xuất chung.
TKTK 152 6 Tk cấp 2 nhằm giúp tập hợp chi phí theo yếu tố.
627 có
TK 154
TK 6271: Chi phí nhânvật liệu xởng
Chi phí viên phân
Kết chuyển hoặc
TK 6272 : Chi phí vật liệu
phân bổ Chi phí
TK 6273 : Chi phí dụng cụ, đồ dùng QL
TK 142,153
TK 6274 : Chi phí khấu hao TSCĐ
SXC
Chi phí dụng
TK 6277 : Chi phí dịch vụ mua ngoài
cụ quản lý
TK 6278 : Chi phí khác bằng tiền
Sơ đồ: kế toán chi phí sản xuất chung
TK 214
Chi phí khấu
hao TSCĐ
TK 111,112,331,141
Chi phí dvụ mua ngoài
Và chi phí khác bằng tiền
TK 133
14
Thuế GTGT
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
3.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từng khoản mục đợc kết chuyển
sang TK 154 mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí để tính giá thành
thực tế của những sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoàn thành trong kỳ.
Sơ đồ : kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
TK 154
TK 621
TK 152,138,821
KC chi phí NVLTT
Các khoản giảm giá thành
TK 155
TK 622
Giá thành
KC chi phí NCTT
sản phẩm nhập kho
TK 157
TK 627
Giá thành sản phẩm gửi
KC chi phí SXC
bán không qua kho
TK 632
Giá thành sản phẩm bán
Không qua kho
4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
4.1 kế toán chi phí nguyên vật liệu trự tiếp.
Do đặc điểm của phơng pháp kiểm kê định kỳ là chỉ kiểm kê giá trị còn lại
vào cuối kỳ nên rất khó phân định chi phí vật liệu xuất dùng cho mục đích sản
xuất, quản lý hay tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy, để phục vụ cho việc tính giá thành
sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, kế toán cần theo dõi chi tiết các khoản chi phí phát
sinh liên quan đến từng đối tợng.
Để phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng cho sản xuất kế
toán sử dụng TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trự tiếp. Các chi phí đợc phản
ánh trên tài khoản 621 không ghi theo chứng từ xuất dùng nguyên vật liệu mà
đợc ghi một lần vào cuối kỳ hạch toán, sau khi kiểm kê.
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Cách tập hợp chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ giống nh phơng pháp
KTTX. Cuối kỳ để tính giá thành sản phẩm, lao vụ dịch vụ, kế toán tiến hành
kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 631- Giá thành sản xuất theo
từng đối tợng tính giá thành cụ thể.
4.3 Kế toán chi phí sản xuất chung.
Toàn bộ chi phí sản xuất chung đợc tập hợp vào TK 627 và đợc chi tiết
theo các tài khoản tơng ứng tong tự nh phơng pháp KTTX.
4.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Để phục vụ cho việc tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
theo phơng pháp KKĐK, kế toán sử dụng TK 154 để phản ánh giá trị sản phẩm
dở dang đầu kỳ và cuối kỳ và TK 631 để phản ánh giá thành sản xuất phát sinh
trong kỳ và đợc mở chi tiết theo yêu cầu quản lý.
Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
(Theo phơng pháp KKĐK)
TK 631
TK 611
TK 154
KC chi phí NVLTT
Kết chuyển chi phí SX dở
dang cuối kỳ
TK 611,138,821
TK 622
Các khoản giảm
KC chi phí NCTT
chi phí
TK 632
TK 627
KC chi phí SXC
Giá thành thực tế sản phẩm
Hoàn thành trong kỳ
5. Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm, công việc cha hoàn thành, còn
dở dang trong quá trình sản xuất, gia công chế biến trên các giai đoạn của quy
trình công nghệ hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhng vẵn còn
phải gia công chế biến mới trở thành thành phẩm.
16
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
III. Đối tợng và phơng pháp tính giá thành sản xuất tại
các doanh nghiệp sản xuất.
1. Đối tợng tính giá thành sản phẩm:
Đối tợng tính giá thành sản phẩm là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch
vụ đã đợc hoàn thành cần đợc tính tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Việc xác định đối tợng tính giá thành là căn cứ để kế toán mở các thẻ tính giá
thành sản phẩm, tổ chức tính giá thành theo đối tợng, giúp cho doanh nghiệp kiểm
tra đợc tình hình thực hiện kế hoạch giá thành.Mỗi doanh nghiệp cần căn cứ voà
đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm, trình
độ quản lý, mục đích kinh doanh của doanh nghiệp để xác định đối tợng tính giá
thành phù hợp.Có thể là từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, từng giai đoạn sản xuất
sản phẩm.
2. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm:
2.1. Phơng pháp tính giá thành giản đơn.
Theo phơng pháp này, giá thành sản phẩm đợc tính bằng cách căn cứ trực tiếp
vào CPSX đã tập hợp(theo đối tợng tập hợp CPSX) trong kỳ và giá trị SPLD đầu
kỳ, cuối kỳ để tính.
Giá thành sản phẩm = SPLD đầu kỳ + SPLD trong kỳ - SPLD cuối kỳ.
Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp có quy trình công nghệ
sản xuất giản đơn, khép kín, mặt hàng sản phẩm ít, khối lợng lớn, chu kỳ sản xuất
ngắn, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo nh các doanh nghiệp thuộc ngành
công nghiệp khai thác, doanh nghiệp điện nớc
2.2.Phơng pháp giá thành phân bớc:
Phơng pháp này áp dụmg thích hợp với các doanh nghiệp sản xuất phức tạp
theo kiểu chế biến liên tục, có quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm bao gồm
nhiều bớc tiếp nhau theo một trình tự nhất định, mỗi bớc tạo ra một bán thành
phẩm và bán thành phẩm của bớc trớc lại là đối tợng chế biến của bớc sau.
Đối với các doanh nghiệp này thì đối tợng tính giá thành là thành phẩm ở bớc
cuối cùng hoặc là nửa thành phẩm của từng giai đoạn.Chính vì sự khác biệt về đối
tợng tính giá thành nh vậy nên phơng pháp tính giá chia thành:
2.2.1 Phơng pháp phân bớc có tính giá thành nửa thành phẩm:
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng ở các doanh nghiệp có các yêu cầu hạch
toán kinh tế nội bộ cao hoặc nửa thành phẩm bán ra ngoài.Đặc điểm của phơng
pháp này là khi tập hợp chi phí sản xuất của các giai đoạn công nghệ, giá trị nửa
thành phẩm của bớc trớc chuyển sang bớc sauđợc tính theo giá thành thực tế và đ-
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
ợc phản ánh theo từng khoản mục chi phí. Việc tính giá thành phải tiến hành lần lợt từ bớc 1sang bớc 2cho đến bớc cuối cùng tính ra giá thành thành phẩm nên
còn gọi là kết chuyển tuần tự.
2.2.2 Phơng pháp phân bứơc không tính giá thành nửa thành phẩm
Phơng pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp mà yêu cầu hạch toán kế
toán nội bộ không cao, hoặc nửa thành phẩm chế biến ở từng bớc không bán ra
ngoài thì chi phí chế biến phát sinh trong các giai đoạn công nghệ đợc tính nhập
vào giá thành một cách đồng thời,song song nên còn gọi là kết chuyển song song.
Theo phơng pháp này, kế toán không cần tính giá thành nửa thành phẩm hoàn
thành bằng cách tổng hợp chi phí NVL chính và các chi phí chế biến khác trong
các giai đoạn công nghệ.
Trình tự tính toán nh sau:
CPSX
giai SPLD đầu kỳ + CPSX trong kỳ
x Thành phẩm
SP hoàn thành + SPLD giai đoạn i
đoạn i
Tuỳ theo phơng pháp đánh giá SPLD áp dụng mà cần thiết phải quy đổi mức
độ hoàn thành hay không.Sau đó tính tổng cộng chi phí sản xuất các giai đoạn
trong thành phẩm là tổng giá thành phẩm:
Tổng giá thành thành phẩm = CPSX gđ1 + CPSX gđ 2 + ..+CPSX gđ n
2.3 Phơng pháp loại trừ chi phí sản xuất phụ:
Trong trờng hợp cùng quy trình công nghệ ngoài sản phẩm chính thu đợc còn
có cả sản phẩm phụ, thì để tính giá thành sản phẩm chúng ta phải loại trừ khỏi
tổng chi phí sản xuất của cả quy trình số chi phí sản xuất tính cho sản phẩm phụ.
Phần chi phí sản xuất sản phẩm phụ thờng đợc tính theo giá kế hoạch.
Tổng giá thành = SPLD + CPSX - SPLD - CPSX
Sản phẩm chính đầu kỳ cuối kỳ cuối kỳ sản phẩm phụ
Chi phí sản xuất sản phẩm phụ đợc tính riêng theo từng khoản mục, bằng
cách lấy tỷ trọng chi phí sản xuất sản phẩm phụ trong tông chi phí của cả quy trình
công nghệ (cả sản phẩm chính và sản phẩm phụ)nhân với từng khoản mục tơng
ứng.
Tỷ trọng CPSX
Sản phẩm phụ
=
CPSX sản phẩm phụ
Tổng chi phi sẩn xuất
Để đơn giản và giảm khối lợng tính toán, chi phí sản xuất sản phẩm phụ có
thể tính trừ vào chi phí nguyên vật trực tiếp
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
2.4 Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:
Phơng pháp này áp dụng đối với các doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc
hoặc hàng loạt nhỏ và đối tợng tính giá thành là các đơn đặt hàng đã hoàn thành.
Vì chỉ khi nào đơn đặt hàng hoàn thành mới tính giá thành, do vậy mà khi tính giá
thành không phù hợp với kỳ báo cáo.
Đặc điểm của phơng pháp này là đối với các chi phí trực tiếp (NVLTT,
NCTT) phát sinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến đơn đặt hàng nào thì hạch toán
trực tiếp cho đơn đặt hàng đó, còn đối với chi phí sản xuất chung sau khi tập hợp
xong sẽ phân bổ cho từng đơn vị theo tiêu chuẩn phù hợp.
Nếu trong tháng đơn đặt hàng cha hoàn thành thi vẫn phải tập hợp chi phí sản
xuất cho đơn đặt hàng đó trên các bảng (phiếu) tính giá thành.Sau đó tính tổng
cộng chi phí các tháng lại để tính giá thành đơn đặt hàng.
Đối với những đơn đặt hàng đến kỳ báo cáo nhng cha hoàn thành thì toàn bộ
chi phí đã tập hợp theo đơn đặt hàng đó sẽ đợc coi là SPLD cuối kỳ chuyển sau.
2.5. Phơng pháp tính giá thành theo hệ số
Phơng pháp hệ số đợc áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng quy
trình sản xuất, cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lợng lao động nhng thu đợc đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp đợc cho từng loại
sản phẩm đợc mà phải tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất.
Trình tự phơng pháp này nh sau:
- Quy đổi sản lợng thực tế từng loại sản phẩm theo hệ số tính giá thành để
làm tiêu thức phân bổ
Tổng sản lợng quy đổi = Tổng sản lợng thc tế x Hệ số quy đổi
Sản phẩm i
Sản phẩm i
Sản phẩm i
- Tính hệ số phân bổ chi phí cho từng loại sản phẩm:
Số lợng quy đổi Spi
Hề số phân bổ sản phẩm
=
Tổng sản lợng quy đổi
- Tính giá thành thực tế từng loại sản phẩm (theo từng khoản mục)
Tổng giá thành =( SPLD + CPSX SPLD ) x hệ số quy đổi
Spi
đầu kỳ trong kỳ
cuối kỳ
spi
2.6. Phơng pháp tính giá thành theo phơng pháp tỉ lệ
Phơng pháp này áp thơng áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại
sản phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau nh may mặc, dệt kim, đóng giày, cơ
khí chế tao
Trình tự tính toán nh sau:
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Giá thành thực tế đơn vị
Giá thành kế hoạch đơn
=
x Tỷ lệ chi phí
sản phẩm từng loại
vị sản phẩm từng loại
Trong đó:
Tổng giá thành thực tế các loại sản phẩm
Tỷ lệ chi phí
=
x
Tổng giá thành kế hoạch các loại sản phẩm
2.7. Phơng pháp tính giá thành theo định mức:
Phơng pháp này đợc áp dụng đối với những doanh nghiệp có quy trình công
nghệ ổn định, có hệ thống các định mức, chi phí tiên tiến, hợp lý, việc tính giá
thành theo phơng pháp định mức có tác dụng lớn trong việc kiểm tra tình hình thực
hiện chi phí sản xuất, sử dung hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả chi phí sản xuất để hạ
giá thành sản phẩm, ngoài ra giảm bớt khối lợng ghi chép, tính toán của kế toán.
Trình tự tính giá thành nh sau:
- Tính giá thành định mức của sản phẩm: Giá thành định mức đợc căn cứ
vào định mức kinh tế kĩ thuật hiẹn hành đẻ tính.
- Xác định số chênh lệch do thay đổi định mức: Việc thay đổi định mức thờng tiến hành vào đầu tháng, nên viẹc tính toán số chênh lệch do thay đổi
chỉ cần thực hiện đối với SPLD đàu tháng, vì chi phí cho số SPLD
này(cuối tháng trớc) đợc tính theo định mức cũ.
Chênh lệch thay đổi định mức = Định mức cũ - Định mức mới
- Xác định số chênh lệch do thoát ly định mức: Là số tiết kiệm hoặc v ợt chi
so với định mức, đợc xác định nh sau:
Chênh lệch thoát ly định mức = Chi phí thực tế
Chi phí định mức
(từng khoản mục)
(từng khoản mục)
- Tính giá thành thực tế sản phẩm:
Giá thành = Giá thành + Chênh lệch thay đổi + Chênh lệch thoát ly thực tế
Thực tế định mức
định mức
định mức
14
100%
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Chơng II:
Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ
phần giầy hà nội
I. Đặc điểm tình hình chung của công ty Cổ Phần giầy hà
nội.
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Tiền thân của công ty cổ phần giầy Hà Nội là một phân xởng giầy quốc
phòng X40. Đây chính là phân xởng lao động XHCN đầu tiên của nhà máy quốc
phòng X40, đợc tách ra và thành lập Xí nghiệp Giầy da Hà Nội vào ngày
20/4/1968.Xí nghiệp thuộc công nghiệp địa phơng thuộc Sở công nghiệp Hà Nội.
Ngày 2/4/1994 căn cứ vào nhiệm vụ chức năng, nhiệm vụ lúc đó UBND thành
phố Hà Nội có quyết định 1538/QĐUB đổi tên xí nghiệp giầy da Hà Nội thành
công ty giầy Hà Nội.
Ngày 31/12/1998, theo quyết định số 5652/QĐUB của UBND thành phố Hà
Nội, công ty giầy da Hà Nội chuyển đổi thành công ty cổ phần giầy Hà Nội.
-Tên giao dịch chính thức: công ty cổ phần giầy Hà Nội.
-Tên giao dịch quốc tế: ha noi shoes join stock company
-Tên viết tắt: hasjico
-Trụ sở chính của công ty: 35 Cự Lộc-Km 6-Đờng Nguyễn Trãi-Quận Thanh
Xuân-Hà Nội.
-Vốn điều lệ: 5,8 tỷ đồng. Trong đó:
+Tỷ lệ cổ phần Nhà nớc chiếm: 0%
+Tỷ lệ cổ phần bán cho ngời lao động trong công ty chiếm: 98,38%
+ Tỷ lệ cổ phần bán cho các đối tợng ngoài công ty chiếm: 0,62%
-Số cổ đông: 490 cổ đông.
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
2. Một số chỉ tiêu kinh tế công ty đạt đợc trong những năm gần đây.
Đơn vị tính: đồng
STT Chỉ tiêu
Năm 2002
1
9.199.573.611 10.316.202.192 11.447.545.156
Tổng doanh thu:
Năm 2003
Năm 2004
-Trong đó DT hàng XK 6.993.467.245 7.880.101.516
8.057.937.197
2
Lợi nhuận thuần
1.068.005.000 1.154.215.000
1.069.266.823
3
Nộp NSNN
86.595.000
93.585.000
70.408.128
4
Vốn lu động
721.945.000
755.402.800
998.990.000
5
Vốn cố định
1.590.450.000 1.620.330.000
6
Thu nhập bình quân 778.500
của CBCNV
820.120
820.300
7
Tổng số CBCNV
580
496
535
1.605.590.000
3.Nhiệm vụ của công ty:
-Chuyên sản xuất, gia công đồ da và giả da nh: cặp túi, ví, giầy, dép, mũ, bạt,
đệm...
-Xuất nhập khẩu các loại thiết bị, công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu, hoá chất
phục vụ nhu cầu sản xuất của công ty và cá đơn vị cùng ngành khác.
-Liên doanh, liên kết với các đơn vị kinh tế khác để tổ chức sản xuất kinh
doanh, tiêu thụ, cho thuê văn phòng, kho bãi...
-Mua bán chứng khoán trên thị trờng chứng khoán.
Hiện nay, ông ty chủ yếu thực hiện các hợp đồng gia công đối với các công ty
nớc ngoài (Hàn Quốc, ý,Thái Lan).
4.Bộ máy tổ chức sản xuất của công ty:
4.1. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
Công ty cổ phần giầy Hà Nội thực hiện cơ cấu tổ chức theo kiểu Trực tuyếnchức năng, đảm bảo tính thống nhất trong quản lý.
- Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ
quan bầu ra, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên HĐQT, thành viên ban kiểm soát.
- Hội đồng quản trị: quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty quyết
định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động, mục đích, quyền lợi công ty, trừ những
vấn đề thuộc quyền của đại hội cổ đông.
- Ban kiểm soát: chịu trách nhiệm trớc HĐCĐ về những sai phạm gây thiệt
hại cho công ty khi thực hiện nhiệm vụ.
- Giám đốc: là ngời điều hành hoạt động hàng ngày của công ty, chịu trách
nhiệm trớc HĐQT về việc thực hiện quyền và nhiệm vụ đợc giao.
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Phòng tác nghiệp: Có nhiệm vụ tuyển Lao Động, xử lý các loại giấy tờ,
hồ sơ của Lao Động với đối tác, phòng này còn có nhiệm vụ là tiếp khách (đối tác
của Công ty). Phòng tác nghiệp với đội ngũ công nhân viên làm việc năng động,
sáng tạo, hoạt bát đã tạo đợc nhiều uy tín, ấn tợng tốt của đối tác cũng nh của
nguồn lao động xuất khẩu với Công ty.
- Ban đại diện tại nớc ngoài: Có nhiệm vụ giao dịch, liên hệ trực tiếp với
đối tác nớc ngoài, giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền lợi của lao động tại
nớc ngoài, đồng thời mở rộng quan hệ với đối tác nhằm đẩy mạnh quy mô xuất
khẩu lao động.
- Phòng quản lý lao động: Có nhiệm vụ theo dõi, quản lý về số lợng và
chất lợng lao động, giải quyết hợp lý các vấn đề phát sinh đối với lao động. Đồng
thời đa ra kế hoạch cho các cơ sở đào tạo.
- Phòng hành chính: Có nhiệm vụ quản lý nhân sự, nhà ở, việc làm, lu trữ
mua sắm các thiết bị cho văn phòng, chăm sóc sức khoẻ và đời sống cho công
nhân viên trong Công ty, tuyển dụng và sử dụng lao động nhận công văn dến,
công văn đi, chính sách lao động tiền lơng đối với ngời lao động.
- Phòng kế toán tài vụ: Có nhiệm vụ tham mu cho Giám đốc về hoạt động
tài chính, về các khoản vốn bằng tiền của Công ty. Quản lý các loại vốn, tổ chức
công tác thống kê kế toán, hạch toán chính xác, kịp thời và đầy đủ Tổ chức vay
vốn và thanh toán các khoản với Ngân sách Nhà nớc, ngân hàng, khách hàng
Tính và thanh toán lơng, các khoản bảo hiểm cho toàn thể cán bộ công nhân
viên trong Công ty.
- Các cơ sở đào tạo: Có nhiệm vụ đào tạo các nghiệp vụ ngành nghề cho
lao động xuất khẩu theo các đơn đặt hàng mà ban đại diện và phòng thị trờng
chuyển về. Cơ sở đào tạo hoạt động theo sự quản lý của phòng quản lý lao động
của Chi nhánh.
IV. Tổ chức công tác kế toán của công ty CP May và XKLĐ Phú Thọ
1. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.
Kế toán là một bộ phận quan trọng không thể thiếu trong bất cứ một doanh
nghiệp nào , để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý đối với công tác kế toán nhằm cung
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
cấp kịp thời chính xác các thông tin tài chính công ty cho ban giám đốc để còn
xem xét đa ra những quyết định thay đổi phù hợp cho hoạt động sản xuất kinh
doanh,
Cơ cấu bộ máy kế toán công ty gọn nhẹ làm việc ăn ý với nhau và phân
công nhiệm vụ rõ ràng cho mỗi ngời nhng cũng đảm bảo tính chất chặt chẽ của
công việc.
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty:
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán Thuế
Kế toán thanh
Kế toán TSCĐ
toán
* Chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán
- Kế toán trởng: Là ngời chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của phòng kế
toán đối với Giám đốc, là ngời giúp việc trong lĩnh vực chuyên môn kế toán, tài
chính cho Giám đốc điều hành. Đồng thời tổ chức, chỉ đạo công tác kế toán tại
Công ty. Ngoài ra, kế toán trởng còn có quyền phân công và chỉ đạo trực tiếp các
thành viên kế toán tại Công ty.
- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp mọi chi phí hoạt động kinh
doanh của Công ty, phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên sổ sách
kế toán.
- Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng:
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Hạch toán toàn bộ các nghiệp vụ có liên quan đến TSCĐ và theo dõi , quản
lý, sắp xếp TSCĐ theo từng nhóm, tình hình việc tăng, giảm TSCĐ. Mức khấu hao
hàng tháng của TSCĐ
Hàng tháng lập các bảng phân bổ mức khấu hao TSCĐ vào sổ sách các
chứng từ có liên quan.
Kế toán tiền lơng sử dụng TK: 211. 214
- Kế toán thuế: Là ngời chịu trách nhiệm trong việc báo cáo thuế với cơ
quan thuế hàng tháng, hàng năm nh lập tờ khai thuế GTGT, thuế thu nhập doanh
nghiệp., quyết toán tờ khai thuế hàng năm. Đồng thời phải tiến hành lập các bảng
biểu theo yêu cầu của cơ quan thuế.
- Kế toán thanh toán: Kế toán thanh toán chịu trách nhiệm mọi khoản chi
tiêu, thu và chi tiền mặt tại Chi nhánh. Kiểm tra toàn bộ hoạt động chi tiêu, có
trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động, báo cáo lãi lỗ cho Giám đốc.
* Quy trình hạch toán kế toán tại Công ty: đợc tổ chức theo các bớc sau:
- Trớc tiên kế toán kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ kế toán: kiểm tra
xác minh chứng từ xem có trung thực, có hợp lệ, có đúng chế độ thể lệ kế toán hay
không để dùng làm chứng từ kế toán.
- Cập nhật chứng từ: Các kế toán viên có nhiệm vụ ghi chép nội dung thuộc
phần công việc mình đợc giao, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nh thu, chi
tiền, các khoản phải trả công nhân viên, các khoản BHXH, BHYT trích nộp theo lơng tổng hợp số liệu và định khoản kế toán.
- Luân chuyển chứng từ: Các chứng từ sẽ đợc luân chuyển về các bộ phận đợc quy định theo tính chất và nội dung của từng loại để các bộ phận đó vào sổ kế
toán chi tiết và sổ tổng hợp, đồng thời vào máy nhằm đáp ứng các yêu cầu về các
thông tin kịp thời, đầy đủ và chính xác.
- Lu trữ chứng từ: Bộ phận kế toán tài vụ chịu trách nhiệm về quản lý và bảo
quản hồ sơ tài liệu của phòng mình và các chứng từ kế toán một cách khoa học, có
hệ thống và đầy đủ theo đúng quy định.
2. Hình thức hạch toán và ghi sổ tại Công ty.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Theo yêu cầu quản lý và điều kiện cụ thể tại Công ty, trong những năm qua
kế toán Công ty đã thực hiện rất tốt công tác nghiệp vụ của mình trên cơ sở chính
sách, chế độ của Nhà nớc và phù hợp với tình hình cụ thể của Công ty.
Hình thức ghi sổ kế toán hiện nay mà Công ty đang áp dụng là hình thức
Nhật ký chứng từ. Theo hình thức này công ty sử dụng các loại sổ sách nh: Sổ nhật
ký chứng từ số 1, 2, 7 Các loại bảng kê số 4, 5, 6 các loại sổ thẻ kế toán chi
tiết, sổ cái TK 211, TK 214, lập bảng tổng hợp chi tiết.
Kỳ hạch toán của công ty đợc áp dụng theo tháng, năm, quý và phơng pháp
kế toán công ty áp dụng là phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Hệ thống báo cáo kế toán cần lập : Báo cáo tài chính, báo cáo lu chuyển
tiền tệ, thuyết minh báo cáo TC, bảng CĐ KT, bảng CĐ TK, XĐ KQKD thời hạn
lập vào ngày 31/12 hàng năm, nơi DN cần gửi đến là cơ quan thuế Thành Phố Hà
Nội.
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Sơ đồ trình tự hạch toán Nhật ký chứng từ tại Công ty.
Chứng từ gốc và
các bảng phân bổ
Nhật ký
chứng từ
Bảng kê
Sổ cái
Thẻ, sổ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo
tài chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Trình tự ghi sổ kế toán:
Căn cứ vào chứng từ gốc kế toán ghỉ sổ hàng ngày kế toán vào nhật ký
chứng từ, lập bảng kê, sổ thẻ ké toán chi tiết. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu cuối
tháng kế toán vào sổ cái từ nhật ký chứng từ vào sổ cái và lập báo cáo tài chính.
Cuối tháng kế toán đối chiếu sổ cái với bảng tổng hợp chi tiết lập báo cáo tài
chính.
Đây là hình thức ghi sổ phức tạp dành cho những doanh nghiệp có mô hình
lớn cần đòi hỏi kỹ năng chuyên môn kế toán cao phù hợp với doanh nghiệp dùng
kế toán máy.
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Phần II
Thực trạng hạch toán Tài sản cố định của Công ty cổ phần may
và xklđ phú thọ cn hà nội
I Đặc điểm , phân loại và tính giá về tài sản cố định và quản lý tài sản cố
định ở Công ty CP May và XKLĐ Phú Thọ CN Hà Nội.
1. Đặc điểm về TSCĐ tai Công Ty CP May và XKLĐ Phú Thọ CN Hà
Nội.
Để xác định giá trị ghi sổ cho TSCĐ Công ty tiến hành đánh giá TSCĐ ngay
sau khi đa TSCĐ vào sử dụng. Tuỳ loại TSCĐ Công ty có cách đánh giá khác
nhau. TSCĐ mua sắm, TSCĐ do đầu t xây dựng cơ bản hoàn thành, việc tính giá
TSCĐ của Công ty đợc tính theo công thức sau:
Nguyên giá TSCĐ = Giá thực tế + Chi phí khác liên quan.
Trên cơ sở nguyên giá, giá trị hao mòn, kế toán có thể xác định đợc giá trị
còn lại của TSCĐ khi đã sử dụng theo công thức:
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn.
Nh vậy toàn bộ TSCĐ của Công ty đợc theo dõi trên ba loại là nguyên giá,
giá trị hao mòn, giá trị còn lại, nhờ đó phản ánh đợc tổng số vốn đầu t mua sắm,
xây dựng và trình độ trang bị cơ sở kỹ thuật cho sản xuất.
2. Phân loại tài sản cố định ở Công ty.
Là một Công ty đang hoạt động trong lĩnh vực XKL nên TSCĐ trong Công
ty phần lớn là các trang thit b máy tính , có giá trị nhỏ thời gian sử dụng ngắn và
ô tô có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài. Công Ty đầu t máy móc, máy tính,
scan... phục vụ cho việc quản lý thị trờng tìm nguồn phần lớn TSCĐ của Công Ty
là Máy tính và ô tô vận chuyển.
Bên cạnh những TSCĐ trên của Công ty còn bao gồm nhà cửa vật kiến trúc và máy
móc thiết bị và TSCĐ khác.
Để phục vụ tốt cho việc hạch toán TSCĐ trong Công ty, Công ty đã phân loại
TSCĐ nh sau:
* Phân loại theo hình thái biểu hiện.
16
Sunday, April 17, 2016
Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ở công ty sản xuất và dịch vụ vật tư kỹ thuật
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Tính theo giá thực tế tồn đầu kỳ: theo phơng pháp này thì giá thực tế vật liệu
xuất kho đợc tình trên cơ sở số lợng vật liệu xuất kho và đơn giá thực tế vật liệu
tồn đầu kỳ.
Giá trị thực tế
vật liệu xuất kho
= Số lợng vật liệu xuất kho x Đơn giá mua thực tế
vật liệu tồn đầu kỳ.
Trong đó: đơn giá thực
tế vật liệu tồn đầu kỳ
Giá trị thực tế vật liệu tồn đầu kỳ
=
Số lợng vật liệu tồn đầu kỳ
-Tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ: về cơ bản phơng
pháp này giống phơng pháp trên nhng đơn giá vật liệu đợc tình bình quân cho cả
số tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Trị giá mua thực tế
vật liệu tồn đầu kỳ
Trị giá thực tế vật liệu
+
nhập trong kỳ
đơn giá bình quân =
Số lợng vật liệu
tồn đầu kỳ
+ Số lợng vật liệu
nhập trong kỳ
Trị giá thực tế
vật liệu xuất kho = số lợng vật liệu xuất kho x đơn giá bình quân
- Tính theo giá thực tế đích danh: phơng pháp này thờng đợc áp dụng đối với
các loại vật liệu có giá trị cao, các loại vật t đặc chủng. Khi xuất kho vật liệu
thuộc lô hàng nào thì căn cứ vào số lợng xuất kho và đơn giá nhập kho (mua) thực
tế của lô hàng đó để tính ra giá trị thực tế xuất kho. Giá thực tế vật liệu xuất kho
đợc căn cứ vào đơn giá thực tế vật liệu nhập kho theo từng lần nhập và số lợn xuất
kho theo từng lần.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Tính theo giá thực tế nhập trớc- Xuất trớc (FIFO) : phơng pháp này phải xác
định đợc đơn giá thực tế nhập kho của từng lần nhập và giả thiết hàng nào nhập
kho trớc thì xuắt trớc. Sau đó căn cứ vào số lợng xuất, tính ra số lợng thực tế xuất
kho theo nguyên tắc: tính đơn giá thực tế nhập trớc đối với lợng xuất kho thuộc
lần nhập trớc, số còn lại( tổng số xuất kho- số xuất thuộc lần nhập trớc) đợc tính
theo đơn giá thực tế lần nhập sau. Nh vậy giá thực tế của vật liệu tồn cuối kỳ
chính là giá thực tế của vật liệu nhập kho thuộc các lần mua sau cùng.
Tình theo giá nhập sau- xuất trớc: theo phơng pháp này ta cũng xác định đơn
giá thực tế của từng lần nhập và cũng giả thiết hàng nào nhập kho sau thì xuất trớc nhng khi xuất sẽ căn cứ vào số lợng xuất và đơn giá thực tế nhập kho lần cuối.
Sau đó mới lần lợt đến các lần nhập trớc để tính giá thực tế xuất kho. Nh vậy giá
thực tế của vật liệu tồn kho cuối kỳ lại là giá thực tế vật liệu tính theo đơn giá của
các lần nhập đầu kỳ.
Thông qua giá thực tế của vật liệu biết đợc chi phí thực tế nguyên vật liệu sản
xuất phản ánh đầy đủ chi phí vật liệu trong giá thành sản phẩm,
2.3.
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
2.3.1. Chứng từ sử dụng:
Mọi hiện tợng kinh tế xảy ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
liên quan đến việc nhập xuất nguyên vật liệu phải đợc lập chứng từ kế toán một
cách đầy đủ, chính xác, kịp thời theo đúng chế độ ghi chép ban đầu về vật liệu đã
đợc ban hành.
Để đáp ứng yêu cầu quản trị doanh nghiệp, kế toán chi tiết vật liệu phải đợc
thực hiện theo từng kho, từng loại nhóm thứ vật liệu và đợc tiến hành đồng thời ở
kho và ở phòng kế toán trên cùng cơ sở chứng từ.
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo quyết định
1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01-11-1995 của bộ trởng bộ tài chính, các chứng từ về
kế toán về vật liệu bao gồm:
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Phiếu nhập kho ( mẫu số: 01- VT)
Phiếu xuất kho(mẫu số 02- VT)
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 03 -VT)
Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá( mẫu số 08-VT)
Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho(mẫu số 02-BH)
Hoá đơn cớc vận chuyển (mẫu số 03-BH)
Ngoài các chứng từ mang tính bắt buộc sử dụng thống nhất theo qui định của
nhà nớc trong các doanh nghiệp có thể sử dụmg thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn nh:
Phiếu xuất vật t theo hạn mức(mẫu số 04-VT)
Biên bản kiểm nghiệm (Vật t, sản phẩm, hàng hoá) (mẫu số 05-VT)
Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ(mẫu số 07-VT)
Các chứng từ khác tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể của doanh
nghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế khác nhau. Đối với các
chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúng qui định
về mẫu biểu nội dung phơng pháp lập. Những ngời lập chứng từ phải chịu trách
nhiệm về việc ghi chép, tính chính xác về số liệu của nghiệp vụ kinh tế.
Mọi chứng từ kế toán của vật liệu phải đợc tổ chức luân chuyển, theo trình
tự và thời gian do kế toán trởng qui định, phục vụ cho việc phản ánh, ghi chép,
tổng hợp kịp thời của các bộ phận, có ngời có liên quan.
2.3.2 các phơng pháp hạch toán chi tiết
Kế toán chi tiết vật liệu là sự chi tiết hoá các thông tin tổng quát đợc hình thành
bởi kế toán tổng hợp nhằm thu nhập thông tin rộng rãi hơn cho việc quản lý và
kiểm tra các hoạt động kinh doanh.
Kế toán chi tiết vật liệu đợc tiến hành đồng thời ở kho và phòng kế toán của
doanh nghiệp nhằm đảm bảo khớp đúng số liệu giữa sổ sách và hiện vật theo từng
loại, từng nhóm vật liệu trên cơ sở chứng từ hợp pháp hợp lệ. Yêu cầu của kế toán
chi tiết là phải phản ánh kịp thời, chính xác về tình hình Nhập- Xuất- Tồn của
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
từng vật liệu cả về số lợng, chất lợng và giá trị. Để thực hiện tốt kế toán chi tiết
vật liệu đòi hỏi doanh nghiệp , cán bộ kế toán và thủ kho phải áp dụng một trong
ba phơng pháp sau:
*Phơng pháp thẻ song song.
Thẻ kho
(1)
(2)
2
Chứng từ nhập
Sổ(thẻ) kế toán
Chi tiết vật liệu
Chứng từ xuất
(3)
Bảng kê
Nhập-xuất-tồn
Vật liệu
(4)
Bảng kê kế toán
tổng hợp
Ghi hàng tháng hoặc định kỳ
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Theo phơng pháp này để phản ánh tình hình biến động vật liệu ở kho phải mở thẻ
kho để ghi chép về mặt số lợng, còn ở phòng kế toán phải mở thẻ kế toán vật liệu
kế toán để ghi chép về mặt số lợng và giá trị.
ở kho : hàng ngày căn cứ vào các chứng từ Nhập - Xuất - Tồn thủ kho ghi vào.
Khi nhận chứng từ nhập, xuất vật liệu thủ kho phải tiến hành kiểm tra tính hợp
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
pháp, hợp lý của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập, thực xuất vào
chứng từ vào thẻ kho. Cuối ngày tính ra số tồn kho ghi vào thẻ kho, sau đó tập
hợp và phân loại các chứng từ rồi giao cho phòng kế toán thông qua phiếu giao
nhận chứng từ .
Thủ kho thờng xuyên đối chiếu số d của vật t với định mức dự trữ và cung
cấp tình hình vật t cho bộ quản lý liên quan, cuối tháng căn cứ vào thẻ kho
lập báo cáo biến động về vật t từng nhóm và gửi về phòng kế toán.
- ở phòng kế toán: Sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu để ghi chép tình
hình Nhập-Xuất-Tồn kho hàng ngày theo chỉ tiêu số lợng và giá trị của từng loại
vật liệu sổ chi tiết vật liệu tơng tự thẻ kho nhng có thêm cột đơn giá và phản ánh
riêng theo số lợng, giá trị cho từng danh diểm vật liệu. Hàng ngày sau khi nhận đợc các chứng từ ở thẻ kho, kế toán phải kiểm tra và hoàn thành chứng từ rồi ghi
chép trên thẻ chi tiết. Định kỳ tiến hành kiểm tra số liệu trên thẻ kho và sổ chi
Thẻ kho
tiết, cuối tháng tính ra số tiền kho và đối chiếu số liệu với kế toán tổng hợp.
(1)
Ngoài ra để có số liệu đối chiếu với kế toán tổng hợp, cần phải tổng hợp số
Phiếu tiết
Phiếu xuất
liệu kế toán chinhập từ các sổ (thẻ) chi tiết vật liệu vào bảng kê tổng hợp nhập-
xuất-tồn vật liệu theo từng nhóm, loại vật liệu .
(3)
(2)
Bảng kê nhập
(4)
Bảng kê xuất
Sổ đối chiếu luân chuyển luân
chuyên
*Phơng pháp đối chiếu luân chuyển.
Sổ kế toán
tổng hợp
Ghi chú
Ghi hàng ngày
Ghi hàng tháng
Đối chiếu
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- ở kho : Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập-xuất-tồn
Thẻ kho
kho vật liệu giống nh phơng pháp thẻ song song .
ở phòng kế toán: Mở sổ đói chiếu luân chuyển để hạch toán số lợng và giá trị
Phiếu xuất
Phiếu nhập kho
của từng thứ vật liệu theo từng kho. Sổ này đợc mở cho cả năm ghi một tháng một
vào cuối tháng, mỗi loại vật liệu đợc ghi một dòng trong sổ cuối kỳ. Sau khi nhận
đợc các chứng từ, phân loại các chứng từ theo từng thứ vật Phiếurồi mới lập ra bảng
liệu giao nhận
Số dư
chứng từ
Phiếu giao
kê nhập-bảng kê xuất theo từng thứ vật liệu để ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển.
nhận chứng từ
Cuối tháng tính ra số tồn kho bằng chỉ tiêu số lợng và ghi.
*Phơng pháp sổ số d.
Bảng luỹ kế xuất
Bảng luỹ kế nhập
Bảng tổng hợp
Nhập-xuất-tồn
16
Saturday, April 16, 2016
Hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Kinh phí công đoàn có tác dụng thúc đẩy và duy trì các tổ chức công
đoàn ngày càng lớn mạnh.
6. Các khoản thu nhập khác:
Đối với ngời lao động bên cạnh tiền lơng của họ còn nhận đợc các khoản
thu nhập khác từ ngời sử dụng lao động nh phụ cấp lơng, thởng ...
Theo điều 4 Nghị định 26/ CP ngày 23/5/1995 của Chính phủ quy định
có 7 loại phụ cấp nh sau: Phụ cấp khu vực, phụ cấp có điều kiện, phụ cấp ca 3,
phụ cấp thu hút, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp lu động, phụ cấp trách nhiệm .
Chế độ tiền thởng hiện hành gồm có 2 loại sau :
Thởng thờng xuyên: Nguồn tiền thởng thờng xuyên là một bộ phận của
quỹ lơng bởi nó gắn với sản xuất. Nh ta đã biết tiền lơng trả cho ngời lao động
căn cứ vào số lợng, chất lợng lao động. Tuy nhiên một ván đề quan trọng với
doanh nghiệp là hiệu quả sản xuất kinh doanh vì vậy cũng phải có chế độ thởng
thờng xuyên để thể hiện hiệu quả công việc. Khoản thởng này thờng đợc trích
từ quỹ lơng và nó thờng là: Thởng tiết kiệm vật t, thởng nâng cao chất lợng sản
phẩm, thởng do tăng năng suất lao động ...
Thởng định kỳ : Hình thức này cũng nhằm bổ xung thu nhập cho ngời lao
động, khuyến khích ngời lao động,gắn ngời lao động với công việc, thể hiện sự
quan tâm của ngời sử dụng lao động. Thởng định kỳ căn cứ vào kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh trong thời gian dài hay các dịp tết ...Thông thờng có 4
hình thức là: Thởng thi đua vào dịp cuối năm, thởng sáng kiến hay chế tạo sản
phẩm mới, thởng điển hình, thởng nhân dịp lễ tết ..
II. phơng pháp kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng
1. Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng .
Nh đã trình bầy ở trên, tiền lơng và các khoản hạch toán với cán bộ công nhân
viên có ý nghĩa rất quan trọng không chỉ đối với ngời lao động, ngời sử dụng
lao động mà còn quan trọng đối với Nhà nớc. Đối với sự sống còn của nền kinh
tế. Vì vậy việc tổ chức tốt công tác kế toán tiền lơng là hết sức quan trọng và để
thực hiện tốt điều đó đòi hỏi kế toán cần phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
-Tổ chức ghi chép, phản ánh một cách trung thực, kịp thời đầy đủ và chính
xác tình hình hiện có vá biến động về số lợng, chất lợng lao động, tình hình sử
dụng thời gian lao động và kết quả lao động, tình hình huy động lao động, tình
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
hình thực hiện chế độ chính sách, chế độ tiền lơng, các khoản thanh toán với
cán bộ công nhân viên và tình hình sử dụng quỹ này.
-Tính toán chính xác, phân bổ đúng đối tợng các khoản tiền lơng và các
khoản thanh toán với cán bộ công nhân viên vào chi phí sản xuất kinh doanh
hay thu nhập của các bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp, thực hiện đầy đủ
đúng đắn chế độ ghi chép ban đầu về lao động tiền lơng và các khoản thanh
toán với cán bộ công nhân viên. Mở sổ, thẻ kế toán và hạch toán đúng chế độ,
đúng phơng pháp.
-Lập báo cáo về lao động tiền lơng, các khoản thanh toán với cán bộ công
nhân viên thuộc trách nhiệm của kế toán, tổ chức phân tích tình hình lao động
các quỹ tiền lơng, quỹ bảo hiểm, đề xuất các biện pháp khai thác có hiệu quả
tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động, đấu tranh với những hành vi vô
trách nhiệm, vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách chế độ về lao động
tiền lơng, các khoản thanh toán với cán bộ công nhân viên, chế độ phân phối
theo lao động.
-Thanh toán kịp thời tiền lơng và các khoản khác cho ngời lao động
ơng .
2. ý nghĩa của công tác hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo l-
Tiền lơng đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát trtiển doanh
nghiệp không chỉ trên phơng diện đòn bẩy kinh tế tiền lơng còn liên quan trực
tiếp đến giá thành sản phẩm .Một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chất lợng sản xuất
kinh doanhđồng thời nó là bộ phận cấu thànhnên chi phí sản xuất
Vì vậy, việc tính tiền lơng cho ngời sản xuất sau mỗi chu kỳ sản xuất và
việc phân bố tiền lơng vào giá thành sản phẩm và chi phí lu thông chính xác sẽ
tránh đợc hiện tợng lãi giả lỗ thật, đây là yêu cầu đặt ra đối với công tác lao
động tiền lơng của doanh nghiệp.Từ công tác hạch toán tiền lơng, công tác
hoạch toán thanh toán với cán bộ công nhân viên giúp cho nhà quản lý biết đợc
tình hình sử dụng lao động, quỹ lơng và cách phân phối quỹ lơng. Là cơ sở để
tính toán chi phí lao động trong giá thành sản phẩm hoặc tính tổng chi phí đã
bỏ ra trong quá trình sản xuất.
Tóm lại: chức năng cơ bản nhất của kế toán lao động tiền lơng là công cụ
phục vụ điều hành, quản lý lao động có hiệu quả. Do đó quản lý tốt lao động và
tiền lơng là một trong những yêu cầu của công tác quản lý sản xuất kinh doanh,
là nhân tố giúp cho doanh nghiệp hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất kinh
doanh của mình. Tổ chức hạch toán tốt lao động, tiền lơng giúp cho công tác
quản lý lao động của doanh nghiệp vaò nề nếp, thúc đẩy ngời lao động chấp
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
hành tốt kỷ luật lao động, đồng thời tạo cơ sở cho việc tính và trả lơng theo
đúng nguyên tắc phân phối theo lao động .
III - phơng pháp hạch toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng
1. Kế toán tiền lơng
1.1 Thủ tục, chứng từ hạch toán:
Tiền lơng giữ vai trò quan trọng trong doanh nghiệp. Nó là công cụ
khuyến khích vật chất đối với ngời lao động, là bộ phận cấu thành lên chi phí
sản xuất. Để thanh toán tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấop cho
ngời lao động, hàng tháng doanh ngiệp phải lập bảng thanh toán tiền lơng cho
từng tổ đội phân xởng sản xuất và các phòng băncn cứ vào kết quả tính lơng cho
từng ngời, Trên bảng tính lơng cần ghi rõ từng khoản tiền lơng, các khoản phụ
cấp trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền ngời lao động còn đợc lĩnh. Khoản
thanh toán về trợ cấp bảo hiểm xã hội cũng đợc lập tơng tự. Sau khi kế toán trởng kiểm tra xác nhận và ký, giám đốc duyệt y bảng thanh toán tiền lơng và
bảo hiểm xã hội sẽ đợc làm căn cứ để thanh toán lơng và bảo hiểm xã hội cho
ngời lao động. Thông thờng các doanh nghiệp thanh toán tiền lơng và các khoản
khác cho ngời lao động đợc chia làm 2 kỳ: Kỳ 1 tạm ứng và kỳ 2 sẽ nhận số còn
lại sau khi đã trừ các khoản khấu trừ vào thu nhập. Các khoản thanh toán lơng,
bảo hiểm xã hội, bảng kê danh sách những ngời cha lĩnh lơng cùng với các
chứng từ và báo cáo thu chi tiền mặt phải đợc cghuyển kịp thời cho phòng kế
toán để kiểm tra ghi sổ.hệ thống chứng từ kế toán và tiền lơng tại các doanh
nghiệp thông thờng sử dụng các chứng từ biên bản sau theo chế độ kế toán :
+ Bảng chấm công
Mẫu số 01 LĐTL
+ Bảng thanh toán tiền lơng
Mẫu số 02 - LĐTL
Ngoài ra còn có thể sử dụng các chứng từ hớng dẫn nếu doanh nghiệp
thấy cần thiết có liên quan đến thông tin bổ xung cho việc tính tiền lơng :
+ Phiếu xác nhận công việc sản phẩm hoàn thành Mẫu số 06 LDTL
+ Phiếu làm thêm giờ
Mẫu số 07 LĐTL
+ Hợp đồng giao khoán
Mẫu số 08 LĐTL
Việc sử dụng các chứng từ kế toán là khác nhau, phụ thuộc vào đặc điểm
sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp .
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Đối với các bộ phận lao động yêu cầu tính trả lơng theo thời gian thì
chứng từ gốc làm cơ sở tính lơng là bảng chấm công . Bảng này dùng để theo
dõi thời gian làm việc của từng cá nhân trong tổ, đội hoặc phòng ban ghi hàng
ngày. Việc ghi chép trên bảng chấm công do tổ trởng ( hoặc ngời đợc uỷ
quyền ) trực tiếp ghi và để ở nơi công khai. Cuối tháng căn cứ vào thời gian lao
động thực tế ( Số ngày công, số giờ công), số ngày nghỉ theo chế độ và khoản hởng trợ cấp ( làm đêm, làm thêm giờ ) để tính ra tiền lơng phải trả cho ngời lao
động .
Đối với các bộ phận lao động hởng lơng theo sản phẩm thì việc căn cứ để
trả lơng là Bảng kê khối lợng hoàn thành hoặc bảng giao nhận sản phẩm ,
Phiếu khoán .... Đây là các chứng từ ban đầu khác nhau, đợc sử dụng tuỳ
thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp. Mặc dù sử
dụng các mẫu chứng từ khác nhau nhng đều phải ghi đâỳ đủ các nội dung cần
thiết nh tên ngời lao động, công việc hoặc sản phẩm, thời gian lao động, số lợng
sản phẩm hoàn thành, nghiệm thu, kỳ hạn và chất lợng công việc hoàn thành.
Chứng từ phải do ngời lập ( Tổ trởng hoặc ngời đợc uỷ quyền ) ký, cán bộ kiểm
tra kỹ thuật xác nhận đợc lãnh đạo duyệt ( Trởng bộ phận hoặc quản đốc phân
xởng ). Sau đó các chứng từ này đợc chuyển cho nhân viên kế toánphân xởng để
tổng hợp kết quả lao động của toàn đơn vị rồi chuyển về phòng kế toán làm căn
cứ để tính và trả lơng cho ngời lao động. Thông thờng tại doanh nghiệp việc
thanh toán tiền lơng và các khoản khác cho ngời lao động đợc chia làm 2 kỳ để
đảm bảo cuộc sống cho ngời lao động :
Kỳ 1: Tạm ứng
Kỳ 2 : Thanh toán phần còn lại. Khi đã trừ các khoản khấu trừ theo chế
độ qui định vào thu nhập.
Để thanh toán tiền lơng, tiền thởng và các khoản khác cho ngời lao động,
hàng tháng kế toán lập ( Bảng thanh toán tiền lơng ) cho từng đội, phân xởng và
các phòng ban căn cứ vào kết quả tính lơng cho từng ngời.Trên bảng tính lơng
cần ghi rõ từng khoản tiền lơng ( lơng sản phẩm ,lơng thời gian ) các khoản phụ
cấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ vào số tiền ngời lao động đợc tính sau khi kế
toán trởng kiểm tra, giám đốc duyệt Bảng thanh toán lơng sẽ đợc làm căn cứ
để tính lơng cho ngời lao động .
Đối với công nhân nghỉ phép đợc hởng lơng, phần lơng này vẫn đợc tính
vào chi phí sản phẩm. Việc nghỉ phép này thờng là đột xuất và không đều đặn
giữa các tháng trong năm, do đó cần tiến hành trích trớc tiền lơng nghỉ phép của
công nhân vào giá thành sản phẩm để tránh sự biến động trong giá thành. Cách
tính tiền lơng đợc phép tính nh sau:
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Mức trích trớc tiền
lơng nghỉ theo kế
hoạch
=
tiền lơng chính thực
tế phải trả công nhân
trực tiếp trong tháng
X
Tỷ lệ trích trớc
Trong đó:
Tỷ lệ trích trớc
=
Tổng số lơng phép kế hoạch
năm của công nhân
X 100
Tổng số lơng chính kế hoạch
năm của công nhân
Cũng có thể trên kinh nghiệm nhiều năm, doanh nghiệp tự xác định một
tỷ lệ trích trớc tiền lơng nghỉ phép kế hoach của công nhân trực tiếp sản xuất
một cách hợp lý.
1.2 Tài khoản hạch toán:
Để hạch toán tiền lơng kế toán sử dụng tài khoản sau:
Tài khoản 334 Phải trả công nhân viên: Tài khoản này dùng để phản ánh các
khoản thanh toán với công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lơng, tioền công,
phụ cấp, bảo hiểm xã hội, tiền thởng và các khoản khác thuộc về thu nhập của
họ.
Bên Nợ:
Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lơng của công nhân viên.
Tiền lơg, tiền công và các khoản khác đã trả cho công nhân viên
Kết chuyển tiền lơng, tiền công công nhân viên cha lĩnh.
Bên Có:
Tiền lơng, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân viên chức.
D Có:
Tiền lơng, tiền công và các khoản khác còn phải trả cho công nhân viên chức.
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
D Nợ
Số trả thừa cho công nhân viên chức.
Tài khoản 334 đợc mở chi tiết theo từng nội dung thanh toán
1.3 Phơng pháp hạch toán:
Hàng tháng tính ra tổng số tiền lơng và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lơng phải trả cho công nhân viên ( bao gồm tiền lơng, tiền công , phụ cấp khu
vực, chức vụ, tiền thởng trong sản xuất..) và phân bổ cho các đối tợng sử dụng,
Trình tự hạch toán có tiền lơng có thể khái quát theo sơ đồ sau
16
Subscribe to:
Comments (Atom)