Thursday, April 21, 2016

Hoàn thiện phương pháp tính và kế toán khấu hao Tài sản cố định hữu hình theo chế độ hiện hành trong các doanh nghiệp hiện nay

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 *Doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chung Chứng từ tăng, giảm và khấu hao TSCĐ Nhật ký chung Thẻ TSCĐ Sổ cái TK211, 212,213, 214 Sổ chi tiết TSCĐ Bảng cân đối tài khoản Bảng tổng hợp chi tiết tăng, giảm TSCĐ Báo cáo kế toán *Doanh nghiệp áp dụng hình thức Chứng từ-ghi sổ. 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chứng từ tăng, giảm và khấu hao TSCĐ Chứng từ- ghi sổ Sổ cái TK211, 212,213,214 Thẻ TSCĐ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Bảng cân đối tài khoản Sổ chi tiết TSCĐ Bảng tổng hợp chi tiết tăng,giảm TSCĐ Báo cáo kế toán *Doanh nghiệp áp dụng hình thức nhật ký chứng từ Chứng từ tăng, giảm và khấu hao TSCĐ Bảng kê số 4,5,6 NKCT số 1,2,3,4 ,5,10 NKCT số 9 NKCT số 7 Sổ cáiTK 211,212,213,214 Thẻ TSCĐ Sổ chi tiết TSCĐ Bảng tổng hợp chi tiết tăng, giảm TSCĐ Báo cáo kế toán 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 *Tài khoản và phơng pháp hạch toán khấu hao. Theo qui định hiện hành hàng tháng kế toán đơn vị phải tính ra số khấu hao phải trích trong tháng theo công thức: Số khấu hao phải trích Số khấu hao = tháng này phải trích Số khấu hao + tăng trong tháng trớc Số khấu hao _ giảm trong tháng tháng Sau đó kế toán tiến hành phân bổ khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ theo sơ đồ: TK214 TK627... TK154,155 TK632 TK 911 TK641 TK511 TK111,112... . TK3331 TK642 TK 421 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm khấu hao, kế toán sử dụng tài khoản 214 hao mòn tài sản cố định. Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hao mòn của toàn bộ tài sản cố định hiện có tại doanh nghiệp - Kết cấu: +Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm giá trị hao mòn của tài sản cố định(nhợng bán, thanh lý...). +Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá trị hao mòn của tài sản cố định (do trích khấu hao, đánh giá tăng..) +D có: phản ánh giá trị hao mòn của tài sản cố định hiện có. Tài khoản 214 đợc chi tiết thành 3 tài khoản cấp hai: TK2141 - Hao mòn tài sản cố định hữu hình. . TK2142 Hao mòn tài sản cố định đi thuê tài chính. TK2143 Hao mòn tài sản cố định vô hình. Kế toán còn sử dụng tài khoản 009 Nguồn vốn khấu hao cơ bản để theo dõi tình hình hình thành và sử dụng số vốn khấu hao cơ bản tài sản cố định. +Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ tăng nguồn vốn khấu hao cơ bản. +Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm nguồn vốn khấu hao( nộp cấp trên, mua sắm tài sản cố định...) +D nợ: Số vốn khấu hao hiện còn. - Tại thời điểm trích khấu hao kế toán doanh nghiệp ghi: Nợ TK 627( 6274): Khấu hao tài sản cố định dùng ở phân xởng. Nợ TK 641( 6414): Khấu hao tài sản cố định dùng ở bộ phận bán hàng. Nợ TK 642( 6424): Khấu hao tài sản cố định dùng cho toàn doanh nghiệp. Có TK 214: Tổng số khấu hao phải trích -Số khấu hao phải nộp ngân sách hoặc cấp trên: Nợ TK 411: Nếu không đợc hoàn lại. Nợ TK 136( 1368): Nếu đợc hoàn lại. 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Có TK 336: Số phải nộp cấp trên -Trờng hợp tài sản cố định cha khấu hao hết đã thanh lý nhợng bán, phần giá trị còn lại cha thu hồi đợc tính vào chi phí khác: Nợ TK 214( 2141, 2143): Giá trị hao mòn luỹ kế. Nợ TK 811: Giá trị còn lại của tài sản cố định. Có TK 211, 213: Nguyên giá tài sản cố định. 5,Thực tế áp dụng chế độ tính và hạch toán khấu hao tài sản cố định ở các doanh nghiệp hiện nay. Theo chế độ hiện hành các doanh nghiệp chỉ đợc tính khấu hao theo một phơng pháp duy nhất đó là phơng pháp khấu hao theo đờng thẳng, đợc xác định bằng công thức: Mức khấu hao hàng năm Nguyên giá TSCĐ = Số năm sử dụng Phơng pháp này có u điểm là dễ tính toán thuận lợi cho Nhà nớc cũng nh cho doanh nghiệp trong việc thực hiện, điều đó đợc thể hiện trong việc Nhà nớc dễ dang nắm đợc số khấu hao của một tài sản cố định hàng năm của một doanh nghiệp qua nguyên giá và số năm sử dụng dã đăng ký, dễ phát hiện ra các sai sót , gian lận của kế toán doanh nghiệp liên quan tới chi phí khấu hao. Tại doanh nghiệp hàng năm kế toán trích một lợng giá trị không đổi chi phí khấu hao của một tài sản để tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, không gây xáo trộn hay biến đọng lớn về chi phí cũng nh giá thành sản xuát trong kỳ. Tuy nhiên việc qui định phơng pháp khấu hao đều là phơng pháp khấu hao duy nhất doanh nghiệp buộc phải thực hiện đã gây không ít vớng mắc cho các doanh nghiệp trong hoạt động thực hiện , thể hiện qua mấy điểm chính sau: -Thứ nhất: 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Tài sản cố định trong trong doanh nghiệp có nhiều loại, nhiều nhóm khác nhau. Công dụng của tài sản cũng nh cách phát huy tác dụng của tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không giống nhau. Mức độ hay tốc độ suy giảm về giá trị và giá trị sử dụng của tài sản cũng có sự khác nhau. -Thứ hai: Khấu hao tài sản cố định là sự phân bổ có hệ thống các chi phí doanh nghiệp đã đầu t để có đợc tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh trong quá trình sử dụng tài sản và đảm bảo phù hợp với lợi ích thu đợc từ tài sản đó trong suốt quá trình sử dụng. -Thứ ba: Xuất phát từ nguyên tắc phù hợp của kế toán với nội dung cơ bản là thu nhập phù hợp với chi phí đã chi ra trong kỳ kế toán mà chi phí khấu hao là một khoản chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. -Thứ t: Vì khấu hao là một yếu tố chi phí có liên quan đến thuế thu nhập doanh, nghiệp nếu qui định các dopanh nghiệp phải tính khấu hao theo phơng pháp đờng thẳng để đảm bảo số liệu tính thuế đợc đúng đắn, khi thực hiện nh vậy đã có sự đồng nhất giữa kế toán doanh nghiệp và kế toán thuế, trong khi hệ thống kế toán doanh nghiệp không đồng nhất với kế toán thuế. Những điều trên cho thấy việc qui định duy nhất một phơng pháp khấu hao tài sản cố định nh vậy là cha hợp lý, thực vậy ngay cả đối với các doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành cha nói tới các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành khác nhau không phải năm nào cũng thu đợc một lợi ích từ một tài sản cố định nào đó là nh nhau để chịu một chi phí khấu hao nh nhau. Dẫu biết rằng chi phí khấu hao chỉ là một ớc tính kế toán bởi số năm sử dụng cũng chỉ là một ớc tính kế toán chủ quan, nó phụ thuộc vào tuổi thọ thiết kế của tài sản cố định , qui định của Nhà nớc và mức độ hoạt đọng thực tế của nó,tuy vậy không nên cứ ấn định một mức khấu hao cố định hàng năm cho một tài sản. 16

Wednesday, April 20, 2016

Bàn về chế độ hạch toán dự phòng giảm giá trong doanh nghiệp Việt Nam

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Đối tượng và điều kiện: là các khoản nợ phải thu đảm bảo các điều kiện sau: - Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác. Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý như một khoản tổn thất. - Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi: + Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác. + Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng ...) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết. Những khoản nợ quá hạn từ 3 năm trở lên coi như nợ không có khả năng thu hồi và được xử lý theo quy định tại điểm 3.4 dưới đây. * Phương pháp lập dự phòng: Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên. Trong đó: - Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau: + 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm. + 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm. + 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm. 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án ... thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng. - Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp. *Xử lý khoản dự phòng: - Khi các khoản nợ phải thu được xác định khó đòi, doanh nghiệp phải trích lập dự phòng theo các quy định tại điểm trên; nếu số dự phòng phải trích lập bằng số dư dự phòng nợ phải thu khó, thì doanh nghiệp không phải trích lập; - Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, thì doanh nghiệp phải trích thêm vào chi phí quản lý doanh nghiệp phần chênh lệch; - Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch vào thu nhập khác. 1.5.Vai trò và ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp -Nhờ có dự phòng giảm giá làm cho bảng cân đối kế toán phản ánh chính xác hơn giá trị thực tài sản của doanh nghiệp -Tạo lập được quỹ tiền tệ đáng lẽ đã phân chia để có thể bù đắp các khoản giảm giá tài sản thực sự phát sinh ở niên độ sau -Mục tiêu để lập báo cáo tài chính cho chính xác 1.6.Nhiệm vụ của kế toán II.Phần II.Phương pháp hạch toán 2.1.Tài khoản sử dụng 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 *Tài khoản 129-Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn Nội dung kết cấu tài khoản129: -Bên nợ:Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn -Bên có:Lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn -Số dư có:Giá trị dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn hiện có đã lập *Tài khoản 229-Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn Nội dung kết cấu tài khoản 229: -Bên nợ:Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn -Bên có:Lập dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn -Số dư có:Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn hiện có đã lập *Tài khoản 159:Dự phòng giảm giá hàng tồn kho Nội dung kết cấu tài khoản 159: -Bên nợ:Hoàn nhập số dự phòng hàng tồn kho -Bên có:Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho -Số dư có:Dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện có *Tài khoản 139:Dự phòng phải thu khó đòi Nội dung kết cấu tài khoản139: -Bên nợ:Hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi Xử lý nợ phải thu khó đòi -Bên có:Lập dự phòng nợ phải thu khó đòi ghi vào chi phí quản lý doanh nghiệp -Số dư có:Dự phòng nợ phải thu khó đòi đã lập hiện có 2.2.Chứng từ và sổ sách */ Chứng từ kế toán -Phiếu xuất kho,phiếu nhập kho,biên bản kiểm nghiệm vật tư,hàng hóa,sản phẩm -Hóa đơn bán hàng,hóa đơn gtgt của doanh nghiệp,phiếu thu */ Sổ sách -Ghi sổ chi tiết TK 129,139,159,229,415,515,632,635,642,711 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 -Ghi sổ cái các TK 129,139,229,415,515,632,635,642,711 theo các hình thức sổ khác nhau 2.3.Phương pháp hách toán 2.3.1.Phương pháp hạch toán nghiệp vụ dự phòng giảm giá đầu tư tài chính *Lập dự phòng:Theo quy định mức dự phòng cần lập thực tế sẽ phản ánh vào chi phí tài chính của niên độ báo cáo vào ngày cuối niên độ *Trong năm niên độ sau kế toán phải tính số dự phòng cần lập cho niên độ sau và so sánh với số dự phòng đã lập ở cuối niên độ trước nếu: -Mức dự phòng giảm giá chứng khoán cuối niên độ sau lớn hơn mức dự phòng đã lập ở cuối niên độ trước thì số chênh lệch được lập thêm,ghi: Nợ TK 635-Chi phí tài chính Có TK 129-Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn Có TK 229-Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn -Mức dự phòng giảm giá chứng khoán cuối niên độ sau nhỏ hơn mức dự phòng đã lập ở cuối niên độ trước thì số chênh lệch được hoàn nhập,ghi: Nợ TK 129,229:Hoàn nhập dự phòng Có TK 515:Doanh thu hoạt động tài chính Sơ đồ 1.1: Hạch toán dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính TK 129, 229 TK 635 Lập dự phòng tổn thất Đầu tư tài chính Hoàn nhập dự phòng tổn thất đầu tư tài chính (nếu số phải trích lập lớn hơn số dư khoản dự phòng) 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 2.3.2.Phương pháp hạch toán nghiệp vụ dự phòng giảm giá hàng tồn kho -Cuối niên độ kế toán,căn cứ vào mức trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho,kế toán ghi: Nợ TK 632-Giá vốn hàng bán(Chi tiết dự phòng giảm giá HTK) Có TK 159-Dự phòng giảm giá hàng tồn kho -Cuối niên độ sau,tính mức dự phòng cần lập nếu: +Mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối niên độ sau cao hơn mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập năm trước thì số chênh lệch được lập thêm,ghi: Nợ TK 632-Giá vốn hàng bán(Chi tiết dự phòng giảm giá HTK) Có TK 159-Dự phòng giảm giá hàng tồn kho +Mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối niên độ sau thấp hơn mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập năm trước thì số chênh lệch được hoàn nhập dự phòng,ghi: Nợ TK 159-Dự phòng giảm giá hàng tồn kho Có TK 711-Thu nhập khác 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Sơ đồ 1.2: Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho TK 159 TK 632 Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Nếu số phải lập cuối kỳ kế toán năm nay lớn hơn số đã lập cuối kỳ kế toán năm trước) Hoàn nhập dự phòng giảm giá cuối kỳ (Nếu số phải lập cuối kỳ kế toán năm nay nhỏ hơn số đã lập cuối kỳ kế toán năm trước) 2.3.3.Phương pháp hạch toán nghiệp vụ dự phòng nợ phải thu khó đòi -Cuối niên độ kế toán,căn cứ vào mức lập dự phòng nợ phải thu khó đòi được tính,ghi: Nợ TK 642(6426)-Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 139-Dự phòng phải thu khó đòi -Cuối niên độ kế toán sau tính mức dự phòng phải thu khó đòi cần lập,nếu +Mức dự phòng nợ phải thu khó đòi cuối niên độ sau thấp hơn mức dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập năm trước thì số chênh lệch được lập thêm dự phòng,ghi: Nợ TK 642-Chi phí QLDN Có TK 139-Dự phòng phải thu khó đòi +Mức dự phòng phải thu khó đòi cuối niên độ sau thấp hơn mức dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập năm trước thì số chênh lệch được hoàn nhập dự phòng,ghi: 16

Thực trạng công tác kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Nợ TK 241 (2412): XDCB dở dang; Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT đầu vào đợc khấu hao trừ; Có các TK liên quan . Khi công tác XDCB hoàn thành bàn giao đa tài sản vào sử dụng cho SXKD, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình; Có TK 241 - XDCB dở dang; - Nếu tài sản hình thành qua đầu t không thoả mãn các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình theo quy định của chuẩn mực kế toán, ghi: Nợ TK 152, 153 (Nếu là vật liệu, công cụ nhập kho); Có TK 241 - XDCB dở dang; 1.3.8. Trờng hợp mua sắm phải qua lắp đặt trong thời gian dài Kế toán phải tiến hành tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt theo từng đối tợng. Khi hoàn thành, bàn giao mới ghi tăng nguyên giá tài sản cố định và kết chuyển nguồn vốn: Tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt (giá mua, chi phí lắp đặt, chạy thử và các chi phí khác trớc khi dùng): Nợ TK 241 (2411): Tập hợp chi phí thực tế; Nợ TK 133 (1332) :Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ; Có TK liên quan (331, 341, 111, 112); Khi hoàn thành, nghiệm thu, đa vào sử dụng: - Ghi tăng nguyên giá tài sản cố định : Nợ TK 211 (chi tiết từng loại); Có TK 2414 (2411); - Kết chuyển nguồn vốn ( đầu t bằng nguồn vốn chủ sở hữu ): Nợ TK 441, 441, 422; Có TK 411; 1.3.9. Trờng hợp TSCĐ hữu hình tự chế - Khi sử dụng sản phẩm do doanh nghiệp tự chế tạo để chuyển thành TSCĐ hữu hình sử dụng cho hoạt động SXKD, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán; Có TK 155 - Thành phẩm (Nếu xuất kho ra sử dụng); Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (Nếu sản xuất xong đa vào sử dụng ngay, không qua kho); 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Đồng thời ghi tăng TSCĐ hữu hình: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình; Có TK 512- Doanh thu nội bộ(Doanh thu là giá thành thực tế sản phẩm); - Chi phí lắp đặt, chạy thử,... liên quan đến TSCĐ hữu hình, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình; Có TK 111, 112, 331,... 1.3.10. Trờng hợp doanh nghiệp đợc tài trợ, biếu tặng TSCĐ hữu hình đa vào sử dụng ngay cho hoạt động SXKD, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình; Có TK 711 - Thu nhập khác; Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến TSCĐ hữu hình đợc tài trợ, biếu, tặng tính vào nguyên giá, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình; Có TK 111, 112, 331,... 1.3.11. Trờng hợp nhận lại vốn góp liên doanh từ đơn vị khác Căn cứ vào giá trị còn lại của tài sản cố định đợc xác định tại thời điểm nhận, kế toán ghi các bút toán: BT1) Phản ánh nguyên giá tài sản cố định nhận về: Nợ TK 211: Nguyên giá; Có TK 128 : Ghi giảm vốn góp liên doanh ngắn hạn; Có TK 228 : Ghi giảm vốn góp liên doanh dài hạn; BT2) Chênh lệch giữa giá trị vốn góp với giá trị thoả thuận của TSCĐHH nhận về (nếu hết hạn liên doanh hoặc rút hết vốn không tham gia nữa): Nợ TK liên quan (111, 112, 152, 1388); Có TK 222, 228; 1.3.12. Tăng do đánh giá tài sản cố định BT1) Phần chênh lệch tăng nguyên giá: Nợ TK 211. Có TK 412. BT2) Phần chênh lệch tăng hao mòn (nếu có): Nợ TK 412. Có TK214. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 1.3.13. Trờng hợp phát hiện thừa trong kiểm kê Căn cứ vào nguyên nhân thừa cụ thể để ghi sổ cho phù hợp theo một trong các trờng hợp đã nêu (nếu do để ngoài sổ sách cha ghi sổ). Nếu tài sản cố định đó đang sử dụng, cần trích bổ sung khấu hao: Nợ các TK liên quan (627, 641, 642); Có TK 214 (2141); Nếu tài sản cố định thừa là của đơn vị khác thì báo cho đơn vị chủ tài sản biết. Nếu không xác định đợc chủ tài sản thì báo cho cơ quản chủ quản cấp trên và cơ quan tài chính cùng cấp để xử lý. Trong thời gian chờ xử lý kế toán theo dõi ở tài khoản 338 (3381): Nợ TK 211 : Nguyên giá; Có TK 214: Giá trị hao mòn; Có TK 338 (3381): Giá trị còn lại; 1.4. Hạch toán nghiệp vụ giảm TSCĐHH 1.4.1. Giảm do nhợng bán TSCĐ BT1) Xoá sổ TSCĐ nhợng bán: Nợ TK 214 (2141): Giá trị hao mòn luỹ kế ; Nợ TK 811: Giá trị còn lại; Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ; BT2) Phản ánh giá nhợng bán TSCĐ: Nợ TK liên quan (112, 112, 131): Tổng giá thanh toán; Có TK 711: Giá nhợng bán Có TK 333 (33311): Thuế GTGT đầu ra phải nộp; BT3) Các chi phí nhợng bán khác: Nợ TK 811: Tập hợp chi phí nhợng bán; Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ; Có TK 331, 111, 112 1.4.2. Giảm do thanh lý TSCĐ hữu hình BT1) Xoá sổ TSCĐ ; Nợ TK 214 (2141): Giá trị hao mòn luỹ kế ; Nợ TK 811: Giá trị còn lại; Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ; BT2) Số thu hồi về thanh lý: Nợ TK 111, 112: Thu hồi bằng tiền; 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Nợ TK 152, 153: Thu hồi vật liệu, dụng cụ nhập kho; Nợ TK 131, 138: Phải thu ở ngời mua; Có TK 711: Thu nhập về thanh lý; Có TK 333 (33311): Thuế GTGT đầu ra phải nộp; BT3) Tập hợp chi phí thanh lý: Nợ TK 811: Chi phí thanh lý; Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ; Có TK 331, 111, 112 1.4.3. Giảm do chuyển thành công cụ, dụng cụ nhỏ Trong trờng hợp này, kế toán cần căn cứ vào giá trị còn lại của tài sản cố định để ghi các bút toán cho phù hợp. Nếu giá trị còn lại nhỏ, kế toán sẽ phân bổ hết vào chi phí kinh doanh: Nợ TK 214: Giá trị hao mòn lũy kế; Nợ TK 627 (6273): Tính vào chi phí sản xuất chung; Nợ TK 641 (6413): Tính vào chi phí bán hàng; Nợ TK 624 (6243): Tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp ; Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ; Nếu giá trị còn lại lớn sẽ đa vào chi phí trả trớc để phân bổ dần vào chi phí kinh doanh : Nợ TK 214: Giá trị hao mòn luỹ kế; Nợ TK 142, 242: Giá trị còn lại; Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ; Nếu TSCĐ còn mới, cha sử dụng kế toán ghi: Nợ TK 153 (1531): Nếu nhập kho; Nợ TK 142, 242: Nếu đem sử dụng; Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ; 1.4.4. Giảm do góp vốn liên doanh bằng tài sản cố định Nợ TK 222: Giá trị góp vốn liên doanh dài hạn đợc ghi nhận; Nợ TK 128: Giá trị góp vốn liên doanh ngắn hạn đợc ghi nhận; Nợ TK 214 (2141): Giá trị hao mòn luỹ kế; Nợ TK (hoặc Có) TK 412: Phần chênh lệch; Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ; 1.4.5. Giảm do trả lại TSCĐ cho các bên tham gia liên doanh; 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 BT1) Xoá sổ TSCĐ: Nợ TK 411 (chi tiết vốn liên doanh): Giá trị theo thoả thuận; Nợ TK 214 (2141): Giá trị hao mòn; Nợ TK (hoặc Có ) TK 412: Phần chênh lệch (nếu có); Có TK 211: Nguyên giá; BT2) Thanh toán nốt số vốn liên doanh còn lại: Nợ TK 411 (chi tiết vốn liên doanh); Có TK liên quan (111, 112, 338): Phần chênh lệch giữa giá trị vốn góp với giá trị thoả thuận hay còn lại của TSCĐ giao trả; 1.4.6. Giảm do thiếu TSCĐ khi kiểm kê Căn cứ vào biên bản kiểm kê TSCĐ, kế toán ghi nhận giá trị tài sản cố định thiếu cha rõ nguyên nhân, chờ xử lý: Nợ TK 214 (2141): Giá trị hao mòn; Nợ TK 138 (1381): Giá trị thiếu chờ xử lý; Có TK 211: Nguyên giá; 2. Hạch toán biến động TSCĐ VH 2.1. Tài khoản sử dụng Để theo dõi tình hình biến động, hiện có của tài sản cố định vô hình, kế toán sử dụng tài khoản 213 "Tài sản cố định vô hình": Dùng để theo dõi tình hình biến động, hiện có theo nguyên giá của tài sản cố định vô hình tự có. Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng. Bên Có: Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm. D Nợ:Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có ở doanh nghiệp. Tài khoản 213 - TSCĐ vô hình, có 6 tài khoản cấp 2: - 2131 - Quyền sử dụng đất: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng (đối với trờng hợp quyền sử dụng đất riêng biệt đối với giai đoạn đầu t nhà cửa, vật kiến trúc trên đất), lệ phí trớc bạ (nếu có)....Tài khoản này không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất. - Tài khoản 2132 - Quyền phát hành: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có quyền phát hành. - Tài khoản 2133- Bản quyền, bằng sáng chế: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là các chi phí thực tế chi ra để có bản quyền tác giả, bằng sáng chế. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Tài khoản 2134 - Nhãn hiệu hàng hoá: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là các chi phí thực tế liên quan trực tiếp tới việc mua nhãn hiệu hàng hoá. - Tài khoản 2135 - Phần mềm máy vi tính: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có phần mềm máy vi tính. - Tài khoản 2136 - Giấy phép và giấy phép nhợng quyền: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là các khoản chi ra để doanh nghiệp có đợc giấy phép và giấy phép nhợng quyền thực hiện công việc đó, nh: giấy phép khai thác, giấy phép sản xuất loại sản phẩm mới.... - Tài khoản 2138 - TSCĐ vô hình khác: Phản ánh giá trị các loại TSCĐ vô hình khác cha quy định phản ánh ở các tài khoản trên, nh: bản quyền, quyền sử dụng hợp đồng,... 2.2. Hạch toán nghiệp vụ tăng TSCĐVH 2.2. 1. Hạch toán các nghiệp vụ mua TSCĐ vô hình - Trờng hợp mua TSCĐ vô hình dùng vào hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, ghi: Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (Giá mua cha có thuế GTGT); Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (1332) ; Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng; hoặc Có TK 141 - Tạm ứng; Có TK 331 - Phải trả cho ngời bán; - Trờng hợp mua TSCĐ vô hình dùng vào hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT, ghi: Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình; Có TK 112, 331... 2.2.2. Trờng hợp mua TSCĐ vô hình theo phơng thức trả chậm, trả góp - Khi mua TSCĐ vô hình dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ, ghi: Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (Nguyên giá -Theo giá mua trả ngay); Nợ TK 242 - Chi phí trả trớc dài hạn ; Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (1332); Có TK 331 - Phải trả cho ngời bán (Tổng giá thanh toán); - Hàng kỳ tính số lãi phải trả về mua TSCĐ theo phơng thức trả chậm, trả góp, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính; Có TK 242 - Chi phí trả trớc dài hạn; 16

Tuesday, April 19, 2016

Kiểm toán chu trình bán hàng - thu tiền trong kiểm toán BCTC

thân các nghiệp vụ kinh tế nên một hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàngthu tiền hữu hiệu là cần thiết. Các mục tiêu kiểm toán bán hàng- thu tiền cần đợc thực hiện qua các trắc nhiệm đạt yêu cầu và trắc nhiệm độ tin cậy. Trong chu trình bán hàng- thu tiền, công việc bán hàng và thu tiền là một quá trình chuyển quyền sở hữu đối với hàng hoá, dịch vụ và tiền tệ giữa ngời mua và ngời bán gắn với lợi ích kinh tế và trách nhiệm pháp lý của mỗi bên nên công việc kiểm soát nội bộ (KSNB) cần đợc thực hiện chặt chẽ. Hơn nữa, những công việc KSNB chủ yếu có liên quan với nhau. Vì vậy, những công việc KSNB chủ yếu và các trắc nhiệm đạt yêu cầu tơng ứng cần đợc xác định cụ thể. Theo đó KSNB phải đảm bảo đợc tính đồng bộ của chứng từ, việc đánh số trớc các chứng từ, việc phân tách nhiệm vụ trong công tác kế toán và việc xét duyệt phê chuẩn các nghiệp vụ bán hàng và thu tiền. Kiểm soát nội bộ các nghiệp vụ bán hàng Sự đồng bộ về sổ sách Đòi hỏi hệ thống kế toán từ chứng từ đến sổ sách phải kiểm soát đợc tối đa các nghiệp vụ bán hàng. Tuy nhiên, mọi đơn vị đợc quyền lựa chọn các hình thức kế toán và các phơng thức kế toán cho phù hợp với Doanh nghiệp mình nên hệ thống sổ sách kế toán sử dụng trong các đơn vị khác nhau là khác nhau. Việc đánh số thứ tự các chứng từ Sử dụng chứng từ có đánh số trớc theo thứ tự liên tục có tác dụng vừa đề phòng đợc việc bỏ xót, dấu diếm vừa tránh đợc việc trùng lặp các khoản phải thu, các khoản ghi sổ với khách hàng. Lập bảng cân đối thanh toán tiền hàng và gửi cho ngời mua Các công ty có nghiệp vụ bán hàng và thu tiền với quy mô lớn, thông thờng hàng tháng có sự tổng hợp và lập bảng cân đối giữa giá trị hàng bán với các khoản đã thu tiền, các khoản phải thu để kiểm soát công việc bán hàng và thu tiền. Để 11 đảm bảo tính khách quan trong xác nhận, các bảng cân đối này có thể phân công cho ngời không có liên quan lập ra và gửi qua bu điện để ngời mua dễ dàng trả lời. Việc xét duyệt và phê chuẩn các nghiệp vụ bán hàng KSNB phải tập trung vào 3 điểm chủ yếu: + Bán chịu, bán trả chậm hoặc các chế độ bán hàng hoặc đợc duyệt y trớc khi thực hiện nghiệp vụ bán hàng. + Hàng bán chỉ đợc vận chuyển sau khi đã đợc phê chuẩn với đầy đủ các chứng từ đi kèm. + Giá bán hàng phải đợc duyệt trong đó các chi phí vận chuyển, các hàng giảm giá, bớt giá và điều kiện thanh toán phải đợc thoả thuận trớc vì các khoản này có ảnh hởng trực tiếp đến việc tính giá bán hàng. Phân tách nhiệm vụ đầy đủ và tổ chức công tác tài chính kế toán Việc cách ly đầy đủ trách nhiệm là công việc trọng yếu trong KSNB nhằm ngăn ngừa những sai sót và gian lận trong lĩnh vực bán hàng và thu tiền. Tính độc lập của ngời kiểm tra, kiểm soát trong việc thực hiện kiểm soát Đây là yếu tố chủ yếu phát huy nội lực của KSNB. Thông thờng nếu sử dụng KTV nội bộ hoặc kiểm soát viên nội bộ chuyên trách sẽ đảm bảo cho việc kiểm soát, xử lý và ghi sổ các nghiệp vụ bán hàng và thu tiền phục vụ tốt cho các mục tiêu kiểm toán. Trong những trờng hợp khác nếu các nhân viên kế toán kiêm nhiệm làm công tác KSNB phải bảo đảm nguyên tắc Bất kiêm nhiệm (cách ly trách nhiệm giữa công việc kế toán với công việc đợc giao kiểm tra, kiểm soát). Kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ thu tiền Cách thức và trình tự dự kiến các trắc nhiệm cho nghiệp vụ thu tiền cũng tơng tự nh cách thức và trình tự cho các nghiệp vụ bán hàng. Cụ thể, với mỗi mục tiêu kiểm toán nghiệp vụ nói chung cần có những công việc KSNB chủ yếu tơng đơng. 12 Để thực hiện mục tiêu riêng các khoản thu tiền đợc ghi sổ thực tế đã nhận (Mục tiêu tính hiệu lực, tính có thật). KSNB phải phân tách nhiệm vụ giữa ngời giữ tiền và ngời ghi sổ. Bên cạnh đó, phải thờng xuyên đối chiếu với số d trên tài khoản tiền gửi ngân hàng. Để xác minh mục tiêu trên KSNB có đạt đợc hay không? KTV thực hiện thủ tục thẩm tra hoặc quan sát việc phân tách nhiệm vụ giữa ngời giữ tiền và ngời giữ sổ. Đối với mục tiêu riêng, mục tiêu đặc thù tiền mặt thu vào đã đợc ghi đầy đủ vào sổ quỹ và các nhật ký thu tiền KSNB cần phân tách nhiệm vụ giữa ngời giữ tiền và ngời ghi sổ, phải sử dụng giấy báo nhận tiền hoặc bản kê tiền mặt có đánh số trớc kèm theo quy định cụ thể về chế độ báo cáo nhận tiền một cách kịp thời. Đối với mục tiêu về tính đợc phép thì KSNB thực hiện các chính sách cụ thể cho việc thanh toán trớc hạn, duyệt các khoản chiết khấu, đối chiếu chứng từ gốc và ký duyệt phiếu thu tiền. Đối với mục tiêu riêng các khoản tiền thu vào đã ghi sổ đều phù hợp với giá bán (mục tiêu định giá chi tiết đối với nghiệp vụ thu tiền). Để thực hiện mục tiêu trên thì KSNB phải theo dõi chi tiết các khoản tiền thu đợc với các chứng từ bán hàng. Bên cạnh đó, đối chiếu đều đặn với ngân hàng về các khoản tiền thu đợc qua tài khoản tiền gửi ngân hàng. Đối với mục tiêu các khoản tiền thu đợc đều đợc phân loại đúng đắn. KSNB phải thiết kế hệ thống kế toán với sơ đồ tài khoản kế toán chi tiết quy định quan hệ đối ứng trong các nghiệp vụ thu tiền. Đối với mục tiêu các khoản tiền thu đợc đều vào sổ quỹ, sổ cái tổng hợp các tài khoản 112, 111 chính xác thì KSNB cần tách nhiệm vụ ghi sổ với nhiệm vụ đối chiếu định kỳ cũng nh việc rà soát nội đối với công tác chuyển sổ, cộng dồn. II. quy trình Kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền 1. Vị trí của kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền trong kiểm toán Báo cảo tài chính 13 BCTC là tấm gơng phản ánh tình hình tài chính của một doanh nghiệp tạo một thời điểm nhất định và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đó trong một khoảng thời gian nhất định. Theo chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA số 700 : Báo cáo kiểm toán phải nêu rõ ý kiến của KTV và công ty kiểm toán về các BCTC trên phơng diện phản ánh (hoặc trình bày) trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu, trên phơng diện tuân thủ các chuẩn mực và chế độ Kế toán hiện hành (hoặc chấp nhận ) và việc tuân thủ các quy định pháp lý có liên quan. Chu trình bán hàng- thu tiền là một chu trình tơng đối phức tạp với số lợng nghiệp vụ phát sinh lớn và liên quan nhiều chỉ tiêu trên BCTC. Chu trình bán hàngthu tiền là một phần của cuộc kiểm toán. Nó có mối quan hệ mật thiết với các chu trình khác vì vậy, khi kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền nhất thiết phải kết hợp kết quả kiểm toán của các chu trình khác. Sơ đồ 08: Mối quan hệ giữa chu trình bán hàng- thu tiền với các chu trình khác trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tiền Tiền Chu trình Chu trình bán hàng bán hàng -thu tiền thu tiền Chu trình Chu trình huy động huy động hoàn - -hoàn trả vốn trả vốn Chu trình Chu trình mua vàomua vàothanh thanh toán toán Chu trình Chu trình Tiền lư Tiền lư ơng và ơng và nhân sự nhân sự Chu trình hàng tồn kho Chu trình hàng tồn kho 2. Mục tiêu kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền Đối với bất kỳ cuộc kiểm toán nào, các mục tiêu đặt ra nhằm cung cấp một chiến lợc để giúp KTV tập hợp đầy đủ bằng chứng cần thiết bảo đảm cho cuộc kiểm toán đi đúng hớng và mang lại hiệu quả. Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200: Mục tiêu của kiểm toán BCTC là giúp cho KTV và công ty kiểm toán đa ra ý kiến xác nhận rằng 14 BCTC có đợc lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc đợc chấp nhận), có tuân thủ pháp luật và có phản ánh trung thực và hợp lí trên các khía cạnh trọng yếu hay không. Kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền là một phần hành cụ thể của kiểm toán tài chính. Vì vậy, nhiệm vụ chung của kiểm toán bán hàng- thu tiền là triển khai các chức năng kiểm toán thông qua việc vận dụng các phơng pháp kiểm toán thích hợp với đặc thù của phần hành này qua các bớc trong quy trình kiểm toán. Chức năng kiểm toán trong kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền đã đợc cụ thể hoá thành các mục tiêu kiểm toán. Do chu trình bán hàng- thu tiền đợc cấu thành bởi các nghiệp vụ cụ thể và đây là nguồn gốc để hình thành các khoản mục trên các BCTC nên các mục tiêu đặc thù của kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền bao gồm cả mục tiêu kiểm toán BCTC và mục tiêu kiểm toán nghiệp vụ phù hợp với đặc điểm của phần hành kiểm toán này. Nghiệp vụ bán hàng và thu tiền là hai loại nghiệp vụ khác nhau, đợc phản ánh vào sổ kế toán riêng và theo một trình tự tơng đối độc lập song hai loại nghiệp vụ này lại có mối quan hệ chặt chẽ và là các nhân tố cấu thành nên một chu trình bán hàng- thu tiền xác định. Do vậy, bên cạnh những mục tiêu chung (mục tiêu về tính hợp lý chung) thì chu trình này còn có những mục tiêu kiểm toán đặc thù riêng biệt đối với từng loại nghiệp vụ. Có thể khái quát những mục tiêu kiểm toán theo bảng sau: Bảng 01: Mục tiêu kiểm toán 1 2 3 4 5 Mục tiêu kiểm toán nghiệp vụ bán hàng Các nghiệp vụ bán hàng đều có căn cứ hợp lí Mục tiêu kiểm toán chung Mục tiêu về tính hợp lí chung Hàng bán vận chuyển đến khách hàng (hoặc dịch vụ chuyển giao cho khách hàng) là có thật Mọi nghiệp vụ bán hàng đều đợc ghi sổ Hàng hoá đã bán thuộc quyền sở hữu của đơn vị Mục tiêu tính hiệu lực Hàng đã vận chuyển (hoặc dịch vụ đã chuyển giao có hóa đơn phản ánh trong đó phải ghi giá Mục tiêu về tính trọn vẹn Mục tiêu về quyền và nghĩa vụ Mục tiêu về định giá và tính giá 15 Mục tiêu kiểm toán nghiệp vụ thu tiền Các khoản thu tiền (tiền thu đợc) đều phải đảm bảo tính hợp lý chung Các khoản phải thu đối với khách hàng là có thật Mọi khoản phải thu khách hàng đều phải ghi sổ Quyền và nghĩa vụ các khoản phải thu đợc đánh giá đúng Các khoản phải thu đợc định giá đúng 6 7 bán đựoc thoả thuận) Các nghiệp vụ bán hàng đợc ghi sổ chi tiết và sổ tổng hợp thích hợp và phải khớp đúng về số liệu cũng nh chính xác về con số cộng dồn Các nghiệp vụ bán hàng đợc phân loại thích hợp Mục tiêu về tính chính xác cơ học Các khoản phải thu đợc ghi sổ chính xác cơ học Mục tiêu về phân loại Các khoản phải thu đều đợc phân loại đúng 3. Quy trình kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền Sau khi đã xác định đợc những mục tiêu kiểm toán đặc thù với chu trình bán hàng- thu tiền, KTV tiến hành thực hiện quy trinh kiểm toán. Quy trình kiểm toán là một hệ thống phơng pháp nhằm giúp cho KTV tập hợp đầy đủ các bằng chứng kiểm toán. Thông thờng, một cuộc kiểm toán bao giờ cũng thực hiện qua 3 bớc sau: + Chuẩn bị kiểm toán + Thực hiện kiểm toán + Kết thúc kiểm toán Trong quá trình kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền, quy trình kiểm toán có thể không bao gồm toàn bộ các bớc của một cuộc kiểm toán BCTC trọn vẹn mà có sự chi tiết, cụ thể ở những bớc nhất định. 3.1. Chuẩn bị kiểm toán Đây là bớc đầu tiên trong một quy trình kiểm toán và có một vai trò quan trọng trong toàn cuộc kiểm toán vì nếu đã thiết lập đợc một phơng pháp kiểm toán phù hợp, khoa học, hiệu quả thì công việc kiểm toán sẽ đảm bảo đợc hiệu quả. Theo qui định của Chuẩn mực Kiểm toán quốc tế số 300 thì Lập kế hoạch kiểm toán để có thể đảm bảo rằng công tác kiểm toán sẽ đợc tiến hành một cách có hiệu quả và đúng với thời hạn dự kiến. Dựa vào kinh nghiệm của mình KTV có thể lợng hoá đợc mức độ công việc để có kế hoạch phối hợp hoạt động giữa các KTV, xác định đúng trọng tâm công việc nhằm đạt hiệu quả cao nhất. 16

Báo cáo kiến tập

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Công ty TNHH Minh Trí được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng với 2 cấp quản lý: - Cấp nhà máy: gồm ban giám đốc, được sự giúp đỡ của các phòng ban chức năng. - Cấp phân xưởng: bao gồm phân xưởng sản xuất chính và các phân xưởng phụ trợ. Đây là một cơ cấu quản lý mà toàn bộ công việc quản lý được giải quyết theo một kênh liên hệ đường thẳng giữa cấp trên và cấp dưới trực thuộc. Chỉ có lãnh đạo quản lý ở từng cấp mới có nhiệm vụ và quyền hạn ra mệnh lệnh chỉ thị cho cấp dưới (tức là mỗi phòng ban xí nghiệp của công ty chỉ nhận quyết định từ một thủ trưởng cấp trên theo nguyên tắc trực tuyến). Giám đốc của công ty là người ra quyết định cuối cùng, nhưng để hỗ trợ cho quá trình ra quyết định của Giám đốc thì cần phải có các bộ phận chức năng. Các bộ phận chức năng này không ra lệnh một cách trực tiếp cho các đơn vị cấp dưới mà chỉ nghiên cứu, chuẩn bị các quyết định cho lãnh đạo, quản lý và thực hiện việc hướng dẫn lập kế hoạch, tổ chức thực thi, kiểm tra giám sát việc thực hiện các mục tiêu trong phạm vi chức năng chuyên môn của mình. Cơ cấu này giúp doanh nghiệp đạt được tính thống nhất trong mệnh lệnh, nâng cao chất lượng quyết định, giảm bớt gánh nặng cho nhà quản lý. Sơ đồ bộ máy quản lý: Giám đốc Phó giám đốc tài chính Phó giám đốc xuất nhập khẩu 11 Phó giám đốc kế hoạch sản xuất Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Phòng tổ chức lao động PX may I (tổ 1 đến tổ 7) Phòng kế toán tài chính PX may II (tổ 16 đến tổ 20) Phòng kinh doanh XNK PX may III (tổ 8 đến tổ 15) PX cắt bán thành phẩm Phòng kỹ thuật PX thêu PX hoàn thiện, KCS Bộ phận quản lý đơn hàng Ban cơ điện Sơ đồ 1.5: Mô hình bộ máy quản lý của công ty TNHH Minh Trí - Giám đốc: giám đốc là người có chức năng, nhiệm vụ: Chịu trách nhiệm trước Nhà nước và pháp luật về tất cả những hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Điều hành chung hoạt động của các phòng ban trong công ty. Chịu trách nhiệm bồi dưỡng và nâng cao chuyên môn, kỹ thuật cải thiện điều kiện lao động cho cán bộ CNV. Kết hợp chặt chẽ với các phòng chức năng và nghiệp vụ công ty tạo điều kiện cho các tổ chức đoàn thể hoạt động theo đúng quy chế. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Trực tiếp phụ trách công tác cán bộ. - Phó giám đốc: Là người trợ giúp cho giám đốc và được giám đốc giao phó cho một số công việc và trịu trách nhiệm trước giám đốc về những công việc mà giám đốc giao phó. + Phó giám đốc tài chính: tham mưu cho giám đốc trong việc sử dụng vốn của công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh. + Phó giám đốc xuất nhập khẩu: giúp giám đốc trong công tác xuất nhập khẩu, ký kết các hợp đồng xuất nhập khẩu , tiến hành các hoạt động giao dịch với khách hàng, quảng cáo. + Phó giám đốc kế hoạch sản xuất: Tham mưu cho giám đốc trong việc lập kế hoạch sản xuất trong năm. Khảo sát nền kinh tế thị trường trong và ngoài nước và định hướng cho những năm tiếp theo. Tiến hành lập kế hoạch sản xuất. - Phòng tổ chức lao động hành chính: + Tham mưu cho giám đốc trong việc quản lý nhân sự, quản lý và phân phối nguồn lực. + Xây dựng và quản lý công tác tiền lương và các chế độ đối với người lao động như BHXH, BHYT và các chế độ chính sách do Nhà nước ban hành. - Phòng kế toán tài chính: Là phòng chức năng giúp việc cho Tổng giám đốc về các mặt tổ chức hạch toán, quản lý tài sản hàng hoá, vật tư tiền vốn theo nguyên tắc quản lý của Nhà nước và quy chế của Công ty. - Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: Có chức năng quản lý, điều hành mọi hoạt động xuất nhập khẩu của công ty. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất hàng năm và các hợp đồng cụ thể đã ký kết giao dịch, nhận đơn đặt hàng của khách hàng về số lượng, giá cả, thời gian giao nhận hàng. - Phòng kỹ thuật: 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Là phòng chức năng giúp việc cho Tổng giám đốc về mặt kỹ thuật để ký kết và triển khai thực hiện các hợp đồng gia công sản xuất, tiến hành nghiên cứu, sáng tạo mặt hàng mới, may mẫu chào hàng, tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất thành phẩm,... - Bộ phận quản lý đơn hàng: Có chức năng tiếp nhận đơn hàng, liên hệ với các phòng ban sản xuất để xây dựng kế hoạch sản xuất. Đồng thời trợ giúp phòng kế toán trong công tác hạch toán và kiểm tra đơn hàng. Có nhiệm vụ cất giữ và bảo quản thành phẩm (đã được đóng gói, đóng thùng), đảm bảo yêu cầu về giao nhận thành phẩm cho khách, không để xảy ra mất mát hoặc thất thoát thành phẩm. - Ban cơ điện: Cung cấp dịch vụ bảo trì sửa chữa cho các phòng ban, phân xưởng trong công ty giúp cho hoạt động của các phòng ban, các bộ phận trong công ty được liên tục, thông suốt. - Bộ phận phục vụ: + Bộ phận vệ sinh: Đảm nhận việc quét dọn vệ sinh môi trường, giữ gìn cảnh quan công ty. + Bộ phận bảo vệ: Kiểm soát người ra vào cơ quan, bảo vệ tài sản của công ty. 1.3. HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ Trong mọi hoạt động của doanh nghiệp, chức năng kiểm soát luôn giữa vai trò quan trọng trong quá trình quản lý và được thực hiện chủ yếu bởi hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp. Cũng như các doanh nghiệp khác, hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty TNHH Minh Trí nhằm các mục tiêu: bảo vệ tài sản của đơn vị, đảm bảo độ tin cậy 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 của các thông tin, bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý và bảo đảm hiệu quả hoạt động. Hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty gồm các yếu tố: - Môi trường kiểm soát - Hệ thống kế toán - Các thủ tục kiểm soát 1.3.1. Môi trường kiểm soát - Cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức của công ty được xây dựng một cách hợp lý, bộ máy quản lý đơn giản, mỗi phòng ban được quy định chức năng nhiệm vụ cụ thể, không chồng chéo nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau. Nhờ đó, có thể ngăn ngừa một cách hiệu quả các hành vi gian lận và sai sót trong hoạt động tài chính kế toán của công ty. - Chính sách nhân sự Sự phát triển của mọi doanh nghiệp luôn gắn liền với đội ngũ nhân viên và họ luôn là nhân tố quan trọng trong môi trường kiểm soát cũng như chủ thể trực tiếp thực hiện mọi thủ tục kiểm soát trong hoạt động của doanh nghiệp. Quy trình thi tuyển nhân viên của công ty diễn ra rất chặt chẽ, nhân viên trong công ty không chỉ vượt qua bài kiểm tra về trình độ khả năng trong công việc, mà còn cần có sự nhiệt tình với công ty. Công ty cũng có những chính sách khen thưởng thích đáng cho nhân viên, công nhân đạt thành tích trong lao động. Công ty tổ chức thường xuyên các cuộc thi công nhân tay nghề giỏi vào cuối mỗi năm nhằm khích lệ công nhân cố gắng nâng cao tay nghề của mình. Đồng thời công ty còn phát động phong trào thi đua giữa các phòng ban. Song song với việc khen thưởng đó, các quy định kỷ luật nhân viên cũng được quy định rất chặt chẽ. Chẳng hạn: công nhân, nhân viên đi làm muộn 5 phút 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 sẽ bị xếp loại lao động C; nếu phát hiện nhân viên phòng kế toán có ý định hoặc đã thực hiện hành động gian lận thì sẽ bị đuổi việc,… Nhờ các quy định, hoạt động đó mà CNV trong công ty làm việc có trách nhiệm hơn. Đội ngũ nhân viên trong đơn vị đều có năng lực trong công việc và tin cậy, nên nhiều quá trình kiểm soát trong công ty không cần thực hiện mà vẫn đảm bảo được các mục tiêu đề ra của kiểm soát nội bộ. Nhờ đó cũng giảm một lượng chi phí đáng kể cho công ty. - Công tác kế hoạch Hệ thống kế hoạch và dự toán, bao gồm các kế hoạch sản xuất, tiêu thụ, thu chi quỹ, kế hoạch hay dự toán đầu tư, sửa chữa TSCĐ. Đặc biệt là kế hoạch tài chính gồm những ước tính cân đối tình hình tài chính, kết quả hoạt động và sự luân chuyển tiền trong tương lai – các kế hoạch này được lập bởi kế toán trưởng. - Môi trường bên ngoài: Đất nước ta đang từng ngày, từng giờ đổi mới, các chính sách tài chính, pháp luật của Nhà nước cũng thay đổi ngày càng hoàn thiện…Nhờ đó định hướng cho hoạt động của công ty. 1.3.2. Hệ thống kế toán Bộ máy kế toán gồm một kế toán trưởng và 5 nhân viên. Hệ thống thông tin chủ yếu là hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống sổ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán và hệ thống bảng tổng hợp, cân đối kế toán. Trong đó, quá trình lập và luân chuyển chứng từ đóng vai trò quan trọng trong công tác kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp. Chẳng hạn, đối với nghiệp vụ chi tiền, quy trình luân chuyển chứng từ như sau: Người được thanh toán phải có giấy đề nghị thanh toán kèm hoá đơn bán hàng (nếu là nhà cung cấp) hoặc giấy thanh toán tạm ứng (nếu là nhân viên của công ty), 16

Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 = (NVCSH/Tổng tài sản)*100% 2. Hệ số thanh toán nhanh 0,033 0,0044 0,015 = Vốn bằng tiền/Nợ ngắn hạn 3. Hệ số thanh toán bình thờng 0,719 0,648 0,643 = TSLĐ và ĐTNH/Nợ phải trả Dựa vào bảng trên ta thấy tỷ suất tự tài trợ của Công ty có xu hớng giảm qua 3 năm với tốc độ giảm dần. Chỉ tiêu này, tại thời điểm 2002 - 2004 không cao do Công ty chủ yếu đầu t mở rộng sản xuất kinh doanh, mua sắm tài sản bằng tiền đi vay. Điều này sẽ làm cho Công ty gặp khó khăn về vấn đề chủ động trong hoạt động tài chính. Công ty cần phải chú ý nâng cao tỷ suất tự tài trợ để có thể chủ động hơn trong hoạt động tài chính. Về khả năng thanh toán, ta có thể thấy khả năng thanh toán của Công ty đối với các khoản nợ còn thấp. Không nhng vậy khả năng thanh toán nhanh của Công ty năm 2003 giảm so với năm 2002, năm 2004 hệ số thanh toán nhanh có tăng nhng tốc độ tăng còn chậm, cha đáp ứng đợc nhu cầu thanh toán của Công ty. Khả năng thanh toán bình thờng của Công ty với các khoản công nợ đã giảm đi qua 3 năm. Đó là do Công ty đã chủ yếu đi vay để mở rộng sản xuất. Nh vậy, Công ty cần có các biện pháp để nâng cao khả năng thanh toán nhằm góp phần ổn định tình hình tài chính. 4. Kết quả kinh doanh trong một số năm gần đây Căn cứ vào bảng 3, ta có thể thấy tổng doanh thu của Công ty năm 2003 tăng so với năm 2002 là 13.676.412.907 VNĐ tơng ứng với 13,32%; năm 2004 tăng so với năm 2003 là 12.211.751.816 VNĐ tơng ứng với 10,5%. Nh vậy, tổng doanh thu của Công ty có xu hớng tăng qua 3 năm 2002 - 2004, tuy nhiên tốc độ tăng có xu hớng giảm dần. Trong tổng doanh thu của Công ty may Thăng Long thì doanh thu hàng xuất khẩu luôn chiếm một phần rất lớn. Năm 2002 doanh thu hàng xuất khẩu chiếm 78,92% tổng doanh thu toàn Công ty; năm 2003 chiếm 82,39%; năm 2004 chiếm 83,42%. Đó là do Công ty may Thăng Long là một công ty chủ yếu thực hiện gia công hoặc sản xuất theo các đơn đặt hàng để xuất khẩu. Thị trờng trong nớc của Công ty còn cha phát triển, mặc dù trong những năm gần đây, Công ty đã quan tâm hơn đến thị trờng nội 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 địa nhng doanh thu thu đợc từ thị trờng này còn cha cao so với tổng doanh thu của Công ty. Giá vốn hàng bán năm 2003 tăng so với năm 2002 là 15,87%; nh vậy, tốc độ tăng giá vốn trong 2 năm này đã cao hơn tốc độ tăng doanh thu (12,32%). Điều đó, chứng tỏ Công ty cha tiết kiệm đợc chi phí sản xuất để hạ giá thành. Nhng giá vốn hàng bán năm 2004 so với năm 2003 chỉ tăng 7,26% trong khi tốc độ tăng doanh thu trong 2 năm này là 10,5%. Nh vậy, qua 2 năm 2003 2004, Công ty đã thực hiện đợc việc tiết kiệm chi phí sản xuất, từ đó Công ty có thể hạ giá thành sản phẩm và tăng doanh thu trong những năm tới. Chỉ tiêu lợi nhuận gộp của Công ty đã ngày càng tăng lên với một tốc độ tăng rất nhanh. Năm 2003, lợi nhuận gộp của Công ty là 18.742.585.394 VNĐ, tăng1,67% so với năm 2002. Nhng đến năm 2004, lợi nhuận gộp của Công ty đã là 23.864.984.596 và tăng 27,33% so với năm 2003. Đó là do Công ty đã tiết kiệm đợc chi phí sản xuất (giá vốn hàng bán năm 2004 so với năm 2003 tăng với tốc độ chậm). Đây có thể coi là một trong những thành công của Công ty. Ta cũng có thể thấy các chỉ tiêu LN gộp / Doanh thu, LN trớc thuế / Doanh thu hay LN sau thuế / Doanh thu đều có xu hớng tăng lên. Tuy chỉ tiêu LN gộp / Doanh thu năm 2003 có giảm một phần nhỏ so với năm 2002 (năm 2003 là 16,11%; năm 2002 là 17,96%) nhng đến năm 2004 chỉ tiêu này đã tăng lên đến 18,57% và vợt qua năm 2002. Tuy nhiên, để có điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh và đa Công ty phát triển nhanh chóng, ban giám đốc cần tìm các biện pháp để tiếp tục tăng chỉ tiêu LN sau thuế / Doanh thu. Tóm lại, qua bảng phân tích kết quả kinh doanh của Công ty may Thăng Long qua 3 năm 2002 - 2004, ta có thể thấy công ty đang có những bớc phát triển vững chắc. Một trong những thành công lớn của Công ty, đó là mở rộng đợc thị trờng xuất khẩu, tiết kiệm chi phí sản xuất. Đây cũng là những nhân tố tích cực mà Công ty cần phải phát huy hơn. II/ Đặc điểm tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh 1. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Công ty may Thăng Long có hình thức hoạt động là: sản xuất - kinh 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 doanh - xuất nhập khẩu với các loại sản phẩm chủ yếu nh quần áo bò, quần áo sơ mi, bò dài, áo sơ mi cao cấp, áo jacket, áo khoác các loại, quần áo trẻ em các loại... Đặc điểm, Công ty chủ yếu là gia công các mặt hàng may mặc theo đơn đặt hàng nên quá trình sản xuất thờng mang tính hàng loạt, số lợng sản phẩm lớn, chu kỳ sản xuất ngắn xen kẽ, sản phẩm phải qua nhiều giai đoạn công nghệ chế biến phức tạp kiểu liên tục theo một trình tự nhất định là từ cắt - may - là đóng gói - đóng hòm - nhập kho. Công ty may Thăng Long là công ty sản xuất, đối tợng là vải đợc cắt may thành nhiều mặt hàng khác nhau, kỹ thuật sản xuất các cỡ vải của mỗi chủng loại mặt hàng có mức độ phức tạp khác nhau, nó phụ thuộc vào số lợng chi tiết của mặt hàng đó. Dù mỗi mặt hàng, kể cả các cỡ của mỗi mặt hàng đó có yêu cầu kỹ thuật sản xuất riêng về loại vải cắt, thời gian hoàn thành nhng đều đợc sản xuất trên cùng một dây chuyền, chúng chỉ không tiến hành đồng thời trên cùng một thờigian. Do vậy, qui trình công nghệ của công ty là qui trình sản xuất phức tạp kiểu liên tục có thể đợc mô tả nh sau: Sau khi ký hợp đồng với khách hàng, phòng kỹ thuật lập bảng định mức vật liệu và mẫu mã của từng loại sản phẩm. Phòng kế hoạch cân đối lại vật t và lệnh sản xuất cho từng xí nghiệp đồng thời cung cấp nguyên vật liệu cho từng xí nghiệp. Tổ kỹ thuật của xí nghiệp căn cứ vào mẫu mã của phòng kỹ thuật đa xuống sẽ ráp sơ đồ để cắt. Đối với sản phẩm yêu cầu thêu hay in thì đợc thực hiện sau khi cắt rời rồi mới đa xuống tổ may. Mỗi công nhân chỉ may một bộ phận nào đó rồi chuyển cho bộ phận khác. Sau khi may xong, với những sản phẩm cần tẩy mài sẽ đa vào giặt, tẩy, mài. Sản phẩm qua các khâu trên sẽ đợc hoàn chỉnh: Là, gấp, đóng gói, nhập kho thành phẩm. Ta có thể khái quát quy trình công nghệ này theo sơ đồ sau: May May Cắt thân Trải vải Tõy mai May Đặt mẫu tay NVL Cắt phá .......... ( vải ) Cắt gọt Vật liệu Ghép Đánh số Thêu phụ thành Đồng bộ 13 thành phẩm Là Đóng gói kiểm tra Bao bì đóng kiện Nhập kho Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 2. Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh Theo phơng án cổ phần hoá năm 2003, công ty may Thăng Long đã trở thành một công ty cổ phần trong năm 2004. Do đó phơng thức quản lý của Công ty đã chuyển từ tính chất tập trung vào một vài cá nhân lãnh đạo và chịu sự chi phối của cấp trên sang tính chất đợc tự quyết, lãnh đạo và kiểm soát của một tập thể các cổ đông. Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, quyết định các vấn đề liên quan đến chiến lợc phát triển dài hạn của Công ty. Đại hội đồng cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị và ban kiểm soát. Hội đồng quản trị: là cơ quan thực hiện các quyết định của đại hội đồng cổ đông, hoạt động tuân thủ các quy định của pháp luật và điều lệ của Công ty, đứng đầu hội đồng quản trị là chủ tịch hội đồng quản trị, thay mặt hội đồng quản trị điều hành Công ty là tổng giám đốc. Ban kiểm soát: là cơ quan giám sát hoạt động của hội đồng quản trị và báo cáo lại ở cuộc họp đại hội đồng cổ đông. Số lợng, quyền hạn, trách nhiệm và lợi ích của ban kiểm soát đợc quy định tại Luật doanh nghiệp và điều lệ của Công ty sau khi cổ phần hoá. Khối quản lý: là những phòng ban tham gia giám sát và tổ chức sản xuất. Khối phục vụ sản xuất: là những bộ phận có trách nhiệm giúp đỡ bộ phận sản xuất trực tiếp khi cần. Khối sản xuất trực tiếp: là bộ phận trực tiếp sản xuất tạo ra sản phẩm. Sơ đồ tổ chức bộ máy ở dạng tổng quát nh sau: 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị Khối quản lý sản xuất Ban kiểm soát Khối phục vụ sản xuất Khối sản xuất trực tiếp Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty may Thăng Long sau khi cổ phần hoá Trên thực tế, hiện nay bộ máy quản lý của công ty vẫn chia thành hai cấp, cấp công ty và cấp xí nghiệp với sự chỉ đạo của tổng giám đốc do hội đồng quản trị cử ra. 2.1. Cấp công ty Bao gồm ban giám đốc của Công ty chịu trách nhiệm quản lý và chỉ đạo trực tiếp. Ban giám đốc gồm 4 ngời: - Tổng giám đốc: là ngời do hội đồng quản trị cử ra, thay mặt Công ty chịu trách nhiệm trớc nhà nớc và hội đồng quản trị về toàn bộ hoạt động của công ty. - Phó tổng giám đốc điều hành kỹ thuật: có trách nhiệm giúp việc cho tổng giám đốc về việc kỹ thuật sản xuất, thiết kế của Công ty. - Phó tổng giám đốc điều hành sản xuất: có trách nhiệm giúp việc cho tổng giám đốc trực tiếp chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh. - Phóng tổng giám đốc điều hành nội chính: có trách nhiệm giúp cho tổng giám đốc biết về tình hình lao động trong Công ty. Dới ban giám đốc là các phòng ban với những chức năng và nhiệm vụ: 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Văn phòng công ty: có nhiệm vụ quản lý hồ sơ lao động, giải quyết các vấn đề chế độ chính sách với ngời lao động theo quy định hiện hành của Nhà nớc và Công ty; tổ chức và quản lý công tác đối ngoại, các buổi họp, hội nghị; thực hiện công tác hành chính, văn th, lu trữ đúng quy định của Nhà nớc. - Phòng kế toán tài vụ: chịu trách nhiệm toàn bộ công tác hạch toán kế toán trong Công ty, có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất ở toàn công ty; lập các báo cáo theo quy định của Công ty và của Nhà nớc; cùng phòng kế hoạch đầu t tính toán các phơng án đầu t ngắn hạn, dài hạn. - Phòng kế hoạch đầu t: có nhiệm vụ đặt ra các kế hoạch, các chỉ tiêu sản xuất hàng tháng, hàng năm, điều động sản xuất, ra lệnh sản xuất tới các phân xởng, nắm kế hoạch của từng xí nghiệp, xây dựng phơng án kinh doanh; đồng thời tìm nguồn khách hàng để ký hợp đồng gia công, mua bán, làm thủ tục xuất nhập khẩu, mở L/C, giao dịch đàm phán với bạn hàng. - Phòng kỹ thuật: có chức năng nghiên cứu, triển khai đa tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất. Khi có kế hoạch thì triển khai các mẫu, may thử mẫu và thông qua để khách hàng duyệt, sau đó đa vào sản xuất hàng loạt, lập định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật. - Phòng kho: có nhiệm vụ giao nhận, cấp phát vật t, nguyên vật liệu đáp ứng kịp thời cho sản xuất, đảm bảo về chủng loại, quy cách, màu sắc, số lợng khi cấp phát. Tổ chức bảo quản vật t hàng hoá, nguyên phụ liệu trong hệ thống kho, đảm bảo an toàn, chống mối xông, ẩm ớt, lãng phí, tham ô và đảm bảo an toàn công tác phòng cháy chữa cháy. Tuyệt đối không cho ngời không có nhiệm vụ vào kho, thực hiện nghiêm túc nguyên tắc quản lý kho của Công ty. - Trung tâm thơng mại và giới thiệu sản phẩm: có nhiệm vụ trng bày, giới thiệu và tiêu thụ các sản phẩm của Công ty với thị trờng trong nớc; tiếp thị, tìm kiếm khách hàng; hàng tháng có trách nhiệm thống kê, tổng hợp và báo cáo kết quả tiêu thụ hàng hoá cho phòng kế hoạch đầu t để xác nhận doanh số tiêu thụ hàng tháng. - Cửa hàng dịch vụ: có nhiệm vụ tiêu thụ và giới thiệu toàn bộ sản phẩm 16

Monday, April 18, 2016

Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Tuỳ thuộc vào khả năng quy nạp chi phí vào đối tợng tập hợp chi phí vào các đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, kế toán sẽ áp dụng phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất cho phù hợp. 2.1 Phơng pháp tập hợp trực tiếp. Đối với những chi phí có quan hệ trực tiếp đến từng đối tợng tập hợp chi phí riêng biệt thì tập hợp trực tiếp cho đối tợng tập hợp chi phí đó. Phơng pháp này đòi hỏi phải tổ chức công tác ghi chép ban đầu theo đúng các đối tợng chịu chi phí, từ đó tập hợp số liệu từ các chứng từ kế toán trực tiếp theo từng đối tợng riêng biệt trên sổ (thẻ) chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh khác nhau. 2.2 Phơng pháp phân bổ gián tiếp. Phơng pháp phân bổ gián tiếp đợc áp dụng khi một loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, không thể tập hợp trực tiếp đến nhiều đối tợng đợc. Để tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp này, kế toán phải lựa chọn tiêu chuẩn hợp lý để tiến hành phân bổ chi phí cho các đối tợng liên quan theo công thức: Ci = Trong đó : Ci : Chi C ìT T i n i= 1 i phí sản xuất phân bổ cho đối tợng C : Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp cần phân bổ n T i= 1 i :Tổng đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ của đối tợng i 3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên 3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu Sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm. Thông thờng, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng tập hợp chi phí thì kế toán hạch toán trực tiếp cho đối tợng đó. Trờng hợp nguyên vật liệu sử dụng có liên quan đến nhiều đối tợng không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng thì đợc áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp để 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 phân bổ chi phí đã chi ra. Tiêu chuẩn phân bổ có thể lựa chọn là: chi chí định mức, chi phí kế hoạch, chi phí nguyên vật liệu chính, khối lợng sản phẩm sản xuất Chi phí thực tế nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ đợc tính vào giá thành sản phẩm phụ thuộc vào các yếu tố sau: Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp xuất và đa vào sản xuất trong kỳ; trị giá nguyên vật liệu còn lại đầu kỳ ở các phân xởng, địa điểm sản xuất; trị giá nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ sử dụng không hết nhập lại kho hoặc để lại ở các địa điểm sản xuất sử dụng cho kỳ sau trị giá phế liệu thu hồi nếu có. Để tập hợp và kế toán chi phí nguyên vật liệu, kế toán sử dụng TK 621: ''Chi phí nguyên vật vật trực tiếp''. Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng đối tợng chịu chi phí ở từng phân xởng, bộ phận sản xuất Sơ đồ: kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621 TK 152 TK 152 Trị giá NVL xuất dùng Trực Vật liệu không dùng hết nhập tiếp sản xuất trong kỳ lai kho TK 111,112,331,141 111111,112111,112,331,141 TK 154 Kết chuyển Giá mua vật liệu dùng Sx chi phí NVLTT Tổng giá thanh toán 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 TK 133 Thuế GTGT 3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp. Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản lơng chính, lơng phụ, các klhoản trích BHXH,BHYT,KPCĐ theo số lơng của công nhân trực tiếp sản xuất hoặc thực hiện các lao vụ, dịch vụ. Chi phí nhân công trực tiếp thờng đợc tính trực tiếp vào từng đối tợng chịu chi phí có liên quan. Tròng hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất nhng có liên quan đến nhiều đối tợng mà không hạch toán trực tiếp thì đợc áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ các chi phí đã tập hợp cho từng đối tợng có liên quan. Các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ đợc trích theo tỷ lệ quy định của Nhà nớc. Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 : ''Chi phí nhân công trực tiếp''. Việc tính toán, phân bổ chi phí nhân công trực tiếp có thể phản ánh ở bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội. Tuỳ theo yêu cầu quản lý mà TK 622 có thể mở các chi tiết cần thiết. Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp TK 622 TK 334 Tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất TK 338 TK 154 Các khoản trích theo lương Kết chuyển hoặc phân bổ Công nhân sản xuất Chi phí NCTT TK 335 Trích trước tiền lương nghỉ 13 phép của CNSX Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 1.1. Kế toán chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức. Quản lý và phục vụ sản xuất ở các bộ phận sản xuất ngoài 2 khoản chi phí trực tiếp trên, chi phí sản xuất chung bao gồm: Tiền lơng, các khoản trích theo lơng của nhân viên phân xởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền. Chi phí sản xuất chung phải đợc tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí. Nếu doanh nghiệp có nhiều phân xởng sản xuất, nhiều đội sản xuất thì phải mở sổ chi tiết để tập hợp chi phí sản xuất chung cho từng phân xởng,, từng đội sản xuất. Trờng hợp một phân xởng, đội sản xuất trong kỳ có sản xuất nhiều TK 627 loại sản phẩm, nhiều công việc thì phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất TK 334,338 chung cho các sản phẩm, công việc có liên quan. Tiền lương phải trả cho TK sử dụng để hạch toán : Nhân viên QL TK 627- chi phí sản xuất chung. TKTK 152 6 Tk cấp 2 nhằm giúp tập hợp chi phí theo yếu tố. 627 có TK 154 TK 6271: Chi phí nhânvật liệu xởng Chi phí viên phân Kết chuyển hoặc TK 6272 : Chi phí vật liệu phân bổ Chi phí TK 6273 : Chi phí dụng cụ, đồ dùng QL TK 142,153 TK 6274 : Chi phí khấu hao TSCĐ SXC Chi phí dụng TK 6277 : Chi phí dịch vụ mua ngoài cụ quản lý TK 6278 : Chi phí khác bằng tiền Sơ đồ: kế toán chi phí sản xuất chung TK 214 Chi phí khấu hao TSCĐ TK 111,112,331,141 Chi phí dvụ mua ngoài Và chi phí khác bằng tiền TK 133 14 Thuế GTGT Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 3.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từng khoản mục đợc kết chuyển sang TK 154 mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí để tính giá thành thực tế của những sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoàn thành trong kỳ. Sơ đồ : kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp TK 154 TK 621 TK 152,138,821 KC chi phí NVLTT Các khoản giảm giá thành TK 155 TK 622 Giá thành KC chi phí NCTT sản phẩm nhập kho TK 157 TK 627 Giá thành sản phẩm gửi KC chi phí SXC bán không qua kho TK 632 Giá thành sản phẩm bán Không qua kho 4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ. 4.1 kế toán chi phí nguyên vật liệu trự tiếp. Do đặc điểm của phơng pháp kiểm kê định kỳ là chỉ kiểm kê giá trị còn lại vào cuối kỳ nên rất khó phân định chi phí vật liệu xuất dùng cho mục đích sản xuất, quản lý hay tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy, để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, kế toán cần theo dõi chi tiết các khoản chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tợng. Để phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng cho sản xuất kế toán sử dụng TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trự tiếp. Các chi phí đợc phản ánh trên tài khoản 621 không ghi theo chứng từ xuất dùng nguyên vật liệu mà đợc ghi một lần vào cuối kỳ hạch toán, sau khi kiểm kê. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp. Cách tập hợp chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ giống nh phơng pháp KTTX. Cuối kỳ để tính giá thành sản phẩm, lao vụ dịch vụ, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 631- Giá thành sản xuất theo từng đối tợng tính giá thành cụ thể. 4.3 Kế toán chi phí sản xuất chung. Toàn bộ chi phí sản xuất chung đợc tập hợp vào TK 627 và đợc chi tiết theo các tài khoản tơng ứng tong tự nh phơng pháp KTTX. 4.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp Để phục vụ cho việc tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp KKĐK, kế toán sử dụng TK 154 để phản ánh giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ và TK 631 để phản ánh giá thành sản xuất phát sinh trong kỳ và đợc mở chi tiết theo yêu cầu quản lý. Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp (Theo phơng pháp KKĐK) TK 631 TK 611 TK 154 KC chi phí NVLTT Kết chuyển chi phí SX dở dang cuối kỳ TK 611,138,821 TK 622 Các khoản giảm KC chi phí NCTT chi phí TK 632 TK 627 KC chi phí SXC Giá thành thực tế sản phẩm Hoàn thành trong kỳ 5. Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm, công việc cha hoàn thành, còn dở dang trong quá trình sản xuất, gia công chế biến trên các giai đoạn của quy trình công nghệ hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhng vẵn còn phải gia công chế biến mới trở thành thành phẩm. 16

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 III. Đối tợng và phơng pháp tính giá thành sản xuất tại các doanh nghiệp sản xuất. 1. Đối tợng tính giá thành sản phẩm: Đối tợng tính giá thành sản phẩm là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ đã đợc hoàn thành cần đợc tính tổng giá thành và giá thành đơn vị. Việc xác định đối tợng tính giá thành là căn cứ để kế toán mở các thẻ tính giá thành sản phẩm, tổ chức tính giá thành theo đối tợng, giúp cho doanh nghiệp kiểm tra đợc tình hình thực hiện kế hoạch giá thành.Mỗi doanh nghiệp cần căn cứ voà đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm, trình độ quản lý, mục đích kinh doanh của doanh nghiệp để xác định đối tợng tính giá thành phù hợp.Có thể là từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, từng giai đoạn sản xuất sản phẩm. 2. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm: 2.1. Phơng pháp tính giá thành giản đơn. Theo phơng pháp này, giá thành sản phẩm đợc tính bằng cách căn cứ trực tiếp vào CPSX đã tập hợp(theo đối tợng tập hợp CPSX) trong kỳ và giá trị SPLD đầu kỳ, cuối kỳ để tính. Giá thành sản phẩm = SPLD đầu kỳ + SPLD trong kỳ - SPLD cuối kỳ. Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, khép kín, mặt hàng sản phẩm ít, khối lợng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo nh các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp khai thác, doanh nghiệp điện nớc 2.2.Phơng pháp giá thành phân bớc: Phơng pháp này áp dụmg thích hợp với các doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục, có quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm bao gồm nhiều bớc tiếp nhau theo một trình tự nhất định, mỗi bớc tạo ra một bán thành phẩm và bán thành phẩm của bớc trớc lại là đối tợng chế biến của bớc sau. Đối với các doanh nghiệp này thì đối tợng tính giá thành là thành phẩm ở bớc cuối cùng hoặc là nửa thành phẩm của từng giai đoạn.Chính vì sự khác biệt về đối tợng tính giá thành nh vậy nên phơng pháp tính giá chia thành: 2.2.1 Phơng pháp phân bớc có tính giá thành nửa thành phẩm: Phơng pháp này thờng đợc áp dụng ở các doanh nghiệp có các yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ cao hoặc nửa thành phẩm bán ra ngoài.Đặc điểm của phơng pháp này là khi tập hợp chi phí sản xuất của các giai đoạn công nghệ, giá trị nửa thành phẩm của bớc trớc chuyển sang bớc sauđợc tính theo giá thành thực tế và đ- 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 ợc phản ánh theo từng khoản mục chi phí. Việc tính giá thành phải tiến hành lần lợt từ bớc 1sang bớc 2cho đến bớc cuối cùng tính ra giá thành thành phẩm nên còn gọi là kết chuyển tuần tự. 2.2.2 Phơng pháp phân bứơc không tính giá thành nửa thành phẩm Phơng pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp mà yêu cầu hạch toán kế toán nội bộ không cao, hoặc nửa thành phẩm chế biến ở từng bớc không bán ra ngoài thì chi phí chế biến phát sinh trong các giai đoạn công nghệ đợc tính nhập vào giá thành một cách đồng thời,song song nên còn gọi là kết chuyển song song. Theo phơng pháp này, kế toán không cần tính giá thành nửa thành phẩm hoàn thành bằng cách tổng hợp chi phí NVL chính và các chi phí chế biến khác trong các giai đoạn công nghệ. Trình tự tính toán nh sau: CPSX giai SPLD đầu kỳ + CPSX trong kỳ x Thành phẩm SP hoàn thành + SPLD giai đoạn i đoạn i Tuỳ theo phơng pháp đánh giá SPLD áp dụng mà cần thiết phải quy đổi mức độ hoàn thành hay không.Sau đó tính tổng cộng chi phí sản xuất các giai đoạn trong thành phẩm là tổng giá thành phẩm: Tổng giá thành thành phẩm = CPSX gđ1 + CPSX gđ 2 + ..+CPSX gđ n 2.3 Phơng pháp loại trừ chi phí sản xuất phụ: Trong trờng hợp cùng quy trình công nghệ ngoài sản phẩm chính thu đợc còn có cả sản phẩm phụ, thì để tính giá thành sản phẩm chúng ta phải loại trừ khỏi tổng chi phí sản xuất của cả quy trình số chi phí sản xuất tính cho sản phẩm phụ. Phần chi phí sản xuất sản phẩm phụ thờng đợc tính theo giá kế hoạch. Tổng giá thành = SPLD + CPSX - SPLD - CPSX Sản phẩm chính đầu kỳ cuối kỳ cuối kỳ sản phẩm phụ Chi phí sản xuất sản phẩm phụ đợc tính riêng theo từng khoản mục, bằng cách lấy tỷ trọng chi phí sản xuất sản phẩm phụ trong tông chi phí của cả quy trình công nghệ (cả sản phẩm chính và sản phẩm phụ)nhân với từng khoản mục tơng ứng. Tỷ trọng CPSX Sản phẩm phụ = CPSX sản phẩm phụ Tổng chi phi sẩn xuất Để đơn giản và giảm khối lợng tính toán, chi phí sản xuất sản phẩm phụ có thể tính trừ vào chi phí nguyên vật trực tiếp 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 2.4 Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng: Phơng pháp này áp dụng đối với các doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt nhỏ và đối tợng tính giá thành là các đơn đặt hàng đã hoàn thành. Vì chỉ khi nào đơn đặt hàng hoàn thành mới tính giá thành, do vậy mà khi tính giá thành không phù hợp với kỳ báo cáo. Đặc điểm của phơng pháp này là đối với các chi phí trực tiếp (NVLTT, NCTT) phát sinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến đơn đặt hàng nào thì hạch toán trực tiếp cho đơn đặt hàng đó, còn đối với chi phí sản xuất chung sau khi tập hợp xong sẽ phân bổ cho từng đơn vị theo tiêu chuẩn phù hợp. Nếu trong tháng đơn đặt hàng cha hoàn thành thi vẫn phải tập hợp chi phí sản xuất cho đơn đặt hàng đó trên các bảng (phiếu) tính giá thành.Sau đó tính tổng cộng chi phí các tháng lại để tính giá thành đơn đặt hàng. Đối với những đơn đặt hàng đến kỳ báo cáo nhng cha hoàn thành thì toàn bộ chi phí đã tập hợp theo đơn đặt hàng đó sẽ đợc coi là SPLD cuối kỳ chuyển sau. 2.5. Phơng pháp tính giá thành theo hệ số Phơng pháp hệ số đợc áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng quy trình sản xuất, cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lợng lao động nhng thu đợc đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp đợc cho từng loại sản phẩm đợc mà phải tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất. Trình tự phơng pháp này nh sau: - Quy đổi sản lợng thực tế từng loại sản phẩm theo hệ số tính giá thành để làm tiêu thức phân bổ Tổng sản lợng quy đổi = Tổng sản lợng thc tế x Hệ số quy đổi Sản phẩm i Sản phẩm i Sản phẩm i - Tính hệ số phân bổ chi phí cho từng loại sản phẩm: Số lợng quy đổi Spi Hề số phân bổ sản phẩm = Tổng sản lợng quy đổi - Tính giá thành thực tế từng loại sản phẩm (theo từng khoản mục) Tổng giá thành =( SPLD + CPSX SPLD ) x hệ số quy đổi Spi đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ spi 2.6. Phơng pháp tính giá thành theo phơng pháp tỉ lệ Phơng pháp này áp thơng áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau nh may mặc, dệt kim, đóng giày, cơ khí chế tao Trình tự tính toán nh sau: 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Giá thành thực tế đơn vị Giá thành kế hoạch đơn = x Tỷ lệ chi phí sản phẩm từng loại vị sản phẩm từng loại Trong đó: Tổng giá thành thực tế các loại sản phẩm Tỷ lệ chi phí = x Tổng giá thành kế hoạch các loại sản phẩm 2.7. Phơng pháp tính giá thành theo định mức: Phơng pháp này đợc áp dụng đối với những doanh nghiệp có quy trình công nghệ ổn định, có hệ thống các định mức, chi phí tiên tiến, hợp lý, việc tính giá thành theo phơng pháp định mức có tác dụng lớn trong việc kiểm tra tình hình thực hiện chi phí sản xuất, sử dung hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả chi phí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm, ngoài ra giảm bớt khối lợng ghi chép, tính toán của kế toán. Trình tự tính giá thành nh sau: - Tính giá thành định mức của sản phẩm: Giá thành định mức đợc căn cứ vào định mức kinh tế kĩ thuật hiẹn hành đẻ tính. - Xác định số chênh lệch do thay đổi định mức: Việc thay đổi định mức thờng tiến hành vào đầu tháng, nên viẹc tính toán số chênh lệch do thay đổi chỉ cần thực hiện đối với SPLD đàu tháng, vì chi phí cho số SPLD này(cuối tháng trớc) đợc tính theo định mức cũ. Chênh lệch thay đổi định mức = Định mức cũ - Định mức mới - Xác định số chênh lệch do thoát ly định mức: Là số tiết kiệm hoặc v ợt chi so với định mức, đợc xác định nh sau: Chênh lệch thoát ly định mức = Chi phí thực tế Chi phí định mức (từng khoản mục) (từng khoản mục) - Tính giá thành thực tế sản phẩm: Giá thành = Giá thành + Chênh lệch thay đổi + Chênh lệch thoát ly thực tế Thực tế định mức định mức định mức 14 100% Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chơng II: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần giầy hà nội I. Đặc điểm tình hình chung của công ty Cổ Phần giầy hà nội. 1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty: Tiền thân của công ty cổ phần giầy Hà Nội là một phân xởng giầy quốc phòng X40. Đây chính là phân xởng lao động XHCN đầu tiên của nhà máy quốc phòng X40, đợc tách ra và thành lập Xí nghiệp Giầy da Hà Nội vào ngày 20/4/1968.Xí nghiệp thuộc công nghiệp địa phơng thuộc Sở công nghiệp Hà Nội. Ngày 2/4/1994 căn cứ vào nhiệm vụ chức năng, nhiệm vụ lúc đó UBND thành phố Hà Nội có quyết định 1538/QĐUB đổi tên xí nghiệp giầy da Hà Nội thành công ty giầy Hà Nội. Ngày 31/12/1998, theo quyết định số 5652/QĐUB của UBND thành phố Hà Nội, công ty giầy da Hà Nội chuyển đổi thành công ty cổ phần giầy Hà Nội. -Tên giao dịch chính thức: công ty cổ phần giầy Hà Nội. -Tên giao dịch quốc tế: ha noi shoes join stock company -Tên viết tắt: hasjico -Trụ sở chính của công ty: 35 Cự Lộc-Km 6-Đờng Nguyễn Trãi-Quận Thanh Xuân-Hà Nội. -Vốn điều lệ: 5,8 tỷ đồng. Trong đó: +Tỷ lệ cổ phần Nhà nớc chiếm: 0% +Tỷ lệ cổ phần bán cho ngời lao động trong công ty chiếm: 98,38% + Tỷ lệ cổ phần bán cho các đối tợng ngoài công ty chiếm: 0,62% -Số cổ đông: 490 cổ đông. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 2. Một số chỉ tiêu kinh tế công ty đạt đợc trong những năm gần đây. Đơn vị tính: đồng STT Chỉ tiêu Năm 2002 1 9.199.573.611 10.316.202.192 11.447.545.156 Tổng doanh thu: Năm 2003 Năm 2004 -Trong đó DT hàng XK 6.993.467.245 7.880.101.516 8.057.937.197 2 Lợi nhuận thuần 1.068.005.000 1.154.215.000 1.069.266.823 3 Nộp NSNN 86.595.000 93.585.000 70.408.128 4 Vốn lu động 721.945.000 755.402.800 998.990.000 5 Vốn cố định 1.590.450.000 1.620.330.000 6 Thu nhập bình quân 778.500 của CBCNV 820.120 820.300 7 Tổng số CBCNV 580 496 535 1.605.590.000 3.Nhiệm vụ của công ty: -Chuyên sản xuất, gia công đồ da và giả da nh: cặp túi, ví, giầy, dép, mũ, bạt, đệm... -Xuất nhập khẩu các loại thiết bị, công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu, hoá chất phục vụ nhu cầu sản xuất của công ty và cá đơn vị cùng ngành khác. -Liên doanh, liên kết với các đơn vị kinh tế khác để tổ chức sản xuất kinh doanh, tiêu thụ, cho thuê văn phòng, kho bãi... -Mua bán chứng khoán trên thị trờng chứng khoán. Hiện nay, ông ty chủ yếu thực hiện các hợp đồng gia công đối với các công ty nớc ngoài (Hàn Quốc, ý,Thái Lan). 4.Bộ máy tổ chức sản xuất của công ty: 4.1. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty: Công ty cổ phần giầy Hà Nội thực hiện cơ cấu tổ chức theo kiểu Trực tuyếnchức năng, đảm bảo tính thống nhất trong quản lý. - Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan bầu ra, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên HĐQT, thành viên ban kiểm soát. - Hội đồng quản trị: quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động, mục đích, quyền lợi công ty, trừ những vấn đề thuộc quyền của đại hội cổ đông. - Ban kiểm soát: chịu trách nhiệm trớc HĐCĐ về những sai phạm gây thiệt hại cho công ty khi thực hiện nhiệm vụ. - Giám đốc: là ngời điều hành hoạt động hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trớc HĐQT về việc thực hiện quyền và nhiệm vụ đợc giao. 16

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Phòng tác nghiệp: Có nhiệm vụ tuyển Lao Động, xử lý các loại giấy tờ, hồ sơ của Lao Động với đối tác, phòng này còn có nhiệm vụ là tiếp khách (đối tác của Công ty). Phòng tác nghiệp với đội ngũ công nhân viên làm việc năng động, sáng tạo, hoạt bát đã tạo đợc nhiều uy tín, ấn tợng tốt của đối tác cũng nh của nguồn lao động xuất khẩu với Công ty. - Ban đại diện tại nớc ngoài: Có nhiệm vụ giao dịch, liên hệ trực tiếp với đối tác nớc ngoài, giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền lợi của lao động tại nớc ngoài, đồng thời mở rộng quan hệ với đối tác nhằm đẩy mạnh quy mô xuất khẩu lao động. - Phòng quản lý lao động: Có nhiệm vụ theo dõi, quản lý về số lợng và chất lợng lao động, giải quyết hợp lý các vấn đề phát sinh đối với lao động. Đồng thời đa ra kế hoạch cho các cơ sở đào tạo. - Phòng hành chính: Có nhiệm vụ quản lý nhân sự, nhà ở, việc làm, lu trữ mua sắm các thiết bị cho văn phòng, chăm sóc sức khoẻ và đời sống cho công nhân viên trong Công ty, tuyển dụng và sử dụng lao động nhận công văn dến, công văn đi, chính sách lao động tiền lơng đối với ngời lao động. - Phòng kế toán tài vụ: Có nhiệm vụ tham mu cho Giám đốc về hoạt động tài chính, về các khoản vốn bằng tiền của Công ty. Quản lý các loại vốn, tổ chức công tác thống kê kế toán, hạch toán chính xác, kịp thời và đầy đủ Tổ chức vay vốn và thanh toán các khoản với Ngân sách Nhà nớc, ngân hàng, khách hàng Tính và thanh toán lơng, các khoản bảo hiểm cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty. - Các cơ sở đào tạo: Có nhiệm vụ đào tạo các nghiệp vụ ngành nghề cho lao động xuất khẩu theo các đơn đặt hàng mà ban đại diện và phòng thị trờng chuyển về. Cơ sở đào tạo hoạt động theo sự quản lý của phòng quản lý lao động của Chi nhánh. IV. Tổ chức công tác kế toán của công ty CP May và XKLĐ Phú Thọ 1. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty. Kế toán là một bộ phận quan trọng không thể thiếu trong bất cứ một doanh nghiệp nào , để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý đối với công tác kế toán nhằm cung 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 cấp kịp thời chính xác các thông tin tài chính công ty cho ban giám đốc để còn xem xét đa ra những quyết định thay đổi phù hợp cho hoạt động sản xuất kinh doanh, Cơ cấu bộ máy kế toán công ty gọn nhẹ làm việc ăn ý với nhau và phân công nhiệm vụ rõ ràng cho mỗi ngời nhng cũng đảm bảo tính chất chặt chẽ của công việc. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty: Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp Kế toán Thuế Kế toán thanh Kế toán TSCĐ toán * Chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán - Kế toán trởng: Là ngời chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của phòng kế toán đối với Giám đốc, là ngời giúp việc trong lĩnh vực chuyên môn kế toán, tài chính cho Giám đốc điều hành. Đồng thời tổ chức, chỉ đạo công tác kế toán tại Công ty. Ngoài ra, kế toán trởng còn có quyền phân công và chỉ đạo trực tiếp các thành viên kế toán tại Công ty. - Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp mọi chi phí hoạt động kinh doanh của Công ty, phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên sổ sách kế toán. - Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng: 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Hạch toán toàn bộ các nghiệp vụ có liên quan đến TSCĐ và theo dõi , quản lý, sắp xếp TSCĐ theo từng nhóm, tình hình việc tăng, giảm TSCĐ. Mức khấu hao hàng tháng của TSCĐ Hàng tháng lập các bảng phân bổ mức khấu hao TSCĐ vào sổ sách các chứng từ có liên quan. Kế toán tiền lơng sử dụng TK: 211. 214 - Kế toán thuế: Là ngời chịu trách nhiệm trong việc báo cáo thuế với cơ quan thuế hàng tháng, hàng năm nh lập tờ khai thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp., quyết toán tờ khai thuế hàng năm. Đồng thời phải tiến hành lập các bảng biểu theo yêu cầu của cơ quan thuế. - Kế toán thanh toán: Kế toán thanh toán chịu trách nhiệm mọi khoản chi tiêu, thu và chi tiền mặt tại Chi nhánh. Kiểm tra toàn bộ hoạt động chi tiêu, có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động, báo cáo lãi lỗ cho Giám đốc. * Quy trình hạch toán kế toán tại Công ty: đợc tổ chức theo các bớc sau: - Trớc tiên kế toán kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ kế toán: kiểm tra xác minh chứng từ xem có trung thực, có hợp lệ, có đúng chế độ thể lệ kế toán hay không để dùng làm chứng từ kế toán. - Cập nhật chứng từ: Các kế toán viên có nhiệm vụ ghi chép nội dung thuộc phần công việc mình đợc giao, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nh thu, chi tiền, các khoản phải trả công nhân viên, các khoản BHXH, BHYT trích nộp theo lơng tổng hợp số liệu và định khoản kế toán. - Luân chuyển chứng từ: Các chứng từ sẽ đợc luân chuyển về các bộ phận đợc quy định theo tính chất và nội dung của từng loại để các bộ phận đó vào sổ kế toán chi tiết và sổ tổng hợp, đồng thời vào máy nhằm đáp ứng các yêu cầu về các thông tin kịp thời, đầy đủ và chính xác. - Lu trữ chứng từ: Bộ phận kế toán tài vụ chịu trách nhiệm về quản lý và bảo quản hồ sơ tài liệu của phòng mình và các chứng từ kế toán một cách khoa học, có hệ thống và đầy đủ theo đúng quy định. 2. Hình thức hạch toán và ghi sổ tại Công ty. 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Theo yêu cầu quản lý và điều kiện cụ thể tại Công ty, trong những năm qua kế toán Công ty đã thực hiện rất tốt công tác nghiệp vụ của mình trên cơ sở chính sách, chế độ của Nhà nớc và phù hợp với tình hình cụ thể của Công ty. Hình thức ghi sổ kế toán hiện nay mà Công ty đang áp dụng là hình thức Nhật ký chứng từ. Theo hình thức này công ty sử dụng các loại sổ sách nh: Sổ nhật ký chứng từ số 1, 2, 7 Các loại bảng kê số 4, 5, 6 các loại sổ thẻ kế toán chi tiết, sổ cái TK 211, TK 214, lập bảng tổng hợp chi tiết. Kỳ hạch toán của công ty đợc áp dụng theo tháng, năm, quý và phơng pháp kế toán công ty áp dụng là phơng pháp kê khai thờng xuyên. Hệ thống báo cáo kế toán cần lập : Báo cáo tài chính, báo cáo lu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo TC, bảng CĐ KT, bảng CĐ TK, XĐ KQKD thời hạn lập vào ngày 31/12 hàng năm, nơi DN cần gửi đến là cơ quan thuế Thành Phố Hà Nội. 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Sơ đồ trình tự hạch toán Nhật ký chứng từ tại Công ty. Chứng từ gốc và các bảng phân bổ Nhật ký chứng từ Bảng kê Sổ cái Thẻ, sổ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra Trình tự ghi sổ kế toán: Căn cứ vào chứng từ gốc kế toán ghỉ sổ hàng ngày kế toán vào nhật ký chứng từ, lập bảng kê, sổ thẻ ké toán chi tiết. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu cuối tháng kế toán vào sổ cái từ nhật ký chứng từ vào sổ cái và lập báo cáo tài chính. Cuối tháng kế toán đối chiếu sổ cái với bảng tổng hợp chi tiết lập báo cáo tài chính. Đây là hình thức ghi sổ phức tạp dành cho những doanh nghiệp có mô hình lớn cần đòi hỏi kỹ năng chuyên môn kế toán cao phù hợp với doanh nghiệp dùng kế toán máy. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Phần II Thực trạng hạch toán Tài sản cố định của Công ty cổ phần may và xklđ phú thọ cn hà nội I Đặc điểm , phân loại và tính giá về tài sản cố định và quản lý tài sản cố định ở Công ty CP May và XKLĐ Phú Thọ CN Hà Nội. 1. Đặc điểm về TSCĐ tai Công Ty CP May và XKLĐ Phú Thọ CN Hà Nội. Để xác định giá trị ghi sổ cho TSCĐ Công ty tiến hành đánh giá TSCĐ ngay sau khi đa TSCĐ vào sử dụng. Tuỳ loại TSCĐ Công ty có cách đánh giá khác nhau. TSCĐ mua sắm, TSCĐ do đầu t xây dựng cơ bản hoàn thành, việc tính giá TSCĐ của Công ty đợc tính theo công thức sau: Nguyên giá TSCĐ = Giá thực tế + Chi phí khác liên quan. Trên cơ sở nguyên giá, giá trị hao mòn, kế toán có thể xác định đợc giá trị còn lại của TSCĐ khi đã sử dụng theo công thức: Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn. Nh vậy toàn bộ TSCĐ của Công ty đợc theo dõi trên ba loại là nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại, nhờ đó phản ánh đợc tổng số vốn đầu t mua sắm, xây dựng và trình độ trang bị cơ sở kỹ thuật cho sản xuất. 2. Phân loại tài sản cố định ở Công ty. Là một Công ty đang hoạt động trong lĩnh vực XKL nên TSCĐ trong Công ty phần lớn là các trang thit b máy tính , có giá trị nhỏ thời gian sử dụng ngắn và ô tô có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài. Công Ty đầu t máy móc, máy tính, scan... phục vụ cho việc quản lý thị trờng tìm nguồn phần lớn TSCĐ của Công Ty là Máy tính và ô tô vận chuyển. Bên cạnh những TSCĐ trên của Công ty còn bao gồm nhà cửa vật kiến trúc và máy móc thiết bị và TSCĐ khác. Để phục vụ tốt cho việc hạch toán TSCĐ trong Công ty, Công ty đã phân loại TSCĐ nh sau: * Phân loại theo hình thái biểu hiện. 16

Sunday, April 17, 2016

Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ở công ty sản xuất và dịch vụ vật tư kỹ thuật

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Tính theo giá thực tế tồn đầu kỳ: theo phơng pháp này thì giá thực tế vật liệu xuất kho đợc tình trên cơ sở số lợng vật liệu xuất kho và đơn giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ. Giá trị thực tế vật liệu xuất kho = Số lợng vật liệu xuất kho x Đơn giá mua thực tế vật liệu tồn đầu kỳ. Trong đó: đơn giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ Giá trị thực tế vật liệu tồn đầu kỳ = Số lợng vật liệu tồn đầu kỳ -Tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ: về cơ bản phơng pháp này giống phơng pháp trên nhng đơn giá vật liệu đợc tình bình quân cho cả số tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Trị giá mua thực tế vật liệu tồn đầu kỳ Trị giá thực tế vật liệu + nhập trong kỳ đơn giá bình quân = Số lợng vật liệu tồn đầu kỳ + Số lợng vật liệu nhập trong kỳ Trị giá thực tế vật liệu xuất kho = số lợng vật liệu xuất kho x đơn giá bình quân - Tính theo giá thực tế đích danh: phơng pháp này thờng đợc áp dụng đối với các loại vật liệu có giá trị cao, các loại vật t đặc chủng. Khi xuất kho vật liệu thuộc lô hàng nào thì căn cứ vào số lợng xuất kho và đơn giá nhập kho (mua) thực tế của lô hàng đó để tính ra giá trị thực tế xuất kho. Giá thực tế vật liệu xuất kho đợc căn cứ vào đơn giá thực tế vật liệu nhập kho theo từng lần nhập và số lợn xuất kho theo từng lần. 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Tính theo giá thực tế nhập trớc- Xuất trớc (FIFO) : phơng pháp này phải xác định đợc đơn giá thực tế nhập kho của từng lần nhập và giả thiết hàng nào nhập kho trớc thì xuắt trớc. Sau đó căn cứ vào số lợng xuất, tính ra số lợng thực tế xuất kho theo nguyên tắc: tính đơn giá thực tế nhập trớc đối với lợng xuất kho thuộc lần nhập trớc, số còn lại( tổng số xuất kho- số xuất thuộc lần nhập trớc) đợc tính theo đơn giá thực tế lần nhập sau. Nh vậy giá thực tế của vật liệu tồn cuối kỳ chính là giá thực tế của vật liệu nhập kho thuộc các lần mua sau cùng. Tình theo giá nhập sau- xuất trớc: theo phơng pháp này ta cũng xác định đơn giá thực tế của từng lần nhập và cũng giả thiết hàng nào nhập kho sau thì xuất trớc nhng khi xuất sẽ căn cứ vào số lợng xuất và đơn giá thực tế nhập kho lần cuối. Sau đó mới lần lợt đến các lần nhập trớc để tính giá thực tế xuất kho. Nh vậy giá thực tế của vật liệu tồn kho cuối kỳ lại là giá thực tế vật liệu tính theo đơn giá của các lần nhập đầu kỳ. Thông qua giá thực tế của vật liệu biết đợc chi phí thực tế nguyên vật liệu sản xuất phản ánh đầy đủ chi phí vật liệu trong giá thành sản phẩm, 2.3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu. 2.3.1. Chứng từ sử dụng: Mọi hiện tợng kinh tế xảy ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh liên quan đến việc nhập xuất nguyên vật liệu phải đợc lập chứng từ kế toán một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời theo đúng chế độ ghi chép ban đầu về vật liệu đã đợc ban hành. Để đáp ứng yêu cầu quản trị doanh nghiệp, kế toán chi tiết vật liệu phải đợc thực hiện theo từng kho, từng loại nhóm thứ vật liệu và đợc tiến hành đồng thời ở kho và ở phòng kế toán trên cùng cơ sở chứng từ. Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01-11-1995 của bộ trởng bộ tài chính, các chứng từ về kế toán về vật liệu bao gồm: 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Phiếu nhập kho ( mẫu số: 01- VT) Phiếu xuất kho(mẫu số 02- VT) Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 03 -VT) Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá( mẫu số 08-VT) Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho(mẫu số 02-BH) Hoá đơn cớc vận chuyển (mẫu số 03-BH) Ngoài các chứng từ mang tính bắt buộc sử dụng thống nhất theo qui định của nhà nớc trong các doanh nghiệp có thể sử dụmg thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn nh: Phiếu xuất vật t theo hạn mức(mẫu số 04-VT) Biên bản kiểm nghiệm (Vật t, sản phẩm, hàng hoá) (mẫu số 05-VT) Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ(mẫu số 07-VT) Các chứng từ khác tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể của doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế khác nhau. Đối với các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúng qui định về mẫu biểu nội dung phơng pháp lập. Những ngời lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về việc ghi chép, tính chính xác về số liệu của nghiệp vụ kinh tế. Mọi chứng từ kế toán của vật liệu phải đợc tổ chức luân chuyển, theo trình tự và thời gian do kế toán trởng qui định, phục vụ cho việc phản ánh, ghi chép, tổng hợp kịp thời của các bộ phận, có ngời có liên quan. 2.3.2 các phơng pháp hạch toán chi tiết Kế toán chi tiết vật liệu là sự chi tiết hoá các thông tin tổng quát đợc hình thành bởi kế toán tổng hợp nhằm thu nhập thông tin rộng rãi hơn cho việc quản lý và kiểm tra các hoạt động kinh doanh. Kế toán chi tiết vật liệu đợc tiến hành đồng thời ở kho và phòng kế toán của doanh nghiệp nhằm đảm bảo khớp đúng số liệu giữa sổ sách và hiện vật theo từng loại, từng nhóm vật liệu trên cơ sở chứng từ hợp pháp hợp lệ. Yêu cầu của kế toán chi tiết là phải phản ánh kịp thời, chính xác về tình hình Nhập- Xuất- Tồn của 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 từng vật liệu cả về số lợng, chất lợng và giá trị. Để thực hiện tốt kế toán chi tiết vật liệu đòi hỏi doanh nghiệp , cán bộ kế toán và thủ kho phải áp dụng một trong ba phơng pháp sau: *Phơng pháp thẻ song song. Thẻ kho (1) (2) 2 Chứng từ nhập Sổ(thẻ) kế toán Chi tiết vật liệu Chứng từ xuất (3) Bảng kê Nhập-xuất-tồn Vật liệu (4) Bảng kê kế toán tổng hợp Ghi hàng tháng hoặc định kỳ Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra Theo phơng pháp này để phản ánh tình hình biến động vật liệu ở kho phải mở thẻ kho để ghi chép về mặt số lợng, còn ở phòng kế toán phải mở thẻ kế toán vật liệu kế toán để ghi chép về mặt số lợng và giá trị. ở kho : hàng ngày căn cứ vào các chứng từ Nhập - Xuất - Tồn thủ kho ghi vào. Khi nhận chứng từ nhập, xuất vật liệu thủ kho phải tiến hành kiểm tra tính hợp 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 pháp, hợp lý của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập, thực xuất vào chứng từ vào thẻ kho. Cuối ngày tính ra số tồn kho ghi vào thẻ kho, sau đó tập hợp và phân loại các chứng từ rồi giao cho phòng kế toán thông qua phiếu giao nhận chứng từ . Thủ kho thờng xuyên đối chiếu số d của vật t với định mức dự trữ và cung cấp tình hình vật t cho bộ quản lý liên quan, cuối tháng căn cứ vào thẻ kho lập báo cáo biến động về vật t từng nhóm và gửi về phòng kế toán. - ở phòng kế toán: Sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu để ghi chép tình hình Nhập-Xuất-Tồn kho hàng ngày theo chỉ tiêu số lợng và giá trị của từng loại vật liệu sổ chi tiết vật liệu tơng tự thẻ kho nhng có thêm cột đơn giá và phản ánh riêng theo số lợng, giá trị cho từng danh diểm vật liệu. Hàng ngày sau khi nhận đợc các chứng từ ở thẻ kho, kế toán phải kiểm tra và hoàn thành chứng từ rồi ghi chép trên thẻ chi tiết. Định kỳ tiến hành kiểm tra số liệu trên thẻ kho và sổ chi Thẻ kho tiết, cuối tháng tính ra số tiền kho và đối chiếu số liệu với kế toán tổng hợp. (1) Ngoài ra để có số liệu đối chiếu với kế toán tổng hợp, cần phải tổng hợp số Phiếu tiết Phiếu xuất liệu kế toán chinhập từ các sổ (thẻ) chi tiết vật liệu vào bảng kê tổng hợp nhập- xuất-tồn vật liệu theo từng nhóm, loại vật liệu . (3) (2) Bảng kê nhập (4) Bảng kê xuất Sổ đối chiếu luân chuyển luân chuyên *Phơng pháp đối chiếu luân chuyển. Sổ kế toán tổng hợp Ghi chú Ghi hàng ngày Ghi hàng tháng Đối chiếu 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - ở kho : Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập-xuất-tồn Thẻ kho kho vật liệu giống nh phơng pháp thẻ song song . ở phòng kế toán: Mở sổ đói chiếu luân chuyển để hạch toán số lợng và giá trị Phiếu xuất Phiếu nhập kho của từng thứ vật liệu theo từng kho. Sổ này đợc mở cho cả năm ghi một tháng một vào cuối tháng, mỗi loại vật liệu đợc ghi một dòng trong sổ cuối kỳ. Sau khi nhận đợc các chứng từ, phân loại các chứng từ theo từng thứ vật Phiếurồi mới lập ra bảng liệu giao nhận Số dư chứng từ Phiếu giao kê nhập-bảng kê xuất theo từng thứ vật liệu để ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển. nhận chứng từ Cuối tháng tính ra số tồn kho bằng chỉ tiêu số lợng và ghi. *Phơng pháp sổ số d. Bảng luỹ kế xuất Bảng luỹ kế nhập Bảng tổng hợp Nhập-xuất-tồn 16

Saturday, April 16, 2016

Hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Kinh phí công đoàn có tác dụng thúc đẩy và duy trì các tổ chức công đoàn ngày càng lớn mạnh. 6. Các khoản thu nhập khác: Đối với ngời lao động bên cạnh tiền lơng của họ còn nhận đợc các khoản thu nhập khác từ ngời sử dụng lao động nh phụ cấp lơng, thởng ... Theo điều 4 Nghị định 26/ CP ngày 23/5/1995 của Chính phủ quy định có 7 loại phụ cấp nh sau: Phụ cấp khu vực, phụ cấp có điều kiện, phụ cấp ca 3, phụ cấp thu hút, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp lu động, phụ cấp trách nhiệm . Chế độ tiền thởng hiện hành gồm có 2 loại sau : Thởng thờng xuyên: Nguồn tiền thởng thờng xuyên là một bộ phận của quỹ lơng bởi nó gắn với sản xuất. Nh ta đã biết tiền lơng trả cho ngời lao động căn cứ vào số lợng, chất lợng lao động. Tuy nhiên một ván đề quan trọng với doanh nghiệp là hiệu quả sản xuất kinh doanh vì vậy cũng phải có chế độ thởng thờng xuyên để thể hiện hiệu quả công việc. Khoản thởng này thờng đợc trích từ quỹ lơng và nó thờng là: Thởng tiết kiệm vật t, thởng nâng cao chất lợng sản phẩm, thởng do tăng năng suất lao động ... Thởng định kỳ : Hình thức này cũng nhằm bổ xung thu nhập cho ngời lao động, khuyến khích ngời lao động,gắn ngời lao động với công việc, thể hiện sự quan tâm của ngời sử dụng lao động. Thởng định kỳ căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian dài hay các dịp tết ...Thông thờng có 4 hình thức là: Thởng thi đua vào dịp cuối năm, thởng sáng kiến hay chế tạo sản phẩm mới, thởng điển hình, thởng nhân dịp lễ tết .. II. phơng pháp kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng 1. Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng . Nh đã trình bầy ở trên, tiền lơng và các khoản hạch toán với cán bộ công nhân viên có ý nghĩa rất quan trọng không chỉ đối với ngời lao động, ngời sử dụng lao động mà còn quan trọng đối với Nhà nớc. Đối với sự sống còn của nền kinh tế. Vì vậy việc tổ chức tốt công tác kế toán tiền lơng là hết sức quan trọng và để thực hiện tốt điều đó đòi hỏi kế toán cần phải thực hiện những nhiệm vụ sau: -Tổ chức ghi chép, phản ánh một cách trung thực, kịp thời đầy đủ và chính xác tình hình hiện có vá biến động về số lợng, chất lợng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động, tình hình huy động lao động, tình 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 hình thực hiện chế độ chính sách, chế độ tiền lơng, các khoản thanh toán với cán bộ công nhân viên và tình hình sử dụng quỹ này. -Tính toán chính xác, phân bổ đúng đối tợng các khoản tiền lơng và các khoản thanh toán với cán bộ công nhân viên vào chi phí sản xuất kinh doanh hay thu nhập của các bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp, thực hiện đầy đủ đúng đắn chế độ ghi chép ban đầu về lao động tiền lơng và các khoản thanh toán với cán bộ công nhân viên. Mở sổ, thẻ kế toán và hạch toán đúng chế độ, đúng phơng pháp. -Lập báo cáo về lao động tiền lơng, các khoản thanh toán với cán bộ công nhân viên thuộc trách nhiệm của kế toán, tổ chức phân tích tình hình lao động các quỹ tiền lơng, quỹ bảo hiểm, đề xuất các biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động, đấu tranh với những hành vi vô trách nhiệm, vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách chế độ về lao động tiền lơng, các khoản thanh toán với cán bộ công nhân viên, chế độ phân phối theo lao động. -Thanh toán kịp thời tiền lơng và các khoản khác cho ngời lao động ơng . 2. ý nghĩa của công tác hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo l- Tiền lơng đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát trtiển doanh nghiệp không chỉ trên phơng diện đòn bẩy kinh tế tiền lơng còn liên quan trực tiếp đến giá thành sản phẩm .Một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chất lợng sản xuất kinh doanhđồng thời nó là bộ phận cấu thànhnên chi phí sản xuất Vì vậy, việc tính tiền lơng cho ngời sản xuất sau mỗi chu kỳ sản xuất và việc phân bố tiền lơng vào giá thành sản phẩm và chi phí lu thông chính xác sẽ tránh đợc hiện tợng lãi giả lỗ thật, đây là yêu cầu đặt ra đối với công tác lao động tiền lơng của doanh nghiệp.Từ công tác hạch toán tiền lơng, công tác hoạch toán thanh toán với cán bộ công nhân viên giúp cho nhà quản lý biết đợc tình hình sử dụng lao động, quỹ lơng và cách phân phối quỹ lơng. Là cơ sở để tính toán chi phí lao động trong giá thành sản phẩm hoặc tính tổng chi phí đã bỏ ra trong quá trình sản xuất. Tóm lại: chức năng cơ bản nhất của kế toán lao động tiền lơng là công cụ phục vụ điều hành, quản lý lao động có hiệu quả. Do đó quản lý tốt lao động và tiền lơng là một trong những yêu cầu của công tác quản lý sản xuất kinh doanh, là nhân tố giúp cho doanh nghiệp hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình. Tổ chức hạch toán tốt lao động, tiền lơng giúp cho công tác quản lý lao động của doanh nghiệp vaò nề nếp, thúc đẩy ngời lao động chấp 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 hành tốt kỷ luật lao động, đồng thời tạo cơ sở cho việc tính và trả lơng theo đúng nguyên tắc phân phối theo lao động . III - phơng pháp hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng 1. Kế toán tiền lơng 1.1 Thủ tục, chứng từ hạch toán: Tiền lơng giữ vai trò quan trọng trong doanh nghiệp. Nó là công cụ khuyến khích vật chất đối với ngời lao động, là bộ phận cấu thành lên chi phí sản xuất. Để thanh toán tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấop cho ngời lao động, hàng tháng doanh ngiệp phải lập bảng thanh toán tiền lơng cho từng tổ đội phân xởng sản xuất và các phòng băncn cứ vào kết quả tính lơng cho từng ngời, Trên bảng tính lơng cần ghi rõ từng khoản tiền lơng, các khoản phụ cấp trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền ngời lao động còn đợc lĩnh. Khoản thanh toán về trợ cấp bảo hiểm xã hội cũng đợc lập tơng tự. Sau khi kế toán trởng kiểm tra xác nhận và ký, giám đốc duyệt y bảng thanh toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội sẽ đợc làm căn cứ để thanh toán lơng và bảo hiểm xã hội cho ngời lao động. Thông thờng các doanh nghiệp thanh toán tiền lơng và các khoản khác cho ngời lao động đợc chia làm 2 kỳ: Kỳ 1 tạm ứng và kỳ 2 sẽ nhận số còn lại sau khi đã trừ các khoản khấu trừ vào thu nhập. Các khoản thanh toán lơng, bảo hiểm xã hội, bảng kê danh sách những ngời cha lĩnh lơng cùng với các chứng từ và báo cáo thu chi tiền mặt phải đợc cghuyển kịp thời cho phòng kế toán để kiểm tra ghi sổ.hệ thống chứng từ kế toán và tiền lơng tại các doanh nghiệp thông thờng sử dụng các chứng từ biên bản sau theo chế độ kế toán : + Bảng chấm công Mẫu số 01 LĐTL + Bảng thanh toán tiền lơng Mẫu số 02 - LĐTL Ngoài ra còn có thể sử dụng các chứng từ hớng dẫn nếu doanh nghiệp thấy cần thiết có liên quan đến thông tin bổ xung cho việc tính tiền lơng : + Phiếu xác nhận công việc sản phẩm hoàn thành Mẫu số 06 LDTL + Phiếu làm thêm giờ Mẫu số 07 LĐTL + Hợp đồng giao khoán Mẫu số 08 LĐTL Việc sử dụng các chứng từ kế toán là khác nhau, phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp . 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Đối với các bộ phận lao động yêu cầu tính trả lơng theo thời gian thì chứng từ gốc làm cơ sở tính lơng là bảng chấm công . Bảng này dùng để theo dõi thời gian làm việc của từng cá nhân trong tổ, đội hoặc phòng ban ghi hàng ngày. Việc ghi chép trên bảng chấm công do tổ trởng ( hoặc ngời đợc uỷ quyền ) trực tiếp ghi và để ở nơi công khai. Cuối tháng căn cứ vào thời gian lao động thực tế ( Số ngày công, số giờ công), số ngày nghỉ theo chế độ và khoản hởng trợ cấp ( làm đêm, làm thêm giờ ) để tính ra tiền lơng phải trả cho ngời lao động . Đối với các bộ phận lao động hởng lơng theo sản phẩm thì việc căn cứ để trả lơng là Bảng kê khối lợng hoàn thành hoặc bảng giao nhận sản phẩm , Phiếu khoán .... Đây là các chứng từ ban đầu khác nhau, đợc sử dụng tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp. Mặc dù sử dụng các mẫu chứng từ khác nhau nhng đều phải ghi đâỳ đủ các nội dung cần thiết nh tên ngời lao động, công việc hoặc sản phẩm, thời gian lao động, số lợng sản phẩm hoàn thành, nghiệm thu, kỳ hạn và chất lợng công việc hoàn thành. Chứng từ phải do ngời lập ( Tổ trởng hoặc ngời đợc uỷ quyền ) ký, cán bộ kiểm tra kỹ thuật xác nhận đợc lãnh đạo duyệt ( Trởng bộ phận hoặc quản đốc phân xởng ). Sau đó các chứng từ này đợc chuyển cho nhân viên kế toánphân xởng để tổng hợp kết quả lao động của toàn đơn vị rồi chuyển về phòng kế toán làm căn cứ để tính và trả lơng cho ngời lao động. Thông thờng tại doanh nghiệp việc thanh toán tiền lơng và các khoản khác cho ngời lao động đợc chia làm 2 kỳ để đảm bảo cuộc sống cho ngời lao động : Kỳ 1: Tạm ứng Kỳ 2 : Thanh toán phần còn lại. Khi đã trừ các khoản khấu trừ theo chế độ qui định vào thu nhập. Để thanh toán tiền lơng, tiền thởng và các khoản khác cho ngời lao động, hàng tháng kế toán lập ( Bảng thanh toán tiền lơng ) cho từng đội, phân xởng và các phòng ban căn cứ vào kết quả tính lơng cho từng ngời.Trên bảng tính lơng cần ghi rõ từng khoản tiền lơng ( lơng sản phẩm ,lơng thời gian ) các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ vào số tiền ngời lao động đợc tính sau khi kế toán trởng kiểm tra, giám đốc duyệt Bảng thanh toán lơng sẽ đợc làm căn cứ để tính lơng cho ngời lao động . Đối với công nhân nghỉ phép đợc hởng lơng, phần lơng này vẫn đợc tính vào chi phí sản phẩm. Việc nghỉ phép này thờng là đột xuất và không đều đặn giữa các tháng trong năm, do đó cần tiến hành trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân vào giá thành sản phẩm để tránh sự biến động trong giá thành. Cách tính tiền lơng đợc phép tính nh sau: 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Mức trích trớc tiền lơng nghỉ theo kế hoạch = tiền lơng chính thực tế phải trả công nhân trực tiếp trong tháng X Tỷ lệ trích trớc Trong đó: Tỷ lệ trích trớc = Tổng số lơng phép kế hoạch năm của công nhân X 100 Tổng số lơng chính kế hoạch năm của công nhân Cũng có thể trên kinh nghiệm nhiều năm, doanh nghiệp tự xác định một tỷ lệ trích trớc tiền lơng nghỉ phép kế hoach của công nhân trực tiếp sản xuất một cách hợp lý. 1.2 Tài khoản hạch toán: Để hạch toán tiền lơng kế toán sử dụng tài khoản sau: Tài khoản 334 Phải trả công nhân viên: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thanh toán với công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lơng, tioền công, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, tiền thởng và các khoản khác thuộc về thu nhập của họ. Bên Nợ: Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lơng của công nhân viên. Tiền lơg, tiền công và các khoản khác đã trả cho công nhân viên Kết chuyển tiền lơng, tiền công công nhân viên cha lĩnh. Bên Có: Tiền lơng, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân viên chức. D Có: Tiền lơng, tiền công và các khoản khác còn phải trả cho công nhân viên chức. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 D Nợ Số trả thừa cho công nhân viên chức. Tài khoản 334 đợc mở chi tiết theo từng nội dung thanh toán 1.3 Phơng pháp hạch toán: Hàng tháng tính ra tổng số tiền lơng và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lơng phải trả cho công nhân viên ( bao gồm tiền lơng, tiền công , phụ cấp khu vực, chức vụ, tiền thởng trong sản xuất..) và phân bổ cho các đối tợng sử dụng, Trình tự hạch toán có tiền lơng có thể khái quát theo sơ đồ sau 16