Tuesday, April 19, 2016

Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 = (NVCSH/Tổng tài sản)*100% 2. Hệ số thanh toán nhanh 0,033 0,0044 0,015 = Vốn bằng tiền/Nợ ngắn hạn 3. Hệ số thanh toán bình thờng 0,719 0,648 0,643 = TSLĐ và ĐTNH/Nợ phải trả Dựa vào bảng trên ta thấy tỷ suất tự tài trợ của Công ty có xu hớng giảm qua 3 năm với tốc độ giảm dần. Chỉ tiêu này, tại thời điểm 2002 - 2004 không cao do Công ty chủ yếu đầu t mở rộng sản xuất kinh doanh, mua sắm tài sản bằng tiền đi vay. Điều này sẽ làm cho Công ty gặp khó khăn về vấn đề chủ động trong hoạt động tài chính. Công ty cần phải chú ý nâng cao tỷ suất tự tài trợ để có thể chủ động hơn trong hoạt động tài chính. Về khả năng thanh toán, ta có thể thấy khả năng thanh toán của Công ty đối với các khoản nợ còn thấp. Không nhng vậy khả năng thanh toán nhanh của Công ty năm 2003 giảm so với năm 2002, năm 2004 hệ số thanh toán nhanh có tăng nhng tốc độ tăng còn chậm, cha đáp ứng đợc nhu cầu thanh toán của Công ty. Khả năng thanh toán bình thờng của Công ty với các khoản công nợ đã giảm đi qua 3 năm. Đó là do Công ty đã chủ yếu đi vay để mở rộng sản xuất. Nh vậy, Công ty cần có các biện pháp để nâng cao khả năng thanh toán nhằm góp phần ổn định tình hình tài chính. 4. Kết quả kinh doanh trong một số năm gần đây Căn cứ vào bảng 3, ta có thể thấy tổng doanh thu của Công ty năm 2003 tăng so với năm 2002 là 13.676.412.907 VNĐ tơng ứng với 13,32%; năm 2004 tăng so với năm 2003 là 12.211.751.816 VNĐ tơng ứng với 10,5%. Nh vậy, tổng doanh thu của Công ty có xu hớng tăng qua 3 năm 2002 - 2004, tuy nhiên tốc độ tăng có xu hớng giảm dần. Trong tổng doanh thu của Công ty may Thăng Long thì doanh thu hàng xuất khẩu luôn chiếm một phần rất lớn. Năm 2002 doanh thu hàng xuất khẩu chiếm 78,92% tổng doanh thu toàn Công ty; năm 2003 chiếm 82,39%; năm 2004 chiếm 83,42%. Đó là do Công ty may Thăng Long là một công ty chủ yếu thực hiện gia công hoặc sản xuất theo các đơn đặt hàng để xuất khẩu. Thị trờng trong nớc của Công ty còn cha phát triển, mặc dù trong những năm gần đây, Công ty đã quan tâm hơn đến thị trờng nội 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 địa nhng doanh thu thu đợc từ thị trờng này còn cha cao so với tổng doanh thu của Công ty. Giá vốn hàng bán năm 2003 tăng so với năm 2002 là 15,87%; nh vậy, tốc độ tăng giá vốn trong 2 năm này đã cao hơn tốc độ tăng doanh thu (12,32%). Điều đó, chứng tỏ Công ty cha tiết kiệm đợc chi phí sản xuất để hạ giá thành. Nhng giá vốn hàng bán năm 2004 so với năm 2003 chỉ tăng 7,26% trong khi tốc độ tăng doanh thu trong 2 năm này là 10,5%. Nh vậy, qua 2 năm 2003 2004, Công ty đã thực hiện đợc việc tiết kiệm chi phí sản xuất, từ đó Công ty có thể hạ giá thành sản phẩm và tăng doanh thu trong những năm tới. Chỉ tiêu lợi nhuận gộp của Công ty đã ngày càng tăng lên với một tốc độ tăng rất nhanh. Năm 2003, lợi nhuận gộp của Công ty là 18.742.585.394 VNĐ, tăng1,67% so với năm 2002. Nhng đến năm 2004, lợi nhuận gộp của Công ty đã là 23.864.984.596 và tăng 27,33% so với năm 2003. Đó là do Công ty đã tiết kiệm đợc chi phí sản xuất (giá vốn hàng bán năm 2004 so với năm 2003 tăng với tốc độ chậm). Đây có thể coi là một trong những thành công của Công ty. Ta cũng có thể thấy các chỉ tiêu LN gộp / Doanh thu, LN trớc thuế / Doanh thu hay LN sau thuế / Doanh thu đều có xu hớng tăng lên. Tuy chỉ tiêu LN gộp / Doanh thu năm 2003 có giảm một phần nhỏ so với năm 2002 (năm 2003 là 16,11%; năm 2002 là 17,96%) nhng đến năm 2004 chỉ tiêu này đã tăng lên đến 18,57% và vợt qua năm 2002. Tuy nhiên, để có điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh và đa Công ty phát triển nhanh chóng, ban giám đốc cần tìm các biện pháp để tiếp tục tăng chỉ tiêu LN sau thuế / Doanh thu. Tóm lại, qua bảng phân tích kết quả kinh doanh của Công ty may Thăng Long qua 3 năm 2002 - 2004, ta có thể thấy công ty đang có những bớc phát triển vững chắc. Một trong những thành công lớn của Công ty, đó là mở rộng đợc thị trờng xuất khẩu, tiết kiệm chi phí sản xuất. Đây cũng là những nhân tố tích cực mà Công ty cần phải phát huy hơn. II/ Đặc điểm tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh 1. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Công ty may Thăng Long có hình thức hoạt động là: sản xuất - kinh 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 doanh - xuất nhập khẩu với các loại sản phẩm chủ yếu nh quần áo bò, quần áo sơ mi, bò dài, áo sơ mi cao cấp, áo jacket, áo khoác các loại, quần áo trẻ em các loại... Đặc điểm, Công ty chủ yếu là gia công các mặt hàng may mặc theo đơn đặt hàng nên quá trình sản xuất thờng mang tính hàng loạt, số lợng sản phẩm lớn, chu kỳ sản xuất ngắn xen kẽ, sản phẩm phải qua nhiều giai đoạn công nghệ chế biến phức tạp kiểu liên tục theo một trình tự nhất định là từ cắt - may - là đóng gói - đóng hòm - nhập kho. Công ty may Thăng Long là công ty sản xuất, đối tợng là vải đợc cắt may thành nhiều mặt hàng khác nhau, kỹ thuật sản xuất các cỡ vải của mỗi chủng loại mặt hàng có mức độ phức tạp khác nhau, nó phụ thuộc vào số lợng chi tiết của mặt hàng đó. Dù mỗi mặt hàng, kể cả các cỡ của mỗi mặt hàng đó có yêu cầu kỹ thuật sản xuất riêng về loại vải cắt, thời gian hoàn thành nhng đều đợc sản xuất trên cùng một dây chuyền, chúng chỉ không tiến hành đồng thời trên cùng một thờigian. Do vậy, qui trình công nghệ của công ty là qui trình sản xuất phức tạp kiểu liên tục có thể đợc mô tả nh sau: Sau khi ký hợp đồng với khách hàng, phòng kỹ thuật lập bảng định mức vật liệu và mẫu mã của từng loại sản phẩm. Phòng kế hoạch cân đối lại vật t và lệnh sản xuất cho từng xí nghiệp đồng thời cung cấp nguyên vật liệu cho từng xí nghiệp. Tổ kỹ thuật của xí nghiệp căn cứ vào mẫu mã của phòng kỹ thuật đa xuống sẽ ráp sơ đồ để cắt. Đối với sản phẩm yêu cầu thêu hay in thì đợc thực hiện sau khi cắt rời rồi mới đa xuống tổ may. Mỗi công nhân chỉ may một bộ phận nào đó rồi chuyển cho bộ phận khác. Sau khi may xong, với những sản phẩm cần tẩy mài sẽ đa vào giặt, tẩy, mài. Sản phẩm qua các khâu trên sẽ đợc hoàn chỉnh: Là, gấp, đóng gói, nhập kho thành phẩm. Ta có thể khái quát quy trình công nghệ này theo sơ đồ sau: May May Cắt thân Trải vải Tõy mai May Đặt mẫu tay NVL Cắt phá .......... ( vải ) Cắt gọt Vật liệu Ghép Đánh số Thêu phụ thành Đồng bộ 13 thành phẩm Là Đóng gói kiểm tra Bao bì đóng kiện Nhập kho Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 2. Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh Theo phơng án cổ phần hoá năm 2003, công ty may Thăng Long đã trở thành một công ty cổ phần trong năm 2004. Do đó phơng thức quản lý của Công ty đã chuyển từ tính chất tập trung vào một vài cá nhân lãnh đạo và chịu sự chi phối của cấp trên sang tính chất đợc tự quyết, lãnh đạo và kiểm soát của một tập thể các cổ đông. Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, quyết định các vấn đề liên quan đến chiến lợc phát triển dài hạn của Công ty. Đại hội đồng cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị và ban kiểm soát. Hội đồng quản trị: là cơ quan thực hiện các quyết định của đại hội đồng cổ đông, hoạt động tuân thủ các quy định của pháp luật và điều lệ của Công ty, đứng đầu hội đồng quản trị là chủ tịch hội đồng quản trị, thay mặt hội đồng quản trị điều hành Công ty là tổng giám đốc. Ban kiểm soát: là cơ quan giám sát hoạt động của hội đồng quản trị và báo cáo lại ở cuộc họp đại hội đồng cổ đông. Số lợng, quyền hạn, trách nhiệm và lợi ích của ban kiểm soát đợc quy định tại Luật doanh nghiệp và điều lệ của Công ty sau khi cổ phần hoá. Khối quản lý: là những phòng ban tham gia giám sát và tổ chức sản xuất. Khối phục vụ sản xuất: là những bộ phận có trách nhiệm giúp đỡ bộ phận sản xuất trực tiếp khi cần. Khối sản xuất trực tiếp: là bộ phận trực tiếp sản xuất tạo ra sản phẩm. Sơ đồ tổ chức bộ máy ở dạng tổng quát nh sau: 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị Khối quản lý sản xuất Ban kiểm soát Khối phục vụ sản xuất Khối sản xuất trực tiếp Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty may Thăng Long sau khi cổ phần hoá Trên thực tế, hiện nay bộ máy quản lý của công ty vẫn chia thành hai cấp, cấp công ty và cấp xí nghiệp với sự chỉ đạo của tổng giám đốc do hội đồng quản trị cử ra. 2.1. Cấp công ty Bao gồm ban giám đốc của Công ty chịu trách nhiệm quản lý và chỉ đạo trực tiếp. Ban giám đốc gồm 4 ngời: - Tổng giám đốc: là ngời do hội đồng quản trị cử ra, thay mặt Công ty chịu trách nhiệm trớc nhà nớc và hội đồng quản trị về toàn bộ hoạt động của công ty. - Phó tổng giám đốc điều hành kỹ thuật: có trách nhiệm giúp việc cho tổng giám đốc về việc kỹ thuật sản xuất, thiết kế của Công ty. - Phó tổng giám đốc điều hành sản xuất: có trách nhiệm giúp việc cho tổng giám đốc trực tiếp chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh. - Phóng tổng giám đốc điều hành nội chính: có trách nhiệm giúp cho tổng giám đốc biết về tình hình lao động trong Công ty. Dới ban giám đốc là các phòng ban với những chức năng và nhiệm vụ: 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Văn phòng công ty: có nhiệm vụ quản lý hồ sơ lao động, giải quyết các vấn đề chế độ chính sách với ngời lao động theo quy định hiện hành của Nhà nớc và Công ty; tổ chức và quản lý công tác đối ngoại, các buổi họp, hội nghị; thực hiện công tác hành chính, văn th, lu trữ đúng quy định của Nhà nớc. - Phòng kế toán tài vụ: chịu trách nhiệm toàn bộ công tác hạch toán kế toán trong Công ty, có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất ở toàn công ty; lập các báo cáo theo quy định của Công ty và của Nhà nớc; cùng phòng kế hoạch đầu t tính toán các phơng án đầu t ngắn hạn, dài hạn. - Phòng kế hoạch đầu t: có nhiệm vụ đặt ra các kế hoạch, các chỉ tiêu sản xuất hàng tháng, hàng năm, điều động sản xuất, ra lệnh sản xuất tới các phân xởng, nắm kế hoạch của từng xí nghiệp, xây dựng phơng án kinh doanh; đồng thời tìm nguồn khách hàng để ký hợp đồng gia công, mua bán, làm thủ tục xuất nhập khẩu, mở L/C, giao dịch đàm phán với bạn hàng. - Phòng kỹ thuật: có chức năng nghiên cứu, triển khai đa tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất. Khi có kế hoạch thì triển khai các mẫu, may thử mẫu và thông qua để khách hàng duyệt, sau đó đa vào sản xuất hàng loạt, lập định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật. - Phòng kho: có nhiệm vụ giao nhận, cấp phát vật t, nguyên vật liệu đáp ứng kịp thời cho sản xuất, đảm bảo về chủng loại, quy cách, màu sắc, số lợng khi cấp phát. Tổ chức bảo quản vật t hàng hoá, nguyên phụ liệu trong hệ thống kho, đảm bảo an toàn, chống mối xông, ẩm ớt, lãng phí, tham ô và đảm bảo an toàn công tác phòng cháy chữa cháy. Tuyệt đối không cho ngời không có nhiệm vụ vào kho, thực hiện nghiêm túc nguyên tắc quản lý kho của Công ty. - Trung tâm thơng mại và giới thiệu sản phẩm: có nhiệm vụ trng bày, giới thiệu và tiêu thụ các sản phẩm của Công ty với thị trờng trong nớc; tiếp thị, tìm kiếm khách hàng; hàng tháng có trách nhiệm thống kê, tổng hợp và báo cáo kết quả tiêu thụ hàng hoá cho phòng kế hoạch đầu t để xác nhận doanh số tiêu thụ hàng tháng. - Cửa hàng dịch vụ: có nhiệm vụ tiêu thụ và giới thiệu toàn bộ sản phẩm 16

No comments:

Post a Comment