Monday, April 4, 2016

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 toàn bộ mà có một khối lợng hoàn thành bàn giao, kế toán cần phải xác định giá thành thực tế của mỗi khối lợng hoàn thành bàn giao này theo công thức: Giá thành thực tế của khối lợng Chi phí thực = tế của sản hoàn thành bàn + phẩm dở giao Chi phí dang đầu kỳ thực tế phát Chi phí thực - sinh trong tế của sản phẩm dở dang kỳ cuối kỳ Trờng hợp chi phí sản xuất tập hợp theo công trình nhng giá thành thực tế tính riêng cho từng hạng mục công trình, kế toán phải căn cứ vào tổng chi phí sản xuất của cả công trình và hệ số kinh tế kỹ thuật đã quy định cho từng hạng mục công trình để xác định. Khi đó giá thành thực tế của từng hạng mục công trình đợc xác định nh sau: Ztti = Gdti x T Trong đó: Ztti: Giá thành thực tế của hạng mục công trình i Gdti: Giá dự toán của hạng mục công trình i T : Tỷ lệ phân bổ giá thành thực tế Tổng chi phí thực tế phát sinh của tất cả các hạng mục công trình T= Tổng giá dự toán của tất cả các hạng mục công trình b) Phơng pháp tính toán giá thành theo đơn đặt hàng Phơng pháp này đợc áp dựng đối với các doanh nghiệp nhận thầu theo đơn đặt hàng. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng, đối tợng tính giá thành là đơn đặt hàng đã hoàn thành. Kỳ tính giá thành không phù hợp với kỳ báo cáo mà phụ thuộc vào thời gian hoàn thành đơn đặt hàng. Phơng pháp này tính giá thành sản phẩm xây lắp nh sau: Hàng tháng chi phí sản xuất thực tế phát sinh đợc tập hợp theo từng đơn đặt hàng, khi hoàn thành đặt hàng, toàn bộ chi phí đã tập hợp đợc cũng chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó. 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Nếu đơn đặt hàng gồm nhiều công trình, hạng mục công trình khác nhau thì phải tính toán, xác định số chi phí của từng công trình, hạng mục công trình liên quan đến đơn đặt hàng. Những chi phí trực tiếp đợc tập hợp thẳng vào công trình, hạng mục công trình, những chi phí chung đợc phân bổ theo những tiêu thức thích hợp. c) Phơng pháp tính giá thành theo định mức. Phơng pháp này đợc áp dụng đối với các doanh nghiệp có khả năng tính đợc giá thành định mức trên cơ sở các định mức chi phí và đơn giá tại thời điểm tính giá thành. Phơng pháp này có tác dụng kịp thời vạch ra những chi phí sản xuất thoát ly định mức, nhằm tăng cờng việc kiểm tra và phân tích các số liệu kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Nội dung của phơng pháp này nh sau: Bớc 1: Tính giá thành định mức của sản phẩm : Căn cứ vào các định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá hiện hành, kế toán tính giá thành định mức của từng bộ phận cấu thành nên sản phẩm xây lắp, từ đó tính giá thành định mức của công trình, hạng mục công trình, khối lợng hoàn thành. Bớc 2: Xác định số chênh lệch do thay đổi định mức Khi có sự thay đổi định mức, cần phải tính toán lại giá thành theo định mức mới. Việc thay đổi định mức thờng đợc tiến hành vào đầu tháng, nên việc tính toán số chênh lệch do thay đổi ổn định mức chỉ cần thực hiện đối với sản phẩm làm dở đầu kỳ vì những sản phẩm này đợc tính theo định mức cũ ở cuối kỳ trớc. Chênh lệch do thay đổi định mức = Định mức cũ - Định mức mới Bớc 3: Xác định chênh lệch do thoát ly định mức: Chênh lệch do thoát ly định mức là số chênh lệch do doanh nghiệp tiết kiệm đợc hoặc vợt chi trong quá trình thi công so với chi phí định mức. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chênh lệch do thoát ly định mức = Chi phí thực tế - Chi phí định mức Bớc 4: Tính giá thành thực tế sản phẩm : Trên cơ sở giá thành định mức, chênh lệch do thay đổi định mức, chênh lệch do thoát ly định mức, kế toán có thế tính đợc giá thành thực tế của sản phẩm theo công thức sau: Giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp = Giá thành định mức của sản phẩm xây lắp + Chênh lệch do thay đổi định mức Chênh lệch + do thoát ky định mức Phơng pháp này có ý nghĩa lớn trong việc kiểm tra tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất. Tình hình sử dụng tiết kiệm, hợp lý, hiệu quả hay lãng phí sản xuất ngay cả khi cha có sản phẩm hoàn thành. Ngoài ra, phơng pháp này còn có u điểm là giảm bớt đợc khối lợng tính toán cho kế toán, góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp . d) Phơng pháp tổng cộng chi phí: Phơng pháp này thờng đợc áp dụng trong trờng hợp đối tợng tính giá thành là các công trình, hạng mục công trình phải qua nhiều giai đoạn thì công, lắp đặt máy móc thiết bị. Theo phơng pháp tổng cộng chi phí, giá thành thực tế của toàn bộ công trình đợc tính trên cơ sở chi phí của từng giai đoạn. Cách tính cụ thể đợc thể hiện trong công thức: Z = Dđk + C1 + C2 +...+ Cn - Dck Trong đó: Z: Giá thành thực tế của toàn bộ công trình Ddk: Chi phí thực tế sản phẩm dở dang đầu kỳ 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 C1,C2....Cn: Chi phí từng giai đoạn Dck: Chi phí thực tế sản phẩm dở dang cuối kỳ Phần ii thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty cavico việt nam thơng mại I- đặc điểm chung của công ty cavico việt nam thơng mại 1.Qúa trình hình thành và phát triển của công ty CAVICO Việt Nam Thơng Mại. Công ty CAVICO Việt Nam Thơng Mại là doanh nghiệp thành lập dựa trên nền tảng CAVICO Việt Nam Thơng Mại. Theo quyết định số 09/ 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 QĐHĐQT- 26/ 3/ 2000 của chủ tịch hội đồng quản trị về việc thành lập công ty TNHH CAVICO Việt Nam Thơng Mại. Là một công ty đợc thành lập cha lâu, CAVICO Việt Nam Thơng Mại đã là nơi hội tụ của đội ngũ các cán bộ quản lý năng động, kỹ s trẻ, công nhân lành nghề . Với những tinh thần sáng tạo đầy nhiệt huyết công ty CAVICO Việt Nam Thơng Mại phấn đấu trở thành nhà đầu t, nhà thầu chuyên nghiệp. Nhiệm vụ: Đợc kế thùa từ nhiều kinh nghiệm quý báu, mạnh dạn đầu t và nắm bắt công nghệ tiên tiến, chỉ trong một thời gian ngắn CAVICO Việt Nam Thơng Mại đã trở thành một doanh nghiệp đủ mạnh trong các lĩnh vực: Cung cấp máy móc thiết bị xây dựng, giao thông sửa chữa bảo trì, bảo dỡng trang thiết bị, kinh doanh buôn bán vật liệu xây dựng, kinh doanh than .. . Ngành nghề kinh doanh chủ yếu : - Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hoá. - Buôn bán trang thiết bị xây dựng, giao thông và khai thác mỏ. - Dịch vụ vận tải. - Chế biến và kinh doanh than. - Đại lý mua, bán, ký gửi than và chất đốt. - Kinh doanh bất động sản. - San lấp cải tạo mặt bằng. - Xây dựng dân dụng và công nghiệp. - Trang trí nội thất, ngoại thất. - Lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp. Phục vụ cho nhu cầu xây dựng của đất nớc, xây dựng các công trình, xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông và khai thác mỏ, lắp đặt máy móc thiết bị, chế biến và kinh doanh than, ngoài ra còn một số mặt hàng khác Đặc điểm: Là một đơn vị thành lập dựa trên nền tảng Cavico Việt Nam. Tuy đợc thành lập cha lâu nhng đã là nơi hội tụ của đội ngũ các cán bộ quản lý kỹ s trẻ, công nhân lành nghề đa Cavico việt nam th- 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 ơng mại tới các công trình trọng điểm của quốc gia. Để có đợc một doanh nghiệp ổn định vững bớc đi lên làm ăn có lãi, giải quyết và tạo công ăn việc làm cho công nhân viên thì điều trớc tiên doanh nghiệp đó phải ổn định, có thế mạnh trong mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh trong nớc cũng nh với các đối tác nớc ngoaì.. + Nguồn vốn: Với tổng nguồn vốn là: 23.310.472.375VNĐ. Trong đó : -Vốn cố định & Đầu t dài hạn là: 1.125.273.472 VNĐ -Vốn lu đông & Đầu t ngắn hạn là:22.185.198.903 VNĐ Trong những năm qua, Công ty đã luôn phấn đấu làm tốt công việc quan hệ, tìm kiếm thật nhiều công trình, hàng năm doanh thu của Công ty đều tăng. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 2005 thể hiện ở bảng sau ( Phụ Lục 5) Tổng số cán bộ công nhân viên gồm 155 ngời Trong đó: Kỹ s là 50 ngời Cử nhân kinh tế là 32 ngời Công nhân sửa chữa là 47 ngời Công nhân xây dng 26 ngời + Nhiệm vụ của doanh nghiệp: Lực lợng của Cavico Việt Nam Thơng Mại đã và đang có mặt trên nhiều công trình trọng điểm quốc gia. CAVICO Việt Nam luôn mong muốn đợc hợp tác với các đối tác trong và ngoài nớc. 16

No comments:

Post a Comment