Tuesday, April 12, 2016
Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán
Web site : http://www.docs.vn Ema il : lienhe@docs.vn Tel :
0918.775.368
Trởng phòng
Phó phòng
Kế toán
Phòng
Nội địa
Kế toán
Phòng
Nhập
khẩu
Kế toán
Cửa
hàng
Kế toán
Phòng
Xuất
khẩu
Kế toán
thanh
toán
Kế toán
Phòng
Nguyên
phụ liệu
Thủ quỹ
Công ty Dịch Vụ Thơng Mại số 1 áp dụng chế độ kế toán Doanh
nghiệp ban hành theo quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995
của Bộ Tài chính.
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 của năm và kết thúc vào
ngày 31 tháng 12 của năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Việt Nam đồng.
Nguyên tắc, phơng pháp chuyển đổi các đồng tiền khác theo tỉ giá
thực tế ngày phát sinh.
Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho theo giá thực tế và hạch toán theo
phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Thực hiện đăng kí và nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu
trừ.
4.2 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán
Công ty áp dụng hệ thống chứng từ kế toán căn bản theo đúng chế độ
chứng từ kế toán ban hành theo quyết định trên.
Hệ thống chứng từ sử dụng:
Chứng từ về tiền
Phiếu thu
11
Web site : http://www.docs.vn Ema il : lienhe@docs.vn Tel :
0918.775.368
Phiếu chi
Giấy đề nghị tạm ứng
Giấy thanh toán tạm ứng
Bảng kê nộp tiền mặt
Biên bản kiểm kê quĩ
Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi
Bảng kê nộp séc
Giấy báo nợ, giấy báo có
Chứng từ vật t, hàng hoá
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Hoá đơn GTGT
Biên bản kiểm kê vật t, hàng hoá
Chứng từ lao động tiền lơng
Bảng chấm công
Bảng thanh toán lơng
Hợp đồng giao khoán
Giấy đi đờng
Lệnh điều xe
Chứng từ TSCĐ
Hoá đơn mua tài sản
Biên bản giao nhận TSCĐ
BB thanh lý TSCĐ
BB đánh giá lại TSCĐ
4.3 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết định số
1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ Tài Chính. Trên cơ sở số lợng
tài khoản quy định theo chế độ, căn cứ vào tổ chức hoạt động, quy mô, trình
độ quản lý trình độ kế toán và trang thiết bị hiện có phục vụ công tác kế
toán để kế toán sử dụng số lợng tài khoản cho phù hợp với công ty.
Hệ thống tài khoản theo phơng pháp hạch toán kê khai thờng xuyên
của Doanh nghiệp đợc mở nh sau:
TK 111: Tiền mặt.
TK 112: Tiền gửi ngân hàng. Chi tiết cho từng loại tiền gửi theo từng ngân
hàng để tiện việc kiểm tra, đối chiếu.
TK 131: Phải thu khách hàng. Chi tiết theo từng đối tợng thuộc dịch vụ
khác, Công ty, trung tâm dệt may 3...
TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ. Chi tiết cho hàng hoá, hàng nhập khẩu,
thuế đợc hoàn lại trả lại nhà cung cấp.
TK 138: Phải thu khác.
TK 139: Dự phòng phải thu khó đòi
TK 141: Tạm ứng
12
Web site : http://www.docs.vn Ema il : lienhe@docs.vn Tel :
0918.775.368
TK 142: Chi phí trả trớc
TK 144: Cầm cố, ký quỹ, ký cợc ngắn hạn
TK 152: Nguyên vật liệu. Chi tiết theo vai trò của vật liệu để sản xuất ra
sản phẩm.
TK 153: Công cụ dụng cụ.
TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh. Chi tiết theo bộ phận kinh doanh.
TK 155: Thành phẩm. Chi tiết theo bộ phận sản xuất.
TK 156: Hàng hoá. Chi tiết cho phòng kinh doanh.
TK 211: Tài sản cố định hữu hình. Mở chi tiết theo từng loại tài sản.
TK 214: Hao mòn tài sản cố định.
TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang
TK 311: Vay ngắn hạn.
TK 331: Phải trả ngời bán. Chi tiết theo bộ phận thành phải trả cho ngời bán
dịch vụ, công ty, đại lý công ty, trung tâm 3,
TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc. Chi tiết thành 3331- Thuế
GTGT phải nộp, 3333- Thuế xuất nhập khẩu, 3337- Thuế nhà đất, tiền thuê
đất, 3338- Các loại thuế khác.
TK 334: Phải trả công nhân viên
TK 335: Chi phí phải trả
TK 336: Phải trả nội bộ
TK 338: Phải trả, phải nộp khác
TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
TK 413: Chênh lệch tỷ giá hối đoái
TK 421: Lợi nhuận cha phân phối
TK 431: Quỹ phúc lợi, khen thởng
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 531: Hàng bán bị trả lại
TK 632: Giá vốn hàng bán
TK 641: Chi phí bán hàng
TK 642: Chi phí quản lý Doanh nghiệp
TK 711: Thu nhập khác
TK 811: Chi phí khác
TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
4.4 Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Sổ kế toán có nhiều loại tuỳ theo yêu cầu quản lý khác nhau. Sổ kế
toán đảm bảo thực hiện dễ dàng chức năng ghi chép, hệ thống hoá số liệu
kế toán và giúp cho việc giám sát các đối tợng kế toán vừa tiết kiệm lại hiệu
quả. Căn cứ vào quy mô đặc điểm sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý,
trình độ nghiệp vụ của các cán bộ kế toán cũng nh việc trang bị máy tính
vào xử lý thông tin công ty đã lựa chọn hình thức nhật kí chung.
Bên cạnh đó để đảm bảo tính khoa học, đồng bộ và tự động hoá cao
Công ty đã dùng phần mềm kế toán FAST để ghi sổ kế toán. Ngoài ra cũng
13
Web site : http://www.docs.vn Ema il : lienhe@docs.vn Tel :
0918.775.368
có lu một bản bằng tay để đảm bảo thông tin kế toán không bị mất do trục
trặc phần mềm có thể xảy ra.
Hệ thống sổ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng:
- Sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
Nhật ký chung
Nhật ký đặc biệt bao gồm nhật ký thu, chi tiền; nhật ký bán hàng,
nhật ký mua hàng.
Sổ cái
- Sổ kế toán chi tiết chủ yếu sau:
Sổ chi tiết tài sản cố định
Sổ chi tiết hàng hóa
Sổ chi tiết tiền gửi
Sổ chi tiết tiền vay
Sổ chi tiết thanh toán với ngời bán, ngời mua, với ngân sách Nhà nớc,
thanh toán nội bộ,
Sổ chi tiết tiêu thụ
Quy trình vào sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đợc dùng làm căn cứ ghi sổ,
trớc hết ghi nghiệp vụ phát sinh, vào Sổ nhật ký chung. Sau đó căn cứ số
liệu đã ghi trên Sổ nhật ký chung để ghi vào Sổ cái các tài khoản liên quan.
Công ty có mở Sổ kế toán chi tiết nên đồng thời với việc ghi Sổ nhật ký
chung, các nghiệp vụ phát sinh đợc ghi vào các Sổ kế toán chi tiết liên
quan.
Với các nghiệp vụ có mở Sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ
vào các chứng từ đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào
Sổ nhật ký đặc biệt liên quan. Định kỳ hoặc cuối tháng, tuỳ khối lợng
nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng Sổ nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi
vào các tài khoản phù hợp trên Sổ cái sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một
nghiệp vụ đợc ghi đồng thời vào nhiều Sổ nhật ký đặc biệt (nếu có).
Cuối tháng, quý, năm cộng số liệu trên Sổ cái, lập Bảng cân đối số
phát sinh.
Sau khi đã kiểm tra, đối chiếu, khớp đúng số liệu đã ghi trên Sổ cái
vào Bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập các báo cáo tài chính.
14
Web site : http://www.docs.vn Ema il : lienhe@docs.vn Tel :
0918.775.368
Sơ đồ 4:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Chứng từ gốc và
Bảng tổng hợp
sổ quỹ
Sổ nhật ký
đặc biệt
Nhật ký
chung
Sổ kế toán
chi tiết
Sổ cái TK
Bảng cân
đối phát
sinh
Bảng tổng
hợp chi
tiết
Báo cáo kế toán
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
4.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Báo cáo tài chính là hệ thống báo cáo đợc lập theo chuẩn mực và chế
độ kế toán hiện hành phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho
việc đánh giá thực trạng tài chính và tình hình kinh doanh năm tài chính
của toàn doanh nghiệp. Thông tin của báo cáo tài chính tổng hợp là căn cứ
quan trọng cho việc đề ra quyết định về quản lý, điều hành hoạt động kinh
doanh của đơn vị cấp trên, các nhà đầu t, của chủ sở hữu hiện tại và tơng lai
và của các cơ quan quản lý Nhà nớc có thẩm quyền
Các báo cáo theo qui định chung của nhà nớc:
Báo cáo kết quả kinh doanh
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo luân chuyển tiền tệ.
Thuyết minh báo cáo tài chính
Các báo cáo dùng cho quản trị nội bộ:
Báo cáo bán hàng
15
Web site : http://www.docs.vn Ema il : lienhe@docs.vn Tel :
0918.775.368
Báo cáo chi phí
Báo cáo quĩ
Báo cáo các khoản phải thu
Báo cáo các khoản phải trả
Báo cáo hàng tồn kho
II. Thực trạng hạch toán các nghiệp vụ thanh
toán tại Công ty Dịch vụ Thơng mại số 1
Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thơng mại nên
các nghiệp vụ thanh toán càng trở nên có ý nghĩa quan trọng. Các nghịêp vụ
thanh toán với ngời bán, khách hàng, công nhân viên, nhà nớc, là những
nghiệp vụ diễn ra thờng xuyên liên tục đòi hỏi phải có sự tổ chức công tác
kế toán một cách hợp lý và có hiệu quả. Hàng ngày, kế toán viên phản ánh
các nghiệp vụ thanh toán phát sinh, đồng thời phải thờng xuyên cung cấp
các thông tin cho quản lý về tình hình thanh toán với các đối tợng ( ngời
bán, khách hàng, nhà nớc, công nhân viên) thông qua các báo cáo: báo
cáo công nợ phải thu, công nợ phải trả
Việc sử dụng kế toán máy đã góp phần giảm bớt khối lợng công việc
ghi chép rất nhiều và giúp đa ra đợc các báo cáo một cách nhanh chóng và
kịp thời.
1- hạch toán nghiệp vụ thanh toán với ngời bán
Là nghiệp vụ thanh toán phát sinh giữa Công ty với nhà cung cấp về vật
t, hàng hoá dịch vụ. Quan hệ thanh toán có thể diễn ra theo phơng thức trả
chậm hoặc trả ngay hoặc ứng trớc tiền hàng.
Việc tổ chức hạch toán nghiệp vụ thanh toán là rất quan trọng đối với cả
nhà quản lý và các đối tợng quan tâm.
Để hạch toán nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tình hình thanh toán với
nhà cung cấp, kế toán sử dụng:
- Chứng từ mua hàng nh hoá đơn mua hàng, hoá đơn giá trị gia tăng,
phiếu thu ngời bán khi ứng tiền trớc.
- Chứng từ thanh toán gồm phiếu chi, giấy báo nợ, biên bản thanh toán
bù trừ công nợ
Các chứng từ này đợc mã hoá tự động trong máy.
1.1 Hạch toán chi tiết với nhà cung cấp
Trên cơ sở các chứng từ thanh toán với ngời bán, kế toán thanh toán
sẽ mở Sổ kế toán chi tiết công nợ thực hiện việc theo dõi các khoản nợ với
ngời bán theo từng lần nợ và số còn phải trả. Sổ chi tiết tài khoản này đợc
mở theo từng mã nhà cung cấp của từng bộ phận kinh doanh. Việc theo dõi
này đợc thực hiện bằng máy vi tính, kế toán nhập số liệu vào máy và máy tự
động xử lý số liệu.
16
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment