Sunday, April 17, 2016

Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ở công ty sản xuất và dịch vụ vật tư kỹ thuật

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Tính theo giá thực tế tồn đầu kỳ: theo phơng pháp này thì giá thực tế vật liệu xuất kho đợc tình trên cơ sở số lợng vật liệu xuất kho và đơn giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ. Giá trị thực tế vật liệu xuất kho = Số lợng vật liệu xuất kho x Đơn giá mua thực tế vật liệu tồn đầu kỳ. Trong đó: đơn giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ Giá trị thực tế vật liệu tồn đầu kỳ = Số lợng vật liệu tồn đầu kỳ -Tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ: về cơ bản phơng pháp này giống phơng pháp trên nhng đơn giá vật liệu đợc tình bình quân cho cả số tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Trị giá mua thực tế vật liệu tồn đầu kỳ Trị giá thực tế vật liệu + nhập trong kỳ đơn giá bình quân = Số lợng vật liệu tồn đầu kỳ + Số lợng vật liệu nhập trong kỳ Trị giá thực tế vật liệu xuất kho = số lợng vật liệu xuất kho x đơn giá bình quân - Tính theo giá thực tế đích danh: phơng pháp này thờng đợc áp dụng đối với các loại vật liệu có giá trị cao, các loại vật t đặc chủng. Khi xuất kho vật liệu thuộc lô hàng nào thì căn cứ vào số lợng xuất kho và đơn giá nhập kho (mua) thực tế của lô hàng đó để tính ra giá trị thực tế xuất kho. Giá thực tế vật liệu xuất kho đợc căn cứ vào đơn giá thực tế vật liệu nhập kho theo từng lần nhập và số lợn xuất kho theo từng lần. 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Tính theo giá thực tế nhập trớc- Xuất trớc (FIFO) : phơng pháp này phải xác định đợc đơn giá thực tế nhập kho của từng lần nhập và giả thiết hàng nào nhập kho trớc thì xuắt trớc. Sau đó căn cứ vào số lợng xuất, tính ra số lợng thực tế xuất kho theo nguyên tắc: tính đơn giá thực tế nhập trớc đối với lợng xuất kho thuộc lần nhập trớc, số còn lại( tổng số xuất kho- số xuất thuộc lần nhập trớc) đợc tính theo đơn giá thực tế lần nhập sau. Nh vậy giá thực tế của vật liệu tồn cuối kỳ chính là giá thực tế của vật liệu nhập kho thuộc các lần mua sau cùng. Tình theo giá nhập sau- xuất trớc: theo phơng pháp này ta cũng xác định đơn giá thực tế của từng lần nhập và cũng giả thiết hàng nào nhập kho sau thì xuất trớc nhng khi xuất sẽ căn cứ vào số lợng xuất và đơn giá thực tế nhập kho lần cuối. Sau đó mới lần lợt đến các lần nhập trớc để tính giá thực tế xuất kho. Nh vậy giá thực tế của vật liệu tồn kho cuối kỳ lại là giá thực tế vật liệu tính theo đơn giá của các lần nhập đầu kỳ. Thông qua giá thực tế của vật liệu biết đợc chi phí thực tế nguyên vật liệu sản xuất phản ánh đầy đủ chi phí vật liệu trong giá thành sản phẩm, 2.3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu. 2.3.1. Chứng từ sử dụng: Mọi hiện tợng kinh tế xảy ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh liên quan đến việc nhập xuất nguyên vật liệu phải đợc lập chứng từ kế toán một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời theo đúng chế độ ghi chép ban đầu về vật liệu đã đợc ban hành. Để đáp ứng yêu cầu quản trị doanh nghiệp, kế toán chi tiết vật liệu phải đợc thực hiện theo từng kho, từng loại nhóm thứ vật liệu và đợc tiến hành đồng thời ở kho và ở phòng kế toán trên cùng cơ sở chứng từ. Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01-11-1995 của bộ trởng bộ tài chính, các chứng từ về kế toán về vật liệu bao gồm: 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Phiếu nhập kho ( mẫu số: 01- VT) Phiếu xuất kho(mẫu số 02- VT) Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 03 -VT) Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá( mẫu số 08-VT) Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho(mẫu số 02-BH) Hoá đơn cớc vận chuyển (mẫu số 03-BH) Ngoài các chứng từ mang tính bắt buộc sử dụng thống nhất theo qui định của nhà nớc trong các doanh nghiệp có thể sử dụmg thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn nh: Phiếu xuất vật t theo hạn mức(mẫu số 04-VT) Biên bản kiểm nghiệm (Vật t, sản phẩm, hàng hoá) (mẫu số 05-VT) Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ(mẫu số 07-VT) Các chứng từ khác tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể của doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế khác nhau. Đối với các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúng qui định về mẫu biểu nội dung phơng pháp lập. Những ngời lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về việc ghi chép, tính chính xác về số liệu của nghiệp vụ kinh tế. Mọi chứng từ kế toán của vật liệu phải đợc tổ chức luân chuyển, theo trình tự và thời gian do kế toán trởng qui định, phục vụ cho việc phản ánh, ghi chép, tổng hợp kịp thời của các bộ phận, có ngời có liên quan. 2.3.2 các phơng pháp hạch toán chi tiết Kế toán chi tiết vật liệu là sự chi tiết hoá các thông tin tổng quát đợc hình thành bởi kế toán tổng hợp nhằm thu nhập thông tin rộng rãi hơn cho việc quản lý và kiểm tra các hoạt động kinh doanh. Kế toán chi tiết vật liệu đợc tiến hành đồng thời ở kho và phòng kế toán của doanh nghiệp nhằm đảm bảo khớp đúng số liệu giữa sổ sách và hiện vật theo từng loại, từng nhóm vật liệu trên cơ sở chứng từ hợp pháp hợp lệ. Yêu cầu của kế toán chi tiết là phải phản ánh kịp thời, chính xác về tình hình Nhập- Xuất- Tồn của 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 từng vật liệu cả về số lợng, chất lợng và giá trị. Để thực hiện tốt kế toán chi tiết vật liệu đòi hỏi doanh nghiệp , cán bộ kế toán và thủ kho phải áp dụng một trong ba phơng pháp sau: *Phơng pháp thẻ song song. Thẻ kho (1) (2) 2 Chứng từ nhập Sổ(thẻ) kế toán Chi tiết vật liệu Chứng từ xuất (3) Bảng kê Nhập-xuất-tồn Vật liệu (4) Bảng kê kế toán tổng hợp Ghi hàng tháng hoặc định kỳ Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra Theo phơng pháp này để phản ánh tình hình biến động vật liệu ở kho phải mở thẻ kho để ghi chép về mặt số lợng, còn ở phòng kế toán phải mở thẻ kế toán vật liệu kế toán để ghi chép về mặt số lợng và giá trị. ở kho : hàng ngày căn cứ vào các chứng từ Nhập - Xuất - Tồn thủ kho ghi vào. Khi nhận chứng từ nhập, xuất vật liệu thủ kho phải tiến hành kiểm tra tính hợp 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 pháp, hợp lý của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập, thực xuất vào chứng từ vào thẻ kho. Cuối ngày tính ra số tồn kho ghi vào thẻ kho, sau đó tập hợp và phân loại các chứng từ rồi giao cho phòng kế toán thông qua phiếu giao nhận chứng từ . Thủ kho thờng xuyên đối chiếu số d của vật t với định mức dự trữ và cung cấp tình hình vật t cho bộ quản lý liên quan, cuối tháng căn cứ vào thẻ kho lập báo cáo biến động về vật t từng nhóm và gửi về phòng kế toán. - ở phòng kế toán: Sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu để ghi chép tình hình Nhập-Xuất-Tồn kho hàng ngày theo chỉ tiêu số lợng và giá trị của từng loại vật liệu sổ chi tiết vật liệu tơng tự thẻ kho nhng có thêm cột đơn giá và phản ánh riêng theo số lợng, giá trị cho từng danh diểm vật liệu. Hàng ngày sau khi nhận đợc các chứng từ ở thẻ kho, kế toán phải kiểm tra và hoàn thành chứng từ rồi ghi chép trên thẻ chi tiết. Định kỳ tiến hành kiểm tra số liệu trên thẻ kho và sổ chi Thẻ kho tiết, cuối tháng tính ra số tiền kho và đối chiếu số liệu với kế toán tổng hợp. (1) Ngoài ra để có số liệu đối chiếu với kế toán tổng hợp, cần phải tổng hợp số Phiếu tiết Phiếu xuất liệu kế toán chinhập từ các sổ (thẻ) chi tiết vật liệu vào bảng kê tổng hợp nhập- xuất-tồn vật liệu theo từng nhóm, loại vật liệu . (3) (2) Bảng kê nhập (4) Bảng kê xuất Sổ đối chiếu luân chuyển luân chuyên *Phơng pháp đối chiếu luân chuyển. Sổ kế toán tổng hợp Ghi chú Ghi hàng ngày Ghi hàng tháng Đối chiếu 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - ở kho : Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập-xuất-tồn Thẻ kho kho vật liệu giống nh phơng pháp thẻ song song . ở phòng kế toán: Mở sổ đói chiếu luân chuyển để hạch toán số lợng và giá trị Phiếu xuất Phiếu nhập kho của từng thứ vật liệu theo từng kho. Sổ này đợc mở cho cả năm ghi một tháng một vào cuối tháng, mỗi loại vật liệu đợc ghi một dòng trong sổ cuối kỳ. Sau khi nhận đợc các chứng từ, phân loại các chứng từ theo từng thứ vật Phiếurồi mới lập ra bảng liệu giao nhận Số dư chứng từ Phiếu giao kê nhập-bảng kê xuất theo từng thứ vật liệu để ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển. nhận chứng từ Cuối tháng tính ra số tồn kho bằng chỉ tiêu số lợng và ghi. *Phơng pháp sổ số d. Bảng luỹ kế xuất Bảng luỹ kế nhập Bảng tổng hợp Nhập-xuất-tồn 16

No comments:

Post a Comment