Wednesday, April 20, 2016
Bàn về chế độ hạch toán dự phòng giảm giá trong doanh nghiệp Việt Nam
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Đối tượng và điều kiện: là các khoản nợ phải thu đảm bảo các điều kiện
sau:
- Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về
số tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp
đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.
Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này
phải xử lý như một khoản tổn thất.
- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:
+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế
ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác.
+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các
công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng ...) đã lâm vào
tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn,
đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc
đã chết.
Những khoản nợ quá hạn từ 3 năm trở lên coi như nợ không có khả năng
thu hồi và được xử lý theo quy định tại điểm 3.4 dưới đây.
* Phương pháp lập dự phòng:
Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá
hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu
khó đòi, kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên.
Trong đó:
- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như
sau:
+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm.
+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2
năm.
+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3
năm.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã
lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích,
bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi
hành án ... thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích
lập dự phòng.
- Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh
nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để
làm căn cứ hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp.
*Xử lý khoản dự phòng:
- Khi các khoản nợ phải thu được xác định khó đòi, doanh nghiệp phải
trích lập dự phòng theo các quy định tại điểm trên; nếu số dự phòng phải trích
lập bằng số dư dự phòng nợ phải thu khó, thì doanh nghiệp không phải trích
lập;
- Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng nợ phải
thu khó đòi, thì doanh nghiệp phải trích thêm vào chi phí quản lý doanh
nghiệp phần chênh lệch;
- Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng nợ phải
thu khó đòi, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch vào thu nhập
khác.
1.5.Vai trò và ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu với hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp
-Nhờ có dự phòng giảm giá làm cho bảng cân đối kế toán phản ánh
chính xác hơn giá trị thực tài sản của doanh nghiệp
-Tạo lập được quỹ tiền tệ đáng lẽ đã phân chia để có thể bù đắp các
khoản giảm giá tài sản thực sự phát sinh ở niên độ sau
-Mục tiêu để lập báo cáo tài chính cho chính xác
1.6.Nhiệm vụ của kế toán
II.Phần II.Phương pháp hạch toán
2.1.Tài khoản sử dụng
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
*Tài khoản 129-Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
Nội dung kết cấu tài khoản129:
-Bên nợ:Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
-Bên có:Lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
-Số dư có:Giá trị dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn hiện có đã lập
*Tài khoản 229-Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
Nội dung kết cấu tài khoản 229:
-Bên nợ:Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
-Bên có:Lập dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
-Số dư có:Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn hiện có đã lập
*Tài khoản 159:Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Nội dung kết cấu tài khoản 159:
-Bên nợ:Hoàn nhập số dự phòng hàng tồn kho
-Bên có:Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
-Số dư có:Dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện có
*Tài khoản 139:Dự phòng phải thu khó đòi
Nội dung kết cấu tài khoản139:
-Bên nợ:Hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Xử lý nợ phải thu khó đòi
-Bên có:Lập dự phòng nợ phải thu khó đòi ghi vào chi phí quản lý
doanh nghiệp
-Số dư có:Dự phòng nợ phải thu khó đòi đã lập hiện có
2.2.Chứng từ và sổ sách
*/ Chứng từ kế toán
-Phiếu xuất kho,phiếu nhập kho,biên bản kiểm nghiệm vật tư,hàng
hóa,sản phẩm
-Hóa đơn bán hàng,hóa đơn gtgt của doanh nghiệp,phiếu thu
*/ Sổ sách
-Ghi sổ chi tiết TK 129,139,159,229,415,515,632,635,642,711
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
-Ghi sổ cái các TK 129,139,229,415,515,632,635,642,711 theo các hình
thức sổ khác nhau
2.3.Phương pháp hách toán
2.3.1.Phương pháp hạch toán nghiệp vụ dự phòng giảm giá đầu tư tài
chính
*Lập dự phòng:Theo quy định mức dự phòng cần lập thực tế sẽ phản ánh
vào chi phí tài chính của niên độ báo cáo vào ngày cuối niên độ
*Trong năm niên độ sau kế toán phải tính số dự phòng cần lập cho niên
độ sau và so sánh với số dự phòng đã lập ở cuối niên độ trước nếu:
-Mức dự phòng giảm giá chứng khoán cuối niên độ sau lớn hơn mức dự
phòng đã lập ở cuối niên độ trước thì số chênh lệch được lập thêm,ghi:
Nợ TK 635-Chi phí tài chính
Có TK 129-Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
Có TK 229-Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
-Mức dự phòng giảm giá chứng khoán cuối niên độ sau nhỏ hơn mức dự
phòng đã lập ở cuối niên độ trước thì số chênh lệch được hoàn nhập,ghi:
Nợ TK 129,229:Hoàn nhập dự phòng
Có TK 515:Doanh thu hoạt động tài chính
Sơ đồ 1.1: Hạch toán dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính
TK 129, 229
TK 635
Lập dự phòng tổn thất
Đầu tư tài chính
Hoàn nhập dự phòng tổn thất đầu tư tài chính
(nếu số phải trích lập lớn hơn số dư khoản dự phòng)
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
2.3.2.Phương pháp hạch toán nghiệp vụ dự phòng giảm giá hàng tồn kho
-Cuối niên độ kế toán,căn cứ vào mức trích dự phòng giảm giá hàng tồn
kho,kế toán ghi:
Nợ TK 632-Giá vốn hàng bán(Chi tiết dự phòng giảm giá
HTK)
Có TK 159-Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
-Cuối niên độ sau,tính mức dự phòng cần lập nếu:
+Mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối niên độ sau cao hơn mức
dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập năm trước thì số chênh lệch
được lập thêm,ghi:
Nợ TK 632-Giá vốn hàng bán(Chi tiết dự phòng giảm giá HTK)
Có TK 159-Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
+Mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối niên độ sau thấp hơn mức
dự
phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập năm trước thì số chênh lệch
được
hoàn nhập dự phòng,ghi:
Nợ TK 159-Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK 711-Thu nhập khác
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Sơ đồ 1.2: Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
TK 159
TK 632
Lập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho
(Nếu số phải lập cuối kỳ kế
toán năm nay lớn hơn số đã
lập cuối kỳ kế toán năm
trước)
Hoàn nhập dự phòng giảm giá cuối
kỳ
(Nếu số phải lập cuối kỳ kế toán
năm nay nhỏ hơn số đã lập cuối kỳ
kế toán năm trước)
2.3.3.Phương pháp hạch toán nghiệp vụ dự phòng nợ phải thu khó đòi
-Cuối niên độ kế toán,căn cứ vào mức lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
được tính,ghi:
Nợ TK 642(6426)-Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 139-Dự phòng phải thu khó đòi
-Cuối niên độ kế toán sau tính mức dự phòng phải thu khó đòi cần
lập,nếu
+Mức dự phòng nợ phải thu khó đòi cuối niên độ sau thấp hơn mức dự
phòng phải thu khó đòi đã trích lập năm trước thì số chênh lệch được lập thêm
dự phòng,ghi:
Nợ TK 642-Chi phí QLDN
Có TK 139-Dự phòng phải thu khó đòi
+Mức dự phòng phải thu khó đòi cuối niên độ sau thấp hơn mức dự
phòng phải thu khó đòi đã trích lập năm trước thì số chênh lệch được hoàn
nhập dự phòng,ghi:
16
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment