Tuesday, April 5, 2016

Tổ chức hạch toán tài sản cố định với vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Nguyên giá TSCĐ gồm giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận hoặc giá thực tế của TSCĐ trên thị trờng công thêm với các chi phí tâm trang, sửa chữa, vận chuyển, bốc dỡ... mà bên cạnh phải chi ra trớc khi tài sản có thể phục vụ. 2.1.2. Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình. Nguyên giá TSCĐ vô hình là tổng số tiền chi trả hoặc chi phí thực tế đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, thăm dò, xây dựng các kế hoạch đầu t dài hạn.... nhằm đem lại lợi ích dài cho doanh nghiệp, bằng phát minh sáng chế, bản quyền tác giả, mua bản quyền tác giả, nhận chuyển giao công nghệ, lợi thế kinh doanh... Nguyên giá TSCĐ hữu hình chỉ thay đổi khi: - Đánh giá lại TSCĐ. - Xây lắp trang bị thêm TSCĐ. - Cải tạo, nâng cấp làm tăng năng lực và kéo dài thời gian sử dụng của TSCĐ. - Tháo dỡ 1 hay một bộ phận của TSCĐ. Nguyên giá TSCĐ là cơ sở để tính khấu hao và lập bảng cân đối tài sản. Tuy nhiên hạn chế của nó là không phản ánh đợc giá trị còn lại, trạng thái kỹ thuật của TSCĐ. 2.2. Giá trị hao mòn của TSCĐ Giá trị hao mòn của TSCĐ phản ánh phần vốn đầu t đã thu hồi đợc thông qua viêc chuyển dịch phần giá trị TSCĐ vào chi phí giá thành sản phẩm trong quá trình tài sản này tham gia vào sản xuất kinh doanh. 2.3. Giá trị còn lại của TSCĐ: Thể hiện phần giá trị chựa đợc chuyển dịch vào chi phí giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này đợc xác định bằng cách lấy nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn của TSCĐ. Giá trị còn lại phản ánh đúng số vốn còn phải tiếp tục thu hồi trong quá trình sử dụng tài sản cố định để đảm bảo vốn đầu t cho việc mua sắm, xây dựng 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 tài sản. Nhng giá trị còn lại của TSCĐ cũng có nhợc điểm ở chỗ khôlng phản ánh đợc phần vốn mà ta thu hồi đợc. Mối liên hệ gia 3 chỉ tiêu nêu trên: Giá trị còn lại = Nguyên giá tài sản cố định - Giá trị hao mòn. TSCĐ Mỗi loại giá có tác dụng phản ánh một chỉ tiêu nhất định, xong kèm theo nó còn có những hạn chế. Trong kế toán TSCĐ phải phản ánh đợc 3 chỉ tiêu nói trên. Thông qua chỉ tiêu, tỷ lệ giữa giá trị còn lại với nguyên giá TSCĐ vẽ phơng diện kỹ thuật có thể phản ánh một cách tơng đối tình trạng chất lợng của tài sản hiện có. Tuy nhiên trên thực tế do tốc độ trích khấu hao cơ bản có bị chi phối bởi một số yếu tố chủ quan của con ngời (nh khấu hao nhanh để chóng thu hồi hoặc khấu hao chậm để giảm giá thành sản xuất) từ đó mức độ hao mòn không phản ánh đúng thực chất vẽ tình trạng. TSCĐ. Qua phân tích trên ta thấy việc hạch toán tài sản cố định theo cả 3 loại giá: giá trị ban đầu, giá trị hao mòn luỹ kế, giá trị còn lại không chỉ là cần thiết mà là yêu cầu bắt buộc để phục vụ cho công tác quản lý TSCĐ. Đánh giá chính xác tài sản cố định sẽ là bớc khởi đầu quan trọng cho toàn bộ công tác hạch toán tài sản cố định của doanh nghiệp. III. Hạch toán tăng giảm tài sản cố định. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định của doanh nghiệp thờng xuyên biến động, do đó để quản lý tốt TSCĐ kế toán cần thiết phải theo dõi chặt chẽ, phản ánh mọi biến động của TSCĐ. 1. Hạch toán tăng giảm TSCĐ hữu hình. 1.1. Tài khoản sử dụng: Theo chế độ hiện hành việc hạch toán tài sản cố định đợc theo dõi trên các tài khoản chủ yếu sau đây: * Tài khoản 211 "Tài khoản cố định hữu hình". Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và biến động tang giảm của toàn bộ TSCĐ hữu hinhf của doanh nghiệp theo nguyên giá. Kết cấu nội dung phản ánh của tài khoản 211. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Bên nợ: Phản ánh nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng do đợc cấp, mua sắm, XDCB hoàn thành bàn giao, do các đơn vị tham gia liên doanh góp vốn, do đợc biếu tặng, viện trợ... + Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm, do cải tạo nâng cấp... + Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại Bên có: Phản ánh nguyên giá của TSCĐ giảm do điều chuyển cho đơn vị khác, nhợng bán, thanh lý hoặc đem góp liên doanh. + Nguyên giá giảm do tháo dỡ bớt một số bộ phận hoặc do đánh giá lại. Số d bên nợ : Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở đơn vị. Tài khoản 211 có 6 tài khoản cấp II sau: + TK 2112 - Nhà cửa vật kiến trúc + TK 2113 - Máy móc thiết bị + TK 2114 - Phơng tiện vận tải truyền dẫn. + TK 2115 - Thiết bị dụng cụ quản lý + TK 2116 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm + TK 2118 - TSCĐ hữu hình khác * Tài khoản 411 "Nguồn vốn kinh doanh": Tài khoản này dùng để phản ánh số nguồn vốn kinh doanh hiện có và tình hình tăng, giảm nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Bên nợ: Nguồn vốn kinh doanh giảm do trả vốn cho ngân sách nhà nớc, trả vốn cho các bên tham gia liên doanh, các cổ đông... Bên có: Nguồn vốn kinh doanh hiện có của doanh nghiệp tài khoản 411 đợc chi tiết theo từng nguồn hình thành vốn. Trong đó cần theo dõi chi tiết cho từng tổ chức, từng cá nhân tham gia góp vốn. 1.2. Hạch toán tăng TSCĐ hữu hình. 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp tăng do rất nhiều nguyên nhân nh đợc cấp vốn, mua sắm, xây dựng, đợc viện trợ, biếu tặng... * TSCĐ hữu hình đợc cấp (cấp vốn bằng TSCĐ) đợc điều chuyển từ đơn vị khác hoặc tặng biếu... Nợ TK 211 Có TK 411 * TSCĐ hữu hình tăng do mua sắm, căn cứ vào các chứng từ liên quan đến việc mua tài sản (hoá đơn, phiếu chi...) kế toán xác định nguyên giá của TSCĐ, lập hồ sơ kế toán, lập biên bản giao nhận TSCĐ và tiến hành ghi sổ: Nợ TK 211 Nợ TK 133 Có TK 111 Có TK 112 Có TK 331 Có TK 341 * Nếu tài sản cố định hữu hình đợc mua sắm bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản hoặc các quỹ của doanh nghiệp thì đồng thời với việc ghi tăng TSCĐ kế toán phải ghi tăng nguồn vốn kinh doanh và ghi giảm các nguồn vốn tơng ứng. Nợ TK 414 Nợ TK 441 Có TK 411 Nếu TSCĐ mua sắm bằng nguồn vốn kinh doanh, bằng vốn khấu hao TSCĐ, bằng vốn vay, khi hoàn thành đa vào sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì chỉ ghi tăng giá trị TSCĐ (nợ TK 211/có TK 111, 112, 331...) không ghi tăng nguồn vốn kinh doanh (có TK 411) * Khi mua sắm TSCĐ bằng nguồn vốn đầu t XDCB, bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, bằng nguồn vốn kinh phí sự nghiệp, bằng nguồn vốn kinh phí dự án, dùng vào hoạt động sự nghiệp hoặc hoạt động dự án, ghi: Nợ TK 211 Có TK 111, 112, 331... Đồng thời ghi: + Nếu TSCĐ mua sắm bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án ghi: Nợ TK 161 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Có TK 466 + Khi mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi phục vụ văn hoá phúc lợi ghi: Nợ TK 211 Có TK 111, 112, 131 Đồng thời ghi: Nợ TK 4312 Có TK 4313 * Đối với công trình xây dựng cơ bản đã hoàn thành, nghiệm thu và bàn giao đa vào sử dụng. + Căn cứ giá trị quyết toán của công trình đã đợc duyệt y ghi Nợ TK 211 Có TK 241 + Tuỳ thuộc vào nguồn sử dụng để đầu t, kế toán ghi tăng nguồn vốn kinh doanh, ghi giảm nguồn vốn đầu t XDCB và quỹ doanh nghiệp. * Nhận vốn tham gia liên doanh của các đơn vị khác bằng TSCĐ hữu hình: căn cứ giá trị TSCĐ đợc các bên tham gia liên doanh đánh giá và các chi phí khác (nếu có) kế toán tính toán nguyên giá của TSCĐ và ghi sổ. Nợ TK 211 Có TK 411 * Nhận lại TSCĐ hữu hình trớc đây đã góp vốn liên doanh với đơn vị khác, căn cứ vào giá trị TSCĐ do hai bên liên doanh đánh giá khi trao đổi để ghi tăng TSCĐ hữu hình và ghi giảm giá trị góp vốn liên doanh. Nợ TK 211 Có TK 222 * Trờng hợp TSCĐ phát hiện thừa phải xác định nguyên nhân để giải quyết. - Trờng hợp TSCĐ thừa do để ngoài sổ sách (cha ghi sổ) kế toán phải căn cứ hồ sơ TSCĐ để ghi tăng, cụ thể: + Nếu TSCĐ thừa đang sử dụng thì ngoài nghiệp vụ ghi tăng TSCĐ hữu hình phải căn cứ vào nguyên giá và tỷ lệ khấu hao để xác định giá trị hao mòn làm căn cứ tính, trích bổ xung khấu hao TSCĐ và chi phí kinh doanh ghi: Nợ TK 642 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Có TK 214 + Nếu TSCĐ phát hiện thừa đợc xác định là TSCĐ của đơn vị khác thì phải báo ngay cho đơn vị chủ tài sản đó biết. Nếu cha xác định đợc đơn vị chủ tài sản, trong thời gian chờ xử lý, kế toán phải căn cứ vào tài liệu kiểm kê, tạm thời phản ánh vào TK ngoài bảng cân đối kế toán để theo dõi giữ hộ. * Khi có quyết định của Nhà nớc hoặc của cơ quan có thẩm quyền về đánh giá lại tài sản và phản ánh số chênh lệch do đánh giá lại vào sổ kế toán ghi: - Phần nguyên giá điều chỉnh tăng: Nợ TK 211 Có TK 412 Sơ đồ hạch toán tăng TSCĐ hữu hình TK 411 TK 211 Nhận góp vốn, đợc tặng, cấp bằng TSCĐ TK 111, 112, 331, 341 Mua sắm TSCĐ TK 222, 228 Nhận lại TSCĐ góp vốn liên doanh cho thuê tài chính TK 241 Xây dựng cơ bản hoàn thành, bàn giao TK 412 Đánh giá tăng TSCĐ 16

No comments:

Post a Comment