Tuesday, April 5, 2016

20757

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chi phí đi vay: Là lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của doanh nghiệp. Chi phí đi vay bao gồm: (a) Lãi tiền vay ngắn hạn, lãi tiền vay dài hạn, kể cả lãi tiền vay trên các khoản thấu chi; (b) Phần phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội phát sinh liên quan đến những khoản vay do phát hành trái phiếu; (c) Phần phân bổ các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay; (d) Chi phí tài chính của tài sản thuê tài chính. Chi phí đi vay phải ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ khi được vốn hoá theo quy định Quy định chi phí đi vay được vốn hoá - Trường hợp khoản vốn vay riêng biệt chỉ sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang thì chi phí đi vay có đủ điều kiện vốn hoá cho tài sản dở dang đó sẽ được xác định là chi phí đi vay thực tế phát sinh từ các khoản vay trừ (-) đi các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của các khoản vay này. - Các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của các khoản vốn vay riêng biệt trong khi chờ được sử dụng vào mục đích có được tài sản dở dang thì phải ghi giảm trừ vào chi phí đi vay phát sinh khi vốn hoá. -Trường hợp phát sinh các khoản vốn vay chung, trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang thì số chi phí đi vay có đủ điều kiện vốn hoá trong mỗi kỳ kế toán đợc xác định theo tỷ lệ vốn hoá đối với chi phí luỹ kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản đó. Tỷ lệ vốn hoá được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong kỳ của doanh nghiệp, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích có một tài sản dở dang. Chi phí đi vay được vốn hoá trong kỳ không được vượt quá tổng số chi phí đi vay phát sinh trong kỳ đó. 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Nếu có phát sinh chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành trái phiếu thì phải điều chỉnh lại lãi tiền vay bằng cách phân bổ giá trị khoản chiết khấu hoặc phụ trội và điều chỉnh tỷ lệ vốn hoá một cách phù hợp. Việc phân bổ khoản chiết khấu hoặc phụ trội có thể sử dụng phương pháp lãi suất thực tế hoặc phương pháp đường thẳng. Các khoản lãi tiền vay và khoản phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội được vốn hoá trong từng kỳ không được vợt quá số lãi vay thực tế phát sinh và số phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội trong kỳ đó. 1.3.2. Kế toán chi phí sản xuất theo quy định của chế độ kế toán Việt Nam 1.3.2.1./ Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất Để tổ chức đúng đắn khoa học, hợp lý công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, thì khâu đầu tiên là phải xác định đối tượng hạch toán chi phí. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí sản xuất nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm. Đối tượng tập hợp chi phí có thể xác định là từng phân xưởng, từng đội sản xuất (theo nơi phát sinh chi phí ) hoặc sản phẩm, công việc, công trình, hạng mục công trình, từng đơn đặt hàng (theo nơi gánh chịu chi phí). 1.3.2.2/. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất 1.3.2.2.1./ Phương pháp kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên. Tại công ty Cơ khí - Điện Thuỷ Lợi hiện đang tập hợp chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên, nên em xin trình bày chi tiết phương pháp này. A, Tổ chức hạch toán ban đầu B, Tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán - Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu … sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm. Để tập hợp và kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng chịu chi phí ở từng phân xưởng, bộ phận sản xuất … Kết cấu tài khoản 621: 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Bên nợ: - Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dung trực tiếp cho hoạt dộng sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán Bên có: - Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho. - Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632 - Kết chuyển trị giá nguyên vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ vào TK 154 hoặc 631 và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ. Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ Sơ đồ 01: Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621 TK 152, 153, 142 Xuất NVL, CCDC TK 152 NVL dùng không dùng vào sản xuất TK 111, 112, 141 hết nhập lại kho Mua NVL dùng ngay TK 154 Kết chuyển vào SX CPNVLTT TK 133 TK 411, 154 NVL liên doanh được cấp TK 632 Giá vốn hàng bán(vượt vốn tự SX dùng ngay vào SX trên mức bình thường) - Kế toán chi phí nhân công trực tiếp. Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo số lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ. Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp. 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Kết cấu: Bên nợ:- Chi phí nhân công trực tiếp tham gia SX trong kỳ Bên có:- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632 Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ, tuỳ theo yêu cầu quản lý mà TK 622 có thể mở các chi tiết cần thiết. Sơ đồ 02: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp TK 334 TK 622 TK 154 Tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất TK 338 Các khoản trích theo Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp lương công nhân SX TK 335 Trích trước tiền lương nghỉ phép của CNSX TK 632 Giá vốn hàng bán( vượt trên mức bình thường) -Kế toán chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức, quản lý và phục vụ sản xuất ở các bộ phận sản xuất ngoài hai khoản chi phí trực tiếp trên, chi phí sản xuất chung bao gồm: Tiền lương, các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, CCDC, khấu hao TSCĐ dùng tại phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền. Tài khoản sử dụng để hạch toán: TK 627 - Chi phí sản xuất chung. Kết cấu tài khoản 627: Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Bên có:- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung (nếu có) - Số kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào bên nợ TK 154 - Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường. Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ . Sơ đồ 03: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung TK 334,338 TK 627 Chi phí nhân viên quản lý TK 152 TK 154 Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí SXC Chi phí vật liệu TK 153.142 Chi phí dụng cụ quản lý TK 214 Chi phí khấu hao TSCĐ TK 111,112,331,141 Chi phí DVMN và chi phí khác bằng tiền TK 632 Giá vốn hàng bán TK 133 ( trên mức bình thường) Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp (theo phương pháp kê khai thường xuyên) Trong doanh nghiệp, chi phí sản xuất bao gồm: -Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho cả hoạt động chính và phụ. -Chi phí nhân công trực tiếp cho cả hoạt động chính và phụ. -Chi phí sản xuất chung cho cả hoạt động chính và phụ. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Toàn bộ các khoản chi phí này sau khi đã tập hợp vào các tài khoản tương ứng sẽ được kết chuyển sang tài khoản 154-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Bên nợ:- Kết chuyển các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ liên quan đến SX sản phẩm và chi phí thực hiện dịch vụ Bên có:- Giá trị vật liệu thu hồi, sản phẩm hỏng không thể sửa chữa được. -Giá thành thực tế sản phẩm, công việc hoàn thành trong kỳ. -Giá thành thực tế vật liệu thuê ngoài gia công chế biến hoàn thành. - Phản ánh chi phí không được tính vào trị giá hàng tồn kho mà tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán Số dư nợ:- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ Tài khoản này được hạch toán chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí Sơ đồ 04: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất toàn DN (Phương pháp KKTX) TK 621 TK 154 K.chuyển chi phí TK 152,138,821 Các khoản giảm giá thành nguyên vật liệu trực tiếp TK 622 TK 155 K.chuyển chi phí Giá thành sản xuất nhân công trực tiếp thành phẩm nhập kho TK 157 TK 627 K.chuyển chi phí Giá thành sản xuất sản phẩm gửi bán không qua kho sản xuất chung TK 632 Giá thành sản xuất sản phẩm bán ngay không qua kho 1.3.2.2.2./ Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong trường hợp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ 16

No comments:

Post a Comment