Sunday, April 10, 2016

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Bớc 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, tính giá thành của sản phẩm hoàn thành. 3. Hạch toán chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp Trên thực tế, tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, vào yêu cầu của công tác quản lý và trình độ của cán bộ kế toán cũng nh vào quy định của chế độ kế toán hiện hành, việc hạch toán chi phí sản xuất có thể tiến hành theo phơng pháp kê khai thờng xuyên hoặc phơng pháp kiểm kê định kỳ. Theo qui định hiện hành trong doanh nghiệp xây lắp chỉ hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp đợc hạch toán nh sau: 3.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT). Chi phí NVLTT bao gồm giá trị thực tế nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ (gạch, cát, đá, sỏi, xi măng, ...), vật liệu kết cấu (bê tông, tấm panel), giá trị thiết bị kèm theo vật kiến trúc ... cần thiết để tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp. Giá trị vật liệu bao gồm cả chi phí mua, chi phí vận chuyển, bốc dỡ tới tận chân công trình, hao hụt trong định mức. Trong giá thành sản phẩm xây lắp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thờng chiếm tỷ trọng lớn. Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK 621- CP NVLTT, tài khoản này đợc chi tiết theo đối tợng tập hợp chi phí sản xuất (công trình, hạng mục công trình, ...). Tài khoản 621 có kết cấu nh sau: Bên Nợ: Giá trị NVLTT xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm. Bên Có: - Giá trị NVL xuất dùng không hết nhập lại kho. - Giá trị phế liệu thu hồi. - Kết chuyển và phân bổ CP NVLTT trong kỳ. TK 621 cuối kỳ không có số d. Trình tự hạch toán CP NVLTT đợc thể hiện cụ thể nh sau: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào thì hạch toán trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó dựa trên các chứng từ gốc, theo giá thực tế của vật liệu và theo số lợng vật liệu sử dụng thực tế. Giá trị thực tế vật liệu xuất lại phụ thuộc phơng pháp tính giá thực tế xuất vật liệu áp dụng tại đơn vị là phơng pháp nhập trớc xuất trớc, phơng pháp nhập sau xuất trớc, phơng pháp thực tế đích danh, hay phơng pháp giá bình quân (bình quân đầu kỳ, bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập). 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Chi phí nguyên vật liệu liên quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình khác nhau trong kỳ thì sẽ tập hợp chung sau đó sẽ tiến hành phân bổ theo tiêu thức nhất định. Tổng CP NVL TT cần phân bổ trong kỳ Giá trị thực tế của Giá trị phế = các loại nguyên vật - liệu thu hồi liệu đã xuất trong kỳ (nếu có) Giá trị nguyên vật - liệu dùng không hết cuối kỳ Tiêu chuẩn phân bổ cần đợc lựa chọn thích hợp: nh đối với vật liệu chính thờng phân bổ theo định mức tiêu hao chi phí hoặc khối lợng sản phẩm hoàn thành, với vật liệu phụ thông thờng phân bổ theo khối lợng sản phẩm xây lắp đã hoàn thành. Vật liệu dùng cho thi công có thể là vật liệu xuất kho hoặc vật liệu mua không nhập kho mà xuất dùng trực tiếp cho công trình. Trờng hợp xuất kho vật liệu cho thi công: Căn cứ vào kế hoạch thi công, vào nhu cầu vật liệu, định mức tiêu hao vật liệu, đơn vị chịu trách nhiệm thi công sẽ lập Giấy đề nghị xuất vật t . Trên cơ sở nhu cầu về vật t và Giấy đề nghị xuất vật t , phòng cung ứng vật t sẽ lập phiếu xuất kho cho các đơn vị sử dụng. Phiếu xuất kho vật t cho từng công trình, hạng mục công trình là căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành cho từng công trình, hạng mục công trình đó. Phiếu xuất kho có thể lập cho một hoặc nhiều đối tợng hạch toán chi phí hoặc cho một mục đích sử dụng. Sau mỗi lần xuất vật t thủ kho căn cứ phiếu xuất kho để ghi sổ kho, cuối kỳ đối chiếu về số lợng với sổ kế toán. Trờng hợp vật liệu mua không nhập kho mà xuất dùng trực tiếp cho công trình: chứng từ là Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, ngoài ra còn có các chứng từ liên quan Hoá đơn vận chuyển bốc dỡ (nếu có). Các chứng từ này đợc tập hợp về phòng kế toán để làm căn cứ hạch toán chi phí và tính giá thành. Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại các đơn vị xây lắp đợc khái quát qua sơ đồ sau: 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Sơ đồ 1.2: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 111, 112, 331 TK 621 TK 154 NVL mua ngoài (CP vận chuyển, ) K/C chi phí NVL cho TK 133 đối tợng chịu chi phí Thuế GTGT (DN áp dụng thuế GTGT theo PP khấu trừ) TK 311,336,338 NVL vay, mợn TK 154 Vật liệu tự sản xuất hay thuê ngoài TK411 Nhận cấp phát, nhận liên doanh (không nhập kho, đa luôn tới chân công trình) TK 152 NVL xuất kho NVL dùng không hết, phế liệu thu hồi nhập kho 3.2. Hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp (CP NCTT) Chi phí nhân công trực tiếp trong các đơn vị xây lắp bao gồm thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp thực hiện khối lợng xây lắp nh tiền lơng chính, lơng phụ, lơng phép và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lơng. Chi phí nhân công trực tiếp ở các đơn vị xây lắp khác với các doanh nghiệp sản xuất khác là không bao gồm các khoản trích theo tiền lơng nh BHXH, KPCĐ, BHYT của công nhân trực tiếp xây lắp. Chi phí nhân công trực tiếp thờng đợc tính trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí có liên quan. Nếu CP NCTT có liên quan đến nhiều đối tợng tính mà không hạch toán trực tiếp đợc (tiền lơng phụ, lơng trả theo thời gian, ...) thì có thể tập hợp chung sau đó chọn tiêu thức thích hợp để phân bổ cho các đối tợng chi phí có liên quan. Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622 - CP NCTT. Tài khoản này mở chi tiết cho đối tợng chịu chi phí (công trình hạng mục công trình,...). Tài khoản 622 có kết cấu nh sau: Bên Nợ: CP NCTT thực tế phát sinh. 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Bên Có: Phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp. Cuối kỳ TK 622 không có số d. Trình tự hạch toán CPNCTT đợc thể hiện cụ thể nh sau: Trong các doanh nghiệp xây lắp, có hai cách tính lơng chủ yếu là tính lơng theo công việc giao khoán và tính lơng theo thời gian. Nếu tính lơng theo công việc giao khoán thì chứng từ ban đầu là Hợp đồng giao khoán. Trên hợp đồng giao khoán thể hiện công việc giao khoán có thể là từng phần việc, nhóm công việc, có thể là cả hạng mục công trình, thời gian thực hiện hợp đồng, đơn giá tiền lơng giao khoán, chất lợng công việc giao khoán. Tuỳ theo khối lợng công việc giao khoán hoàn thành số lơng phải trả đợc tính nh sau: = Tiền lơng Khối lợng công * Đơn giá tiền lơng phải trả (theo hợp đồng) việc hoàn thành Nếu tính lơng theo thời gian thì căn cứ để hạch toán là Bảng chấm côngvà Phiếu làm thêm giờ. Căn cứ tình hình thực tế, ngời có trách nhiệm sẽ tiến hành theo dõi và chấm công hàng ngày cho công nhân trực tiếp trên bảng chấm công, đồng thời sẽ ký vào phiếu làm thêm giờ. Cuối tháng ngời chấm công, ngời phụ trách bộ phận sẽ ký vào bảng chấm công và phiếu làm thêm giờ sau đó chuyển lên phòng kế toán. Các chứng từ này sẽ đợc kiểm tra, làm căn cứ hạch toán chi phí tiền lơng. Trên cơ sở đó kế toán tiền lơng lập Bảng thanh toán tiền lơng, hạch toán cho từng đối tợng chịu chi phí. Theo cách tính lơng này, mức lơng phải trả trong tháng đợc tính nh sau: Tiền lơng phải trả trong tháng = Mức lơng một ngày * Số ngày làm việc trong tháng Phơng pháp hạch toán CP NCTT tại doanh nghiệp xây lắp đợc khái quát qua sơ đồ sau: 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Sơ đồ: 1.3 Phơng pháp hạch toán CP NCTT tại doanh nghiệp xây lắp: TK 334 TK 622 (chi tiết) Tổng tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp TK 154 (chi tiết ) Kết chuyển CP NCTT TK 335 Tiền lơng trích trớc của công nhân trực tiếp xây lắp 3.3.Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công Chi phí sử dụng máy thi công là chi phí cho các náy thi công nhằm thực hiện hoàn thành khối lợng công tác xây lắp bằng máy. Chi phí sử dụng máy thi công đợc hạch toán vào giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm toàn bộ chi phí về vật t, lao động và các chi phí về động lực, nhiên liệu, khấu hao máy móc thiết bị. Máy móc thi công là những loại máy móc chạy bằng động cơ đợc sử dụng trực tiếp cho quá trình thi công nh máy xúc, máy trộn bê tông, máy phát điện, máy đầm, ... Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm chi phí thờng xuyên và chi phí tạm thời: Chi phí sử dụng máy thi công thờng xuyên: Lơng chính, lơng phụ của công nhân trực tiếp sử dụng máy, phục vụ máy...(không bao gồm các khoản trích trên lơng BHYT, BHXH, KPCĐ); chi phí nguyên vật liệu; chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định; chi phí dịch vụ mua ngoài (chi phí sửa chữa nhỏ, điện, nớc, ...); chi phí khác bằng tiền. Chí phí tạm thời sử dụng máy thi công bao gồm: chi phí sửa chữa lớn máy thi công, chi phí lắp đặt, tháo dỡ vận chuyển máy thi công. Máy thi công phục vụ cho công trình nào có thể hạch toán riêng đợc thì hạch toán trực tiếp cho đối tợng đó. Nếu máy thi công phục vụ cho nhiều công trình, hạng mục công trình ngay từ đầu không thể hạch toán riêng thì tập hợp chung sau đó phân bổ theo tiêu thức hợp lí (số giờ máy hoạt động, tiền lơng của công nhân trực tiếp sản xuất, nguyên vật liệu chính). Tài khoản dùng để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vàohình thức sử dụng máy thi công. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Trờng hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện xây lắp công trình theo phơng thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy sử dụng TK 623 -Chi phí sử dụng máy thi công. Trờng hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn bằng máy thì không sử dụng TK 623, các chi phí xây lắp sẽ dợc hạch toán trực tiếp vào TK 621, 622, 627. TK 623 có 6 tài khoản cấp hai: TK6231- Chi phí nhân công: Phản ánh lơng chính lơng phụ, phụ cấp lơng phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công. Tài khoản này không phản ánh các khoản trích theo lơng (KPCĐ, BHXH, BHYT), các khoản này đợc hạch toán vào TK 627 - Chi phí sản xuất chung. TK 6232 - Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí nhiên liệu, vật liệu phục vụ xe, máy thi công. TK 6233 - Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất: Phản ánh công cụ dụng cụ lao động liên quan đến hoạt động của xe, máy thi công. TK 6234 - Chi phí khấu hao máy thi công: Phản ánh số khấu hao máy móc thi công sử dụng vào hoạt động xây lắp. TK 6237 - Chí phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh chi phí về các dịch vụ mua ngoài (chi phí sửa chữa xe, máy thi công; chi phí điện nớc; tiền thuê TSCĐ; chi phí bảo hiểm xe, máy thi công, ...). TK 6238 - Chi phí khác bằng tiền: phản ánh các khoản chi bằng tiền cho hoạt động của xe, máy thi công ngoài các khoản trên. Trình tự hạch toán chi phí máy thi công đợc thể hiện nh sau: Để hạch toán và xác định chi phí sử dụng máy thi công một cách chính xác, kịp thời cho các đối tợng chịu chi phí, trớc hết phải tổ chức thật tốt khâu hạch toán hàng ngày của máy thi công trên các phiếu hoạt động của xe, máy thi công. Phiếu này áp dụng cho tất cả các loại xe thực hiện nhiệm vụ thi công. Định kỳ mỗi xe đợc phát một Nhật trình sử dụng máy thi công, ghi rõ tên máy, đối tợng phục vụ, khối lợng công việc hoàn thành, số ca lao động thực tế ... đợc ngời có trách nhiệm ký xác nhận. Cuối tháng, Nhật trình sử dụng máy thi công đợc chuyển về phòng kế toán để kiểm tra, làm căn cứ tính, xác định chi phí sử dụng máy thi công và hạch toán chi phí sử dụng máy thi công cho đối tợng chịu chi phí liên quan. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy thi công là: Tổ chức đội máy thi công riêng biệt chuyên thực hiện các khối lợng công tác xây lắp bằng máy hoặc giao máy thi công cho các đội, xí nghiệp xây lắp. Trờng hợp đơn vị tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp hạch toán cho đội máy, có tổ chức hạch toán kế toán riêng thì việc hạch toán đợc tiến hành nh sau: 16

No comments:

Post a Comment