Monday, April 18, 2016

Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Tuỳ thuộc vào khả năng quy nạp chi phí vào đối tợng tập hợp chi phí vào các đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, kế toán sẽ áp dụng phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất cho phù hợp. 2.1 Phơng pháp tập hợp trực tiếp. Đối với những chi phí có quan hệ trực tiếp đến từng đối tợng tập hợp chi phí riêng biệt thì tập hợp trực tiếp cho đối tợng tập hợp chi phí đó. Phơng pháp này đòi hỏi phải tổ chức công tác ghi chép ban đầu theo đúng các đối tợng chịu chi phí, từ đó tập hợp số liệu từ các chứng từ kế toán trực tiếp theo từng đối tợng riêng biệt trên sổ (thẻ) chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh khác nhau. 2.2 Phơng pháp phân bổ gián tiếp. Phơng pháp phân bổ gián tiếp đợc áp dụng khi một loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, không thể tập hợp trực tiếp đến nhiều đối tợng đợc. Để tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp này, kế toán phải lựa chọn tiêu chuẩn hợp lý để tiến hành phân bổ chi phí cho các đối tợng liên quan theo công thức: Ci = Trong đó : Ci : Chi C ìT T i n i= 1 i phí sản xuất phân bổ cho đối tợng C : Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp cần phân bổ n T i= 1 i :Tổng đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ của đối tợng i 3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên 3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu Sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm. Thông thờng, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng tập hợp chi phí thì kế toán hạch toán trực tiếp cho đối tợng đó. Trờng hợp nguyên vật liệu sử dụng có liên quan đến nhiều đối tợng không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng thì đợc áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp để 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 phân bổ chi phí đã chi ra. Tiêu chuẩn phân bổ có thể lựa chọn là: chi chí định mức, chi phí kế hoạch, chi phí nguyên vật liệu chính, khối lợng sản phẩm sản xuất Chi phí thực tế nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ đợc tính vào giá thành sản phẩm phụ thuộc vào các yếu tố sau: Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp xuất và đa vào sản xuất trong kỳ; trị giá nguyên vật liệu còn lại đầu kỳ ở các phân xởng, địa điểm sản xuất; trị giá nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ sử dụng không hết nhập lại kho hoặc để lại ở các địa điểm sản xuất sử dụng cho kỳ sau trị giá phế liệu thu hồi nếu có. Để tập hợp và kế toán chi phí nguyên vật liệu, kế toán sử dụng TK 621: ''Chi phí nguyên vật vật trực tiếp''. Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng đối tợng chịu chi phí ở từng phân xởng, bộ phận sản xuất Sơ đồ: kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621 TK 152 TK 152 Trị giá NVL xuất dùng Trực Vật liệu không dùng hết nhập tiếp sản xuất trong kỳ lai kho TK 111,112,331,141 111111,112111,112,331,141 TK 154 Kết chuyển Giá mua vật liệu dùng Sx chi phí NVLTT Tổng giá thanh toán 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 TK 133 Thuế GTGT 3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp. Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản lơng chính, lơng phụ, các klhoản trích BHXH,BHYT,KPCĐ theo số lơng của công nhân trực tiếp sản xuất hoặc thực hiện các lao vụ, dịch vụ. Chi phí nhân công trực tiếp thờng đợc tính trực tiếp vào từng đối tợng chịu chi phí có liên quan. Tròng hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất nhng có liên quan đến nhiều đối tợng mà không hạch toán trực tiếp thì đợc áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ các chi phí đã tập hợp cho từng đối tợng có liên quan. Các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ đợc trích theo tỷ lệ quy định của Nhà nớc. Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 : ''Chi phí nhân công trực tiếp''. Việc tính toán, phân bổ chi phí nhân công trực tiếp có thể phản ánh ở bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội. Tuỳ theo yêu cầu quản lý mà TK 622 có thể mở các chi tiết cần thiết. Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp TK 622 TK 334 Tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất TK 338 TK 154 Các khoản trích theo lương Kết chuyển hoặc phân bổ Công nhân sản xuất Chi phí NCTT TK 335 Trích trước tiền lương nghỉ 13 phép của CNSX Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 1.1. Kế toán chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức. Quản lý và phục vụ sản xuất ở các bộ phận sản xuất ngoài 2 khoản chi phí trực tiếp trên, chi phí sản xuất chung bao gồm: Tiền lơng, các khoản trích theo lơng của nhân viên phân xởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền. Chi phí sản xuất chung phải đợc tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí. Nếu doanh nghiệp có nhiều phân xởng sản xuất, nhiều đội sản xuất thì phải mở sổ chi tiết để tập hợp chi phí sản xuất chung cho từng phân xởng,, từng đội sản xuất. Trờng hợp một phân xởng, đội sản xuất trong kỳ có sản xuất nhiều TK 627 loại sản phẩm, nhiều công việc thì phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất TK 334,338 chung cho các sản phẩm, công việc có liên quan. Tiền lương phải trả cho TK sử dụng để hạch toán : Nhân viên QL TK 627- chi phí sản xuất chung. TKTK 152 6 Tk cấp 2 nhằm giúp tập hợp chi phí theo yếu tố. 627 có TK 154 TK 6271: Chi phí nhânvật liệu xởng Chi phí viên phân Kết chuyển hoặc TK 6272 : Chi phí vật liệu phân bổ Chi phí TK 6273 : Chi phí dụng cụ, đồ dùng QL TK 142,153 TK 6274 : Chi phí khấu hao TSCĐ SXC Chi phí dụng TK 6277 : Chi phí dịch vụ mua ngoài cụ quản lý TK 6278 : Chi phí khác bằng tiền Sơ đồ: kế toán chi phí sản xuất chung TK 214 Chi phí khấu hao TSCĐ TK 111,112,331,141 Chi phí dvụ mua ngoài Và chi phí khác bằng tiền TK 133 14 Thuế GTGT Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 3.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từng khoản mục đợc kết chuyển sang TK 154 mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí để tính giá thành thực tế của những sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoàn thành trong kỳ. Sơ đồ : kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp TK 154 TK 621 TK 152,138,821 KC chi phí NVLTT Các khoản giảm giá thành TK 155 TK 622 Giá thành KC chi phí NCTT sản phẩm nhập kho TK 157 TK 627 Giá thành sản phẩm gửi KC chi phí SXC bán không qua kho TK 632 Giá thành sản phẩm bán Không qua kho 4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ. 4.1 kế toán chi phí nguyên vật liệu trự tiếp. Do đặc điểm của phơng pháp kiểm kê định kỳ là chỉ kiểm kê giá trị còn lại vào cuối kỳ nên rất khó phân định chi phí vật liệu xuất dùng cho mục đích sản xuất, quản lý hay tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy, để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, kế toán cần theo dõi chi tiết các khoản chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tợng. Để phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng cho sản xuất kế toán sử dụng TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trự tiếp. Các chi phí đợc phản ánh trên tài khoản 621 không ghi theo chứng từ xuất dùng nguyên vật liệu mà đợc ghi một lần vào cuối kỳ hạch toán, sau khi kiểm kê. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp. Cách tập hợp chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ giống nh phơng pháp KTTX. Cuối kỳ để tính giá thành sản phẩm, lao vụ dịch vụ, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 631- Giá thành sản xuất theo từng đối tợng tính giá thành cụ thể. 4.3 Kế toán chi phí sản xuất chung. Toàn bộ chi phí sản xuất chung đợc tập hợp vào TK 627 và đợc chi tiết theo các tài khoản tơng ứng tong tự nh phơng pháp KTTX. 4.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp Để phục vụ cho việc tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp KKĐK, kế toán sử dụng TK 154 để phản ánh giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ và TK 631 để phản ánh giá thành sản xuất phát sinh trong kỳ và đợc mở chi tiết theo yêu cầu quản lý. Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp (Theo phơng pháp KKĐK) TK 631 TK 611 TK 154 KC chi phí NVLTT Kết chuyển chi phí SX dở dang cuối kỳ TK 611,138,821 TK 622 Các khoản giảm KC chi phí NCTT chi phí TK 632 TK 627 KC chi phí SXC Giá thành thực tế sản phẩm Hoàn thành trong kỳ 5. Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm, công việc cha hoàn thành, còn dở dang trong quá trình sản xuất, gia công chế biến trên các giai đoạn của quy trình công nghệ hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhng vẵn còn phải gia công chế biến mới trở thành thành phẩm. 16

No comments:

Post a Comment