Friday, April 8, 2016
Một số giải pháp hoàn thiện dịch vụ bán hàng và sau bán hàng
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Các đội bảo trì được chia theo từng khu vực như khu dự án, khu đại lý, khu
ngoại tỉnh, khu cơ động. Thành viên trong đội là những người có tay nghề
cao, nhiệt tình với công việc không kể thời gian, thời tiết.
5) Phòng kế toán – tổng hợp.
Phòng có nhiệm vụ quản lý về tài chính, cơ sở vật chất của toàn Công
ty. Ngoài ra phòng còn có nhiệm vụ kết hợp với Ban giám đốc và các phòng
ban khác để tuyển dụng và quản lý nhân viên. Được thành lập từ những ngày
đầu phòng kế toán đã hoàn thành xuất sắc công việc được giao. Phòng đã phối
hợp với phòng kinh doanh, dự án quản lý tốt mức độ tín dụng của khách hàng.
Ngoài ra còn phải đảm bảo cân đối nguồn vốn, chi phí…
Gắn liền với sự phát triển của Công ty nhiệm vụ của phòng ngày càng
nặng nề và đòi hỏi sự cố gắng nhiều hơn nữa của các thành viên trong phòng.
6) Phòng Maketing.
Được thành lập cuối năm 2005, phòng có nhiệm vụ quảng bá hình ảnh
của Công ty tới các bạn hàng. Ban đầu đây là công việc kết hợp của phòng dự
án và kinh doanh. Do sự gia tăng áp lực cạnh tranh và sự phát triển qui mô
của Công ty Ban giám đốc đã quyết định thành lập phòng. Phòng mang một
trọng trách nặn nề cho sự sống còn của Công ty. Với định hướng phát triển
cho các năm sắp tới nhất là khả năng gia nhập WTO của Việt Nam, Công ty
đã xác định sắp tới là sự cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực hoạt động của
mình. Đẩy mạnh Maketing là thật sự cần thiết và thúc bách. Tuy mới thành
lập được hơn một năm nhưng phòng đã làm khá tốt nhiệm vụ của mình.
Khách hàng đã biết rõ hơn về định hướng kinh doanh của Công ty.
7) Hệ thống đại lý cấp I, II.
Hưng Long được uỷ quyền phân phối sản phẩm điều hoà nhiệt độ
Nagakawa và đã thiết lập một hệ thống đại lý cấp I, II từ Đà Nẵng trở ra. Các
đại lý này sẽ phân phối trực tiếp đến người tiêu dùng ở các khu vực.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
III) Một số kết quả hoạt động và kinh doanh của doanh nghiệp.
Là doanh nghiệp mới thành lập, tuy có nhiều cố gắng nhưng yếu tố khó
khăn nhất vẵn là vốn, đây cũng là khó khăn chung của đại đa số doanh nghiệp
vừa và nhỏ. Với số vốn 500.000.000 VNĐ ban đầu sau khi đã cơ cấu đầu tư
vào nhà xưởng, công nghệ hết 150.000.000 VNĐ số vốn thực tế kinh doanh
của công ty chỉ là 250.000.000 VNĐ. Với việc phải bư kí tại tài khoản công ty
Nagakawa 250.000.000 VNĐ để nhận hàng theo như hợp đồng đã kí số tiền
lưu động còn lại của công ty chỉ vẻn vẹn 100.000.000 VNĐ. Theo như hợp
đồng đã kí trong năm 2002 công ty Hưng Long phải hoàn thành chỉ tiêu
doanh thu (bán hàng + dịch vụ) là 5.000.000.000 VNĐ và đạt độ bao phủ ít
nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong 10 khu chế xuất, công nghiệp và
các hộ dân từ Thanh Hoá trở ra. Với nỗ lực của toàn công ty nhất là Ban
giám đốc nhưng Hưng Long đã không đạt được chỉ tiêu về doanh thu mà còn
thiếu 10% so với kế hoạch cũng như hợp đồng đã kí. Đương nhiên ở thời
điểm đó công ty cũng không hoàn thành được độ bào phủ với các nguyên
nhân sau:
- Ở thị trường các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng người dân
không mặn mà lắm với một hãng máy lạnh mà thương hiệu chưa được biết
rộng. Mặt kháclúc này công ty chưa đẩy mạnh được nghiệp vụ quan hệ công
chúng (IP)
- Ở thị trường tính người dân khu đó thu nhập chưa cao, khối có thu
nhập cao thì lại chưa biết tới thương hiệu của hãng nên không dùng.
- Các khu công nghiệp, chế xuất có qui mô vừa và nhỏ ở Miền Bắc
chưa thật sự nhiều và thực sự họ cũng chưa biết nhiều lắm đến thương hiệu
của Nagakawa. Vì vậy chỉ đạt một nửa số chỉ tiêu độ phủ ở khu vực này. Tuy
nhiên doanh thu chủ yếu lại ở đây vì công ty đã kí được hợp đồng khá lớn vừa
thiết kế vừa cung cấp và làm chế độ bảo trì, bảo dưỡng.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Kết thúc năm 2002 theo báo cáo kết quả kinh doanh và các số hiệu
được lấy ra từ bản cân đối kế toán. Tóm tắt kết quả kinh doanh của công ty
như sau:
Bảng 1: bảng báo cáo 2002
Chỉ Tiêu
I) Doanh thu
Kế Hoạch
5.000
Thực Hiện
4500
(ĐVT: TRĐ)
1)Bán hàng
3850
2) Dịch vụ
II) Chi Phí
650
4156
1) Giá vốn
3272,5
2) Chi phí chung
883,5
III) Lợi nhuận
1) Trước thuế
344
2) Thuế TNDN
96,32
3) Sau thuế
247,68
4) LNST/ Vốn CSH (%)
49
Nhìn bảng báo cáo trên ta thấy rằng công ty hoạt động từng đó chưa
hiệu quả. Cũng từ số liệu ở các bảng cân đối kế toán cho ta thấy mức lương
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
trả cho người lao động trong công ty là khá cao. Bình quân đạt 1.800.000
VNĐ/người. Tuy nhiên vì các nguyên nhân đã nêu ở trên Hưng Long đã
không đạt được chỉ tiêu kế hoạch đề ra và còn đòi hỏi hơn nữa của toàn cán
bộ công nhân trong công ty.
Sau đây là bảng tóm tắt báo cáo kết quả kinh doanh của công ty trong năm
2003:
Bảng 2: bảng báo cáo 2003
2003
KH
I) Doanh thu
TH
5.500
5775
1) Bán hàng
4600
4825
2) Dịch vụ
II) Chi phí
900
4955
950
5010
1) Giá vốn
3910
3910
2) Chi phí chung
III) Lợi nhuận
1045
1100
1) Trước thuế
545
765
2) Trước TNĐN
153
214,2
3) Sau thuế
IV) So sánh
392
550,8
(ĐVT: TRĐ)
1) Tổng vốn
1.200
2) Số vốn kế hoạch (%)
14%
3) Số vốn năm trước (%)
22,3%
45,9%
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
4)
Lợi
nhuận sau
thuế
%
Vốn CSH
Sau đây là bảng tóm tắt báo cáo kết quả kinh doanh của công ty trong năm
2004:
Bảng 3: bảng báo cáo 2004
Chỉ tiêu
2004
KH
I) Doanh thu
TH
6.000
6360
1) Bán hàng
5000
5250
2) Dịch vụ
II) Chi phí
1000
5390
1110
5520
1) Giá vốn
4250
4250
2) Chi phí chung
III) Lợi nhuận
1140
1270
1) Trước thuế
610
840
(ĐVT: TRĐ)
2) Trước TNĐN
3) Sau thuế
IV) So sánh
253,2
439,2
604,8
1) Tổng vốn
1400
2) Số vốn kế hoạch (%)
37,7
3) Số vốn năm trước (%)
9,8
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
43,2
4)
Lợi
nhuận sau
thuế
%
Vốn CSH
Sau đây là bảng tóm tắt báo cáo kết quả kinh doanh của công ty trong năm
2005 :
Bảng 4: bảng báo cáo 2005
Chỉ tiêu
2005
KH
I) Doanh thu
TH
6600
7020
1) Bán hàng
5400
5755
2) Dịch vụ
II) Chi phí
1260
5922
1265
5994
1) Giá vốn
4590
4590
2) Chi phí chung
III) Lợi nhuận
1332
1404
1) Trước thuế
738
1026
(ĐVT: TRĐ)
2) Trước TNĐN
3) Sau thuế
287,28
531,3
378,72
IV) So sánh
1) Tổng vốn
1800
2) Số vốn kế hoạch (%)
39
3) Số vốn năm trước (%)
22,1
16
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment