Tuesday, May 31, 2016

70491

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 đầu ra thuế GTGT đầu vào = dịch vụ chịu thuế bán ra x của hàng hoá, dịch vụ đó tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hoá =dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hoá nhập khẩu - Phơng pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT: Đối tợng áp dụng phơng pháp tính trực tiếp trên GTGT là: + Cá nhân sản xuất, kinh doanh là ngời Việt Nam. + Tổ chức cá nhân nớc ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam cha thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơn chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế; + Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ. Xác định thuế GTGT phải nộp: Số thuế GTGT phải nộp giá trị gia tăng của = hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ thuế suất thuế GTGT x của hàng hoá, dịch vụ giá thanh toán của hàng giá thanh toán của hàng = hoá, dịch vụ bán ra - hóa, dịch vụ mua và 6. Hoàn thuế GTGT. - Cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế đợc xét hoàn thuế trong các trờng hợp sau: + Cơ sở kinh doanh trong 3 tháng liên tục trở lên (không phân biệt niên độ kế toán) có số thuế đầu vào cha dợc khấu trừ hết. Số thuế đợc hoàn là số thuế đầu vào cha đợc khấu trừ hết của thời gian xin hoàn thuế + Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá hoá xuất khẩu phát sinh trong tháng cha đơc khấu trừ từ hai trăm triệu đồng trở lên thì đợc xét hoàn thuế theo tháng. Trờng hợp trong tháng thuế GTGT đầu vào cha đợc khấu trừ hết bao gồm cả thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ bán trong nớc thì cũng đợc tính vào số thuế đợc hoàn trong tháng. - Đối với cơ sở kinh doanh đầu t mới đã đăng kí kinh doanh, đăng kí nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế đang trong giai đoạn đằu t, cha đi vào hoạt động, cha phát sinh thuế đầu ra, nếu thời gian đầu t từ một năm trở nên đợc xét hoàn thuế 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 đầu vào theo từng năm. số thuế GTGT đầu vào của tài sản đầu t đợc hoàn có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên thì đợc xét hoàn thuế từng quý. - Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế có dự án đầu t của cơ cở sản xuất đang trong giai đoạn đầu t, cha đi vào hoạt động, cha đăng kí kinh doanh, đăng kí nộp thuế có số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho dự án đầu t từ 200 triệu đồng trở lên đợc xét hoàn thuế theo quý. Cơ sở kinh doanh phải kê khai, lập hồ sơ hoàn thuế riêng cho dự án đầu t. - Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi sát nhập, hợp nhất chia tách, giải thể phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nớc có thuế GTGT nộp thừa, số thuế GTGT đầu vào cha đợc khấu trừ hết. - Cơ sở kinh doanh đợc hoàn thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. - Việc hoàn thuế GTGT đã trả đối với các dự án sử dụng vốn ODA nh sau: + Chủ dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại, dự án sử dụng vốn ODA vay hoặc vốn ODA hỗn hợp thuộc đối tợng đợc ngân sách nhà nớc đầu t không hoàn trả toàn bộ hoặc 1 phần đợc hoàn thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án. số thuế GTGT đợc hoàn là số thuế GTGT đợc ghi trên hoá đơn GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào. + Trờng hợp chủ dự án nêu trên không đợc ngân sách nhà nớc bố trí vốn đối ứng để thanh toán tiền thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án; chủ dự án giao thầu cho các nhà thầu chính thuộc đối tợng nộp thuế GTGt theo phơng pháp khấu trừ thuế cung cấp các hàng hoá, dịch vụ mua vào theo giá không thuế GTGT thì nhà thầu chính đợc tính khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho dự án. - Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của tổ chức cá nhân nớc ngoài để mua hàng hoá tại Việt Nam để viện trợ thì đợc hoàn lại tiền thuế GTGT đã trả ghi trên hoá đơn GTGT khi mua hàng. - Đối tợng đợc hởng u đãi miễn trừ ngoại giao theo pháp lệnh về u đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hoá, dịch vụ ở Việt Nam đợc hoàn lại số thuế GTGT đã trả ghi trên hoá đơn GTGT vẫn phải tính thuế GTGT. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 II. kế Toán thuế giá trị gia tăng 1. hoá đơn chứng từ mua bán hàng hoá và dịch vụ: Cơ sở kinh doanh khi mua, bán hàng hóa, dịch vụ phải thực hiện chế độ hoá đơn, chứng từ theo quy định của Pháp luật. - Cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế khi trờng hợp bán hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB( trừ trờng hợp đợc dùng hoá đơn chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT. -Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phơng pháp trực tiếp trên GTGT khi bán hàng hoá, dịch vụ phải sử dụng hoá đơn bán hàng. -Chi lập hóa đơn, cơ sở kinh doanh phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định trên hoá đơn. Đối với hoá đơn GTGT phải ghi rõ giá bán cha có thuế GTGT, phụ thu và phí tính ngoài giá bán(nếu có), thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế, không ghi tách riêng giá bán cha có thuế và thuế GTGT, chỉ ghi chung giá thanh toán thì thuế GTGTđầu ra phải tính trên giá thanh toán. 2 Tài khoản kế toán thuế giá trị gia tăng. a.Ttài khoản 133- thuế GTGT đợc khấu trừ . Tài khoản 133 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, đã đợc khấu trừ, đợc hoàn lại. - Hạch toán tài khoản 133 theo các quy định sau: +Tài khoản 133 chỉ áp dụng đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ. +phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ mua vào. + nếu không thì hạch toán riêng, phải xác định rõ thuế GTGT đợc khấu trừ theo tỷ lệ % doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra. Số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ đợc tính vào giá vốn hàng bán. - Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2: +Tài khoản 1331: thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ. Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ của hàng hoá, vật t, 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ. +Tài khoản 1332: thuế GTGT đợc khấu trừ của TSCĐ. Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu t, mua sắm TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ. - Kết cấu tài khoản 133 nh sau: +Bên Nợ: số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ. +Bên Có: . Số thuế GTGT đầu vào đã đợc khấu trừ. .Số thuế GTGT đầu vào đã đợc hoàn lại. .Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ. .Số thuế GTGT đầu vào của hàng mua trả lại ngời bán. +D Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn đợc khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào đợc hoàn lại nhng ngân sách nhà nớc cha trả. b. Tài khoản 3331-thuế GTGT phải nộp: -Tài khoản 3331 dùng để phản ánh thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp ngân sách nhà nớc của các đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT. -Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3: +Tài khoản 33311-thuế GTGT đầu ra: tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng hoá, sản phẩm bán ra. +Tài khoản 33312-thuế GTGT hàng nhập khẩu: tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng nhập khẩu. -Kết cấu tài khoản 3331 nh sau: +Bên Nợ: .Số thuế GTGTđầu vào đã đợc khấu trừ. .Số thuế GTGT đợc giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp. .Số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách nhà nớc. .Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại. 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 +Bên Có:.Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ. .Số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu. +D Có: .Số thuế GTGT phải nộp cuối kỳ. +D Nợ: .Số thuế GTGT đã nộp thừa vào ngân sách nhà nớc. 3. sổ kế toán thuế GTGT. Sổ chi tiết thuế GTGT Năm Chứng từ STT Ngày A B Diễn Số thuế Số thuế Số thuế Số thuế Số đã Số còn giải C đầu vào đ1 đầu ra 2 đợc 3 phải 4 nộp 5 phải 6 Cộng 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Sổ chi tiết thuế GTGT. Năm Chứng từ STT Ngày A B Diễn giải Số C thuế Số phải nộp 1 thuế Số thuế Số đợc giảm thực phải nộp 2 3 4 đã Số còn phải nộp 5 Cộng Sổ chi tiết thuế GTGT Năm Chứng từ Số hiệu Diễn giải Ngày tháng A B Số tiền Thuế GTGT đ- Thuế GTGT đã ợc hoàn lại C 1 1. Số d đầu kỳ 2. số phát sinh Cộng sô phát sinh 3.số d cuối kỳ III hạch toán thuế GTGT. 1 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ 16 hoàn lại 2

Monday, May 30, 2016

70589

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 111, 112 Thanh toán với công nhân _________2__________ 4211 4212_ ________1_______ 4211 ______ 5_________ _ 3_ _____4_____ ____ 1. Tạm chia tiền lơng hàng tháng 2. Trả lơng cho công nhân viên 3. Cuối kỳ kết toán chuyển lỗ lãi năm nay sang năm trớc 4. Chia thêm lơng 5. Điều chỉnh giảm lơng 2.3 Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán tổng hợp tiền lơng Theo chế độ kế toán hiện hành, việc tổ chức hệ thống sổ sách do doanh nghiệp xây dựng dựa trên 4 hình thức sổ do Bộ Tài chính qui định : Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 a. Hình thức nhật ký chung Chứng từ gốc + Bảng thanh toán tiền lơng + Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội + Bảng thanh toán tiền thởng + Chứng từ thanh toán Sổ chi tiết TK 334 Nhật ký chung Sổ cái tài khoản 334 Bảng cân đối tài khoản Báo cáo kế toán b. Hình thức nhật ký sổ cái Chứng từ gốc + Bảng thanh toán tiền lơng + Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội + Bảng thanh toán tiền thởng + Chứng từ thanh toán Nhật ký sổ cái Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 c. Hình thức chứng từ ghi sổ Chứng từ gốc + Bảng thanh toán tiền lơng + Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội + Bảng thanh toán tiền thởng + Chứng từ thanh toán Sổ đăng ký chứng từ Chứng từ ghi sổ ghi sổ Sổ cái tài khoản 334 d. Hình thức nhật ký chứng từ : gồm nhiều loại sổ sách cụ thể 10 nhật ký chứng từ, 10 bảng kê, 3 bảng phân bổ và 1 sổ cái. Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc đã đợc kiểm tra kế toán tiền lơng vào các nhật ký phản ánh việc thanh toán với ngời lao động nhật ký chứng từ soó 1 2 hoặc nhật ký chứng từ số 10 theo dõi chi tiết tài khoản 141 tạm ứng lơng cho cán bộ. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 2.3 Hạch toán các khoản trích theo lơng Có thể khái quát nh sau : TK 3382, 3383, 3384 334_ 622, 627, 641 642_ ______________ ___________________ 334 _ 111, 112 311_ _____________ _______ 111,112_ ____________________ Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Phần II - Thực tế công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại nhà máy Thuốc lá Thăng Long I. Khái quát chung về tình hình lao động tiền lơng tại nhà máy thuốc lá Thăng Long Tổng số công nhân của nhà máy gồm hơn 1000 ngời, bao gồm : - Công nhân viên sản xuất : là bộ phận ngời lao động trực tiếp làm ra sản phẩm thuốc lá bao. Tiền lơng là một bộ phận trực tiếp của giá thành. Gồm có: công nhân trực tiếp đứng máy, công nhân phục vụ sản xuất chính, các nhân viên kỹ thuật, các nhân viên quản lý hành chính tại các phân xởng - Nhân viên bán hàng - Nhân viên quản lý doanh nghiệp Với các bộ phận lao động nh trên, quĩ lơng của doanh nghiệp đợc xác định là toàn bộ số tiền lơng doanh nghiệp phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp. Gồm có : tiền lơng trả theo thời gian, theo sản phẩm, tiền lơng khoán và tiền lơng trong thời gian ngừng việc khách quan,. .. và các loại phụ cấp, tiền thởng khác. - Quĩ lơng Đợc xác định theo phơng pháp sau : Quĩ lơng thực hiện = Đ G tiền lơng x số lợng sản phẩm qui đổi + Đơn giá tiền lơng do tổng công ty thuốc lá Việt nam qui định cho sản phẩm qui đổi theo hệ số qui đổi. + Số lợng sản phẩm qui đổi là số lợng sản xuất ra đã qui đổi về sản phẩm chuẩn theo các hệ số mà tổng công ty thuốc lá Việt nam qui định. Thực tế nhà máy tồn tại 2 quĩ lơng : quĩ lơng thực hiện và quĩ lơng cơ bản. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 - Quĩ bảo hiểm xã hội : Đợc hình thành từ 2 nguồn + Nhà máy trích vào chi phí 15 % tiền lơng cấp bậc của ngời lao động + Ngời lao động phải nộp 5 % tiền lơng cấp bậc của mình. - Bảo hiểm y tế : + Nhà máy nộp cho cơ quan bảo hiểm y tế 2 % tiền lơng cấp bậc + Ngời lao động nộp 1 % tiền lơng cấp bậc của mình. - Quĩ thởng - Quĩ phúc lợi II. Tổ chức kế toán chi tiết tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại nhà máy thuốc lá Thăng Long 2.1 Tổ chức kế toán chi tiết tiền lơng * Trả lơng theo thời gian : tiền lơng từng ngời đợc xác định theo cách : Tiền lơng 1 ngời = x - Lơng cấp bậc công nhân là tiền lơng ngời lao động đợc hởng theo chế độ qui định trong thang,bảng lơng (= lơng tối thiểu x hệ số lơng) - 26 ngày là chế độ trong 1 tháng do nhà nớc qui định - Hệ số nhà máy đợc phòng tổ chức bảo vệ tính Sau khi tính xong lơng cho từng ngời kế toán, thống kê tiến hành lập bảng thanh toán lơng. * Trả lơng theo sản phẩm : cách tính lơng này gắn hoạt động của bộ phận quản lý với kết quả sản xuất kinh doanh. Tiền lơng 1 ngời = x Với : Hệ số phân xởng = - ở phân xởng sợi : Quĩ lơng = Tổng sản lợng sản xuất cả tháng x đơn giá 1 tấn x hệ số nhà máy Đơn giá 1 tấn =

Sunday, May 29, 2016

Kế toán thuế GTGT ở Việt Nam

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 3.5) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được dùng hoá đơn, chứng từ đặc thù (như tem bưu điện, vé cước vân tải) ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì cơ sở kinh doanh được căn cứ vào hàng hoá, dịch vụ mua vào đã có thuế để xác định giá chưa có thuế và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo công thức sau: Giá chưa có Giá thanh toán = thuế GTGT 1 + (%) thuế suất của hàng hoá, dịch vụ đó Thuế GTGT = Giá chưa có thuế GTGT × thuế suất thuế GTGT Sau khi xác định được giá chưa có thuế và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ TK 156, 627, 641, 642, 241 Nợ TK 133 - thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111, 112, 331,... 3.6) Trường hợp cơ sở sản xuất, chế biến mua ngoài vật liệu là nông sản, lâm sản, thuỷ sản chưa qua chế biến của người sản xuất trực tiếp bán ra không có hoá đơn, căn cứ vào bảng kê thu mua hàng hoá (mẫu số 04/GTGT) tính số thuế GTGT được khấu trừ theo tỷ lệ (%) tính trên giá trị hàng mua và theo quy định., sau khi tính được số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán ghi: Nợ TK 152, 156 Nợ TK 133 – thuế GTGT được khấu trừ Có Tk 111, 112, 331... tổng giá thanh toán 3.7) Khi mua hàng hoá giao bán ngay (thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế) cho khách hàng không qua nhập kho) ghi: Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111, 112, 331... tổng giá thanh toán 3.8) Đối với vật tư, hàng hoá mua về dùng đồng thời cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT nhưng không tách riêng được, ghi: Nợ TK 152, 153, 156: (giá mua chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ) Có TK 111, 112, 331... 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Cuối kỳ kế toán tính và xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, không được khấu trừ trên cơ sở phan bổ theo tỷ lệ doanh thu. Số thuế đầu vào được tính khấu trừ theo tỷ lệ % giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu trong kỳ theo công thức: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ = Tổng số thuế GTGT đầu vào trong kỳ ∕ Tổng doanh thu trong kỳ × Doanh thu chịu thuế GTGT trong kỳ Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ = Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ - Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ. Sau khi tính được số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ, kế toán ghi: + Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ: Nợ TK 3331 – thuế GTGT phải nộp Có TK 133 - thuế GTGT được khấu trừ + Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ: * Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ tính vào giá vốn hàng bán: Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán Có TK 133 - thuế GTGT được khấu trừ * Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán sau, ghi: Nợ TK 142 – chi phí trả trước Có TK 133 - thuế GTGT được khấu trừ Khi tính số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán sau, ghi: Nợ TK 632 – giá vốn hàng bán Có TK 142 – chi phí trả trước 3.9) Các nghiệp vụ đối với tài sản cố đinh (TSCĐ): (1) Khi mua TSCĐ (không qua lắp đặt) dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT hteo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán phản ánh giá trị TSCĐ mua ngoài theo giá thực tế bao gồm giá mua chưa có thuế GTGT đầu vào và chi phí vận chuyển, bốc xếp (nếu có) ghi: Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình Nợ TK 133 - thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111, 112, 331. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 (2) Khi mua TSCĐ (không qua lắp đặt) dùng vào hoạt động sản xuấ kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc hoạt động sự nghiệp, dự án, hoạt động văn hoá, phúc lợi được trang trả bằng các nguồn kinh phí khác, kế toán phản ánh giá trị TSCĐ mua ngoài bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán (bao gồm cả thuế GTGT đầu vào) và chi phí vận chuyển, ghi: Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình (giá có thuế GTGT) Có TK 111, 112, 331. (3) Khi nhập khẩu TSCĐ (không qua lắp đặt) kế toán phản ánh giá trị TSCĐ nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán, thuế nhập khẩu phải nộp, chi phí vận chuyển, ghi: Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình Có TK 3333 - thuế xuất, nhập khẩu Có TK 111, 112, 331.... + Nếu TSCĐ nhập khẩu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế thì thuế GTGT của hàng nhập khẩu sẽ được khấu trừ, ghi: Nợ TK 133 – thuế GTGT đầu vào Có TK 3331 - thuế GTGT phải nộp + Nếu TSCĐ nhập khẩu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, chương trình dự án, hoạt động văn hoá phúc lợi… được trang trải bằng nguồn kinh phí khác thì thuế GTGT phải nộp của hàng hoá nhập khẩu được tính vào giá trị TSCĐ mua vào (số thuế GTGT của hàng nhập khẩu không được khấu trừ), ghi: Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình Có TK 3331(2) - thuế GTGT phải nộp (4) khi mua TSCĐ (phải qua lắp đặt) dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế kế toán phản ánh giá trị TSCĐ mua ngoài bao gồm giá mua chưa có thuế GTGT đầu vào,chi phí vận chuyển (nếu có),ghi: Nợ TK 241(1) – mua sắm TSCĐ qua lắp đặt (giá chưa thuế GTGT ) Nợ TK 133 - thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111,112,331,…..: tổng giá thanh toán (5) khi mua TSCĐ (phải qua lắp đặt) dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án, hoạt động văn hoá, phúc lợi được trang trải bằng các nguồn kinh phí khác,kế toán phản ánh giá trị TSCĐ mua ngoài bao gồm tổng số tiền phải 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 thanh toán cho người bán (bao gồm cả thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ) và chi phí vận chuyển,ghi: Nợ TK 241(1) – giá có thuế GTGT Có TK 111,112,331…. (6) khi nhập khẩu TSCĐ (phải qua lắp đặt),kế toán phản ánh giá trị TSCĐ nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán,thuế nhập khẩu ghi: Nợ TK 241(1) Có TK 3333 - thuế xuất,nhập khẩu Có TK 111,112,331… - Đối với thuế GTGT của TSCĐ nhập khẩu được khấu trừ hạch toán tương tự như trường hợp nhập khẩu TSCĐ(không qua lắp đặt) - Đối với thuế GTGT của TSCĐ nhập khẩu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh không chịu thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu(không được khấu trừ),ghi: Nợ TK 241(1) . Có TK 3331(2) - thuế GTGT phải nộp (7) Các trường hợp trên khi TSCĐ mua sắm,lắp đặt hoàn thành đưa vào sử dụng thì căn cứ vào nguồn vốn đầu tư,kế toán phải ghi tăng vốn kinh doanh hoặc nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ - ghi tăng nguồn vốn kinh doanh Nợ TK 414 ,441,4312 Có TK 411 - nguồn vốn kinh doanh - ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ Nợ TK 161 – chi sự nghiệp Có TK 466 - nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ - ghi tăng quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ Nợ TK 431(2) - quỹ phúc lợi Có TK 4313 - quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ 3.10.Trường hợp hàng mua phải trả lại cho người bán : - Khi xuất kho trả lại hàng cho người bán : Nợ TK 331- phải trả người bán Có TK 152,153,156,211 Có TK 133 - thuế GTGT được khấu trừ 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 - Trường hợp người bán trả lại bằng hàng hóa khác,căn cứ vào hoá đơn GTGT của hàng hoá đó,ghi: Nợ TK 152,153,156,211… Nợ TK 133 - thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào) Có TK 331 - phải trả người bán - Trường hợp người bán trả lại bằng tiền,ghi: Nợ TK 111,112 Có TK 331 B> Hạch toán thuế GTGT đầu ra Để hạch toán thuế GTGT đầu ra, kế toán sử dụng TK 3331 “ thuế GTGT phải nộp” TK 3331 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào NSNN. Đối tượng sử dụng: TK 3331 áp dụng cho cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nôpọ thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT. 1. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 3331-“thuế GTGT phải nộp” Bên Nợ: - Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ - Số thuế GTGT đã nộp vào NSNN - Số thuế GTGT được giảm trừ và số thuế GTGT phải nộp - Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại Bên Có: - Thuế GTGT đầu ra + Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ +Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ dùng dể trao đổi, biếu, tặng, sử dụng nội bộ + Số thuế GTGT phải nộp của thu nhập hoạt động tài chính, hoạt động bẩt thường - Số thuế GTGT phải nộp của hàng hoá nhập khẩu. Số dư bên Có: Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ Số dư bên Nợ: Số thuế GTGT đã nộp thừa vào NSNN TK 3331 có hai TK cấp hai: - TK 3331(1) - thuế GTGT đầu ra: dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, còn phải nộp của hàng hoá, dịch vụ , sản phẩm tiêu thụ. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 - TK 3331(2) - thuế GTGT hàng nhập khẩu: dùng để phản ánh sthuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng nhập khẩu 2, Phương pháp hạch toán thuế GTGT đầu ra. a) Khi bán hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, căn cứ vào hoá đơn GTGT kế toán phăn ánh doanh thu bán hàng là tổng số tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ (chưa có thuế GTGT), ghi: Nợ TK 111, 112, 131…(tổng giá thanh toán) Có TK 3331(1) - thuế GTGT phải nộp Có TK 511 – doanh thu bán hàng (giá chưa có thuế GTGT) Có TK 512 – doanh thu nội bộ (giá chưa có thuế GTGT) b) Khi bán hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng là giá thanh toán (giá đã có thuế), ghi: Nợ TK 111, 112, 131…. Có TK 511, 512 (tổng giá thanh toán) c) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ sử dụng chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế (chứng từ đặc thù như tem bưu điện, vé cước vận tải, vé sổ số kiến thiết…) căn cứ vào giá thanh toán xác định doanh thu bán hàng là giá chưa có thuế và thuế GTGT theo công thức: Giá chưa có giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem) = thuế GTGT 1+(%) thuế suất của hàng hoá, dịch vụ đó Thuế GTGT phải nộp = Giá cưa có thuế GTGT × thuế suất thuế GTGT Sau khi tính được doanh thu bán hàng là giá chưa có thuế GTGT và thuê GTGT kế toán ghi: Nợ TK 111, 112, 131… tổng giá thanh toán Có TK 511- doanh thu bán hàng (giá chưa có thuế GTGT) Có TK 3331 - thuế GTGT phải nộp d) Đối với cơ sở kinh doanh trực tiếp bán lẻ hàng hoá cung ứng dịch vụ cho người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện phải lập hoá đơn bán hàng, căn cứ vào bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ (Theo mẫu số 05/GTGT ban hành kèm theo thông tư số 89/1998/TTĐB-BTC ngày 27-6-1998) kế toán tính 16

Thursday, May 26, 2016

70652

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 + Trích khấu hao TSCĐ sử dụng phục vụ trực tiếp cho sản xuất Nợ TK 6274 Khấu hao TSCĐ Có TK 214 Đồng thời ghi Nợ 009 :Số khấu hao đã trích TK 214 là TK điều chỉnh giảm cho TK 211,212,213, số d của TK 214 đợc ghi bằng phơng pháp ghi số âm + Khi tính chi phí sửa chữa TSCĐ Nợ TK627 Trích trớc CF sửa chữa TSCĐ lớn Có TK 335 + Khi có các khoản dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền phục vụ trực tíêp SXSP - SXSP thuộc đối tợng chịu VAT theo phơng pháp khấu trừ Nợ TK 627: Chi phí theo giá cha có VAT Nợ TK 113: VAT đợc khấu trừ Có TK 331,111,112,141: Số tiền theo giá thanh toán - SXSP không thuộc đối tợng chịu VAT hoặc VAT trực tiếp - Nợ TK 627 CF theo giá thanh toán - Có TK 111,112,141,331 + Đối với các doanh nghiệp phải nộp thuế tài nguyên, khi tính thuế tài nguyê phải nộp Nợ TK 627 Thuế tài nguyên phải nộp Có TK 3336 + Cuối kỳ tính phân bổ và kết chuyển CFSX chung cố định, CFSX chung biến đổi vào CFSX sản phẩm Nợ TK 154 CFSX chung Có TK 627 - Kết chuyển CFSX chung cố định và ghi vào giá vốn hàng hoá( khoản CFSX chung cố định thực tế phát sinh lớn hơn CFSX chung cố định đợc tính vào Z) Nợ TK 632 CFSX chung tính vào giá vốn hàng hoá Có TK 627 Sơ đồ kế toán tập hợp và phân bổ CFSX chung 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 TK 334 TK 627 TK154(631) Tiền lơng, tiền ăn ca của công Nhân viên quản lý phân xởng phân bổ và kết chuyển CFSX chung cho các đối tợng TK338 liên quan Trích BHXH,BHYT,KFCĐ theo lơng nhân viên quản lý PX TK152 Giá trị thực tế vật liệu xuất dùng cho quản lý TK 153 Xuất kho CCBC có giá trị nhỏ dùng cho sản xuất TK 142,335 Phân bổ hoặc tính trớc CF vàoCFSX chung TK331 Giá trị dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất TK214 Trích khấu hao TSCĐ chung vào sản xuất TK 111,112,141 CF bằng tiền khác cho hoạt động sản xuất 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 d. Tổng hợp CFSX và kết chuyển Z Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, việc tổng hợp CFSX và tính Z đợc thực hiện trên TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Nội dung TK 154 Bên nợ: Tổng hợp CFSX thực tế phát sinh trong kỳ Bên có: + Các khoản thu đợc ghi giảm CFSX( SP hỏng, phế liệu thu hồi) + Z thực tế của SP đã sản xuất D nợ: CFSX kinh doanh dở dang Số d TK 154 rất khó xác định chính xác (trừ trờng hợp không có SP dở dang). Các doanh nghiệp khi vận dụng TK 154 phải mở chi tiết theo đối tợng tập hợp CF( phân xởng sản xuất, tổ đội sản xuất,sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng). + Cuối kỳ tổng hợp CFSX phát sinh trong kỳ - Nợ TK 154 CF nguyên vật liệu trực tiếp Có TK 621 - Nợ TK 154 CF nhân công trực tiếp Có TK 622 - Nợ TK 154 CFSX chung Có TK 627 + Kết chuyển Z thực tế của sản phẩm đã sản xuất - Nếu đa vào nhập kho Nợ TK 155 Giá thành thực tế SP đã sản xuất Có TK 154 - Nếu chuyển bán hoặc gửi đại lý bán Nợ TK 157 Z thực tế sản phẩm Có TK 154 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Sơ đồ kế toán CFSX toàn doanh nghiệp TK 621 TK 154 cuối kỳ kết chuyển trị giá phế liệu CF NVL trực tiếp thu hồi của SP hỏng TK 152 TK 622 cuối kỳ kết chuyển CF nhân công trực tiếp TK 138,334 TK627 Cuối kỳ kết chuyển CFSX chung khoản bồi thờng phải thu do SXSP hỏng Z nhập kho TK 155 TK 632 Z SP lao vụ bán không qua kho TK 157 Z SP lao vụ gửi bán không qua kho 1.1.4 Kế toán CFSX theo phơng pháp kiểm kê định kỳ a.Kế toán chi phí NVL trực tiếp CF NVL trực tiếp đợc phản ánh trên TK 621CF NVL trực tiếp + Cuối kỳ sau khi kiểm kê xác định trị giá NVL còn lại cuối kỳ, kế toán tính và kết chuỷên trị giá NVL thực tế đã sử dụng sản xuất sản phẩm trong kỳ Nợ TK 621 Trị giá NVL xuất sử dụng Có TK 611 Sau đó kế toán kết chuyển CF NVL trực tiếp sang TK 631 để tính Z Nợ TK 631 CF NVL trực tiếp Có TK 621 b.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp. 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 CF nhân công trực tiếp đợc phản ánh trên TK 622 CF NCTT việc tập hợp CF nhân công trực tiếp tơng tự phơng pháp kê khai thờng xuyên + Cuối kỳ kết chuyển CF nhân công trực tiếp sang TK 631 để tính Z Nợ TK 631 CF nhân công trực tiếp Có TK 622 c.Kế toán CFSX chung Đợc phản ánh trên TK 627 CF sản xuất chung + Tập hợp CFSX chung tơng tự phơng pháp kê khai thờng xuyên + Cuối kỳ phân bổ và kết chuỷên CFSX chung cố định và CFSX chung biến đổi vào CFSX SP Nợ TK 631 CFSX chung Có TK 627 + Kết chuyển CFSX chung cố định tính vào giá vốn hàng hoá Nợ TK 632 CFSX chung cố định tính vào giá vốn hàng hoá Có TK 627 d.Tổng hợp CFSX và kết chuyển Z Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, việc tổng hợp CFSX và kết chuyển Z đợc thực hiện trên TK 631 Giá thành SX Nội dung của TK 631 Bên nợ: - CFSX kinh doanh dở dang đầu kỳ ( số d TK 154 kỳ trớc chuyển sang) - Tổng hợp CFSX phát sinh trong kỳ Bên có: - CFSX KD dở dang cuối kỳ - Z thực tế của SP đã SX trong kỳ TK 631 không có số d, các doanh nghiệp khi vận dụng TK 631 phải mở chi tiết theo đối tợng tập hợp CF Quy trình hạch toán + Đầu kỳ kết chuỷên CFSX dở dang đầu kỳ Nợ TK 631 CFSX dở dang đầu kỳ Có TK 154 + Cuối kỳ Tổng hợp CFSX phát sinh trong kỳ Nợ TK 631 CF NVL trực tiếp 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Có TK 621 Nợ TK 631 Có TK 622 Nợ TK 631 Có TK 624 CF nhân công trực tiếp CF sản xuất chung + Kiểm tra đánh giá sản phẩm làm dở, tính và kết chuyển CFSX dở dang cuối kỳ Nợ TK 154 CFSX dở dang cuối kỳ Có TK 631 + Tính và kết chuyển Z thực tế SP đã SX trong kỳ Nợ TK 632 Z thực tế SP đã SX trong kỳ Có TK 631 1.2 Tính Z ( giá thành sản phẩm) 1.2.1 Khái niệm và phân loại Z a. KN: Z là CFSX tính cho một khối lợng hoặc một đơn vị sản phẩm ( công việc,lao vụ) nhất định đã hoàn thành b. Phân loại Z + Theo thời điểm tính Z, cơ sở số liệu tính Z và ý nghĩa của Z đối với công tác quản lý có thể chia thành 3 loại Loại 1: Z kế hoạch là Z đợc tính trớc khi bớc vào quá trình sản xuất do bộ phận kế toán tính trên cơ sở số lợng SPSX kế hoạch và CFSX kế hoạch Loại 2: Z định mức là loại Z đợc tính trớc khi bớc vào quá trình sản xuất trên cơ sở định mức CFSX nhằm kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí. Loại Z này chỉ có ý nghĩa khi tính cho từng đơn vị sản phẩm Loại 3: Z thực tế: là Z do bộ phận kế toán tính trên cơ sở số lợng SPSX thực tế và CF thực tế phát sinh 1.2.2 Đối tợng và kỳ tính Z + Đối tợng tính Z là SP, công việc mà cần phải tính đợc Z và Z đơn vị sản phẩm. Việc xác định đối tợng tính Z phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức SX, đặc điểm quy trình công nghệ sản phẩm, tính chất của SP, yêu cầu và trình độ quản 16

Wednesday, May 25, 2016

Trình tự kiểm toán đối với kiểm toán ngân sách nhà nước

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 báo cáo quyết toán Ngân sách do kho bạc lập và báo cáo quyết toán do cơ quan tài chính lập. Số liệu quyết toán phải khớp đúng về tổng số và các nội dung thu theo mục lục Ngân sách Nhà nớc. c) Các rủi ro kiểm toán. Hạch toán sai nguồn thu giữa các cấp Ngân sách. Thực hiện sai tỷ lệ điều tiết giữa các cấp Ngân sách. Hạch toán sai mục lục Ngân sách. Số liệu báo cáo quyết toán do kho bạc Nhà nớc lập không khớp đúng với số liệu báo cáo quyết toán do cơ quan tài chính lập. Từ kết quả thu đợc, kiểm toán viên đa ra ý kiến và kiến nghị về tính đúng đắn hợp pháp của số liệu báo cáo nhập quỹ Ngân sách tại kho bạc Nhà nớc, về việc thực hiện tỷ lệ điều tiết, về công tác hạch toán và lập báo cáo quyết toán Ngân sách do kho bạc Nhà nớc lập và báo cáo quyết toán do cơ quan tài chính lập. 1.3. Kiểm toán tại cơ quan thuế Nhà nớc. a)Nội dung kiểm toán. Xem xét chi tiết dự toán thu do cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền giao cho cơ quan thuế. Trình tự xây dựng từ đơn vị cơ sở đến cơ quan tổng hợp theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nớc. Đánh giá nguyên nhân khách quan, chủ quan trong việc thực hiện dự toán, phân tích các chỉ tiêu thu không đạt, các chỉ tiêu vợt cao so với dự toán và một số chỉ tiêu thu trong dự toán không giao. đánh gía mức độ tăng giảm so với dự toán. chú ý đến yếu tố chủ quan và khách quan. Công tác quản lý thu nộp Ngân sách theo từng sắc thuế, phí lệ phí và các khoản thu khác của Ngân sách Nhà nớc. Công tác lập sổ bộ quản lý các đối tợng nộp thuế trong và ngoài quốc doanh, thuế nông nghiệp, thuế nhà đất, doanh nghiệp Nhà nớc, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài. Xem xét thủ tục giải quyết miễn giảm, hoàn thuế theo luật định. Xem xét hệ thống báo cáo thu do ngành thuế quản lý. b)Phơng pháp thu thập bằng chứng kiểm toán. Kiểm tra xem xét hệ thống báo cáo do cơ quan thuế lập gồm: báo cáo thu 12 tháng, báo cáo thu ngoài quốc doanh, báo cáo thu thuế sử dụng đất nông nghiệp, báo cáo tồn đọng thuế, báo cáo thu phí, lệ phí.. 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Kiểm tra hệ thống sổ bộ thuế với từng khoản thu, so sánh, đối chiếu giữa số lên sổ bộ, số thực thu với số quyết toán, số tồn đọng, số miễn giảm, số hộ nghỉ bỏ kinh doanh. Xác định nguyên nhân chênh lệch nếu có. Kiểm tra, đối chiếu số liệu với kho bạc Nhà nớc để xác định số thực thu, của cơ quan thuế với số thực hiện nộp vào kho bạc, chênh lệch và nguyên nhân của nó. Kiểm tra hồ sơ, thủ tục miễn giảm, xử phạt, hoàn thuế, ghi thu, ghi chi, các quyết định liên quan của cơ quan có thẩm quyền, xác định sự phù hợp so với luật định. Kiểm tra chọn mẫu một số biên lai, chứng từ thu để xem xét việc sử dụng biên lai phát hiện xâm tiêu, chiếm dụng tiền thuế, việc hành tự biên lai, giấy nộp tiền. c) Các rủi ro kiểm toán. Lập dự toán thu Ngân sách Nhà nớc không sát thực tế. Công tác lập sổ bộ không đầy đủ so với thực tế để ngoài bộ, thu dới dạng phí trái quy định. Chiếm dụng, xâm tiêu tiền thuế đối với những khoản thu trực tiếp bằng tiền mặt. Hồ sơ miễn, giảm, xử phạt và hoàn thuế sai đối tợng, trái quy định, vợt thẩm quyền. Các văn bản của các cấp chính quyền, cơ quan thuế liên quan đến việc thu nộp Ngân sách trái với quy định quản lý thu nộp Ngân sách. Không thực hiện quyết toán thuế đầy đủ, bỏ sót nguồn thu, che giấu nguồn thu. Kiểm toán viên đa ra ý kiến nhận xét và kiến nghị về việc thực hiện dự toán của ngành thuế, công tác quản lý thu nộp và chấp hành các quy định của Pháp luật đối với cơ quan thuế. 1.4. Kiểm toán việc thực hiện nghĩa vụ nộp Ngân sách Nhà nớc. a) Nội dung kiểm toán: Kiểm toán nộp Ngân sách Nhà nớc tại các đối tợng có nghĩa vụ thu nộp Ngân sách chủ yếu là đối chiếu kiểm tra số liệu của cơ quan thuế với báo cáo quyết toán thuế tại đơn vị đánh giá. Việc chấp hành các luật thuế, chế độ Nhà nớc trong thực hiện nghĩa vụ thu nộp Ngân sách Nhà nớc. Đánh giá nợ đọng thuế, miễn giảm thuế, hoàn thuế, khả năng thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nớc. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Thông qua đối tợng này đánh giá công tác quản lý xây dựng và bồi dỡng nguồn thu của cơ quan thuế. b) Phơng pháp thu thập bằng chứng. Kiểm tra, xem xét báo cáo quyết toán thuế, báo cáo quyết toán tài chính cảu các đối tợng nộp thuế, đối chiếu với biên bản quyết toán của cơ quan thuế. Đối chiếu số liệu giữa quyết toán thuế của đối tợng nộp thuế với báo cáo của cơ quan thuế về các chỉ tiêu nh: số phải nộp, số đã nộp, số còn phải nộp, số tồn đọng, số đọng nghiệp vụ. Xác định nguyên nhân chênh lệch nếu có. đánh giá việc thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nớc của các đối tợng nộp thuế, công tác quản lý của cơ quan thuế. Kiểm tra việc chấp hành các luật thuế, chế độ thu nộp Ngân sách Nhà nớc, pháp lệnh kế toán thống kê, chế độ hạch toán kế toán của các đối tợng nộp thuế. Thu thập các số liệu thống kê nh: số liệu về nhà đất, diện tích đất, sản lợng thóc, số hộ kinh doanh... để có cơ sở đánh giá thất thu Ngân sách về diện không tơng ứng với từng sắc thuế. Điều tra thu thập các số liệu về giá cả, doanh số , diện hộ để có bằng chứng về công tác quản lý thuế khoán, thất thu Ngân sách về doanh số dịch vụ thuế công thơng nghiệp ngoại quốc doanh. Kiểm toán viên thực hiện kiểm toán việc thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nớc của một số doanh nghiệp có số thu nộp Ngân sách lớn theo quyết định của Tổng kiểm toán Nhà nớc để kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nghĩa vụ thu nộp Ngân sách Nhà nớc, công tác quản lý của cơ quan thuế, công tác chỉ đạo thu nộp của các cấp chính quyền. Khi thực hiện kiểm toán việc thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nớc tại doanh nghiệp, kiểm toán viên áp dụng quy trình kiểm toán doanh nghiệp do kiểm toán Nhà nớc ban hành về những nội dung kiểm toán liên quan. c) Các rủi ro kiểm toán. Số hộ quản lý ít hơn số hộ thực tế các loại thuế nh: thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế công thơng nghiệp ngoài quốc doanh. Doanh số khoán thấp hơn so với doanh thu thực tế gây thất thu đối với thuế công thơng nghiệp 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 ngoài quốc doanh. Thuế thực tế phải nộp của các doanh nghiệp cao hơn báo cáo của đơn vị, báo cáo quyết toán của cơ quan thuế. Không đa hết số hộ phát sinh vào quản lý, để ngoài thu dới dạng phí lệ phí. Các đối tợng có nghĩa vụ thu nộp không kê khai dúng số thuế phải nộp; trốn lẩn doanh thu hạch toán các khoản chi phí không hợp lý, hợp lệ vào giá thành làm giảm thuế phải nộp Ngân sách Nhà nớc, áp dụng sai thuế suất quy định. 2. Kiểm toán chi Ngân sách Nhà nớc Quyết toán chi Ngân sách đợc thực hiện tại cơ quan tài chính. Mục đích của kiểm toán chi Ngân sách Nhà nớc nhằm đánh giá tình hình chi Ngân sách Nhà nớc, các chính sách chế độ, định mức, tiêu chuẩn chi Ngân sách Nhà nớc, công tác quản lý, chỉ đạo của các cấp các ngành trong lập chấp hành và quyết toán chi Ngân sách Nhà nớc theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nớc và các quy định của Nhà nớc về quản lý tài chính Ngân sách. *Yêu cầu đạt đợc các nội dung: Trình tự xây dựng và thực hiện dự toán chi Ngân sách Nhà nớc, mức độ sát thực của lập và phân bổ dự toán chi Ngân sách Nhà nớc, tình hình thực hiện dự toán chi Ngân sách Nhà nớc, các nguyên nhân khách quan , chủ quan ảnh hởng đến thực hiện dự toán chi Ngân sách Nhà nớc. Việc chấp hành Luật Ngân sách Nhà nớc trong quản lý điều hành Ngân sách Nhà nớc, các chính sách chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi Ngân sách Nhà nớc. Tính đúng đắn, hợp pháp của số liệu báo cáo quyết toán chi Ngân sách Nhà nớc, các khoản chi của Ngân sách Nhà nớc phải đợc phản ánh trong quyết toán chi Ngân sách Nhà nớc. Công tác xét duyệt tổng hợp quyết toán Ngân sách Nhà nớc của cơ quan tài chính; số liệu quyết toán chi Ngân sách Nhà nớc phải đợc đối chiếu với kho bạc Nhà nớc, yêu cầu phải đảm bảo khớp đúng, nếu có chênh lệch phải giải thích nguyên nhân. Kiểm toán viên phải thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán tổng hợp chi Ngân sách Nhà nớc tại các cơ quan quản lý tài chính tổng hợp, báo cáo quyết toán của các đơn vị thụ hởng Ngân sách Nhà nớc, quyết toán chi của Ngân sách cáp dới 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 2.1. Kiểm toán thực hiện dự toán chi Ngân sách Nhà nớc. a) Nội dung kiểm toán: Kiểm toán viên phải kiểm tra xác định mức độ đầy đủ, đúng đắn, trung thực và hợp pháp của số liệu báo cáo tổng hợp chi Ngân sách, các báo cáo quyết toán tổng hợp theo ngành kinh tế quốc dân, báo cáo tổng hợp theo chơng cụ thể nh sau: Sự phù hợp giữa các chỉ tiêu trên báo cáo với các chỉ tiêu trong dự toán đợc phê duyệt. Sự phù hợp giữa các số liệu trên báo cáo tổng hợp với số liệu trên báo cáo theo chơng trình và theo loại. b) Phơng pháp thu thập bằng chứng kiểm toán: Tiến hành thu thập những bằng chứng để đánh gía tình hình thực hiện dự toán chi Ngân sách Nhà nớc các cấp. Bằng chứng có thể thu thập từ báo cáo về tình hình thực hiện Ngân sách, báo cáo thuyết minh quyết toán, các buổi tiếp xúc tại đơn vị đợc kiểm toán, đặc điểm kinh tế, xã hội, của địa phơng hoặc đặc điểm hoạt động của từng ngành. Kiểm toán viên phải đánh giá đợc số tuyệt đối, số tơng đối, tỷ trọng trong tổng số chi Ngân sách, phân tích đợc nguyên nhân chủ quan, khách quan ảnh hởng đến tình hình thực hiện dự toán chi Ngân sách. Ngoài ra đánh giá mức độ phù hợp của dự toán chi Ngân sách Nhà nớc với hệ thông định mức của Nhà nớc. Xem xét quy trình lập dự toán Ngân sách theo quy đình của Luật Ngân sách Nhà nớc và hớng dẫn của chính phủ, bộ tài chính. Dự toán chi Ngân sách Nhà nớc phải phản ánh đầy đủ các khoản chi và phù hợp với các định mức tiêu chuẩn chi Ngân sách của Nhà nớc. Trờng hợp dự toán Ngân sách có điều chỉnh, xem xét trình tự điều chỉnh theo luật định. Kiểm toán viên đa ra ý kiến nhận xét về thực hiện dự toán chi Ngân sách Nhà nớc, nguyên nhân tăng, giảm so vớí dự toán, các khoản chi ngoài dự toán, hệ thống định mức tiêu chuẩn chi tiêu so với tình hình thực tế. Về lập dự toán chi Ngân sách Nhà nớc về các mặt: tính sát thực, tính khả thi, mức độ bao quát các nội dung chi, sự phù hợp với định mức, tiêu chuẩn chế độ. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 2.2.Kiểm tra tính đúng đắn và hợp pháp của số liệu báo cáo quyết toán. a)Nội dung kiểm toán: Kiểm tra tính đúng đắn và hợp pháp của báo cáo quyết toán chi Ngân sách ở khâu sử dụng Ngân sách, quyết toán Ngân sách với Nhà nớc, việc xét duyệt quyết toán của cac cơ quan chức năng, kiểm toán viên cần phải kiểm tra: Việc khoá sổ cuối năm đối với các đơn vị dự toán theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nớc, việc xử lý các khoản tạm ứng, tạm thu, tạm giữ chờ xử lý của các cơ quan đơn vị theo quy định của Nhà nớc. Điều kiện và tiến độ cấp phát Ngân sách cho đơn vị sử dụng theo quy định của Nhà nớc. Việc sử dụng và hoàn trả các khoản vay và cho vay, kể cả vay quỹ dự trữ tài chính. Việc tổng hợp quyết toán chi Ngân sách Nhà nớc của cơ quan tài chính. Quyết toán chi Ngân sách đợc tổng hợp từ số liệu quyết toán của các đơn vị thụ hởng Ngân sách Nhà nớc cùng cấp , quyết toán chi của Ngân sách cấp dới sau khi đã đợc cơ quan tài chính kiểm tra, xét duyệt , thẩm định. 2.2.1.Thực hiện kiểm tra và đối chiếu số liệu với kho bạc Nhà nớc. a) Nội dung kiểm toán: Kiểm tra tính đúng đắn và hợp pháp của báo cáo quyết toán do kho bạc Nhà nớc lập, so sánh, đối chiếu với báo cáo quyết toán của cơ quan tài chính. Đánh giá công tác quản lý quỹ Ngân sách và các quỹ khác tại kho bạc Nhà nớc trên các mặt sau: - Đánh giá công tác hạch toán kế toán của kho bạc : chi Ngân sách đợc thực hiện dới hai hình thức cấp phát Ngân sách Nhà nớc bằng lệnh chi tiền và cấp phát Ngân sách bằng hạn mức kinh phí. Với cả hai hình thực cấp phát đều do cơ quan tài chính lập lệnh chi tiền hoặc hạn mức kinh phí. Kho bạc chỉ thực hiện chi tiền theo lệnh hoặc chi tiền cho các đơn vị dự toán theo thông báo hạn mức kinh phí đợc phân phối. Công tác kế toán của kho bạc Nhà nớc phải tổ chức theo dõi các nghiệp vụ chi quỹ Ngân sách Nhà nớc dới hai hình thức cấp phát Ngân sách. 16

Quy trình kiểm toán trong kiểm toán nội bộ ở Việt Nam

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 đốc ngay khi vấn đề phát sinh sẽ giúp cuộc kiểm toán có thể hoàn thành đúng thời hạn. - Trợ giúp kỹ thuật: Những vấn đề phức tạp cần có những quyết định về kỹ thuật có thể phát sinh trong cuộc kiểm toán. Những vấn đề đó thờng đòi hỏi việc nghiên cứu, bàn luận sâu rộng với nhân viên nghiệp vụ và sự phối hợp của các giám sát viên cấp trên, và kiểm toán trởng nếu cần. Những vấn đề này sẽ đợc kiểm toán viên chú ý và trợ giúp khi cần thiết. - Gặp gỡ chỉ đạo: Các cuộc gặp mang tính giám sát tại địa điểm kiểm toán phải đợc tiến hành thờng xuyên, nhằm kiểm tra tiến độ thực hiện và chỉ đạo về mặt kỹ thuật cho cuộc kiểm toán. Những ý kiến sau khi kiểm tra phải viết thành văn bản, bao gồm những công việc cần bổ sung, những giải thích cần có, những vấn đề đặt ra, và những việc cần thay đổi. Và dựa vào đó để có hớng chỉ đạo tiến hành những công việc tiếp theo. - Chỉ dẫn kiểm toán: bất cứ khi nào kiểm toán viên nội bộ có chỉ dẫn kiểm toán, kiểm toán viên nội bộ nên soạn ra bản tóm tắt những thiếu sót có thể xảy ra, còn gọi là bản chỉ dẫn. Điều quan trọng là bản chỉ dẫn này đợc lập ngay khi kiểm toán viên chỉ ra vấn đề quan trọng còn tồn tại. Điều này làm cho tất cả các cấp giám sát chú ý tới các vấn đề nh vậy ngay khi bắt đầu cuộc kiểm toán. Điều này cũng đợc coi là một kiểm tra để dảm bảo rằng tất cả các chỉ dẫn đều đợc tuân thủ. Giám sát viên cũng phải đảm bảo rằng có tài liệu chứng minh cho sự sắp đặt cuối cùng của ban chỉ dẫn trớc khi hoàn thành cuộc kiểm toán. - Kỹ thuật kiểm toán chuyên môn hoá: Nhân viên kiểm toán đợc khuyến khích sử dụng các biện pháp kỹ thuật nh chọn mẫu thống kê, các phần mềm kiểm toán khi có thể. Khi những kỹ thuật này có thể áp dụng cho việc trắc nghiệm, thì việc chọn mẫu và các kế hoạch khác phải đợc xem xét một cách cẩn thận để đảm bảo kết quả tốt nhất với hao phí các nguồn lực ít nhất. - Báo cáo định kỳ: trong những cuộc kiểm toán lớn hơn, hoặc những cuộc kiểm toán tiến hành cùng một lúc ở nhiều địa điểm khác nhau thì yêu cầu báo cáo về tiến độ hàng tuần, hoặc mỗi tuần hai lần là rất hữu ích. Những báo cáo này cung cấp những thông tin có ích cho giám sát viên cũng nh việc kiểm soát cho 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 kiểm toán viên đang phụ trách. Những báo cáo này bao gồm những thông tin về thời gian dự kiến và thời gian thực tế, thời gian ớc tính để hoàn thành, số lợng, nội dung của các chỉ dẫn và phát hiện. Đây là một báo cáo đợc lập hàng tháng của mỗi văn phòng cơ sở dể cung cấp cho kiểm toán trởng thông tin về hiện trạng các cuộc kiểm toán đang tiến triển hoặc chơng trình hoạt động trong quý sau. Báo cáo đợc sử dụng để kiểm soát đối với những cuộc kiểm toán đã lập kế hoạch và đang thực hiện để đảm bảo rằng các cuộc kiểm toán đã bắt đầu và hoàn thành đúng thời hạn. -Điều chỉnh: Trong quá trình thực hiện kiểm toán, thờng cần có những thay đổi trong kế hoạch kiểm toán. Do đó cần có sự linh hoạt trong các kế hoạch để đáp ứng những yêu cầu bất thờng. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ ở địa bàn công ty, kiểm toán viên có thể gặp phải những tình huống, sự kiện bất ngờ, yêu cầu sửa đổi hoặc bỏ đi một phân đoạn kiểm toán, phát hiện một lĩnh vực mới phải thẩm tra, và những thay đổi trong nhân sự kiểm toán. Trong một số trờng hợp có thể không giữ đúng thời hạn, phải dùng thêm giờ công để hoàn thành một phân đoạn công việc. Trong những tình huống này, sửa đổi kế hoạch là cần thiết và phải đợc chấp nhận phù hợp. Việc chỉ đạo này chỉ ra những kỹ thuật cha đợc lập kế hoạch hoặc diễn giải. Trong một số trờng hợp, vấn đề này có thể làm ngân sách không chính xác., trong các trờng hợp khác có thể có các vấn đề đang đợc thực hiện. Việc kiểm tra chặt chẽ của kiểm toán sẽ ngăn ngừa đợc sự sai lệch thời hạn do thiếu nhân viên, chậm giải quyết các vấn đề, giám sát không đầy đủ và quá chú ý đến chi tiết. - Những phát hiện có ý nghĩa: Bản chất của những phát hiện phải đợc thẩm tra trong thời gian kiểm toán để xác định chúng có ích gì không? Có nhiều phát hiện chỉ có tính chất thủ tục thứ yếu không? Những phát hiện có liên quan đến hiệu quả nghiệp vụ không? Các viên chức điều hành có cho rằng những phát hiện này là có ích không? Trả lời những câu hỏi này sẽ cho biết những phát hiện đã triển khai có ý nghĩa hay không. - Đánh giá sau kiểm toán: Khi lúc kết thúc mỗi công việc, kiểm toán viên phụ trách đánh giá nhiệm vụ đợc giao về các yêú tố nh: phơng pháp tiếp cận, thời gian hao phí, các lĩnh vực trọng điểm, bố trí nhân viên và những đề xuất cho những lần 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 kiểm toán sau. Những đánh giá đợc coi là bài học tốt cho nhân viên, đồng thời là cơ sở lập kế hoạch cho lần kiểm toán sau. Những đánh giá này đợc dùng để trình bày các biện pháp kỹ thuật đã đợc chứng tỏ một cách thành công, cũng nh những cố gắng không mang lại hiệu quả. Những đánh giá sau kiểm toán, cũng nh những đánh giá tổng kết khác cũng là thông tin có ích trong việc tự kiểm toán công việc đã thực hiện. 3.Kết thúc kiểm toán Để kết thúc kiểm toán, cần đa ra kết luận kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán hoặc biên bản kiểm toán. Và trong giai đoạn kết thúc kiểm toán kiểm toán viên phải tiến hành hàng loạt công việc cụ thể: xem xét các khoản nợ ngoài dự kiến, xem xét các sự kện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ, xem xét giả thuyết về tính liên tục trong hoạt động của đơn vị, thu thập th giải trình của Ban giám đốc đơn vị, tổng hợp kết quả kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán. Nội dung và hình thức của kết luận hay báo cáo kiểm toán có thể khái quát chung nh sau: Kết luận kiểm toán là sự khái quát kết quả thực hiện các chức năng kiểm toán trong từng cuộc kiểm toán cụ thể. Vì vậy, kết luận kiểm toán phải đảm bảo yêu cầu cả về nội dung cũng nh tính pháp lý. -Về nội dung: Kết luận kiểm toán phải phù hợp, đầy đủ. Sự phù hợp của kết luận kiểm toán là sự nhất quán giữa kết luận nêu ra với mục tiêu kiểm toán. Sự đầy đủ của kết luận là sự bao hàm toàn bộ yêu cầu, phạm vi kiểm toán đã xác định và đã điều chỉnh (nếu có); mọi khía cạnh khác nhau về nội dung đã xác định trong yêu cầu và mọi bộ phận thuộc phạm vi kiểm toán đã nêu trong kế hoạch kiểm toán hoặc đợc điều chỉnh đều phải bao hàm trong kết luận kiểm toán. - Tính pháp lý của kết luận trớc hết đỏi hỏi những bằng chứng tơng xứng theo yêu cầu của các quy chế, chuẩn mực, pháp luật. Đồng thời tính pháp lý cũng đỏi hỏi các kết luận phải chuẩn xác trong từ ngữ và văn phạm. Để đảm bảo các yêu cầu pháp lý, kết luận kiểm toán đợc quy định thành chuẩn mực với 4 loại phù hợp các tình huống cụ thể: 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 1.ý kiến chấp nhận toàn bộ đợc sử dụng trong tình huống các bảng khai tài chính trung thực, rõ ràng và lập đúng chuẩn mực kế toán. 2. ý kiến loại trừ đợc sử dụng khi có những điểm cha xác minh đợc rõ ràng hoặc còn có những sự kiện, hiện tợng cha thể giải quyết xong trớc khi kết thúc kiểm toán. 3. ý kiến bác bỏ đợc sử dụng khi không chấp nhận bảng khai tài chính. 4. ý kiến từ chối đợc đa ra khi không thực hiện đợc kế hoạch hay hợp đồng kiểm toán do điều kiện khách quan đa lại, thiếu điều kiện thực hiện, thiếu chứng từ, tài liệu kế toán... Báo cáo kiểm toán là thể hiện chức năng kiểm toán và kết luận kiểm toán. Và một trong những giai đoạn quan trọng nhất của toàn bộ quá trình kiểm toán nội bộ là lập và gửi các báo cáo. Báo cáo là phơng tiện chủ yếu giúp nhiều ngời (trong và ngoài công ty) biết đợc công việc của kiểm toán viên nội bộ và đánh giá sự đóng góp của anh ta. Báo cáo cũng là bằng chứng trải dài nhất về đặc tính nghề nghiệp trong hoạt động kiểm toán nội bộ của anh ta. Một công việc kiểm toán có thể tốt nhng sẽ bị vô hiệu hoá bởi một báo cáo tồi. Báo cáo kiểm toán phản ánh: các mục tiêu nền tảng, các chiến lợc ủng hộ và chính sách chủ yếu, các trình tự bao trùm công việc kiểm toán, phẩm chất và thành tích của nhân viên kiểm toán. Nh vậy, báo cáo kiểm toán phối hợp toàn bộ nỗ lực kiểm toán nội bộ và tạo ra một căn cứ cho việc đánh giá chung, do vậy có nhiều chức năng quan trọng đối với cả kiểm toán viên và ban quản lý. - Kết luận dựa vào kiểm toán: Báo cáo dùng để tổng kết bằng chứng đã thu thập trong thời gian kiểm toán, có trình bày những phát hiện và kết luận. Nó thể hiện kết quả làm xong của kiểm toán viên. - Nêu rõ tình trạng: Báo cáo cung cấp cho tổ chức một bảng tóm tắt các lĩnh vực cần phải cải tiến. Nó có thể coi là một công cụ thông tin cho quản lý về các nghiệp vụ của tổ chức. Nó cũng phần nào đợc coi nh một việc đánh giá thành tích, nêu ra những lĩnh vực tốt xấu, và phạm vi có thể cải tiến. 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 - Khuôn khổ của hành động quản lý: Những kiến nghị trong báo cáo đại diện cho những kết luận của kiểm toán viên về những hành động phải có của quản lý. Dựa vào tình hình đã nêu ra và những nguyên nhân đã nhận thức, các kiến nghị đã đợc sử dụng nh một khuôn khổ cho hành động sửa chữa những thiếu sót và cải tiến các nghiệp vụ. - Làm sáng tỏ cách nhìn đợc kiểm toán: Ngời muốn kiểm toán thờng muốn nói rõ những tình tiết giảm nhẹ hoặc muốn làm sáng tỏ các vấn đề bất đồng. Việc trình bày rõ ràng quan điểm của ngời đợc kiểm toán, có ý kiến nhận xét của kiểm toán viên, sẽ giúp xác định các vấn đề cho quản lý và cung cấp cơ sở đi đến những quyết định về những hành động cần thiết. Hình thức và nội dung báo cáo cũng rất khác nhau. Chúng ta có thể nêu ra cách tiếp cận chung và đánh giá ngắn gọn về giá trị của chúng: - Nội dung toàn diện: Một số báo cáo kiểm toán nội bộ cố gắng trình bày một lợng lớn thông tin đã đợc thẩm tra. Mục tiêu có thể là cung cấp một tài liệu tham khảo cho ngời sử dụng báo cáo kiểm toán. Thông tin này có thể thuộc về tình hình đã qua hoặc tình hình hiện tại. Có thể bao gồm công việc và kết quả của các nghiệp vụ hoặc thông tin tài chính. - Mô tả công việc kiểm toán: Các bớc kiểm toán, cũng nh phạm vi đối chiếu và trắc nghiệp cụ thể đều đợc miêu tả. Trong một chừng mực nào đó cách làm này có phần chồng chéo với quy định về trình tự nói chung trong cẩm nang kiểm toán. Vấn đề ở đây là ngời đọc báo cáo quan tâm nh thế nào đến chi tiết của trình tự, và mục đích phục vụ của báo cáo là gì. - Giải thích chi tiết những phát hiện kiểm toán: Một cách tiếp cận có liên quan chặt chẽ của một số kiểm toán viên nội bộ là đi vào khối lợng chi tiết rất lớn xung quanh kết quả của nhiều loại công việc kiểm toán. Ngời đọc báo cáo có thể bỏ qua những chi tiết rất quan trọng, do đó nếu có thể thì chúng ta nên ra sức tổng kết những phát hiện của kiểm toán. - Tập trung vào những vấn đề quan trọng: Cách tiếp cận thờng dùng trong các báo cáo viết là tập trung vào những vấn đề quan trọng- tức là loại vấn đề mang nặng tính chất chủ trơng, các phơng pháp nghiệp vụ, việc sử dụng các nguồn 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 lực, thành tích của lực lợng lao động và những kết quả đạt đợc. Cũng có khi những vấn đề có ý nghĩa đó liên quan đến hành động đã hoàn thành, nhng trong trờng hợp này, vấn đề có ý nghĩa là tơng xứng với việc lập báo cáo cụ thể. Ưu điểm đặc biệt của việc tập trung vào những vấn đề là các nhà quản lý nhận đợc những thông tin mà họ cần., không phải vất vả đọc quá nhiều chi tiết. Đó là cách tiếp cận mà những ngời lãnh đạo kiểm toán nội bộ rất muốn theo. III. Khái quát quy trình kiểm toán hàng tồn kho tại công ty Điện lực I. Do kết quả kiểm toán chủ yếu phục vụ cho quá trình quản trị nội bộ và không có giá trị pháp lý cao nh các cuộc kiểm toán do kiểm toán độc lập hay kiểm toán nhà nớc tiến hành, vì vậy quy mô và quá trình thực hiện cuộc kiểm toán nội bộ cũng đơn giản hơn nhiều so với các loại kiểm toán khác. Tuy nhiên kiểm toán nội bộ của công ty cũng thực hiện kiểm toán đầy đủ các khoản mục và tuân thủ tơng đối đầy đủ các bớc theo quy định. Trong phạm vi bài viết, em chỉ nghiên cứu về kiểm toán hàng tồn kho là phần hành rất đợc chú trọng trong quy trình kiểm toán tại công ty điện lực I. 1. Chuẩn bị kiểm toán. Bớc 1: Xác định các mục tiêu và trọng tâm cuộc kiểm toán. Mục đích của cuộc kiểm toán là cung cấp thông tin giúp Giám đốc công ty và các đơn vị có biện pháp điều hành, quản lý hoạt động của đơn vị. Giúp cho các đơn vị đợc kiểm toán chấn chỉnh công tác kế toán tài chính của mình. Do lực lợng nhân sự của Phòng Kiểm tra và Kiểm toán nội bộ là có hạn nên không thể thực hiện quy trình kiểm toán đầy đủ cho tất cả các khoản mục. Vì vậy, Phòng sẽ lựa chọn trọng tâm kiểm toán cho từng năm. Ví dụ: Năm 2000 trọng tâm kiểm toán là khoản mục tài sản cố định. Năm 2001 trọng tâm kiểm toán là khoản mục hàng tồn kho. Năm 2002 trọng tâm kiểm toán là khoản mục công nợ. Để xác định đợc trọng tâm này phải căn cứ vào những vấn đề còn tồn đọng trong kết quả kiểm toán năm trớc và tình hình thực tế của các đơn vị và Công ty. Ví dụ năm 2001, trọng tâm kiểm toán là khoản mục hàng tồn kho. Do hàng tồn 16

Tuesday, May 24, 2016

Một số vấn đề về khấu hao tài sản cố định trong doanh nghiệp hiện nay

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 hơn và do vậy lợi tức chịu thuế cũng giảm, kết quả là số tiền thuế lợi tức trong những năm đầu sử dụng tài sản là ít hơn so với các phơng pháp khấu hao thông thờng và vì thế nếu luật thuế lợi tức cho phép các công ty sử dụng phơng pháp khấu hao nhanh sẽ có lợi. Mặc dù vào những năm cuối sử dụng tài sản cho chi phí khấu hao thấp hơn ( nhng tổng chi phí khâú hao trong toàn bộ tồn tại của tài sản là bằng nhau giữa các phơng pháp), lợi tức lại tăng tơng ứng, nhng công ty phải nộp thuế lợi tức tăng trong những năm sau của tài sản, điều đó theo khái niệm thời gian của tiền tệ thì công ty sẽ có lợi hơn. d. Đối với tài sản cố định đã khấu hao hết: Theo thông lệ quốc tế một tài sản đã khấu hao hết là một tài sản mà chúng ta đã đạt đợc đến thời gian hữu ích dự tính từ đó trở về sau sẽ không có một khoản khấu hao nào đợc ghi chép cho tài sản đó nữa. Bởi lẽ tổng số chi phí khấu hao chỉ cao nhất là bằng tổng trị giá phải khấu hao, tức là bằng giá thành của tài sản trừ đi giá trị phế thải ớc tính. Một tài sản đã khấu hao hết có nghĩa tổng số khấu hao luỹ kế đã bằng với giá trị phải khấu hao. Do vậy, không cần phải có bút toán khấu hao nữa. Tuy vậy, vì tài sản vẫn tồn tại và sử dụng, nên nó đợc lên bảng cân đối tài sản nh bình thờng. Lúc đó khấu hao luỹ kế có thể bằng nguyên gía tài sản cố định nếu không tính đến giá trị phế thải. 3. Chế độ tài chính về quản lý, trích khấu hao và sử dụng tiền trích khấu hao tài sản cố định . Để đảm bảo lợi ích hợp pháp, đáp ứng yêu cầu chính đáng của doanh nghiệp , Bộ trởng bộ tài chính đã ký quyết định số 166/1999/QĐ - BTC ngày 30/12/1999 ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng cho mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế. Chế độ này đợc xây dựng theo hớng tăng cờng công tác quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định , khuyến khích các doanh nghiệp tính đúng, trích đủ số hao mòn tài sản cố định vào chi phí kinh doanh để có điều kiện thay thế, đổi mới máy móc thiết bị theo hớng áp dụng công nghệ tiên tiến, kỹ thuật hiện đại phù hợp với yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp và đòi hỏi của nền kinh tế. Quy định về trích khấu hao và sử dụng tiền trích khấu hao tài sản cố định : * Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định hữu hình: - Căn cứ vào tiêu chuẩn dới đây để xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định + Tuổi thọ kỹ thuật của tài sản cố định theo thiết kế + Hiện trạng tài sản cố định ( thời gian tài sản cố định đã qua sử dụng, thế hệ tài sản cố định , tình trạng thực tế của tài sản...) + Tuổi thọ kinh tế của tài sản cố định . 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Riêng đối với tài sản cố định còn mới ( cha qua sử dụng), tài sản cố định đã qua sử dụng mà giá trị thực tế còn từ 90% trở lên(so với giá bán của tài sản cố định mới cùng loại hoặc của loại tài sản cố định tơng đơng trên thị trờng); doanh nghiệp phải căn cứ vào khung thời gian sử dụng tài sản cố định quy định tại phụ lục I ban hành kèm theo chế độ naỳ để xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định cho phù hợp... - Thời gian sử dụng của từng tài sản cố định của doanh nghiệp đợc xác định trong năm tài chính. Doanh nghiệp đã xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định theo đúng quy định thì cơ quan thuế không đợc tự ý áp đặt thời gian sử dụng tài sản cố định để xác định chi phí thuế thu nhập của doanh nghiệp . Nếu doanh nghiệp muốn xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định với khung thời gian sử dụng quy định tại phụ lục ( ban hành kèm theo chế độ này, doanh nghiệp phải giải trình rõ các căn cứ để xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định đó để Bộ tài chính xem xét, quyết định. Riêng đối với các doanh nghiệp vay vốn để đâù t mở rộng, đầu t chiều sâu và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp không bị lỗ thì đợc phép xác định thời gian sử dụng của các tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn vay theo thời gian trong khế ớc vay, nhng tối đa không đợc giảm quá 30% so với thời gian sử dụng tối thiểu của tài sản cố định có quy định tại khu vực I - Trờng hợp có các yếu tố tác động ( nh việc nâng cấp hay tháo rỡ một hay một số bộ phận cuả tài sản cố định...) nhằm kéo dài hoặc rút ngắn thời gian sử dụng đã xác định trớc đó của tài sản cố định , doanh nghiệp tiến hành xác định lại thời gian sử dụng của tài sản cố định theo các quy định trên đây tạithời điểm hoàn thành nghiệp vụ phát sịnh, đồng thời phải lập bien bản nêu rõ các căn cứ làm thay đổi thời gian sử dụng * Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định vô hình: Doanh nghiệp tự xác định thời gian sử dụng tài sản cố định trong khoảng thời gian từ 5-40 năm * Xác đinh thời gian sử dụng tài sản cố định trong một số trờng hợp đặc biệt - Đối với dự án nơc ngoài theo hình thức xây dựng- kinh doanh chuyển giao (BOT) thời gian sử dụng tài sản cố định đợc xác đinh theo thời gian hoạt động còn lạicủa dự án Mức trích khấu hao trung bình hàng năm đợc phép làm tròn đến con số hàng đơn vị theo quy định dới đây + Số thập phân có giá trị từ con số 5 trở lên đợc làm tròn lên 1 đơn vị giá trị cho con số hàng đơn vị (ví dụ: 950. 713,5 đồng lấy tròn là950.714đồng) + Số thập phân đầu tiên có giá trị từ con số4trở xuống thì con số hàng đơn vị đợc giữ nguyên( Ví dụ: 950.713,4đồng làm tròn là 950.713đồng) Nếu doanh nghiệp triết khấu hao cho từng tháng thì lấy số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 - Trờng hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tài sản cố định bằng cách lấy giá trị còn lại trên số kế toán chia (:) cho thời gian sử dụng xác định lại hoặc thời gian sử dụng đã đăng ký trừ thời gian sử dụng của tài sản cố định - Mức trích khấu hao cho nămcuối cùng của thời gian sử dụng tài sản cố định đợc xác định là hiệu số nguyên gía tài sản cố định và số khấu hao luỹ kế đã thực hiện của tài sản cố định đó * Phơng pháp trích khấu hao tài sản cố định Tài sản cố định trong doanh nghiệp đợc trích khấu hao thep phơng pháp khấu hao đờng thẳng, nộidung: Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theo công thức sau: Mức trích khấu hao Nguyên giá tài sản cố định Trung bình hàng năm = Của tài sản cố định thời gian sử dụng * Việc phản ánh tăng, giảm nguyên giá tài sản cố định đợc thực hiện tại thời điểm tăng, giảm tài sản cố định trong tháng - Việc trích hoặc thôi trích khấu hao tài sản cố định đợc thực hiện theo nguyên tắc tròn tháng. Tài sản cố định tăng, giảm ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh ( đa vào cất giữ theo qui định của nhà nớc, chờ thanh lý)trong tháng, đợc trích hoặc thôi trích tài sản cố định từ ngày đầu của tháng tiếp theo - Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích khấu hao, mức trích khấu hao tài sản cố định đợc hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ. - Những tài sản cố định không tham gia vào hoạt động kinh doanh thì không phải trích khấu hao, bao gồm: + Tài sản cố định không cần dùng, cha cần dùng đã có quyết định của hội đồng quản trị( đối với doanh nghiệp có hội đồng quản trị) hoặc cơ quan quyết định hình thành doanh nghiệp ( đối với doanh nghiệp không có hội đồng quản trị ) cho phép doanh nghiệp cất giữ, bảo quản, điều động cho các doanh nghiệp khác. + Tài sản cố định thuộc dự trù nhà nớc giao cho doanh nghiệp quản lý hộ, giữ hộ + Tài sản cố định phục vụ cho các hoạt động phúc lợi trong doanh nghiệp nh nhà trẻ, câu lạc bộ, nhà truyền thống , nhà ăn... + Những tài sản cố định phục vụ nhu cầu chung cho toàn xã hội, không phục vụ cho hoạt động kinh doanh của riêng doanh nghiệp nh đê đâp, đờng xá, cầu cống... mà nhà nớc giao cho doanh nghiệp quản lý. + Tài sản cố địnhkhác không tham gia vào hoạt động kinh doanh . 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Doanh nghiệp thực hiện việc quản lý, theo dõi các tài sản cố định trên đây nh đối với các tài sản cố định dùng trong hoạt động kinh doanh và tính mức hao mòn của các tài sản cố định này( nếu có ; mức hao mòn hàng năm đợc xác định bằng cách lấy nguyên gía chia ( : ) cho thời gian sử dụng của tài sản cố định xác định theo quy định tại khoản 1, điều 18 của chế độ này Nếu các tài sản cố định có tham gia vào hoạt động kinh doanh thì trong thời gian tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh , doanh nghiệp thực hiện tính vào trích khấu hao vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp . Tiền khấu hao đợc phân bổ theo nguồn gốc của tài sản cố định Doanh nghiệp không đợc tính và trích khấu hao đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết những vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh . Đối với những tài sản cố định cha khấu hao hết đã hỏng, doanh nghiệp phải xác định nguyên nhân, quy trách nhiệm đền bù, đòi bồi thờng thiệt hại và xử lý theo các quy định hiện hành. Đối với những tài sản cố định đang chờ giải quyết thanh lý, tính từ thời điểm tài sản cố định ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thôi trích khấu hao theo các quy định trong chế độ. * Hội đồng giao nhận, hội đồng thanh lý, hội đồng nhợng bán... Tài sản cố định trong doanh nghiệp do doanh nghiệp quyết định thành lập gồm các thành viên bắt buộc là Giám đốc doanh nghiệp, kế toán trởng hoặc trởng phòng tài chính -kế toán của doanh nghiệp , một chuyên gia kỹ thuật am hiểu về loại tài sản cố định (trong hay ngoài doanh nghiệp ), đại diện bên giao tài sản (nếu có) và các thành viên khác do doanh nghiệp quyết định. Trong những trờng hợp đặc biệt hoặc theo quy định của chế độ quản lý tài chính hiện hành, doanh nghiệp mời thêm đạidiện cơ quan tài chính trực tiếp quản lý và cơ quan quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật (nếu có) cùng tham gia các hội đồng này. * Việc sử dụng số khấu hao tài sản cố định của các doanh nghiệp và việc huy động tiền khấu hao tài sản cố định của các đơn vị thành viên trong tổng công ty phải tuân theo các quy định về chế độ quản lý tài chính hiện hành của nhà nớc, quy chế tài chính của tổng công ty. 4. Kế toán khấu hao tài sản cố định : a. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 214. Hao mòn tài sản cố định Tài khoản 009 . Nguồn vốn khấu hao cơ bản b. Trình tự hạch toán: - Định kỳ tính trích khấu hao tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh, đồng thời phải tính hao mòn tài sản cố định , kế toán ghi: Nợ TK 627 ( 6274): chi phí khấu hao tài sản cố định 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Nợ TK 641 (6414): chi phí khấu hao tài sản cố định Nợ TK 642 ( 6424): chi phí khấu hao tài sản cố định Nợ TK 811 chi phí hoạt động tài chính Có TK 214 Hao mòn tài sản cố định Đồng thời ghi bên nợ tài khoản 009. + Trờng hợp phải nộp vốn khấu hao cho đơn vị cấp trên hoặc điều chuyển cho đơn vị khác: + Trờng hợp đợc hoàn trả lại, khi nộp vốn khấu hao ghi: Nợ TK 136 (1368): Phải thu nội bộkhác Có TK 111,112: TM, TGNH Đồng thời ghi có tài khoản 009 Khi nhận lại số vốn khấu hao hoàn trả, ghi bút toán ngợc lại. + Trờng hợp không đợc hoàn trả. Nợ TK 411: NVKD Có TK 111, 112, 338 (3388) Đồng thời ghi có tài khoản 009 + Trờng hợp cho các đơn vị khác vay vốn khấu hao ghi: Nợ TK 128: Đầu t ngắn hạn khác Nợ TK 228: Đầu t dài hạn khác Có TK 111,112: TM, TGNH - Tài sản cố định đã sử dụng nhận đợc do điều chuyển trong nội bộ: Nợ TK 211: Tài sản cố định hữu hình Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh Có TK 214: Hao mòn tài sản cố định - Tài sản cố định đánh giálại theo quyết định của nhà nớc: +Trờng hợp đánh giá tăng nguyên giá tài sản cố định ghi: Nợ TK 211: Tài sản cố định hữu hình Có TK 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản Có TK 214: Hao mòn tài sản cố định + Trờng hợp điều chỉnh tăng giá trị hao mòn: Nợ TK 412: Chất lợng đánh giá lại tài sản Có TK 214: Hao mòn tài sản cố định + Trờng hợp điều chỉnh giảm giá trị hao mòn: Nợ TK 214: Hao mòn tài sản cố định Có TK 412: Chất lợng đánh giá lại tài sản. + Trờng hợp đánh giá giảm nguyên giá tài sản cố định Nợ TK 412: Chất lợng đánh giá lạitài sản Nợ TK 214: Hao mòn tài sản cố định 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Có TK 211: Tài sản cố định hữu hình - Trờng hợp cha khấu hao hết mà tài sản cố định phải nhợng bán, thanh lý phần giá trị còn lại cha thu hồi phải đợc tính vào chi phí bất thờng Nợ TK 214: Hao mòn tài sản cố định Nợ TK 821: Chi phí bất thờng Có TK 211,213: Tài sản cố định hữu hình, vô hình. - Trờng hợp trả lạivốn góp liên doanh. Nợ TK 411: Nguồn vốn kinh doanh Nợ TK 214: Hao mòn tài sản cố định Có TK 211: Tài sản cố định hữu hình - Khi sử dụng nguồn vốn khấu hao tài sản cố định để đầu t xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định ghi: Nợ TK 211, 213: Tài sản cố định hữu hình, vô hình Có TK 111, 112, 331, 241 Đồng thời ghi có tài khoản 009- Nguồn vốn khấu hao cơ bản một vài ý kiến Ngày 30/12/1999, Bộ trởng Bộ Tài Chính có quyết định số 166/1999/QĐ BTC ban hành chế độquản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định . Quyết định mới này ra đời có nhiều thay đổi so với quyết định số 1062 TC/QĐ/CSTS ban hành vào ngày 14/11/1996. Những thay đổi này đã giúp cho doanh nghiệp thuận lợihơn trong việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Nhà nớc đã giao cho giám đốc doanh nghiệp quyền chủ động và tự chịu trách nhiệm trong việc quản lý sử dụng tài sản cố định nh: chủ động trong việc mua sắm, xây dựng tài sản cố định, đổi mới công nghệ chủ động quyết định trong việc cho thuê, nhợng bán, thanh lý tài sản cố định... với điều kiện sử dụng có hiệu quả tài sản, thu hồi vốn đã đầu t. Nhà nớc cho phép các doanh nghiệp chủ động lựa chọn, đăng ký trích mức khấu hao trong quy định trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh với cơ quan quản lý vốn và tài sản nhà nớc tại doanh nghiệp, để doanh nghiệp tính toán phơng án đầu t, phơng án kinh doanh, đồng thời khuyến khích thu hồi vốn nhanh để tái đầu t, đổi mới công nghệ. Doanh nghiệp có nhiều công ăn việc làm, giá trị sản lợng cao có quyền chủ động ký trích khấu hao ở mức cao trong khung đã quy định để nhanh chóng đổi mới công nghệ, đầu t chiều sâu, mở rộng sản xuất. Hoặc do khoa học kỹ thuật tiến bộ nhanh hơn, các tài sản cố định của doanh nghiệp đã trở nên lạc hậu, không đáp ứng đ- 16

Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát trong kiểm soát báo cáo tài chính

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Nguyên tắc phân công, phân nhiệm: Trách nhiệm và công việc cần đợc phân chia cụ thể cho nhiều bộ phận và cho nhiều ngời trong bộ phận. Việc phân công phân nhiệm rõ ràng tạo ra sự chuyên môn hoá trong công việc, sai sót ít xảy ra và nếu xảy ra thờng dễ phát hiện do có sự kiểm tra chéo. Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Nguyên tắc này qui định sự cách ly thích hợp về trách nhiệm trong các nghiệp vụ có liên quan nhằm ngăn ngừa các sai phạm và hành vi lạm dụng quyền hạn. Ví dụ: trong tổ chức nhân sự không thể bố trí kiêm nhiệm các nhiệm vụ phê chuẩn và thực hiện, thực hiện và kiểm soát, ghi sổ tài sản và bảo quản tài sản Nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn: Theo sự uỷ quyền của các nhà quản lý, các cấp dới đựơc giao cho quyết định và giải quyết một số công việc trong phạm vi nhất định. Quá trình uỷ quyền tiếp tục đợc mở rộng xuống cấp các cấp thấp hơn tạo nên một hệ thống phân chia trách nhiệm và quyền hạn mà vẫn không làm mất đi tính tập trung của doanh nghiệp. Để tuân thủ tốt các quá trình kiểm soát, mọi nghiệp vụ kinh tế phải đợc phê chuẩn đúng đắn. Sự phê chuẩn đợc thực hiện qua hai loại, phê chuẩn chung và phê chuẩn cụ thể. Phê chuẩn là biểu hiện cụ thể của việc quyết định và giải một công việc trong phạm vi quyền hạn đợc giao. Nguyên tắc này yêu cầu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đợc uỷ quyền cho các cán bộ phê chuẩn một cách thích hợp. Trên đây là một số nguyên tắc phổ biến trong việc xây dựng các thủ tục kiểm soát. Ngoài ra còn có một số nguyên tắc khác ít đợc áp dụng hơn. Ví dụ: nguyên tắc song ký yêu cầu một số nghiệp vụ phải có sự thoả hiệp của hai ngời, một ngời phê chuẩn và một ngời kiểm soát. Chẳng hạn trong nghiệp vụ chi quỹ của các xí nghiệp quốc doanh phải có hai chữ ký: một của giám đốc và một của kế toán trởng là kiểm soát viên nhà nớc tại đơn vị. Ngoài quan điểm truyền thống nêu trên về các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ, còn có một số quan điểm khác trình bày theo hớng chi tiết hoá theo quan điểm truyền thống. Chẳng hạn công ty kiểm toán Cooper & Lybrand trong tài liệu Kiểm toán nội bộ (xuất bản năm 1992) xác định 5 yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ: Môi trờng kiểm soát; Đánh giá rủi ro; Các hoạt động kiểm soát; Hệ thống thông tin và truyền dẫn thông tin; Hệ thống tự giám sát của kiểm soát nội bộ. 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Phần II đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát 2.1. Khái quát về quá trình thu thập hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ 2.1.1. Các lý do của việc phải hiểu biết đầy đủ hệ thống kiểm soát nội bộ để lập kế hoạch kiểm toán Trong kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán viên phải đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro kiểm soát không chỉ để xác minh tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ mà còn làm cơ sở cho việc xác định phạm vi thực hiện các thử nghiệm cơ bản trên số d và nghiệp vụ của đơn vị. Kiểm toán viên phải đạt đợc một sự hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty khách hàng theo bốn vấn đề (hình 2.1): Có thể kiểm toán đợc. Kiểm toán viên phải thu thập thông tin về tính trung thực của ban Giám đốc với bản chất và phạm vi của sổ sách kế toán để thoả mãn là bằng chứng đầy đủ, thích hợp và có sẵn để chứng minh cho các số d trên báo cáo tài chính . Các sai phạm nghiêm trọng tiềm tàng. Sự hiểu biết sẽ cho phép kiểm toán viên nhận diện các loại sai phạm tiềm ẩn mà có thể ảnh hởng đến các báo cáo tài chính . 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Rủi ro phát hiện. Rủi ro phát hiện tỷ lệ nghịch với mức độ rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát. Khi rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đợc đánh giá là cao thì rủi ro phát hiện có thể đợc đánh giá ở mức thấp để giảm rủi ro kiểm toán xuống thấp đến mức có thể chấp nhận đợc. Ngợc lại, khi rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đợc đánh giá là thấp thì có thể chấp nhận mức rủi ro phát hiện cao hơn nhng vẫn đảm bảo rủi ro kiểm toán xuống thấp đến mức có thể chấp nhận đợc. Thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ đợc dùng để đánh giá rủi ro kiểm soát đối với từng mục tiêu kiểm soát và rủi ro kiểm soát có ảnh hởng một cách trực tiếp đến rủi ro phát hiện. Thiết kế các cuộc khảo sát. Thông tin thu đợc cho phép kiểm toán viên thiết kế các cuộc khảo sát hiệu quả về các số d trên báo cáo tài chính. Những cuộc khảo sát này gồm các cuộc khảo sát các chi tiết của nghiệp vụ kinh tế và của số d cùng các thể thức phân tích và đợc gọi là khảo sát chính thức. Hình 2.1: Khái quát về việc nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm soát Đạt đợc sự hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng đủ để lập kế hoạch cho cuộc kiểm toán các báo cáo tài chính Đánh giá liệu các báo cáo tài chính có thể kiểm toán được hay không Không thể kiểm toán đợc í kiến từ chối hoặc rút ra khỏi hợp đồng Có thể kiểm toán đợc Đánh giá mức độ của rủi ro kiểm soát từ sự hiểu biết đạt đợc (đánh giá ban đầu) và chi phí của việc khảo sát các quá trình kiểm soát thích hợp Đánh giá xem liệu có khả năng mức độ của rủi ro kiểm soát thấp hơn sẽ đợc chứng minh hay không, và chi phí để có đợc sự chứng minh đó Quyết định về mức đánh giá thích hợp của rủi ro kiểm soát phải sử dụng (1) Mức tối đa (2) Mức đợc chứng minh bằng sự hiểu biết có đợc Lập kế hoạch và thực hiện các khảo sát quá trình kiểm soát (3) Mức thấp hơn có thể chứng minh đợc Mở rộng sự hiểu biết nếu cần thiết 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Không chứng minh Xác định liệu mức đánh giá về rủi ro kiểm soát có được chứng minh bởi các cuộc khảo sát quá trình kiểm soát hay không Chứng minh Chứng minh Quyết định về rủi ro phát hiện gắn liền Chứng minh với mức tối đa của rủi ro kiểm soát cao hơn mức kế hoạch ban đầu và lập kế hoạch các cuộc khảo sát chính thức để thoả mãn rủi ro phát hiện Quyết định về rủi ro phát hiện tăng lên thích hợp và lập kế hoạch các cuộc khảo sát chính thức để thoả mãn mức rủi ro phát hiện tăng lên này 2.1.2. Hiểu biết về cách thiết kế và hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ. Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ đợc thực hiện trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán. Từng yếu tố của hệ thống kiểm soát nội bộ phải đợc nghiên cứu và hiểu rõ. Kiểm toán viên phải xem xét hai khía cạnh: (1) thiết kế các chế độ và thể thức khác nhau trong từng yếu tố của hệ thống kiểm soát, và (2) liệu chúng có đợc đa vào trong qúa trình hoạt động hay không. Điều này giúp cho kiểm toán viên xác định đợc khối lợng các nghiệp vụ kinh tế tài chính cần đợc kiểm tra cũng nh việc thiết lập các thủ tục kiểm tra cần thiết. Hình 2.2: Hiểu biết về cách thiết kế và hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ Hiểu biết về môi trờng kiểm soát Thiết kế Hoạt động Hiểu biết về hệ thống kế toán Thiết kế Hoạt động Hiểu biết về các thủ tục kiểm soát Thiết kế Hoạt động Hiểu biết về môi trờng kiểm soát. Kiểm toán viên sử dụng hiểu biết nh một căn cứ để đánh giá thái độ và nhận thức của Ban giám đốc đối với tầm quan trọng của kiểm soát. Ví dụ, kiểm toán viên có thể xác định bản chất của hệ thống dự toán của khách hàng nh một phần của việc hiểu biết về thiết kế môi trờng kiểm soát. Hoạt động của hệ thống dự toán khi đó có thể đợc đánh giá một phần bằng cách thẩm vấn các nhân viên dự toán để xác định các thể thức dự toán và theo dõi các chênh 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 lệch giữa dự toán với thực tế. Kiểm toán viên cũng có thể xem xét các bảng liệt kê của khách hàng có so sánh kết quả thực tế với dự toán. Hiểu biết về hệ thống kế toán. Kiểm toán viên phải hiểu biết về hệ thống kế toán và việc thực hiện công việc kế toán của đơn vị để xác định đợc: - Các loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu; - Nguồn gốc các loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu; - Tổ chức bộ máy kế toán; - Tổ chức công việc kế toán, gồm: Hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán và hệ thống báo cáo tài chính; - Quy trình kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu và các sự kiện từ khi phát sinh đến khi lập và trình bày báo cáo tài chính. Thông thờng, điều này đợc hoàn thành và chứng minh bằng sự mô tả liệt kê hệ thống hoặc bằng sơ đồ thể hiện sự phát triển của hệ thống qua các giai đoạn. Hoạt động của hệ thống kế toán thờng đợc xác định bằng cách theo dõi một hoặc một số nghiệp vụ kinh tế xuyên suốt hệ thống kế toán (đợc gọi là nghiệp vụ kinh tế xuyên suốt). Hiểu biết về các thủ tục kiểm soát. Các kiểm toán viên có đợc hiểu biết về môi trờng kiểm soát và về hệ thống kế toán theo một cách tơng tự nh nhau ở hầu hết các cuộc kiểm toán, nhng việc có đợc một sự hiểu biết về các thủ tục kiểm soát thì lại khác nhau đáng kể. Đối với những khách hàng có quy mô nhỏ hơn thì thờng chỉ nhận diện đợc rất ít hoặc thậm chí không có thể thức kiểm soát nào cả vì quá trình kiểm soát thờng không có hiệu quả do số lợng nhân viên hạn chế. Trong trờng hợp đó, mức đánh giá cao của rủi ro kiểm soát đợc sử dụng. những khách hàng có các quá trình kiểm soát sâu rộng và kiểm toán viên tin tởng là những quá trình kiểm soát đó có khả năng tuyệt vời thì việc nhận diện đợc rất nhiều quá trình kiểm soát trong suốt giai đọan tìm hiểu các quá trình kiểm soát là điều thích hợp. các cuộc kiểm toán khác, kiểm toán viên vẫn có thể nhận diện một số lợng quá trình kiểm soát giới hạn trong giai đọan này rồi sau đó nhận diện thêm các quá trình kiểm soát khác khi công việc đang tiến triển. Mức độ mà theo đó các quá trình kiểm soát đợc nhận diện là một vấn đề thuộc về sự phán xét kiểm toán. 2.1.3. Đánh giá và quyết định. Khi đã đạt đợc sự hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ, và đủ cho việc lập kế hoạch kiểm toán, thì có ba đánh giá đặc thù phải đợc thực hiện. Nh ta thấy trên hình 2.1, chúng cũng đòi hỏi kiểm toán viên phải đề ra một số quyết định nhất định. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Đánh giá liệu các báo cáo tài chính có kiểm toán đợc hay không: Quá trình đánh giá đầu tiên là đánh giá liệu công ty đó có thể kiểm toán đợc hay không. Hai yếu tố chính xác định khả năng có thể kiểm toán đợc là tính liêm chính của ban Giám đốc và tính đầy đủ của sổ sách kế toán. Rất nhiều thể thức kiểm toán trên chừng mực nào đó dựa vào các kiến nghị của ban Giám đốc. Ví dụ, đối với kiểm toán viên, sẽ rất khó để đánh giá liệu hàng tồn kho có lạc hậu hay không nếu không có sự đánh giá trung thực của ban Giám đốc. Nếu ban Giám đốc thiếu tính trung thực, ban Giám đốc có thể cung cấp những ý kiến gian dối khiến cho kiểm toán viên phải dựa vào bằng chứng không đáng tin cậy. Sổ sách kế toán có vai trò nh một nguồn trực tiếp của bằng chứng kiểm toán cần thiết. Ví dụ, nếu khách hàng không lu giữ bản sao các hóa đơn bán hàng và hoá đơn của bên bán thì thông thờng không thể thực hiện cuộc kiểm toán trừ phi kiểm toán viên có thể nhận diện đợc một nguồn thay thế của bằng chứng đáng tin cậy, hoặc trừ phi sổ sách thích hợp thể đợc xây dựng cho nhu cầu sử dụng của kiểm toán viên, thì cách duy nhất là cho rằng Công ty không thể kiểm toán đợc. Khi kết luận là Công ty không thể kiểm toán đợc, kiểm toán viên sẽ tranh luận về các tình huống với khách hàng (thờng ở cấp cao nhất) và hoặc rút lui khỏi hợp đồng, hoặc công bố một báo cáo kiểm toán từ chối. Đánh giá mức độ của rủi ro kiểm soát dựa trên sự hiểu biết đã thu thập đợc: Sau khi thu đợc một sự hiểu biết về cách thiết kế và vận hành của hệ thống kiểm soát, kiểm toán viên thực hiện một ớc lợng ban đầu về rủi ro kiểm toán cho từng mục tiêu kiểm soát chi tiết. Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát bao gồm việc đánh giá tính hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa các sai phạm trong hoạt động tài chính kế toán của doanh nghiệp. Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ, sau khi hiểu đợc hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên phải thực hiện đánh gía ban đầu về rủi ro kiểm soát theo các cơ sở dẫn liệu cho số d của mỗi tài khoản trọng yếu. Nếu hệ thống kiểm soát nội bộ đợc thiết kế và vận hành hữu hiệu thì rủi ro kiểm soát đợc đánh giá thấp và ngợc lại. Công việc này đợc làm riêng rẽ cho từng loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu trong từng chu trình nghiệp vụ. Ví dụ, kiểm toán viên thực hiện một quá trình đánh giá mục tiêu có căn cứ hợp lý cho doanh số và một quá trình đánh giá riêng cho mục tiêu tính đầy đủ. Có nhiều cách khác nhau để diễn tả mức rủi ro này. Một số kiểm toán viên sử dụng cách diễn đạt chủ quan nh cao, trung bình hoặc thấp. Một số khác sử dụng các xác suất bằng số nh 100%, 60% hoặc 20%. Quá trình đánh giá ban đầu thờng bắt đầu bằng việc xem xét môi trờng kiểm soát. Nếu thái độ của ban Giám đốc cho rằng quá trình kiểm soát là không quan trọng thì độ tin cậy của các thể thức kiểm soát chi tiết rất đáng nghi ngờ. 16

Monday, May 23, 2016

Hạch toán tiền lương và các quỹ trích theo lương trong doanh nghiệp

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 2.4.-Hạch toán KPCĐ,BHXH,BHYT. TK111, 112 TK622 TK3382, 3383, 3384 Np cho c quan qun lý Trớch theo tin lng ca qu LTT tớnh vo chi phớ TK334 TK334 BHXH phi tr cho CNV Trớch theo tin lng ca trong DN CNV tr vo thu nhp ca h TK627 TK111, 112 Chi tiờu KPC ti DN Trớch theo tin lng ca NVPX tớnh vo chi phớ TK641 Trớch theo tin lng ca NVBH DN tớnh vo chi phớ TK642 Tớch theo tin lng ca NVQLDN tớnh vo chi phớ TK111, 112 Nhn tin cp bự qu BHXH 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 2.5.-Hạch toán quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm. TK111, 112 TK351 TK642 Tr tin tr cp mt vic Trớch qu d phũng tr lm cho ngi L cp mt vic lm Tr tin tr cp mt vic cho ngi lao ng khi khụng cũn s d qu d phũng III.Thực trạng về hạch toán tiền lơng và các quỹ trích theo lơng trong doanh nghiệp hiện nay. 1.Ưu điểm -Từ ngày 15/9/2005,Chính phủ đã ban hành Nghị định số 117/2005/NĐ-CP vế điều chỉnh mức lơng tối thiểu chung.Từ ngày 1/10/2005 nâng mức lơng tối thiểu chung từ 290.000 đồng/ tháng theo quy định tại điều khoản 2 Điều 1 Nghị định 203/2004/NĐ-CP,ngày14/12/2004 của Chính phủ quy định mức lơng tối thiểu lên 350.000 đồng/tháng. -Việc điều chỉnh mức lơng tối thiểu( thấp nhất 350.000 đồng /tháng và để mở mức lơng trần,trừ khu vực doanh nghiệp Nhà nớc) đã tạo điều kiện cho phép các doanh nghiệp chủ động và linh hoạt hơn trong việc trả lơng cho ngời lao động. -Tiết kiệm 10% chi thờng xuyên(trừ tiền lơng và các khoản có tính chất lơng) đối với từng cơ quan hành chính,từng đơn vị sự nghiệp thuộc các Bộ,cơ quan Trung ơng và các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ơng. -Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu sử dụng tối thiểu 40% số thu đợc để lại theo chế độ.Riêng các đơn vị sự nghiệp thuộc ngành y tế sử dụng tối thiểu 35% số thu đợc để lại theo chế độ ( sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hoá chất). - Sử dụng tối thiểu 40% số thu để lại theo chế độ của các cơ quan hành chính có thu. Sử dụng 50% số tăng thu ngân sách địa phơng. - Kinh phí thực hiện điều chỉnh mức lơng tối thiểu chung đối với các đối tợng làm việc trong các doanh nghiệp do doanh nghiệp bảo đảm và đợc hạch toán vào giá thành hoặc chi phí kinh doanh. 2. Tồn tại 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 - Hiện nay, cơ chế tiền lơng còn tồn tại rất nhiều những bất cập: +Đó là cha có sự phân biệt giữa tiền lơng tối thiểu của các doanh nghiệp với tiền lơng tối thiểu áp dụng cho cán bộ, công chức. Trong suốt thời gian qua Nhà nớc mới chỉ quy định chung một mức lơng tối thiểu đối với tất cả mọi đối tợng ( trừ lao động làm việc cho các doanh nghiệp FDI), cha đặt trong mối quan hệ tổng thể vĩ mô khác nh: Giá cả hàng hoá, sự phát triển của năng suất lao động, việc ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất. Việc quy định mức tiền lơng tối thiểu chung chỉ có ý nghĩa đối với việc trả lơng từ ngân sách Nhà nớc, việc đóng và hởng chế độ BHXH chứ cha phải là công cụ giup cho việc hình thành đúng chi phí tiền lơng trong sản xuất kinh doanh bởi vì tiền lơng ở khu vực này phụ thuộc vào năng suất lao động và lợi nhuận của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, việc quy định áp dụng thống nhất mức tiền lơng tối thiểu trong khu vực hành chính và khu vực sự nghiệp mang tính dịch vụ công. Chính sự đồng nhất này đã là nguyên nhân làm giảm tính linh hoạt của tiền lơng trong cơ chế thị trờng. Nhiều doanh nghiệp đang trở nên bị động, phải liên tục chạy theo sự điều chỉnh của Nhà nớc về mức tiền lơng tối thiểu. Trong khi đó, việc điều chỉnh này chỉ với mục đích tăng lơng trong khu vực hành chính sự nghiệp. +Việc xây dựng mức lơng tối thiểu gắn với quá nhiều mục tiêu xã hội nh : làm căn cứ để quy định chế độ phụ cấp sinh hoạt phí đối với hạ sĩ quan, binh sĩ, chế độ BHXH, chế độ u đãi đối với ngời có công,làm cho tiền lơng tối thiểu trở thành công cụ kiểm soát mức chi tiêu xã hội hơn là công cụ để đảm bảo cuộc sống cho các đối tợng này. Vì vậy, mỗi khi Nhà nớc điều chỉnh nâng mức lơng tối thiểu chung đều phảI tăng lơng, tăng trợ cấp và sinh hoạt phí đối với tất cả các đối tợng hởng lơng và trợ cấp từ ngân sách Nhà nớc, trong khi khả năng ngân sách có hạn và đây chính là nguyên nhân chủ yếu gây ra khó khăn trong việc tiếp tục cải cách chính sách tiền lơng. Điều đó đã dẫn đến việc đặt tiền lơng ra khỏi guồng máy sản xuất xã hội, tiền lơng cha đợc coi là động lực để phát huy kết quả sản xuất, hiệu quả công việc và tăng năng suất lao động. Tiền lơng tối thiểu tơng đối thấp đã bị duy trì quá lâu, làm mất tác dụng tích cực của chế độ tiền lơng, không còn kích thích ngời lao động gắn bó với nghề nghiệp của mình. T tởng Phân phối TLTT căn cứ vào ngân sách Nhà nớc đã bao trùm cả khu vực sản xuất, kinh doanh (đặc biệt là các doanh nghiệp Nhà nớc ), do vậy đã biến tiền lơng thành yếu tố đơn thuần của phạm trù phân phối và tách rời các căn cứ của nó là trình độ phát triển sản xuất, năng suất lao động, các lợi thế cạnh tranh, dẫn đến không khuyến khích việc sử dụng lao động giữa các khu vực.ý nghĩa quan trọng là chi phí tiền lơng thực chất là đầu t cho nguồn nhân lực cha đợc quán triệt. - Trong điều kiện nớc ta hiện nay thì mục tiêu đề ra về mức lơng tối thiểu để đảm bảo tái sản xuất giản đơn và một phân để tái sản xuất mở rộng là tơng đối cao và do đó thực tế hiệu quả đạt đợc còn thấp. Đợt tăng mức lơng tối thiểu gần đây nhất từ: 290000đ/ tháng lên 350000đ/ tháng áp dụng từ 01/ 10/ 2005 đã phần nào phù hợp với những thay đổi về kinh tế- xã hội. Nhng đời sống của ngời lao động không đợc cảI thiện là bao bởi vì giá cả hàng hoá cũng tăng theo. - Phơng pháp xác định mức TLTT hiện nay vẫn dựa trên kết quả là mức bình quân của các cách tiếp cận khác nhau ( nhu cầu tối thiểu của ngời lao động có 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 nuôI con, khả năng của nền kinh tế, điều tra tiền công và thu nhập, mức tiền công tối thiểu thực tế đang trả cho ngời lao động, mức độ trợt giá sinh hoạt,) nên đã bình quân hoá cả 3 yếu tố trong lơng, đó là : Giá cả sinh hoạt, nhu cầu và tập quán tiêu dùng theo vùng và chênh lệch. TLTT đã hình thành trên thị trờng lao động giữa các vùng. Kết quả điều tra năm 1990 đã cho thấy rõ mức chênh lệch về tiền lơng tối thiểu đã hình thành giữa các vùng lên 1,6 lần. Các luận cứ cho việc xây dựng và áp dụng mức lơng tối thiểu theo vùng, theo ngành, theo giờ đối với các thành phần kinh tế còn thiếu và cha sát thực tế. Chính sự khác nhau của mức lơng tối thiểu giữa các khu vực theo loại hình doanh nghiệp đã tạo ra mặt bằng tiền công khác nhau trên một thị trờng lao động cũng dẫn tới hiện tợng cạnh tranh không bình dẳng giữa các doanh nghiệp. Phạm vi áp dụng các mức TLTT chung, vùng, ngành chủ yếu mới thực hiện đối lực lợng lao động trong khu vực Nhà nớc và các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài (chiếm khoảng 10% tổng số ), trong khi đó, khu vực phi chính quy nơi thu hút phần đông lực lơng lao động xã hội lại không áp dụng tiền lơng tối thiểu, vì vậy, tác dụng của TLTT còn rất hạn chế đặc biệt là đối với khu vực cần đợc bảo vệ và vai trò lới an toàn chung cho cả xã hội của TLTT dờng nh cha đạt yêu cầu do phạm vi áp dụng quá nhỏ và cha thực sự hớng vào khu vực có nhiều đối tợng yếu thế trong thị trờng. -Việc quản lý TLTT cho đến nay cha đến nay vẫn còn mang năng tính hành chính, cha tạo điều kiện cho sự tham gia của các bên có liên quan ( giới chủ và ngời lao động đại diện là công đoàn). Mặt khác, công tác thanh tra, giám sát việc thực hiện các mức TLTT ở nớc ta hiện nay có thể nói, vừa lỏng lẻo, lại vừa cứng nhắc. IV. Chính sách, chế độ tiền lơng và các quỹ trích theo lơng của Đảng và Nhà nớc ta hiện nay. 1.Quan điểm cải cách thang lơng, bảng lơng, phụ cấp lơng: _Hệ thống thang lơng, bảng lơng và các khoản phụ cấp lơng có vai trò rất quan trọng đối với công tác và đời sống của cán bộ công chức viên chức. Nó chính là động lực chủ yếu, đòn bẩy mạnh mẽ trong điều kiện hiện nay để nâng cao đời sống của cán bộ, công chức, viên chức và khuyến khích mọi ngời làm việc có năng suất chất lợng cao, phát huy sáng kiến, cảI tiến kỹ thuật, nâng cao trình độ mọi mặt của ngời lao động. Tuy nhiên, nó chỉ thực sự trở thành động lực chủ yếu, là đòn bẩy mạnh mẽ khi hệ thống thang lơng, bảng lơng, và phụ cấp lơng sẽ rất mờ nhạt, khiến cho ngời lao động có tâm lý chân ngoài dài hơn chân trong, dựa dẫm vào lơng của cơ quan, doanh nghiệp để làm các việc khác, khiến cho thu nhập ngoài lơng cao hơn thu nhập trong lơng, gây ra hiện tợng tiêu cực trong xã hội, trong cơ quan, trong doanh nghiệp. Thang lơng, bảng lơng và phụ cấp lơng có mối quan hệ chặt chẽ với các chế độ, chính sách do Nhà nớc ban hành, đặc biệt là các chế độ chính sách liên quan đến công tác và đời sống của cán bộ, công chức, viên chức, các chế độ, chính sách về BHXH, BHYT, thuế thu nhập, chúng là một trong những cơ sở quan trọng của chế độ chính sách này, chúng là điều thờng đợc xem xét khi giải quyết các chế độ liên quan đến đất đai, nhà ở, đi lại, học tập, bổ nhiệm luân 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 chuyển cán bộ Ngợc lại mỗi khi các chế độ, chính sách nhất là về giá cả, tiền tệ thay đổi đáng kể thi thang lơng, bảng lơng và phụ cấp lơng cần phảI thay đổi hoặc bổ sung cho phù hợp. _Thang lơng, bảng lơng và phụ cấp lơng phải góp phần vào việc trả lơng theo tính chất lao động và trình độ lao động: Để trả lơng đúng đắn cần phải căn cứ vào số lợng và chất lợng lao động của ngời lao động đã đóng góp cho tổ chức cá nhân. Số lợng lao động và chất lợng lao động liên quan với nhau một cách mật thiết và là hai mặt của một thể thống nhất nhng cách thể hiện, đánh giá lại khác nhau. Số lợng lao động thể hiện ở thời gian lao động đã hao phí, còn chất lợng lao động thể hiện ở trình độ lành nghề của ngời lao động và một phần thể hiện ở điều kiện lao động và một số nhân tố khác. Muốn đánh giá đúng chất lợng lao động cần phải tính đổi lao động phức tạp thành lao động giản đơn, xem lao động đó gấp bao nhiêu lần lao động giản đơn. Các Mác đã chỉ rõ lao động phức tạp chỉ là bội số của lao động giản đơn hay nói đúng hơn là lao động giản đơn nhân bội lên, thành thử số lợng lao động phức tạp nào đó có thể tơng đơng với một số lợng lao động giản đơn. Việc tính đổi lao động phức tạp thành lao động giản đơn, trong tổ chức tiền lơng đợc thực hiện thông qua các thang lơng, bảng lơng và phụ cấp. Thang lơng, bảng lơng chỉ rõ một ngời lao động ở bậc nào đó của thang lơng, bảng lơng ấy có trình độ phức tạp (trình độ chuyên môn) cao hơn ngời lao động ở bậc một của thang lơng, bảng lơng ấy, hoặc so với bảng lơng tối thiểu bao nhiêu lần. Từ đó, thang, bảng lơng góp phần khuyến khích ngời lao động tích cực học tập và tích luỹ kinh nghiệm để đợc nâng bậc lơng ngày càng cao hơn so với ngời hởng lơng tối thiểu. _Thang lơng, bảng lơng và phụ cấp lơng phải đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa các ngành nghề, lĩnh vực , giữa ngời lãnh đạo và ngời bị lãnh đạo làm công tác chuyên môn nghiệp vụ góp phần điều tiết lao động, khuyến khích ngời lao động đến làm việc ở những nơi cần khuyến khích, thu hút lao động: Thang lơng, bảng lơng mới phải bảo đảm mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa các ngành nghề, lĩnh vực và mối quan hệ giữa ngời lãnh đạo, quản lý và ngời bị lãnh đạo làm công tác chuyên môn, nghiệp vụTrong một thang l ơng, bảng lơng nào đó. Ngoài ra trong thực tế, rất nhiều ngời lao động cùng hởng lơng trong một thang lơng, bảng lơng lại phải thực hiện công việc ở nhiều nơi, nhiều vùng trong nớc với điều kiện lao động và điều kiện tự nhiên rất khác nhau, nhất là về khí hậu, đi lại khó khăn trong cuộc sống; hoặc làm công việc thờng xuyên phải lu động, họ phải chi phí nhiều trong cuộc sống và chi phí xã hội khác.Để thu hút lao động đến những nơi đó cũng nh để khuyến khích nâng cao tinh thần trách nhiệm trong công việc và bù đắp những chi phí phát sinh, cần phải có những phụ cấp lơng bổ sung khác. Cần có những phụ cấp để khuyến khích ngời lao động làm việc ở những ngành nghề những vùng, những nơi khó khăn , vất vả, nguy hiểm nhằm thu hút lao động đến làm việc lâu dài ở những ngành nghề đó.Các phụ cấp muốn phát huy vai trò, tác dụng, cần phải có độ lớn phù hợp. Nếu ít quá sẽ không khuyến khích, nếu nhiều quá sẽ làm tăng quỹ tiền lơng, gây ra triệt tiêu các phụ cấp 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 khác có mức ít hơn.Và cũng thông qua đó dùng nó làm công cụ để khuyến khích ngời lao động nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật.Từ đó làm tốt công việc và làm việc với năng suất lao động ngày càng cao, chất lợng công việc ngày càng tốt. _Hệ thống thang lơng, bảng lơng và phụ cấp lơng phải đợc thiết kế đơn giản, dễ hiểu, tránh trùng lắp và có sự phân biệt rtõ ràng giữa các bậc, các loại. Muốn vậy, từ nhiều thang lơng, bảng lơngvà phụ cấp lơng hiện nay với sự phân biệt cha đáng kể , cần thu gọn thành một số thang lơng, bảng lơng và phụ cấp cần thiết, có sự phân biệt và có đủ độ lớn, vừa có tác dụng khuyến khích lao động, và có tác dụng sắp xếp ,chuyển đổ từ các thang, bảng lơng cũ sang các thang, bảng lơng và phụ cấp mới khi cải tiến lơng. _Thang lơng, bảng lơng và phụ cấp cần đợc áp dụng đúng trong lĩnh vực quản lý Nhà nớc, lực lợng vũ trang và đợc tham khảo vận dụng ở các lĩnh vực khác. Lĩnh vực hành chính Nhà nớc ( bao gồm cả công chức chuyên môn cơ sở), Đảng và đoàn thể ,toà án, kiểm soát, thanh tra, kiểm tra cần đ ợc thực hiên nghiêm chỉnh đúng các hệ số đã quy định: các lĩnh vực khác tuỳ theo điều kiện cụ thể có thể thực hiện đúng hoắc có thể than khảo các hệ số đã quy định để có thể áp dụng linh hoạt ở các lĩnh vực sự nghiệp, doanh nghiệp Nhà nớc và ở các khu vực khác. 2. Mục đích chính sách cải cách tiền lơng của Đảng và Nhà nớc. Chính sách tiền lơng là một trong những chính sách quan trọng trong hệ thống chính sách kinh tế - xã hội của Đảng và nhà nớc, vì vậy nó có ảnh hởn rất lớn đến nền kinh tế xã hội, khai thác khả năng của ngời lao động. Nh việc định ra các mức lơng cho LĐTG với lao động có trình độ chuyên môn cao-kĩ thuật cao và giữ các vị trí chủ chốt thờng đợc trả với mức lơng cao hơn nhiều so với lao động cùng loại.Việc trả lơng cao cho loại lao động này một mặt khuyến khích họ làm việc lâu dài với doanh nghiệp,mặt khác ,để bù dắp cho tính không ổn địnhcủa các chỗ làm việc đó.Ngoài ra,do nhiều lao động LĐTG là ngời thân trong gia đình hoặc hoặc bạn bè của ngời sử dụng lao động,việc trả lơngcao hơn so với mức giá cân bằng đối với họ có tác động tao sự rằng buộc chặt chẽ về tình cảm với NSLĐ ,qua đó có tác động tốt hơn về công việc. Chế độ cải cách tiền lơng từ năm 1993 đến nay có vị thế cực kỳ quan trọng, nó đặt cơ sở cho việc đổi mới, hình thành quan hệ lao động mới, hình thành tiền lơng, tiền công trên thị trờng lao động, tạo điều kiện phát triển các yếu tố để chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng. Mức tiền lơng tối thiểu đã đợc luật hoá: quan hệ tiền lơng ( hệ thống thang lơng , bảng lơng )đợc mở rộng khắc phục một bớc cơ bảnvề tính bình quân trong lơng. Cơ chế quản lý tiền lơng, nhất là khu vực kinh doanh thông thoáng hơn, gắn với kinh tế thị trờng. Trong một vài năm đầu ( sau cải cách tiền lơng năm 1993), tiền lơng thục tế đã đợc nâng lên đời sống ngời hởng lơng nghỉ hu và các đối tợng chính sách đợc cải tiến rõ rệt.Bớc đầu đã xắp xếp đội ngũ công chức vào đúng ngạch lơng theo trình độ, gắn liền với các chức danh tiêu chuẩn, thực hiện việc thi tuyển, thi nâng ngạchtừng bớc đa việc quản lý biên chế, quỹ lơng vào nề nếp tạo điều kiện cho việc cải cách hành chính, nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ công chức. 16

70675

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Phơng pháp này đợc áp dụng đối với DN thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phảI thay đổi, phát triển nhanh và TSCĐ phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau: + Là TSCĐ đầu t mới (cha qua sử dụng); + Là các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc đo lờng, thí nghiệm. Theo phơng pháp khấu hao số d giảm dần có điều chỉnh thì mức khấu hao hàng năm của TSCĐ đợc xác định theo công thức sau: Mkhn = Giá trị còn lại của TSC x Tỷ lệ khấu hao nhanh. Tỷ lệ khấu hao nhanh đợc xác định theo công thức sau: Tỷ lệ Tỷ lệ khấu hao khấu hao nhanh = theo phơng pháp đờng thẳng hệ số x điều chỉnh Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ quy định tại bảng dới đây: Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh (lần) Đến 4 năm ( t 4 năm) Trên 4 năm đến 6 năm ( 4 năm t 6 1,5 2,0 Trên 6 năm ( t > 6 năm) 2,5 năm) Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phơng pháp số d giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ năm đó mức khấu hao đợc tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ chia (:) cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ. * Phơng pháp khấu hao theo sản lợng: - Phơng pháp này đợc áp dụng để tính khấu hao các loại máy móc, thiết bị thoả mãn đồng thời các điều kiện sau: + Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm. 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 + Xác định đợc tổng số lợng, khối lợng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ. + Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 50% công suất thiết kế. - Trình tự thực hiện phơng pháp khấu hao TSCĐ theo sản lợng nh sau: + Căn cứ vào hồ sơ kinh tế kỹ thuật của TSCĐ, DN xác định tổng số lợng, khối lợng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ, gọi tắt là sản lợng theo công suất thiết kế. + Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, DN xác định số lợng, khối lợng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của TSCĐ. + Xác định mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ theo công thức sau đây: Mức trích khấu hao trong tháng của Số lợng Mức trích khấu hao = sản phẩm sản xuất x TSCĐ trong tháng bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm + Mức trích khấu hao năm của TSCĐ bằng tổng mức trích khấu hao của 12 tháng trong năm. Trờng hợp công suất thiết hoặc nguyên giá của TSCĐ thay đổi, DN phải xác định lại mức trích khấu hao của TSCĐ. Chú ý: Khi tính khấu hao và sử dụng nguồn vốn khấu hao TSCĐ của một DN, cần phải chú ý một số quy định sau: - Mọi TSCĐ có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích khấu hao, mức trích khấu hao TSCĐ đợc hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ kể cả TSCĐ đang thế chấp, cầm cố cho thuê. - Phơng pháp khấu hao áp dụng cho từng TSCĐ mà DN đã lựa chọn và đăng ký phải thực hiện nhất quán trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ đó. - Việc xác định thời gian khấu hao của một TSCĐ phảI dựa vào khung thời gian sử dụng theo quy định thống nhất trong chế độ tài chính. Trờng hợp DN muốn xác định thời gian khấu hao khác với những quy định đó thì phải đợc sự 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 đồng ý của Bộ Tài Chính. Trờng hợp đặc biệt (nh nâng cấp hay tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ) thì DN phải lập biên bản nêu rõ các căn cứ làm thay đổi thời gian sử dụng và đăng ký lại thời gian sử dụng mới của TSCĐ với cơ quan tài chính trực tiếp quản lý. - Doanh nghiệp tự xác định thời gian sử dụng của TSCĐ vô hình trong khoảng thời gian không quá 20 năm. Riêng thời gian của quyền sử dụng đất có thời hạn là thời hạn đợc phép sử dụng đất theo quy định. - Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ đợc thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng, giảm, hoặc ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh. - TSCĐ đã khấu hao hết mà vẫn đợc sử dụng cho hoạt động kinh doanh của DN thì cũng không đợc trích khấu hao nữa. - TSCĐ cha khấu hao hết đã bị hỏng phải thanh lý thì phần giá trị còn lại đợc xử lý thu hồi một lần (coi nh một nghiệp vụ bất thờng). - Đối với TSCĐ không tham gia vào hoạt động kinh doanh nh: TSCĐ không cần dùng, cha cần dùng đã có quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép DN đợc đa vào cất trữ, bảo quản, điều động cho DN khác, TSCĐ phục vụ cho hoạt động phúc lợi thì không phải trích khấu hao. - Quyền sử dụng đất lâu dài là TSCĐ vô hình đặc biệt, DN ghi nhận là TSCĐ vô hình theo nguyên giá nhng không đợc trích khấu hao. - Các DN đợc sử dụng toàn bộ số khấu hao luỹ kế của TSCĐ để táI đầu t, thay thế, đổi mới TSCĐ; khi cha có nhu cầu đầu t táI tạo lại TSCĐ, DN có quyền sử dụng linh hoạt số khấu hao luỹ kế phục vụ yêu cầu kinh doanh của mình. 1.5.3. Giá trị còn lại của TSCĐ. Giá trị còn lại của TSCĐ là giá trị thực tế của TSCĐ tại một thời điểm nhất định. Ngời ta chỉ xác định đợc chính xác giá trị còn lại của TSCĐ khi bán chúng trên thị trờng. Về phơng diện kế toán, giá trị còn lại của TSCĐ đợc xác định bằng hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao luỹ kế tính đến thời điểm xác định. Chính vì vậy, giá trị còn lại trên sổ kế toán mang dấu ấn chủ quan của 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 các DN, cùng 1 TSCĐ nhng nếu DN giảm thời gian khấu hao thì tốc độ giảm của giá trị còn lại sẽ nhanh hơn. Do đó trong các trờng hợp góp vốn liên doanh bằng TSCĐ, giải thể hoặc sát nhập DN, đa dạng hoá hình thức sở hữu DN thì đòi hỏi phải đánh giá lại giá trị hiện còn của TSCĐ, thực chất của việc làm này là xác định giá trị còn lại của TSCĐ theo mặt bằng giá cả hiện tại. Mối quan hệ giữa ba chỉ tiêu giá của TSCĐ đợc thể hiện của công thức sau: NG TSCĐ = GTCL TSCĐ + GTHM TSCĐ 2- Phơng pháp kế toán theo chế độ hiện hành: 2.1- Tài khoản sử dụng: a. TK 213 TSCĐ vô hình. TK này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng giảm của TSCĐ vô hình. Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng trong kỳ. Bên có: Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm trong kỳ. Số d bên nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có của DN. TK này đợc chi tiết thành các TK cấp 2 để theo dõi tình hình biến động của từng loại TSCĐ: TK 2131 Quyền sử dụng đất TK 2132 Quyền phát hành TK 2133 Bản quyền, bằng sáng chế TK 2134 Nhãn hiệu hàng hoá TK 2135 Phần mềm máy vi tính Tk 2136 giấy phép và giấy phép nhợng quyền TK 2138 TSCĐ vô hình khác b. TK 2143 Hao mòn TSCĐ vô hình TK này phản ánh tình hình biến động của TSCĐ vô hình theo giá trị hao mòn. Kết cấu: Bên nợ: Giá trị hao mòn của TSCĐ vô hình giảm trong kỳ. 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Bên có: Giá trị hao mòn của TSCĐ vô hình tăng trong kỳ. Số d bên có: Giá trị hao mòn của TSCĐ vô hình hiện có. 2.2 - Hach toán tình hình tăng TSCĐ vô hình * TSCĐ vô hình đợc mua sắm: - Trờng hợp TSCĐ mua thuộc đối tợng chịu thuế GTGT , dùng sản xuât hàng hoá dịch vụ chịu thuế theo phơng pháp khấu trừ thì tài sản đơc ghi nhận theo giá trị cha có thuế GTGT: Nợ TK 213: Nguyên giá TSCĐ vô hình mua về. Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ. Có TK 111, 112, 331: Giá thanh toán cho ngời bán. - Trờng hợp TSCĐ mua thuộc đối tợng chịu thuế, dùng sản xuất hàng hoá dịch vụ không thuộc diện chịu thuế hoặc chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì tài sản đơc ghi nhận theo giá trị gồm cả thuế GTGT Nợ TK 213: Nguyên giá TSCĐ vô hình (gồm cả thuế GTGT). Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán cho ngời bán. * TSCĐ vô hình mua theo phơng thức trả chậm. - Trờng hơp TSCĐ mua thuộc đối tợng chịu thuế GTGT, dùng sản xuât hàng hoá dịch vụ chịu thuế theo phơng pháp khấu trừ thì tài sản đơc ghi nhận theo giá trả ngay cha có thuế GTGT, lãi trả chậm, trả góp đợc ghi nhận là chi phí trả trớc. Nợ TK 213: Nguyên giá TSCĐ vô hình (giá trả ngay, không gồm thuế GTGT). Nợ TK 242: Lãi trả chậm, trả góp. Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ. Có TK 331: Tổng giá thanh toán cho ngời bán. - Trờng hợp TSCĐ mua thuộc đối tợng chịu thuế, dùng sản xuât hàng hoá dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì tài sản đơc ghi nhận theo giá trị gồm cả thuế GTGT, lãi trả chậm,trả góp đợc ghi nhận là 1 khoản chi phí trả trớc. Nợ TK 213: Nguyên giá TSCĐ vô hình (giá trả ngay, gồm thuế GTGT). 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Nợ TK 242: Lãi trả chậm, trả góp. Có TK 331: Tổng giá thanh toán cho ngời bán. - Định kỳ phân bổ vào chi phí tài chính của kỳ đó: Nợ TK 635: Phần phân bổ vào chi phí. Có TK 242: - Khi thanh toán cho ngời bán: Nợ TK 331: Tổng số tiền phải thanh toán. Có TK 111, 112: * Trao đổi với TSCĐ vô hình tơng tự: Nguyên giá TSCĐ vô hình đợc ghi nhận theo giá trị còn lại của TSCĐ mang đi trao đổi: Nợ TK 213: TSCĐ vô hình nhận về (giá trị còn lại của tài sản mang đi trao đổi). Nợ TK 214: Giá trị hao mòn của TSCĐ vô hình mang đi trao đổi. Có TK 213: Nguyên giá TSCĐ vô hình mang đi trao đổi. * Trao đổi không tơng tự: Trờng hợp DN sử dụng TSCĐ vô hình của mình để đổi lấy tài sản của đơn vị khác có mức giá không tơng đơng nhau hoặc có công dụng khác nhau thì kế toán căn cứ vào nguyên giá, giá trị hao mòn của TSCĐ đem trao đổi để ghi : Nợ TK 811: Giá trị còn lại. Nợ TK 214: Giá trị hao mòn. Có TK 213: Nguyên giá TSCĐ vô hình đem đi trao đổi. Căn cứ vào giá trị hợp lý của TSCĐ đem trao đổi (do 2 bên trao đổi thoả thuận), kế toán ghi: Nợ TK 131: Giá trị hợp lý TSCĐ đem trao đổi. Có TK 711: Ghi tăng thu nhập khác. Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp theo phơng pháp khấu trừ. Căn cứ vào giá tri hợp lý của TSCĐ nhận về, kế toán ghi: Nợ TK 213: Nguyên giá. Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có). Có TK 131: Giá hợp lý của TSCĐ nhân về. 16