Sunday, May 15, 2016
70724
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Bảng 1: Khảo sát nghiệp vụ phiếu nợ phải trả và tiền lãi
Mục tiêu kiểm
soát nội bộ
Các khảo sát nghiệp vụ
Xem xét xem các chứng từ có đầy đủ hợp lệ và minh
chứng đợc cho các khoản vay chẳng hạn nh số tiền vay
1.Có căn cứ hợp có đúng theo các hợp đồng, khế ớc vay hay không, các
khoản thanh toán có đầy đủ chứng từ hợp lệ hay
lý
không(phiếu chi, bản sao phiếu nợ...)
2.Sự phê chuẩn
đúng đắn
3.Tính đầy đủ
4.Sự đánh giá
5.Sự phân loại
Xem xét việc phê chuẩn thủ tục, chứng từ, hợp đồng
khế ớc vay của đơn vị vay và ngân hàng cho vay có đúng
đắn hay không về số tiền vay lãi suất, thời hạn vay, phơng thức hoàn trả, lãi sau thế chấp...
Việc kiểm soát các nghiệp vụ phê chuẩn các thủ tục
vay tiền đợc kiểm toán viên khảo sát đối với từng hợp
đồng hoặc khế ớc vay
Khảo sát quá trình hạch toán các khoản tiền vay trên sổ
kế toán có đúng đắn và đầy đủ không
- Khảo sát quá trình việc hoàn trả vốn vay và tiền lãi,
kiểm toán viên cần chú ý đến việc tính toán các khoản lãi
và vốn vay phải trả trong từng kỳ có đúng đắn và phù hợp
với hợp đồng và khế ớc hay không.
- Việc mở các sổ phụ (sổ chi tiết) để theo dõi chi tiết
theo từng đối tợng cho vay cũng thật cần thiết đối với
doanh nghiệp. Vậy doanh nghiệp có thực hiện đúng đắn
và đầy đủ không. Ngoài ra việc ghi đúng số tiền vay, tỷ
suất lãi vay, thời hạn vay cũng cần đợc kiểm toán viên
nhấn mạnh khi kiểm toán.
Xem xét việc mở các tài khoản và phân loại các khoản
vay(ngắn hạn, dài hạn ) hoặc chuyển từ tài khoản vay dài
hạn đã đến hạn trả sang mục vay ngắn hạn có đúng
không.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
6.Thời hạn
7.Quá trình
chuyển sổ và
tổng hợp
Xem xét việc ghi sổ các khoản vay và trả nợ vay có
đúng với thời gian vay vốn và hoàn trả lãi vay đợc ghi
trên hợp đồng, khế ớc vay hay không, quá trình việc hoàn
trả vốn vay và tiền lãi có đúng không. Các khoản thanh
toán định kì tiền lãi vay và tiền gốc vay đợc kiểm toán
viên xem xét cùng với khảo sát quá trình thu, chi tiền
mặt, tiền gửi ngân hàng.
Khảo sát quá trình quy đổi ngoại tệ vay có đúng
chế độ và tỷ giá ngoại tệ của từng kỳ hay không. Việc
khảo sát đó đợc kiểm toán viên xem xét quá trình mà kế
toán ở đơn vị đánh giá số vay bằng ngoại tệ theo tỷ giá
thực tế tại cuối mỗi kỳ hạch toán có đợc thực hiện không
và tỷ giá quy đổi trong việc đánh giá lại đó có phù hợp
với thực tế tỷ giá của Ngân hàng nhà nớc công bố hay
không.
Quá trình kiểm tra độc lập định kỳ của doanh nghiệp
về việc tính toán, ghi chép các khoản tiền vay, lãi vay và
thanh toán chúng cũng là một trong các quá trình kiểm
soát nội bộ của doanh nghiệp về tiền vay. Do vậy kiểm
toán vien có thể khảo sát các dấu hiệu kiểm tra độc lập
của những nhân viên của doanh nghiệp đối với việc ghi
sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp về tiền vay và phí
tổn vay.
Nếu có những dấu hiệu kiểm tra độc lập của bản
thân đơn vị về những vấn đề liên quan đến hạch toán tiền
vay thì kiểm toán viên cũng có thêm cơ sở để xác định
mức độ tin cậy về hệ thống kiểm soát nội bộ và hệ thống
kế toán của đơn vị.
Thông thờng các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến vay vốn không phải là
thờng xuyên và nhiều nên viẹc khảo sát nghiệp vụ có thể đợc kiểm toán viên
xem xét đối với từng nghiệp vụ cá thể có số tiền trọng yếu.
b) Các khảo sát chi tiết số d
Điểm bắt đầu bình thờng của cuộc kiểm toán phiếu nợ phải trả là bảng
liệt kê phiếu nợ phải trả và tiền lãi tính dồn do khách hàng cung cấp cho kiểm
toán viên. Một bảng liệt kê điển hình đợc trình bày trên hình 4. Bảng liệt kê
thông thờng gồm các thông tin chi tiết của tất cả các nghiệp vụ xảy ra trong
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
năm của vốn gốc và tiền lãi, các số d đầu kỳ và cuối kỳ của phiếu nợ và tiền lãi
phải trả và thông tin miêu tả về các phiếu nợ. Thí dụ nh ngày đến hạn, lãi suất
và tài sản bị thế chấp nh vật cầm cố.
Khi có nhiều nghiệp vụ liên quan đến phiếu nợ trong năm thì không thể
có thông lệ là có đợc bảng liệt kê nh hình thức đợc trình bày trên hình 4 .
Trong trờng hợp đó kiểm toán viên có khả năng yêu cầu khách hàng lập một
bảng liệt kê chỉ gồm những phiếu nợ nào có số d cha thanh toán vào ngày cuối
năm. Bảng này trình bày một sự mô tả về từng phiếu nợ, số d cuối kỳ của nó và
số tiền lãi phải trả vào lúc cuối năm, kể cả vật cầm cố và lãi suất. Cụ thể các
thông tin chi tiết trên bảng liệt kê đó thờng gồm số d đầu kỳ, ngày vay, ngày
đến hạn, lãi suất, tiền lãi phải trả... chi tiết cho từng khoản tền vay (từng hợp
đồng, khế ớc vay). Trờng hợp doanh nghiệp có nhiều khoản vay(vay ngắn hạn,
vay dài hạn, vay ngoại tệ.) thì cần phải lập bảng liệt kê chi tiết từng loại vay.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Hình 4: Bảng liệt kê phiếu nợ phải trả và tiền lãi tính dồn.
Công ty ABC
Phiếu nợ phải trả
31/12/x5
Ngời đợc
thanh toán
Ngày
Tiền vay gốc
Kỳ
Đến
hạn
- Lần thứ nhất
30/9/x
4
30/9/x
5
10.000
- Lần thứ hai
30/9/x
5
30/9/x
6
31/10/
x6
30.000
Lãi suất
phải trả
-0-(4)
12%
300(1)
20.000
(4)
12%
1600(6)
1600(7)
30.000
(2)
Số d đầu
kỳ
Số d cuối
kỳ
20.000
(2)
20.000
31/10/
x5
Tiền lãi vay
Số d đầu
kỳ tính
dồn
30.000
(4)
12%
2100(6)
2100(7)
Tăng
Giảm
Tăng
Giảm
Số d cuối
kỳ tính dồn
900(6)
1200(3)
-0-(7)
National Bank
- Lần thứ ba
Tổng cộng:
60.000
10.000
10.000
10.000
(3)
50.000
10.000
50.000
(1) Đối chiếu với số d cuôí kỳ tính dồn ở tài liệu năm trớc
(2) Thu thập từ các chứng từ vay
(3) Kiểm tra đối chiếu với các phiếu (giấy) chi tiền đã chi trả vay và tiền lãi vay đã trả.
(4) Đối chiếu với bảng xác nhận của ngân hàng
(5) Đối chiếu với sổ cái tổng hợp tiền vay
(6) Tính lại phí tổn lãi vay, để đối chiếu
(7) Đối chiếu
14
300
4600
1200
3700
Bảng liệt kê AA-4 Ngày
Ngời lập DB
12/1/x6
Ngời phê chuẩn JL
12/1/x6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Các mục tiêu và các thủ tục kiểm toán thông thờng đợc tổng hợp trên
bảng 2. Bảng liệt kê của phiếu nợ phải trả là một khung tham chiếu đối với các
thủ tục. Số lợng cuộc khảo sát phụ thuộc nặng nề vào tính trọng yếu của phiếu
nợ phải trả và tính hiệu qủa của cơ cấu kiểm soát nội bộ.
Ba mục tiêu quan trọng nhất của phiếu nợ phải trả là:
* Các phiếu nợ phải trả hiện có đều đợc bao hàm (tính đầy đủ)
* Các phiếu nợ phải trả trên bảng liệt kê đợc đánh giá đúng đắn (sự đánh
giá).
* Các phiếu nợ phải trả đợc công khai đúng đắn (sự công khai).
Hai mục tiêu đầu là quan trọng vì một sai số có thể là trọng yếu nếu có
một phiếu nợ bị bỏ sót hoặc bị báo cáo sai. Sự công khai là quan trọng vì các
nguyên lý kế toán đã đợc thừa nhận đòi hỏi các ghi chú phải mô tả đầy đủ các
phơng thức của phiếu nợ phải trả còn hiệu lực và tài sản đợc thế chấp nh vật
cầm cố của món nợ đó. Nếu có những hạn chế đáng kể về các mặt hoạt động
của công ty bị quy định theo nợ vay. Ví dụ nh những điều khoản về số d đền
bù hoặc những hạn chế về việc thanh toán cổ tức thì những điều này cũng phải
đợc công nhận trên phần ghi chú. Tuy nhiên khi khảo sát chi tiết số d phiếu nợ
phải trả, kiểm toán viên còn muốn thoả mãn nhiều mục tiêu khác nữa.
Bảng 2: Khảo sát chi tiết số d phiếu nợ phải trả và tiền lãi
Xác
nhận
của ban
quản trị
(CSDL)
Mục tiêu
kiểm
toán
chung
Mục
tiêu về
tính hợp
lý
chung
Mục tiêu
kiểm toán
đặc thù áp
dụng cho
phiếu nợ
phải trả
- Phiếu nợ
phải trả,
tiền lãi tính
dồn phải
trả đều hợp
lý
Các khảo sát chi tiết phổ biến
- Tính lại phí tổn tiền lãi gần đúng
dựa trên các lãi suất trung bình và
toàn bộ phiếu nợ phải trả hàng
tháng.
- So sánh phiếu nợ cá thể còn hiệu
lực với năm trớc.
- So sánh tổng số d phiếu nợ phải
trả, phí tổn tiền lãi và tiền lãi tính
dồn
Các
mục
tiêu
15
Lời bình
- Các khảo
sát bổ sung
về phí tổn
tiền lãi và
tiền lãi tính
dồn
thờng
không
cần
thiết nếu các
thủ tục phân
tích
không
chỉ rõ các sai
số tiềm ẩn.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
khác
Sự hiện
hữu
hoặc sự
phát
sinh
Tính
đầy đủ
(trọn
vẹn)
Có căn
cứ hợp
lý
- Tính
đầy đủ
Phiếu nợ
phải
trả
trên bảng
liệt kê có
căn cứ hợp
lý
- Xác nhận các phiếu nợ phải trả
- Kiểm tra sự phê chuẩn trên các
bản sao phiếu nợ phải trả
- Kiểm tra sự đồng ý khoản vay
trên các biên bản họp của công ty
-Mục tiêu có
căn cứ hợp lý
không quan
trọng nh việc
bao gồm các
phiếu nợ hiện
có hoặc cách
đánh giá
Các phiếu
nợ phải trả
đều
đợc
phản ánh
trên bảng
liệt
kê
phiếu
nợ
phải trả
- Kiểm tra các phiếu nợ đã thanh
toán sau ngày cuối năm để xác định
xem liệu chúng có là các khoản nợ
vào ngày lập bảng CĐKT hay
không
- Thu thập một bảng xác nhận
chuẩn của ngân hàng gồm những
đối chiếu cụ thể với sự tồn tại của
phiếu nợ phải trả từ tất cả các ngân
hàng mà công ty khách hàng có
quan hệ kinh doanh.
- Xét lại bảng so sánh với ngân
hàng đối với các phiếu nợ mới đợc
ngân hàng ghi có trực tiếp vào tài
khoản ngân hàng.
- Thu thập các xác nhận từ phía chủ
nợ mà công ty khách hàng có mắc
nợ trớc đây và hiện nay không đợc
phản ánh vào bảng liệt kê phiếu nợ
phải trả. Đây cũng là khái niệm của
sự xác nhận "số d bằng 0" trong các
khoản phải trả.
- Phân tích phí tổn tiền lãi để phát
hiện khoản thanh toán cho chủ nợ
mà không có tên trong bảng liệt kê
phiếu nợ phải trả. Thủ tục này đợc
làm một cách tự động nếu bảng liệt
kê tơng tự nh bảng trên hình 4 vì tất
cả các khoản thanh toán tiền lãi đều
đợc điều hoà với số cái tổng hợp.
- Kiểm tra việc huỷ bỏ phiếu nợ đã
thanh toán để đảm bảo là chúng
không còn lu hành. Chúng phải đợc
lu giữ trong hồ sơ của khách hàng.
- Xem xét lại các biên bản họp của
hội đồng quản trị về các phiếu nợ
Mục tiêu này
quan trọng vì
nó phát hiện
ra cả sai số và
sai qui tắc. Ba
thủ tục đầu
của các thủ
tục này đợc
làm trong hầu
hết các cuộc
kiểm
toán.
Các thủ tục
khác chỉ làm
khi các quá
trình
kiểm
soát nội bộ
yếu kém.
16
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment