Friday, May 13, 2016
70731
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Có TK 335
*) Khi thực tế phát sinh chi phí sửa chữa, kế toán ghi
Nợ TK 335
chi phí sửa chữa
Có TK 111, 112, 152...
*) Cuối kỳ kết chuyển chi phí sửa chữa vào TK 154
7) Các chi phí khác:
Ngoài các chi phí có thể hạch toan trực tiếp cho từng đối tợng tập hợp chi
phí trình bày ở trên, hoạt động vận tải còn gồm các khoản chi phí khác không
hạch toán đợc trực tiếp nh chi phí dịch vụ phà, chi phí thiệt hại do đâm đổ, bồi
thờng tai nạn giao thông...
- Kế toán căn cứ vào khoản chi phí cụ thể để ghi vào các tài khoản cấp II
thuộc TK 627.
*) Khi phát sinh các khoản chi phí về dịch vụ mua ngoài, kế toán ghi:
- Đối với hoạt động DVVT chịu VAT theo phơng pháp khấu trừ:
Nợ TK 627 (6277)
Trị giá mua cha có VAT
Nợ TK 133 - VAT
đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 331
- Tổng số tiền theo giá thanh toán
- Đối với hoạt động DVVT chịu VAT theo phơng pháp trực tiếp hoặc
không thuộc đối tợng chịu VAT
Nợ TK 627
Giá mua theo giá
Có TK 111, 112, 331
thanh toán
*) Khi phát sinh các khoản chi phí thiệt hại, bồi thờng, chi phí cầu phà,
quảng cáo,... kế toán ghi:
Nợ TK 627 (6278) Tổng trị giá theo Có TK 111, 112, 331 giá thanh toán
*) Cuối kỳ, tổng hợp các khoản chi phí sản xuất chung theo công thức:
Chi phí chung phân
bổ cho từng hoạt
động
=
Tổng chi phí chung cần
phân bổ Tổng chi phí trực
tiếp (hoặc doanh thu)
Kế toán ghi:
11
x
Chi phí trực tiếp
(hoặc doanh thu)
từng hoạt động
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Nợ TK 154
chi phí sản xuất chung
Có TK 627
8) Tổng hợp chi phí và kết chuyển giá thành sản phẩm DVVT
- Tài khoản sử dụng: TK 154:
*) Cuối kỳ, tổng hợp chi phí DVVT phát sinh trong kỳ
Nợ TK 154
chi phí nhiên liệu
Có TK 621
trực tiếp
Nợ TK 154
chi phí nhân công
Có TK 622
trực tiếp
Nợ TK 154
chi phí sản xuất chung
Có TK 627
*) Kế toán tính và kết chuyển giá thành thực té của sản phẩm DVVT đã
hoàn thành:
Nợ TK 632
giá thành thực tế
Có TK 154
sản phẩm DVVT
C- Đối tợng tính giá thành dịch vụ vận tải
Đối tợng tính giá thành dịch vụ vận tải là căn cứ quan trọng để kế toán mở
các "phiếu tính giá thành". Đại bộ phận các Doanh nghiệp xác định đối tợng
tính giá thành là các loại sản phẩm của Doanh nghiệp cần phải tính tổng giá
thành và giá thành đơn vị theo các khoản mục chi phí. Việc xác định đối tợng
tính giá thành cũng phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức quản lý và yêu cầu quản
lý cụ thể của Doanh nghiệp.
Trong ngành vận tải hiện nay, đối tợng tính giá thành thờng là tấn (hoặc
1000 tấn), km, đối với vận tải hàng hoá và ngời (hoặc 1000 ngời) km đối với
vận tải hành khách.
D- Phơng pháp tính giá thành DVVT
Phơng pháp tính giá thành là phơng pháp sử dụng số liệu chi phí sản xuất,
dịch vụ đã tập hợp trong kỳ để tính toán tổng giá thành và giá thành đơn vị theo
từng khoản mục chi phí quy định cho các đối tợng tính giá thành.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Trong kinh doanh vận tải thờng áp dụng các phơng pháp tính giá thành
sau:
1- Phơng pháp tính giá thành giản đơn:
Phơng pháp này gọi là phơng pháp tính trực tiếp, đợc áp dụng rộng rãi
trong các Doanh nghiệp kinh doanh DVVT ô tô.
Trên cơ sở số liệu về chi phí vận tải đã tập hợp đợc trong kỳ và trị giá
nhiên liệu còn ở phơng tiện vận tải đầu và cuối kỳ để tính giá thành theo công
thức:
Giá thành
sản phẩm
=
Chi phí nhiên liệu
Chi phí vận tải
còn ở phơng tiện + phát sinh trong
đầu kỳ
kỳ
-
Chi phí nhiên liệu
còn ở phơng tiện
cuối kỳ
Tổng giá thành
Giá thành đơn vị
=
__________________________________
Khối lợng vận tải hoàn thành
2- Phơng pháp tính giá thành định mức:
Phơng pháp này áp dụng với những Doanh nghiệp đã có các định mức kỹ
thuật tơng đối ổn định và hợp lý, chế độ quản lý theo định mức đã đợc kiện toàn
và có nền nếp, trình độ tổ chức và nghiệp vụ chuyên môn kế toán tơng đối cao,
đặc biệt là thực hiện tốt chế độ hạch toán ban đầu
Công thức xác định giá thành định mức là:
Giá thành
thực tế của
DVVT
=
Giá thành
định mức của
DVVT
Chênh lệch do
thay đổi định
mức
Chênh lệch do
thoát ly định
mức
3- Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phơng pháp ngày thờng áp dụng đối với những doanh nghiệp vận tải hành
khách và vận tải hàng hoá trong trờng hợp nhận vận chuyển hành khách du lịch
hoặc vận tải chọn lô hàng theo hợp đồng của khách hàng.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Khi có khách hàng hợp đồng đặt hàng, kế toán phải trên cơ sở hợp đồng để
mở bảng tính giá thành cho hợp đồng đó. Khi dịch vụ hoàn thành cho từng hợp
đồng hoặc 1 loạt hợp đồng, kế toán mới tính giá thành cho từng hợp đồng hoặc
từng loạt hợp đồng đó.
*) Kế toán chi phí DVVT ở các Doanh nghiệp kê toán hàng tồn kho theo
phơng pháp kiểm kê định kỳ
1. Kế toán chi phí nhiên liệu trực tiếp
Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, cuối kỳ (cuối tháng) tính giá trị nhiên
liệu xuất dùng theo công thức cân đối:
Trị giá nhiên
liệu xuất
=
dùng
Trị giá
nhiên liệu
tồn đầu kỳ
+
Trị giá nhiên liệu
nhập trong kỳ
-
Trị giá nhiên liệu
tồn cuối kỳ
Sau khi kiểm kê, xác định trị giá nhiên liệu xuất dùng trực tiếp, kế toán
ghi:
Nợ TK 621
trị giá nhiên liệu
Có TK 611
xuất dùng trực tiếp
*) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhiên liệu trực tiếp sang TK 631 để tính giá
thành thực tế của DVVT
Nợ TK 631
Chi phí
Có TK 621
nhiên liệu trực tiếp
2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
- Đợc phản ảnh ở tài khoản 622
*) Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (tơng tự phơng pháp kê khai
thờng xuyên)
*) Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 631 để tính giá
thành thực tế của DVVT.
Nợ TK 631
Có TK 622
chi phí nhân công
trực tiếp
3. Kế toán chi phí sản xuất chung
- Đợc phản ảnh ở tài khoả 627
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Kế toán sản xuất chung bao gồm:
+ Chi phí săm lốp
+ Chi phí vật liệu
+ Khấu hao phơng tiện
+ Chi phí sửa chữa phơng tiện
+ Chi phí khác
*) Kế toán tập hợp các chi phí sản xuất chung (tơng tự phơng pháp kê khai
thờng xuyên)
*) Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung sang TK 631
Nợ TK 631
Chi phí sản xuất
Có TK 627
chung
4. Tổng hợp chi phí và kết chuyển giá thành DVVT:
Việc tổng hợp chi phí và tính giá thành thực tế sản phẩm DVVT đợc thực
hiện trên TK 631.
*) Đầu kỳ, kết chuyển chi phí dịch vụ dở dang đầu kỳ (nếu có)
Nợ TK 631
Có TK 154
Chi phí DVVT
dở dang đầu kỳ
*) Cuối kỳ:
- Tổng hợp chi phí DVVT phát sinh trong kỳ
Nợ TK 631
Có TK 621
Nợ TK 631
Có TK 622
Nợ TK 631
chi phí
nhiên liệu trực tiếp
chi phí
nhân công trực tiếp
chi phí sản xuất chung
Có TK 627
- Xác định và kết chuyển chi phí DVVT dở dang cuối kỳ (nếu có)
Nợ TK 154
Có TK 631
chi phí DVVT
dở dang cuối kỳ
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Tính và kết chuyển giá thành thực tế DVVT đã hoàn thành trong kỳ
Nợ TK 632
Có TK 631
giá thành thực tế DVVT
hoàn thành trong kỳ
16
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment