Sunday, May 22, 2016

Phương pháp hạch toán các loại dự phòng của các doanh nghiệp trong cơ chế thị trường

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 doanh nghiệp tại thời điểm cuối năm và đảm bảo cho doanh nghiệp không bị lỗ. Các khoản nợ khó đòi đợc xử lý xoá sổ khi có các bằng chứng sau: Đối với con nợ là pháp nhân: Phải có quyết định của toà án cho xử lý phá sản hay quyết định của cấp có thẩm quyền về giải thể nội dung hoặc các quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Đối với con nợ là thể nhân: Con nợ đang tồn tại nhng có đủ chứng minh không có khả năng trả nợ hoặc có lệnh truy nã hay xác nhận của cơ quan pháp luật đối với những con nợ đã bỏ trốn hoặc đang thi hành án hoặc con nợ đã chết, không có khả năng trả nợ ( kèm theo xác nhận của chính quyền địa phơng) b. Phơng pháp xác định mức dự phòng cần lập: Có hai phơng pháp xác định mức dự phòng cần lập: - Phơng pháp ớc tính trên doanh thu bán chịu (Phơng pháp kinh nghiệm): Số dự phòng phải = Tổng số doanh thu thu cần lập cho năm = bán chịu x tới Tỷ lệ phải thu khó đòi ớc tính - Phơng pháp ớc tính đối với khách hàng đáng ngờ (dựa vào thời gian quá hạn thực tế) Dự phòng cần = Số d nợ phải thu của phải lập cho niên = khách hàng đáng ngờ i độ tới x Tỷ lệ ớc tính không thu đợc ở khách hàng đáng ngờ i c. Tài khoản sử dụng Kế toán sử dụng TK 139- Dự phòng nợ phải thu khó đòi để hạch toán 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 + Nội dung TK 139: Tài khoản này sử dụng để ghi nhận các nghiệp vụ về lập, xử lý thiệt hại do thất thu nợ và hoàn nhập dự phòng đã lập thừa xảy ra trong niên độ báo cáo + Tính chất TK139: Tài khoản điều chỉnh + Kết cấu TK139: Bên Nợ: + Xoá sổ nợ khó đòi không đòi đợc + Hoàn nhập số dự phòng phải thu khó đòi không dùng đến Bên Có: Trích lập dự phòng phải thu khó đòi D Có: Số dự phòng phải thu khó đòi hiện còn d. Phơng pháp hạch toán d1. Hạch toán trích lập và hoàn nhập các khoản dự phòng phải thu khó đòi - Cuối niên độ kế toán, doanh nghiệp căn cứ vào các khoản phải thu khó đòi, dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra trong năm kế hoạch, kế toán tính xác định mức lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi, ghi: Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 139: Dự phòng phải thu khó đòi - Cuối niên độ kế toán sau, kế toán hoàn nhập các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi đã lập cuối niên độ kế toán trớc vào thu nhập bất thờng,ghi: Nợ TK 139 : Dự phòng phải thu khó đòi Có TK 721: Các khoản thu nhập bất thờng Đồng thời kế toán tính và xác định mức trích lập dự phòng mới các khoản nợ phải thu khó đòi cho niên độ kế toán sau, ghi: Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 139: Dự phòng phải thu khó đòi 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 d2. Hạch toán xử lý xoá nợ các khoản nợ phải thu khó đòi - Việc xử lý xoá nợ các khoản nợ phải thu khó đòi không có khả năng đòi đợc phải căn cứ vào qui định của chế độ tài chính hiện hành. Khi có quyết định cho phép xoá nợ, kế toán ghi: Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 131: Phải thu của khách hàng Có TK 138: Phải thu khác ..... Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 004- Nợ khó đòi đã xử lý - Đối với những khoản nợ phải thu khó đòi đã đợc xử lý xoá nợ nếu sau đó khách hàng phải trả lại thì thu tiền ghi: Nợ TK 111: Tiền mặt Nợ TK 112: Tiền gửi ngân hàng Có TK 721: Các khoản thu nhập bất thờng. Đồng thời ghi đơn bên Có TK 004: Nợ khó đò đã xử lý Sơ đồ 02: Sơ đồ hạch toán dự phòng phải thu khó đòi. TK 721 TK 139 Hoàn nhập toàn bộ dự phòng phải thu khó đòi đã lập cuối niên độ kế toán trớc vào cuối niên độ kế toán TK131,138 TK6426 Trích lập dự phòng phải thu khó đòi vào cuối niên độ kế toán trớc khi lập báo cáo tài chính Xử lý xoá nợ các khoản nợ phải thu khó đòi không có khả năng đòi đợc 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 3. Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho a. Đối tợng và điều kiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Dự phòng giảm giá hàng tồn kho đợc lập cho các loại nguyên vật liệu chính dùng cho sản xuất, các loại vật t, hàng hoá, thành phẩm tồn kho dể bán mà giá trên thị trờng thấp hơn giá thực tế đang ghi sổ kế toán. Những vật t, hàng hoá này là mặt hàng kinh doanh thuộc sở hữu của doanh nghiệp, có chứng cứ hợp lý chứng minh giá vốn vật t, hàng hoá tồn kho. b. Phơng pháp xác định dự phòng giảm giá hàng tồn kho Mức dự phòng cần lập năm tới cho hàng tồn kho i = Số lợng hàng tồn = kho cuối niên độ x Mức giảm giá x của hàng tồn kho c. Tài khoản sử sụng Kế toán sử dụng TK 159-Dự phòng giảm giá hàng tồn kho để hạch toán + Nội dung TK 159: Tài khoản 159 đợc sử dụng để phản ánh các nghiệp vụ lập, xử lý, và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho thuộc nhóm 5- tài khoản loại 1 + Tính chất TK 159: Tài khoản điêù chỉnh + Kết cấu TK 159: Bên Nợ: Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Bên Có: Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho D Có : Dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện có d. Phơng pháp kế toán - Cuối niên độ kế toán, doanh nghiệp căn cứ vào tình hình giảm giá số lợng hàng tồn kho thực tế của từng loại vật t, hàng hoá, kế toán tính và xác định mức trích lập dự phòng cho niên độ kế toán sau, ghi: Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Có TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho - Cuối niên độ kế toán sau, kế toán tiến hành hạch toán hoàn nhập toàn bộ khoản dự phòng đã lập cuối niên độ kế toán trớc vào thu nhập bất thờng, ghi: Nợ TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho Có TK 721: Các khoản thu nhập bất thờng Đồng thời kế toán tính và xác định mức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho mới cho niên độ kế toán sau, ghi: Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 159 : Dự phòng giảm giá hàng tồn kho Sơ đồ 03: Sơ đồ hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho TK 721 TK 159 Hoàn nhập dự phòng giảm TK 642 Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho giá hàng tồn kho vào cuối độ kế toán trớc khi lập báo cáo tài chính 4.Các sơ đồ phản ánh trình tự kế toán dự phòng giảm giá theo các hình thức kế toán Dựa trên phơng pháp hạch toán các loại dự phòng giảm giá, tuỳ theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, mỗi doanh nghiệp có thể chọn một trong bốn hình thức kế toán ghi sổ các khoản dự phòng sau: hình thức kế toán Nhật ký chung, hình thức kế toán Nhật ký-sổ Cái, hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ. Có thể khái quát quá trình ghi sổ kế toán các khoản dự phòng giảm giá theo các hình thức kế toán qua các sơ đồ sau: 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Sơ đồ 04:Sơ đồ phản ánh trình tự kế toán dự phòng giảm giá theo hình thức Nhật ký chung Chứng từ gốc Nhật ký chung Sổ chi tiết dự phòng Sổ cái TK 129,139,159,229 Bảng cân đối tài khoản Báo cáo kế toán Bảng kê chi tiết dự phòng các loại Sơ đồ 05: Sơ đồ phản ánh trình tự kế toán dự phòng giảm giá theo hình thức kế toán Nhật ký- Sổ cái Chứng từ gốc Sổ chi tiết dự phòng Bảng tổng hợp chứng từ gốc Nhật ký-Sổ Cái Bảng kê chi tiết dự từng loại dự phòng Báo cáo kế toán 16

No comments:

Post a Comment