Sunday, May 29, 2016
Kế toán thuế GTGT ở Việt Nam
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
3.5) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được dùng hoá đơn, chứng
từ đặc thù (như tem bưu điện, vé cước vân tải) ghi giá thanh toán là giá đã có
thuế GTGT thì cơ sở kinh doanh được căn cứ vào hàng hoá, dịch vụ mua vào
đã có thuế để xác định giá chưa có thuế và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
theo công thức sau:
Giá chưa có
Giá thanh toán
=
thuế GTGT
1 + (%) thuế suất của hàng hoá, dịch vụ đó
Thuế GTGT = Giá chưa có thuế GTGT × thuế suất thuế GTGT
Sau khi xác định được giá chưa có thuế và thuế GTGT đầu vào được
khấu trừ, ghi:
Nợ TK 156, 627, 641, 642, 241
Nợ TK 133 - thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331,...
3.6) Trường hợp cơ sở sản xuất, chế biến mua ngoài vật liệu là nông sản,
lâm sản, thuỷ sản chưa qua chế biến của người sản xuất trực tiếp bán ra không
có hoá đơn, căn cứ vào bảng kê thu mua hàng hoá (mẫu số 04/GTGT) tính số
thuế GTGT được khấu trừ theo tỷ lệ (%) tính trên giá trị hàng mua và theo quy
định., sau khi tính được số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 156
Nợ TK 133 – thuế GTGT được khấu trừ
Có Tk 111, 112, 331... tổng giá thanh toán
3.7) Khi mua hàng hoá giao bán ngay (thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ thuế) cho khách hàng không qua nhập kho) ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331... tổng giá thanh toán
3.8) Đối với vật tư, hàng hoá mua về dùng đồng thời cho sản xuất kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT nhưng không
tách riêng được, ghi:
Nợ TK 152, 153, 156: (giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào được
khấu trừ và không được khấu trừ)
Có TK 111, 112, 331...
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Cuối kỳ kế toán tính và xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ,
không được khấu trừ trên cơ sở phan bổ theo tỷ lệ doanh thu. Số thuế đầu vào
được tính khấu trừ theo tỷ lệ % giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng
doanh thu trong kỳ theo công thức:
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ = Tổng số thuế GTGT đầu
vào trong kỳ ∕ Tổng doanh thu trong kỳ × Doanh thu chịu thuế GTGT trong kỳ
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ = Tổng số thuế GTGT
đầu vào được khấu trừ trong kỳ - Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong
kỳ.
Sau khi tính được số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT
đầu vào không được khấu trừ trong kỳ, kế toán ghi:
+ Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ:
Nợ TK 3331 – thuế GTGT phải nộp
Có TK 133 - thuế GTGT được khấu trừ
+ Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ:
* Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ tính vào giá vốn
hàng bán:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 133 - thuế GTGT được khấu trừ
* Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ tính vào giá vốn
hàng bán của kỳ kế toán sau, ghi:
Nợ TK 142 – chi phí trả trước
Có TK 133 - thuế GTGT được khấu trừ
Khi tính số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ vào giá vốn
hàng bán của kỳ kế toán sau, ghi:
Nợ TK 632 – giá vốn hàng bán
Có TK 142 – chi phí trả trước
3.9) Các nghiệp vụ đối với tài sản cố đinh (TSCĐ):
(1) Khi mua TSCĐ (không qua lắp đặt) dùng vào hoạt động sản xuất
kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT hteo phương pháp khấu trừ
thuế, kế toán phản ánh giá trị TSCĐ mua ngoài theo giá thực tế bao gồm giá
mua chưa có thuế GTGT đầu vào và chi phí vận chuyển, bốc xếp (nếu có) ghi:
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình
Nợ TK 133 - thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
(2) Khi mua TSCĐ (không qua lắp đặt) dùng vào hoạt động sản xuấ
kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc hoạt động sự
nghiệp, dự án, hoạt động văn hoá, phúc lợi được trang trả bằng các nguồn kinh
phí khác, kế toán phản ánh giá trị TSCĐ mua ngoài bao gồm tổng số tiền phải
thanh toán cho người bán (bao gồm cả thuế GTGT đầu vào) và chi phí vận
chuyển, ghi:
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình (giá có thuế GTGT)
Có TK 111, 112, 331.
(3) Khi nhập khẩu TSCĐ (không qua lắp đặt) kế toán phản ánh giá trị
TSCĐ nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán, thuế
nhập khẩu phải nộp, chi phí vận chuyển, ghi:
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình
Có TK 3333 - thuế xuất, nhập khẩu
Có TK 111, 112, 331....
+ Nếu TSCĐ nhập khẩu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng
hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế thì thuế GTGT
của hàng nhập khẩu sẽ được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 133 – thuế GTGT đầu vào
Có TK 3331 - thuế GTGT phải nộp
+ Nếu TSCĐ nhập khẩu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng
hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp,
chương trình dự án, hoạt động văn hoá phúc lợi… được trang trải bằng nguồn
kinh phí khác thì thuế GTGT phải nộp của hàng hoá nhập khẩu được tính vào
giá trị TSCĐ mua vào (số thuế GTGT của hàng nhập khẩu không được khấu
trừ), ghi:
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình
Có TK 3331(2) - thuế GTGT phải nộp
(4) khi mua TSCĐ (phải qua lắp đặt) dùng vào hoạt động sản xuất kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế kế
toán phản ánh giá trị TSCĐ mua ngoài bao gồm giá mua chưa có thuế GTGT
đầu vào,chi phí vận chuyển (nếu có),ghi:
Nợ TK 241(1) – mua sắm TSCĐ qua lắp đặt (giá chưa thuế GTGT )
Nợ TK 133 - thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331,…..: tổng giá thanh toán
(5) khi mua TSCĐ (phải qua lắp đặt) dùng vào hoạt động sản xuất kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc dùng vào hoạt động sự
nghiệp, dự án, hoạt động văn hoá, phúc lợi được trang trải bằng các nguồn kinh
phí khác,kế toán phản ánh giá trị TSCĐ mua ngoài bao gồm tổng số tiền phải
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
thanh toán cho người bán (bao gồm cả thuế GTGT đầu vào không được khấu
trừ) và chi phí vận chuyển,ghi:
Nợ TK 241(1) – giá có thuế GTGT
Có TK 111,112,331….
(6) khi nhập khẩu TSCĐ (phải qua lắp đặt),kế toán phản ánh giá trị
TSCĐ nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán,thuế
nhập khẩu ghi:
Nợ TK 241(1)
Có TK 3333 - thuế xuất,nhập khẩu
Có TK 111,112,331…
- Đối với thuế GTGT của TSCĐ nhập khẩu được khấu trừ hạch toán
tương tự như trường hợp nhập khẩu TSCĐ(không qua lắp đặt)
- Đối với thuế GTGT của TSCĐ nhập khẩu dùng vào hoạt động sản
xuất kinh doanh không chịu thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu(không
được khấu trừ),ghi:
Nợ TK 241(1) .
Có TK 3331(2) - thuế GTGT phải nộp
(7) Các trường hợp trên khi TSCĐ mua sắm,lắp đặt hoàn thành đưa vào
sử dụng thì căn cứ vào nguồn vốn đầu tư,kế toán phải ghi tăng vốn kinh doanh
hoặc nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
- ghi tăng nguồn vốn kinh doanh
Nợ TK 414 ,441,4312
Có TK 411 - nguồn vốn kinh doanh
-
ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Nợ TK 161 – chi sự nghiệp
Có TK 466 - nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
-
ghi tăng quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
Nợ TK 431(2) - quỹ phúc lợi
Có TK 4313 - quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
3.10.Trường hợp hàng mua phải trả lại cho người bán :
- Khi xuất kho trả lại hàng cho người bán :
Nợ TK 331- phải trả người bán
Có TK 152,153,156,211
Có TK 133 - thuế GTGT được khấu trừ
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Trường hợp người bán trả lại bằng hàng hóa khác,căn cứ vào hoá đơn
GTGT của hàng hoá đó,ghi:
Nợ TK 152,153,156,211…
Nợ TK 133 - thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào)
Có TK 331 - phải trả người bán
-
Trường hợp người bán trả lại bằng tiền,ghi:
Nợ TK 111,112
Có TK 331
B> Hạch toán thuế GTGT đầu ra
Để hạch toán thuế GTGT đầu ra, kế toán sử dụng TK 3331 “ thuế GTGT
phải nộp”
TK 3331 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải
nộp, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào NSNN.
Đối tượng sử dụng: TK 3331 áp dụng cho cơ sở kinh doanh thuộc đối
tượng nôpọ thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và cơ sở kinh doanh
thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT.
1. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 3331-“thuế GTGT phải nộp”
Bên Nợ: - Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
- Số thuế GTGT đã nộp vào NSNN
- Số thuế GTGT được giảm trừ và số thuế GTGT phải nộp
- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại
Bên Có: - Thuế GTGT đầu ra
+ Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu
thụ
+Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ dùng dể
trao đổi, biếu, tặng, sử dụng nội bộ
+ Số thuế GTGT phải nộp của thu nhập hoạt động tài chính,
hoạt động bẩt thường
- Số thuế GTGT phải nộp của hàng hoá nhập khẩu.
Số dư bên Có: Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ
Số dư bên Nợ: Số thuế GTGT đã nộp thừa vào NSNN
TK 3331 có hai TK cấp hai:
- TK 3331(1) - thuế GTGT đầu ra: dùng để phản ánh số thuế GTGT
đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, còn phải nộp của hàng hoá, dịch vụ , sản phẩm
tiêu thụ.
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- TK 3331(2) - thuế GTGT hàng nhập khẩu: dùng để phản ánh sthuế
GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng nhập khẩu
2, Phương pháp hạch toán thuế GTGT đầu ra.
a) Khi bán hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ thuế, căn cứ vào hoá đơn GTGT kế toán phăn ánh doanh
thu bán hàng là tổng số tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ (chưa có thuế GTGT),
ghi:
Nợ TK 111, 112, 131…(tổng giá thanh toán)
Có TK 3331(1) - thuế GTGT phải nộp
Có TK 511 – doanh thu bán hàng (giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 512 – doanh thu nội bộ (giá chưa có thuế GTGT)
b) Khi bán hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT,
hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu
bán hàng là giá thanh toán (giá đã có thuế), ghi:
Nợ TK 111, 112, 131….
Có TK 511, 512 (tổng giá thanh toán)
c) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ sử dụng chứng từ đặc thù ghi giá
thanh toán là giá đã có thuế (chứng từ đặc thù như tem bưu điện, vé cước vận
tải, vé sổ số kiến thiết…) căn cứ vào giá thanh toán xác định doanh thu bán
hàng là giá chưa có thuế và thuế GTGT theo công thức:
Giá chưa có
giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem)
=
thuế GTGT
1+(%) thuế suất của hàng hoá, dịch vụ đó
Thuế GTGT phải nộp = Giá cưa có thuế GTGT × thuế suất thuế GTGT
Sau khi tính được doanh thu bán hàng là giá chưa có thuế GTGT và
thuê GTGT kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131… tổng giá thanh toán
Có TK 511- doanh thu bán hàng (giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 - thuế GTGT phải nộp
d) Đối với cơ sở kinh doanh trực tiếp bán lẻ hàng hoá cung ứng dịch vụ
cho người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện phải lập hoá đơn bán
hàng, căn cứ vào bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ (Theo mẫu số 05/GTGT ban
hành kèm theo thông tư số 89/1998/TTĐB-BTC ngày 27-6-1998) kế toán tính
16
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment