Monday, May 23, 2016

70675

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Phơng pháp này đợc áp dụng đối với DN thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phảI thay đổi, phát triển nhanh và TSCĐ phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau: + Là TSCĐ đầu t mới (cha qua sử dụng); + Là các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc đo lờng, thí nghiệm. Theo phơng pháp khấu hao số d giảm dần có điều chỉnh thì mức khấu hao hàng năm của TSCĐ đợc xác định theo công thức sau: Mkhn = Giá trị còn lại của TSC x Tỷ lệ khấu hao nhanh. Tỷ lệ khấu hao nhanh đợc xác định theo công thức sau: Tỷ lệ Tỷ lệ khấu hao khấu hao nhanh = theo phơng pháp đờng thẳng hệ số x điều chỉnh Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ quy định tại bảng dới đây: Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh (lần) Đến 4 năm ( t 4 năm) Trên 4 năm đến 6 năm ( 4 năm t 6 1,5 2,0 Trên 6 năm ( t > 6 năm) 2,5 năm) Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phơng pháp số d giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ năm đó mức khấu hao đợc tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ chia (:) cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ. * Phơng pháp khấu hao theo sản lợng: - Phơng pháp này đợc áp dụng để tính khấu hao các loại máy móc, thiết bị thoả mãn đồng thời các điều kiện sau: + Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm. 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 + Xác định đợc tổng số lợng, khối lợng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ. + Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 50% công suất thiết kế. - Trình tự thực hiện phơng pháp khấu hao TSCĐ theo sản lợng nh sau: + Căn cứ vào hồ sơ kinh tế kỹ thuật của TSCĐ, DN xác định tổng số lợng, khối lợng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ, gọi tắt là sản lợng theo công suất thiết kế. + Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, DN xác định số lợng, khối lợng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của TSCĐ. + Xác định mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ theo công thức sau đây: Mức trích khấu hao trong tháng của Số lợng Mức trích khấu hao = sản phẩm sản xuất x TSCĐ trong tháng bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm + Mức trích khấu hao năm của TSCĐ bằng tổng mức trích khấu hao của 12 tháng trong năm. Trờng hợp công suất thiết hoặc nguyên giá của TSCĐ thay đổi, DN phải xác định lại mức trích khấu hao của TSCĐ. Chú ý: Khi tính khấu hao và sử dụng nguồn vốn khấu hao TSCĐ của một DN, cần phải chú ý một số quy định sau: - Mọi TSCĐ có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích khấu hao, mức trích khấu hao TSCĐ đợc hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ kể cả TSCĐ đang thế chấp, cầm cố cho thuê. - Phơng pháp khấu hao áp dụng cho từng TSCĐ mà DN đã lựa chọn và đăng ký phải thực hiện nhất quán trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ đó. - Việc xác định thời gian khấu hao của một TSCĐ phảI dựa vào khung thời gian sử dụng theo quy định thống nhất trong chế độ tài chính. Trờng hợp DN muốn xác định thời gian khấu hao khác với những quy định đó thì phải đợc sự 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 đồng ý của Bộ Tài Chính. Trờng hợp đặc biệt (nh nâng cấp hay tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ) thì DN phải lập biên bản nêu rõ các căn cứ làm thay đổi thời gian sử dụng và đăng ký lại thời gian sử dụng mới của TSCĐ với cơ quan tài chính trực tiếp quản lý. - Doanh nghiệp tự xác định thời gian sử dụng của TSCĐ vô hình trong khoảng thời gian không quá 20 năm. Riêng thời gian của quyền sử dụng đất có thời hạn là thời hạn đợc phép sử dụng đất theo quy định. - Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ đợc thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng, giảm, hoặc ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh. - TSCĐ đã khấu hao hết mà vẫn đợc sử dụng cho hoạt động kinh doanh của DN thì cũng không đợc trích khấu hao nữa. - TSCĐ cha khấu hao hết đã bị hỏng phải thanh lý thì phần giá trị còn lại đợc xử lý thu hồi một lần (coi nh một nghiệp vụ bất thờng). - Đối với TSCĐ không tham gia vào hoạt động kinh doanh nh: TSCĐ không cần dùng, cha cần dùng đã có quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép DN đợc đa vào cất trữ, bảo quản, điều động cho DN khác, TSCĐ phục vụ cho hoạt động phúc lợi thì không phải trích khấu hao. - Quyền sử dụng đất lâu dài là TSCĐ vô hình đặc biệt, DN ghi nhận là TSCĐ vô hình theo nguyên giá nhng không đợc trích khấu hao. - Các DN đợc sử dụng toàn bộ số khấu hao luỹ kế của TSCĐ để táI đầu t, thay thế, đổi mới TSCĐ; khi cha có nhu cầu đầu t táI tạo lại TSCĐ, DN có quyền sử dụng linh hoạt số khấu hao luỹ kế phục vụ yêu cầu kinh doanh của mình. 1.5.3. Giá trị còn lại của TSCĐ. Giá trị còn lại của TSCĐ là giá trị thực tế của TSCĐ tại một thời điểm nhất định. Ngời ta chỉ xác định đợc chính xác giá trị còn lại của TSCĐ khi bán chúng trên thị trờng. Về phơng diện kế toán, giá trị còn lại của TSCĐ đợc xác định bằng hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao luỹ kế tính đến thời điểm xác định. Chính vì vậy, giá trị còn lại trên sổ kế toán mang dấu ấn chủ quan của 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 các DN, cùng 1 TSCĐ nhng nếu DN giảm thời gian khấu hao thì tốc độ giảm của giá trị còn lại sẽ nhanh hơn. Do đó trong các trờng hợp góp vốn liên doanh bằng TSCĐ, giải thể hoặc sát nhập DN, đa dạng hoá hình thức sở hữu DN thì đòi hỏi phải đánh giá lại giá trị hiện còn của TSCĐ, thực chất của việc làm này là xác định giá trị còn lại của TSCĐ theo mặt bằng giá cả hiện tại. Mối quan hệ giữa ba chỉ tiêu giá của TSCĐ đợc thể hiện của công thức sau: NG TSCĐ = GTCL TSCĐ + GTHM TSCĐ 2- Phơng pháp kế toán theo chế độ hiện hành: 2.1- Tài khoản sử dụng: a. TK 213 TSCĐ vô hình. TK này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng giảm của TSCĐ vô hình. Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng trong kỳ. Bên có: Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm trong kỳ. Số d bên nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có của DN. TK này đợc chi tiết thành các TK cấp 2 để theo dõi tình hình biến động của từng loại TSCĐ: TK 2131 Quyền sử dụng đất TK 2132 Quyền phát hành TK 2133 Bản quyền, bằng sáng chế TK 2134 Nhãn hiệu hàng hoá TK 2135 Phần mềm máy vi tính Tk 2136 giấy phép và giấy phép nhợng quyền TK 2138 TSCĐ vô hình khác b. TK 2143 Hao mòn TSCĐ vô hình TK này phản ánh tình hình biến động của TSCĐ vô hình theo giá trị hao mòn. Kết cấu: Bên nợ: Giá trị hao mòn của TSCĐ vô hình giảm trong kỳ. 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Bên có: Giá trị hao mòn của TSCĐ vô hình tăng trong kỳ. Số d bên có: Giá trị hao mòn của TSCĐ vô hình hiện có. 2.2 - Hach toán tình hình tăng TSCĐ vô hình * TSCĐ vô hình đợc mua sắm: - Trờng hợp TSCĐ mua thuộc đối tợng chịu thuế GTGT , dùng sản xuât hàng hoá dịch vụ chịu thuế theo phơng pháp khấu trừ thì tài sản đơc ghi nhận theo giá trị cha có thuế GTGT: Nợ TK 213: Nguyên giá TSCĐ vô hình mua về. Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ. Có TK 111, 112, 331: Giá thanh toán cho ngời bán. - Trờng hợp TSCĐ mua thuộc đối tợng chịu thuế, dùng sản xuất hàng hoá dịch vụ không thuộc diện chịu thuế hoặc chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì tài sản đơc ghi nhận theo giá trị gồm cả thuế GTGT Nợ TK 213: Nguyên giá TSCĐ vô hình (gồm cả thuế GTGT). Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán cho ngời bán. * TSCĐ vô hình mua theo phơng thức trả chậm. - Trờng hơp TSCĐ mua thuộc đối tợng chịu thuế GTGT, dùng sản xuât hàng hoá dịch vụ chịu thuế theo phơng pháp khấu trừ thì tài sản đơc ghi nhận theo giá trả ngay cha có thuế GTGT, lãi trả chậm, trả góp đợc ghi nhận là chi phí trả trớc. Nợ TK 213: Nguyên giá TSCĐ vô hình (giá trả ngay, không gồm thuế GTGT). Nợ TK 242: Lãi trả chậm, trả góp. Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ. Có TK 331: Tổng giá thanh toán cho ngời bán. - Trờng hợp TSCĐ mua thuộc đối tợng chịu thuế, dùng sản xuât hàng hoá dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì tài sản đơc ghi nhận theo giá trị gồm cả thuế GTGT, lãi trả chậm,trả góp đợc ghi nhận là 1 khoản chi phí trả trớc. Nợ TK 213: Nguyên giá TSCĐ vô hình (giá trả ngay, gồm thuế GTGT). 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Nợ TK 242: Lãi trả chậm, trả góp. Có TK 331: Tổng giá thanh toán cho ngời bán. - Định kỳ phân bổ vào chi phí tài chính của kỳ đó: Nợ TK 635: Phần phân bổ vào chi phí. Có TK 242: - Khi thanh toán cho ngời bán: Nợ TK 331: Tổng số tiền phải thanh toán. Có TK 111, 112: * Trao đổi với TSCĐ vô hình tơng tự: Nguyên giá TSCĐ vô hình đợc ghi nhận theo giá trị còn lại của TSCĐ mang đi trao đổi: Nợ TK 213: TSCĐ vô hình nhận về (giá trị còn lại của tài sản mang đi trao đổi). Nợ TK 214: Giá trị hao mòn của TSCĐ vô hình mang đi trao đổi. Có TK 213: Nguyên giá TSCĐ vô hình mang đi trao đổi. * Trao đổi không tơng tự: Trờng hợp DN sử dụng TSCĐ vô hình của mình để đổi lấy tài sản của đơn vị khác có mức giá không tơng đơng nhau hoặc có công dụng khác nhau thì kế toán căn cứ vào nguyên giá, giá trị hao mòn của TSCĐ đem trao đổi để ghi : Nợ TK 811: Giá trị còn lại. Nợ TK 214: Giá trị hao mòn. Có TK 213: Nguyên giá TSCĐ vô hình đem đi trao đổi. Căn cứ vào giá trị hợp lý của TSCĐ đem trao đổi (do 2 bên trao đổi thoả thuận), kế toán ghi: Nợ TK 131: Giá trị hợp lý TSCĐ đem trao đổi. Có TK 711: Ghi tăng thu nhập khác. Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp theo phơng pháp khấu trừ. Căn cứ vào giá tri hợp lý của TSCĐ nhận về, kế toán ghi: Nợ TK 213: Nguyên giá. Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có). Có TK 131: Giá hợp lý của TSCĐ nhân về. 16

No comments:

Post a Comment