Friday, May 20, 2016
Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty xây dựng số 1
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Ngoài cách phân loại chủ yếu trên phục vụ trực tiếp cho công tác quản
lí và công tác kế toán chi phí sản xuất kinh doanh còn có thể đợc phân loại
theo các hình thức khác nh: căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất
xây lắp với khối lợng xây lắp hoàn thành, có thể chia làm 3 loại.Đó là: chi
phí biến đổi, chi phí cố định, chi phí hỗn hợp.
Mỗi cách phân loại chi phí sản xuất có ý nghĩa riêng, phục vụ cho từng
yêu cầu quản lí và từng đối tợng cung cấp thông tin cụ thể nhng chúng
luôn bổ sung cho nhau nhằm quản lí có hiệu quả nhất toàn bộ chi phí sản
xuất phát sinh trong toàn doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định.
2.Giá thành và phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Vấn đề quan tâm trớc hết đối với doanh nghiệp sản xuất trong nền
kinh tế thị trờng là sản phẩm, sản phẩm nó vừa là nguyên nhân, vừa là
mục đích cuối cùng của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong
doanh nghiệp. Nhiệm vụ của doanh nghiệp sản xuất không chỉ là sản xuất
ngày càng nhiều sản phẩm mà còn phải quan tâm đến giá thành và tìm
mọi cách để hạ giá thành sản phẩm sản xuất. Bởi vì sản phẩm tốt, giá
thành hạ sẽ là tiền đề tích cực giúp doanh nghiệp tạo đợc uy tín trên thị trờng, tăng số lợng công trình thi công và đem lại nhiều lợi nhuận.
Giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản
xuất tính theo số lợng và loại sản phẩm đã hoàn thành. Giá thành sản
phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất (bao gồm chi phí vật liệu, chi phí
nhân công, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) tính cho
từng công trình, hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp hoàn thành
đến giai đoạn quy ớc đã hoàn thành, nghiệm thu bàn giao và đợc chấp
nhận thanh toán.
Khác với doanh nghiệp công nghiệp, ở doanh nghiệp xây dựng giá
thành sản phẩm xây lắp mang tính chất cá biệt: mỗi công trình, hạng mục
công trình hay khối lợng xây lắp sau khi đã hoàn thành đều có một giá
thành riêng.Đồng thời, do đặc điểm của sản xuất xây lắp là đối tợng tập
hợp chi phí phù hợp với đối tợng tính giá thành.Đó là các công trình, hạng
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
mục công trình, giai đoạn công việc có điểm dừng kỹ thuật dẫ hoàn thành
bàn giao cho bên A nên phơng pháp tính gía thành sản phẩm xây lắp đợc
áp dụng là phơng pháp tính trực tiếp.Phơng pháp này cho phép cung cấp
kịp thời số liệu giá thành trong mỗi kì báo cáo và cách tính toán lại dễ
dàng
Theo phơng pháp này tập hợp tất cả các chi phí sản xuất trực tiếp cho
một công trình, hạng mục công trình là giá thành của công trình, hạng
mục công trình ấy.
Giá thành sản phẩm
xây lắp
Chi phí khối lợng
= xây đắp dở dang
Chi phí xây lắp
+ phát sinh trong kỳ
đầu kỳ
- Chi phí khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ
IV. Kế toán chi phí sản xuất xây lắp .
1./ Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong các doanh nghiệp xây lắp đợc
phản ánh trên TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Xuất nguyên vật liệu sử dụng phục vụ cho thi công:
Nợ 621
Có 152
Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Mua nguyên vật liệu sử dụng phục vụ cho thi công đa thẳng đến công
trình:
Nợ 621 : Giá mua nguyên vật liệu cha có thuế VAT.
Nợ 133 : VAT đợc khấu trừ.
Có 331, 111, 112, 141 : Tổng số tiền theo giá thanh toán
- Trờng hợp có nguyên vật liệu không dùng hết trả lại nhập kho:
Nợ 152
Có 621
Trị giá nguyên vật liệu nhập kho.
- Trờng hợp cuối kỳ có nguyên vật liệu cha dùng hết ở công trờng để lạI
dùng cho kỳ sau. Cuối kỳ kế toán đIũu chỉnh bằng một trong hai phơng
pháp;
./ Phơng pháp 1: Phơng pháp ghi số âm
Nợ 621 Trị giá nguyên liệu còn lạI ở công trờng
Có 152
cuối kỳ dùng cho kỳ sau.
./ Phơng pháp 2: Phơng pháp ghi đảo
Nợ 152 Trị giá nguyên liệu còn lạicông trờng
Có 621 cuối kỳ dùng cho kỳ sau.
- Đầu kỳ sau kế toán ghi:
Nợ 621
Trị giá nguyên liệu còn lạI cuối kỳ
Có 152
trớc dùng cho kỳ này.
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sang tàI khoản
154 để tính giá thành sản phẩm xây lắp:
Nợ 154
Có 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
2./ Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Chi phí nhân công trực tiếp đợc phản ảnh trên TK 622 Chi phí nhân
công trực tiếp.
- Trích tiền lơng phảI trả công nhân trực tiếp thi công:
Nợ 622
Có 3341 Tiền lơng.
-Khi tính tiền công phảI trả cho lao động thuê ngoàI:
Nợ 622
Có 3342
Tiền thuê nhân công bên ngoài.
- Tính trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân trực tiếp thi công:
Nợ 622
Có 335
-Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 154 để tính giá
thành sản phẩm xây lắp:
Nợ 154
Có 622
Chi phí nhân công trực tiếp
3./ Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công đợc phản ảnh trên TK 623 Chi phí sử
dụng máy thi công.
N
623
Tập hợp chi phí sử
C
Kết chuyển chi phí sử dụng
dụng máy thi công máy thi công phân bổ cho các
công trình, hạng mục công trình.
-Khi phát sinh các khoản chi phí thuộc phạm vi nội dung phạm vi chi phí
sử dụng máy thi công, kế toán ghi vào bên Nợ TK 623, tuỳ theo từng
khoản chi phí mà ghi có các TK liên quan.
./ Tính tiền lơng phảI trả công nhân đIũu khiển máy thi công
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Nợ 623
Có 3341 Tiền lơng
./ Xuất nguyên vật liệu sử dụng phục vụ cho máy thi công
Nợ 623
Có 152
Trị gía nguyên vật liệu xuất dùng.
./ Mua nguyên vật liệu đa thẳng đến sử dụng cho máy thi công
Nợ 623: Giá mua nguyên liệu cha có VAT
Nợ 133: VAT đợc khấu trừ
Có 331, 111, 112,141: Tổng số tiền theo giá thanh
toán
./ Tính khấu hao máy thi công:
Nợ 623
Có 214 Khấu hao máy thi công
Nợ 009: Số khấu hao đã tính
./ Xuất công cụ dụng cụ sử dụng phục vụ cho hoạt động của máy thi
công
Nợ 623
Trị gia công cụ dụng cụ tính vào chi phí
Có 153, 142
sử dụng máy thi công
./ các chi phí khác bằng tiền:
Chi phí dịch vụ mua ngoàI phục vụ cho hoạt động của máy thi công
Nợ 623: Chi phí khác theo giá cha có VAT
Nợ 133: VAT đợc khấu trừ
Có 111, 112, 141, 331: Tổng số tiền theo giá thanh toán
- Cuối kỳ tính phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các công trình,
hạng mục công trình.
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Nợ 154
Có 623 Chi phí sử dụng máy thi công.
4./ Kế toán chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung đợc phản ảnh trên TK 627
- Khi phát sinh các khoản chi phí thuộc nội dung phạm vi chi phí sản xuất
chung, kế toán ghi vào bên Nợ TK 627. Tuỳ theo từng khoản chi phí, kế
toán ghi các TK liên quan:
./ Tính tiền lơng phải trả công nhân quản lí tổ đội thi công
Nợ 627
Có 3341 Tiền lơng phải trả.
./ Tính trích KPCĐ, BHXH, BHYT trên số tiền lơng phải trả công nhân
trực tiếp thi công, nhân viên quản lí tổ đội thi công.
Nợ 627
Có 3382, 3383, 3384
./ Xuất vật liệu sử dụng phục vụ cho quản lí tổ đội thi công, vật liệu sử
dụng sửa chữa TSCĐ sử dụng trong thi công
Nợ 627
Có 152
Trị giá vật liệu xuất dùng.
./ Xuất dùng công cụ, dụng cụ sử dụng phục vụ trực tiếp thi công:
+ Loại phân bổ một lần: Nợ 627
Có 153 Trị giá công cụ, dụng cụ xuất dùng
+ Loại phân bổ nhiều lần: Nợ: 142
Có: 153Trịgiá công cụ,dụng cụ xuất dùng
Nợ 627
Có 142 Mức phân bổ hàng tháng
16
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment