Monday, May 9, 2016

70551

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Thông thờng, nếu vật t xí nghiệp mua xuất dùng cho các công trình tại kho xí nghiệp thì thờng dùng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ để vận chuyển hàng tới chân công trình chi phí thực tế tập hợp chính là giá theo phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ áp dụng dùng cho các vật t chuyên ngành hạc xí nghiệp mua để đảm bảo chất lợng, kinh tế sau đó xuất cho các đội thi công. Đơn vị: Công ty XDCTN XN 104 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Ngày 14/12/2000 Căn cứ lệnh điều động số 126 ngày 10 tháng 12 năm 2000 của giám đốc XN 104 về việc mua vật liệu cho công trình Linh Đàm Họ tên ngời vận chuyển: Nguyễn Văn Quang hợp đồng số 18 Phơng tiện vận chuyển: Ô tô Xuất từ kho: B12 - Trần Thị Nhung Đơn vị: 1000đ STT Tên, nhãn hiệu, quy cách Mã số ĐVT T. xuất phẩm chất vật t (sản phẩm A B Số lợng C D Đơn giá Thành tiền T. Nhập 1 2 3 4 1 Măng xông vi kinh cái 02 02 6000 12000 2 Thép hàn 400 cái 03 03 340 1020 3 ống thép, 4000 đen m 11 11 313 3443 4 Van cửa BB 400 cái 01 01 19.055 19.055 5 Miệng khoá cái 01 01 2000 2000 6 Vật t thép N 200 - X 100 Bộ 48 48 3,8 182 35.900 Ngời lập phiếu Thủ kho Phạm Ngọc Phợng Ngời vận chuyển Nguyễn Văn Quang Thủ trởng đơn vị Nghiêm Văn Bằng 11 GĐ Phạm Tùng Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Xuất vật liệu từ kho xí nghiệp cho công trình căn cứ vào phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kế toán định khoản. Nợ TK 621 - Công trình Linh Đàm : 35.900.000 Có TK 152 - Nguyên vật liệu: 35.900.000 Đối với công trình Linh Đàm có kết chuyển tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào công trình: Nợ TK 1541 - Công trình Linh Đàm : 1.384.825.640 Có TK 621 - Công trình Linh Đàm: 1.384.825.640 *Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp cũng nh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc thực hiện kế hoạch chi phí. Bởi vì sử dụng sức lao động hợp lý sẽ làm tăng năng suất lao động, giảm lợng hao phí lao động trên một khối lợng công việc, sẽ là cơ sở giảm giá thành, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh. Do đó, hạch toán chi phí nhân công đầy đủ, chính xác sẽ tạo điều kiện nâng cao công tác quản lý lao động, sử dụng lao động có hiệu quả, khoa học, đồng thời tạo điều kiện tốt cho tái sản xuất sức lao động. Chi phí nhân công trong quá trình sản phẩm của công ty bao gồm: tiền lơng chính của công nhân trực tiếp sản xuất thi công, tiền lơng làm thêm giờ, lơng ngoài, các khoản trợ cấp lơng, lơng phụ, BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tỉ lệ qui định. Chi phí nhân công không bao gồm tiền lơng của bộ phận quản lý tổ đội sản xuất, quản lý xí nghiệp. Tại các xí nghiệp dựa vào loại công nhân trực tiếp sản xuất sẽ phát sinh các chứng từ thanh toán lơng. + Đối với công nhân theo danh sách của xí nghiệp trực tiếp sản xuất sẽ thanh toán theo bảng chấm công, số tiền các đội thanh toán một lần vào hàng tháng. Bảng chấm công (chia lơng) do đội trởng thi công lập và nộp cho phòng kế toán xí nghiệp để thanh toán lơng. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Bảng chấm công chia lơng Hạng mục: Đấu nối nớc thô - Công trình Linh Đàm Tổ: Lắp đờng ống - Tổ trởng 7: Đinh Văn Cờng Từ ngày 1/12 đến 31/12/ 2000 STT 1 2 3 4 5 6 7 Họ và tên Đỗ Văn Mạnh Phạm Văn Vinh Nguyễn Văn Luyện Hoàng Đình Hội Đinh Văn Cờng Trần Thanh Hải Đồng Tiến Minh Số công 27 27 30 30 30 28 24 Đơn giá 30.000 30.000 30.000 30.000 30.000 30.000 30.000 Thành tiền 810.000 810.000 900.000 900.000 900.000 840.000 720.000 Ký nhận Ngày 31/12/2000 Đội trởng thi công Ngời chấm công Nguyễn Xuân Thủy Đinh Văn Cờng + Ngoài việc sử dụng nhân công trong các đội xây lắp tại xí nghiệp bên ngoài thanh toán theo hợp đồng khoán việc. Sau khi khối lợng công việc hoàn thành hai bên tiến hành nghiệm thu và thanh lí hợp đồng. Ví dụ: Xí nghiệp 104 thuộc công ty xây dựng cấp thoát thuê nhân công ngoài thực hiện các công việc sau (có làm hợp đồng thuê) - Kéo dây các loại H31 - H35, từ H37 - H39 đơn giá là 2.250 đ/m (tạm tính 8500m) - Bắt xà lên đầu cọc 5000đ/xà (tạm tính 80 xà) Khi thanh lý hợp đồng xí nghiệp phải thanh toán 19.540.000đ gồm (+) 19.125.000đ kéo dây các loại (8.500m x 2.250đ) 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 (+) 415.000đ lắp xà lên cột (83 xà x 5000đ) Khi đó kế toán hạch toán các nghiệp vụ nh sau: Xác định số lợng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất ở các đội sản xuất dựa vào bảng chấm công. Nợ TK 622 - CT Linh Đàm- Đội XL 7: 87.654.000 Có TK 334: 87.654.000 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tổng số lơng công nhân vào chi phí sản xuất: Nợ TK 622 - CT Linh Đàm - Đội XL 7: 16.654.260 Có TK 338 (3382, 3383, 3384): 16.654.260 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tiền lơng công nhân trừ vào thu nhập của ngời lao động. Nợ TK 334: 525.924 Có TK 338 (3382, 3383, 3384): 255.924 Tính tiền lơng trả cho công nhân thuê ngoài Nợ TK 622 - CT Linh Đàm: 19.540.000đ Có TK 331: 19.540.000đ Khi trả lơng cho công nhân kế toán ghi Nợ TK 331: 19.594.000 (đối với công nhân thuê ngoài) Nợ TK 334: 87.128.076 (Đối với công nhân trong danh sách công ty) Có TK 111: 106.722.076 Kết chuyển tổng chi phí nhân công vào tài khoản tính giá thành: Nợ TK 1542 -CT Linh Đàm : 269.595.895 Có TK 622 - CT Linh Đàm: 269.595.895 *Hạch toán chi phí máy thi công Hạch toán chi phí máy thuê ngoài: 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Hiện nay, máy móc thi công của công ty còn hạn chế, máy móc thi công không còn có điều kiện vận chuyển đến những công trình xa khu vực xí nghiệp nên các máy có giá trị lớn trong quá trình thi công thì hầu nh là thuê ngoài: Bảng kê chi phí máy thuê ngoài (Công trình Linh Đàm) Từ ngày 1/10 đến 31/12/2000 Đơn vị: VNĐ STT 1 2 3 4 5 Nội dung Cẩu 65 tấn Cẩu 06 tấn 2 máy nén khí Ô tô KAMA2 4 máy hàn 4 mỏ Khối lợng 7ca 12 ca 35 ca 4 ca 160 ca Đơn giá 1.865.000 678.218 369.000 6.200.000 176.000 Thành tiền 13.055.000 81.368.616 12.915.000 24.800.000 28.160.000 82.903.654 Kế toán hạch toán chi phí máy thuê ngoài nh sau:- Tính ra tiền thuê máy phải trả cho từng công trình, hạng mục công trình: Nợ TK 627 - CT Linh Đàm: 10.780.000 Có TK 3311: 10.780.000 - Khi thanh toán cho ngời thuê: Nợ TK 3311: 10.780.000 Có TK 1111: 10.780.000 Hạch toán chi phí máy thi công của công ty Tại các xí nghiệp cũng có một số máy móc thi công. Đối với số máy này, chi phí bao gồm chi phí nhân công điều khiển máy vật liệu cho máy chạy và các chi phí điện nớc khác. - Tính ra chi phí nhân công phục vụ cho từng công trình. Nợ TK 627- CT Linh Đàm : 37.508.946 Có TK 152 : 18.500.000 Có TK 334 : 4.700.000 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Có TK 338 (2, 3, 4): 893.000 Có TK 1111 : 13.415.946 Cuối kỳ kế toán tính đợc tổng chi phí máy thi công phục vụ cho từng công trình tiến hành kết chuyển vào tài khoản tính giá thành Nợ TK 1543 - CT Linh Đàm: 120.412.000 Có TK 627 - CT Linh Đàm: 120.412.500(82.903.654 + 37.508.946) * Hạch toán chi phí sản xuất chung Để thi công công trình, ngoài chi phí trực tiếp ra còn phải kế đến chi phí sản xuất chung có liên quan đến các công trình khác không thể tập hợp trực tiếp vào đối tợng tính giá thành đợc mà phải tiến hành tập hợp chung cho toàn xí nghiệp rồi tiến hành phân bổ theo tiêu thức hợp lý cho các sản phẩm hàn thành trong kỳ. Tài khoản 627 tại công ty đợc chia thành 2 mảng: - Chi phí sản xuất chung phát sinh tại các tổ đội là phần chi phí đợc tập hợp theo dõi cho từng công trình, hạng mục công trình. - Chi phí sản xuất chung phát sinh tại bộ phận quản lý chung toàn doanh nghiệp. Tại công ty phần chi phí phát sinh tại từng tổ đội đợc hạch toán nh sau: - Khi tính lơng cho công nhân gián tiếp đội: Nợ TK 6271 - CT Linh Đàm: 19.900.000 Có TK 334: 19.900.000 - Trích BHXH, BHYT, KPCĐ Nợ TK 6278 - CT Linh Đàm Có TK 338 (2, 3, 4) : 3. 781.000 : 3.781.000 - Xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cho quản lý đội: Nợ TK 6272 - CT Linh Đàm Có TK 152 16

No comments:

Post a Comment