Tuesday, May 17, 2016

70708

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 dựng nơi phát sinh chi phí. Từ đó, tiến hành tập hợp và phân bổ chính xác chi phí sản xuất phát sinh ở từng đội, từng công trình trên cơ sở đó tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất và giá thành, lập bảng tính giá thành cho từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành. Kế toán tổng hợp: Dựa vào chứng từ, số liệu của các phần hành gửi đến để vào sổ tổng hợp, lập báo cáo tài chính theo đúng quy định, đối chiếu sổ chi tiết với các sổ tổng hợp, lập các báo cáo quản trị theo yêu cầu của kế toán trởng hay Giám đốc công ty. Thủ quỹ: Hàng ngày phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt. Thờng xuyên đối chiếu tiền mặt tồn quỹ thực tế với sổ sách để phát hiện và xử lý kịp thời sai sót, đảm bảo định mức tồn quỹ tiền mặt. 2.2. Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán tại công ty xây dựng miền Tây. Công ty xây dựng miền Tây hiện đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 1864/1998/QĐ - BTC ngày 16/12/1998.Việc tổ chức hạch toán kế toán tại công ty đợc tiến hành đúng theo chế độ quy định. + Hình thức sổ kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ. + Phơng pháp kế toán tài sản cố định: Tài sản cố định đợc phân loại theo công dụng và tình hình sử dụng. - Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định: Theo nguyên giá. - Phơng pháp tính khấu hao: Nguyên giá x Tỉ lệ khấu hao (Khấu hao đờng thẳng). + Phơng pháp kế toán hàng tồn kho: Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên. Phơng pháp xác định giá vật t xuất kho: Giá thực tế đích danh. Do đặc điểm ngành nghề kinh doanh và tình hình thực tế tại công ty nên ngoài các chứng từ theo quy định của Bộ tài chính, công ty còn sử dụng một số chứng từ đặc thù. Đối với các chứng từ về lao động tiền lơng, tại công ty có bảng thanh toán lơng chuyên nghiệp và thanh toán lơng thêm giờ, hợp đồng thuê nhân công do đội trởng các đội ký kết với lao động địa phơng nơi đội thi công công trình. Đối với các chứng từ về sản xuất, công ty có nhật trình hoạt động máy thi công. Về hệ thống tài khoản, công ty xây dựng miền Tây không sử dụng tài khoản 152 để hạch toán vật t tồn kho. Một số tài khoản đợc mở chi tiết tạo điều kiện thuận lợi cho việc hạch toán và quản lý. Cụ thể: Các tài khoản 621, 622, 623, 627 đợc mở chi tiết theo đội và theo công trình. Việc mã hoá hệ thống tài khoản chi tiết tại công ty đợc thực hiện nh sau: Mỗi tài khoản 621, 622, 623, 627 đợc thêm 5 ký tự phía sau CTxxx để chỉ tên đội, tiếp theo thêm các ký tự viết tắt của công trình hay hạng mục công trình. 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Ví dụ: TK621-CT001-HĐ R4 là số hiệu tài khoản theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho thi công hợp đồng R4 quốc lộ 10 Ninh Bình-Nam Định ở đội xây dựng công trình số 1. Công ty xây dựng miền Tây tổ chức sổ hạch toán theo hình thức Chứng từ - Ghi sổ. Các sổ sách chủ yếu mà công ty sử dụng là: + Chứng từ ghi sổ. + Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. + Sổ cái. + Các sổ, thẻ kế toán chi tiết. Đó là các bảng tài khoản kế toán mở riêng cho từng tài khoản. Bảng tài khoản kế toán đợc dùng để ghi chép chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tài khoản cần theo dõi chi tiết nhằm phục vụ yêu cầu tính toán một số chỉ tiêu, tổng hợp, phân tích và kiểm tra của công ty mà kế toán tổng hợp không thể đáp ứng đ ợc. Bảng tài khoản kế toán đợc lập căn cứ vào các chứng từ ghi sổ. + Bảng tổng hợp chi tiết. + Sổ quỹ. Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty xây dựng miền tây. 1. Một số vấn đề chung về quản lý và hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty xây dựng miền Tây. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất của công ty xây dựng miền Tây là các hạng mục công trình kết hợp với các đội xây lắp. Từ đó, phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất là phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo công trình hay hạng mục công trình kết hợp với phơng pháp tập hợp chi phí theo đội thi công. Tại công ty xây dựng miền Tây, mỗi đội thờng đợc giao khoán thi công trọn vẹn một công trình nên việc tập hợp chi phí sản xuất tơng đối dễ dàng. Đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp của công ty xây dựng miền Tây là các hạng mục công trình đã hoàn thành, các giai đoạn công việc, các khối lợng xây lắp có tính dự toán riêng đã hoàn thành. Từ phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành nh vậy, công ty xây dựng miền Tây tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp trực tiếp: Z = DĐK + C - DCK Z: Giá thành sản phẩm xây lắp. C: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ. DĐK, DCK: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, cuối kỳ. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Trình tự hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng miền Tây nh sau: + Tập hợp chi phí sản xuất cho từng công trình theo từng đội thi công vào tài khoản chi phí đợc mở chi tiết cho từng công trình theo từng đội đó. + Xác định chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, cuối kỳ để tính ra giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành. + Phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng công trình theo sản lợng thực hiện của công trình đó để tính ra giá thành toàn bộ. + Phân bổ chi phí lãi vay cho từng công trình theo tỷ lệ vay của các đội để tính ra lợi tức của công trình đó. Công ty xây dựng miền Tây áp dụng hình thức khoán gọn trong xây lắp. Các đội xây dựng không đợc mở sổ kế toán riêng. Công tác kế toán đợc thực hiện trên công ty. Kế toán các đội thi công chỉ tập hợp, phân tích chứng từ trên các bảng kê theo tháng, quý, năm theo mẫu biểu hớng dẫn của công ty. Để hạch toán chi phí sản xuất theo phơng thức khoán gọn, khác với chế độ, ngoài việc sử dụng tài khoản 1413 - Tạm ứng chi phí giao khoán xây lắp nội bộ công ty xây dựng miền Tây còn sử dụng thêm tài khoản 336. Tài khoản 1413 dùng để theo dõi các khoản đã tạm ứng cho đội nh tiền vốn, vật t ... Tài khoản 1413 đợc mở chi tiết cho từng đội trởng nhận tạm ứng. Tài khoản 336 dùng để theo dõi chi phí, sản lợng đội thực hiện. Đến cuối niên độ (hoặc kỳ hạch toán kinh doanh) kế toán thực hiện bút toán kết chuyển số tiền thực tế đã cấp tơng ứng với sản lợng thực hiện. Nếu sản lợng thực tế thấp, chi phí ít tức là phát sinh nợ TK 1413 lớn hơn phát sinh có TK 336 thì kết chuyển đúng bằng số chi phí và để d nợ TK1413 coi nh một khoản nợ đội phải trả công ty hoặc chuyển thành tạm ứng cho đội để đội thi công các hạng mục công trình tiếp theo. Nếu sản lợng thực hiện lớn, chi phí lớn tức là phát sinh có TK336 lớn hơn phát sinh nợ TK 1413 thì kết chuyển đúng bằng số tiền đã tạm ứng và để d có TK 336 coi nh khoản công ty phải thanh toán tiếp cho đội về khối lợng giao khoán. Các nghiệp vụ về chi phí sản xuất phát sinh đợc phản ánh trên hệ thống sổ kế toán nh sau: Khi có các nghiệp vụ về chi phí sản xuất phát sinh, nhân viên kế toán đội lập các chứng từ liên quan. Công ty xây dựng miền Tây thực hiện cơ chế khoán khoán gọn trong xây lắp, các chứng từ về chi phí sản xuất phát sinh tại các đội rất nhiều. Các chứng từ này chủ yếu do nhân viên kế toán đội lập, cuối tháng tổng hợp, lên bảng kê và chuyển về công ty để hạch toán. Tại công ty, khi nhận đợc chứng từ, kế toán lập các chứng từ ghi sổ. Bởi vì các chứng từ chi phí sản xuất đợc các đội tập hợp lên công ty định kỳ cuối tháng nên các chứng từ ghi sổ phản ánh chi phí sản xuất phát sinh cũng đ 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 ợc lập vào cuối tháng. Chứng từ ghi sổ là căn cứ để kế toán ghi sổ cái và vào bảng tài khoản kế toán các tài khoản 621, 622, 623, 627, 642. Cuối năm, căn cứ vào số liệu trên các bảng tài khoản kế toán và kết quả kiểm kê khối lợng dở dang thi công, kế toán lập bảng tính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp. Có thể khái quát trình tự ghi sổ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo sơ đồ sau: Chứng từ về chi phí sản xuất Chứng từ về chi phí sản xuất Bảng tổng hợp Bảng tổng hợp chứng từ gốc chứng từ gốc Sổ đăng ký Sổ đăng ký CT GS CT - - GS Chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ Bảng tài khoản Bảng tài khoản kế toán kế toán TK621,622,623, TK621,622,623, 627,154,642 627,154,642 Sổ Cái TK621, 622, Sổ Cái TK621, 622, 623, 627, 154, 642 623, 627, 154, 642 Bảng cân đối tài khoản Bảng cân đối tài khoản Bảng tính chi phí Bảng tính chi phí sản xuất và giá sản xuất và giá thành sản phẩm thành sản phẩm xây lắp. xây lắp. Báo cáo tài chính Báo cáo tài chính Sơ đồ 3: Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo hình thức "Chứng từ ghi sổ" tại công ty xây dựng miền Tây Chi phí sản xuất của công ty xây dựng miền Tây bao gồm 4 khoản mục: + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. + Chi phí nhân công trực tiếp. + Chi phí sử dụng máy thi công. + Chi phí sản xuất chung. Việc hạch toán các khoản mục chi phí này cụ thể nh sau: 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 2. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu, nhiên liệu... đợc dùng trực tiếp cho thi công các công trình từ khi bắt đầu cho tới khi hoàn thành bàn giao. Nguyên vật liệu phục vụ cho thi công công trình của công ty bao gồm: Đá, cát, sỏi, sắt thép, nhựa đờng, xăng dầu, sơn giao thông... Nhu cầu nguyên vật liệu căn cứ vào giá thành dự toán hoặc giá giao khoán cho các đội, định mức tiêu hao nguyên vật liệu. Đối với các doanh nghiệp xây lắp, chi phí nguyên vật liệu thờng chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí cũng nh giá thành công trình. Tại công ty xây dựng miền Tây, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thờng chiếm khoảng 60% - 70% trong tổng chi phí. Do đó, quản lý tốt chi phí về vật liệu sẽ góp phần đáng kể vào việc hạ giá thành sản phẩm - đây cũng chính là nhiệm vụ đặt ra cho công tác hạch toán kế toán tại công ty. Quy trình cung ứng vật t cho thi công công trình tại công ty xây dựng miền Tây làm phát sinh các chứng từ sau: + Hợp đồng kinh tế giữa các đội hoặc giữa công ty với các nhà cung cấp. + Biên bản nghiệm thu khối lợng thực hiện: Mỗi lần nhà cung cấp cung ứng vật t theo điều khoản thoả thuận trong hợp đồng, hai bên phải lập biên bản này ghi rõ khối lợng và giá trị vật liệu mà nhà cung cấp đã bàn giao. + Các hoá đơn mua vật t. + Phiếu nhập kho: Kế toán đội lập phiếu nhập kho khi nguyên vật liệu đợc tập kết về công trình. Tại công ty xây dựng miền Tây, nguyên vật liệu đợc chở trực tiếp đến các công trình, không thông qua kho. Công ty không sử dụng tài khoản 152 để hạch toán nguyên vật liệu tồn kho. Kho của công ty chỉ là các kho tạm. + Phiếu xuất kho: Phiếu xuất kho đợc lập ngay sau khi lập phiếu nhập kho, phản ánh nguyên vật liệu thực tế xuất dùng cho thi công công trình. Tất cả các chứng từ này đợc kế toán đội lập, lên các bảng kê nhập kho, xuất kho, cuối tháng chuyển lên công ty để hạch toán. Căn cứ trực tiếp để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các phiếu xuất kho trong đó ghi rõ xuất kho cho bộ phận trực tiếp thi công công trình trừ bộ phận lái máy và bộ phận quản lý đội. Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, công ty xây dựng miền Tây sử dụng tài khoản 621. Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng công trình theo từng đội thi công. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc tiến hành theo sơ đồ sau: 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 TK 1413 TK 111,112 (1) Tạm ứng tiền vốn cho các đội TK 336 (5) KC số tiền thực tế đã cấp TK 621 (3) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được duyệt tương ứng với sản lư ợng thực hiện TK 331 (2) Đội nhận vật tư của nhà cung cấp TK 154 (4) KC chi phí NVLTT TK 133 VAT (Do công ty ký hợp đồng) Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Xuất phát từ cơ chế khoán mà công ty đang áp dụng, sau khi ký các hợp đồng xây dựng, công ty mới tiến hành giao khoán cho đội. Các đội đợc phép tự tổ chức cung ứng vật t, nhân lực để thi công công trình. trong khi thi công, khi phát sinh nhu cầu về nguyên vật liệu, các đội trởng đợc uỷ quyền của Giám đốc công ty ký hợp đồng kinh tế với nhà cung cấp. Sau đó, các đội trởng viết đơn xin tạm ứng. Sau khi đơn xin tạm ứng đợc duyệt, kế toán lập các phiếu chi và hạch toán vào TK 1413 mở cho đội trởng xin tạm ứng đó. Khối lợng vật t trong các hợp đồng kinh tế này có thể đợc cung ứng 1 lần hoặc nhiều lần tuỳ vào điều khoản thoả thuận nhng mỗi lần cung ứng thì 2 bên phải lập biên bản bàn giao khối lợng thực hiện trong đó ghi rõ khối lợng và giá trị nguyên vật liệu đã bàn giao. Đối với các loại vật liệu đặc chủng các đội không thể tự đảm bảo đợc thì công ty phải đứng ra cung ứng cho các đội. Trong trờng hợp này, công ty cũng phải ký hợp đồng và lập biên bản bàn giao khối lợng thực hiện nh trên. Sau khi lập biên bản bàn giao khối lợng thực hiện và kiểm nhận nguyên vật liệu, kế toán đội lập phiếu nhập kho đồng thời lập luôn phiếu xuất kho. Sau khi lập phiếu xuất kho, kế toán đội lên các bảng kê xuất kho. Các bảng kê này đợc lập riêng cho từng công trình. Cuối tháng, kế toán đội chuyển toàn bộ chứng từ lên công ty để hạch toán. Tại công ty, căn cứ vào các chứng từ do đội gửi lên, kế toán ghi nhận chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh cho từng công trình theo từng đội theo đúng trình tự của hình thức Chứng từ ghi sổ. Cuối tháng, kế toán lập chứng từ ghi sổ trên cơ sở các phiếu xuất kho: 16

No comments:

Post a Comment