Thursday, May 5, 2016

Chuyên đề tốt nghiệp

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 + Xuất kho thành phẩm đem góp vốn liên doanh Nếu trị giá góp vốn theo kết quả đánh giá trị giá của sản phẩm lớn hơn giá thành của sản phẩm. Nợ TK 128, 222: Trị giá vốn góp Có TK 155: Giá thành sản phẩm Có TK 412: Chênh lệch do đánh giá sản phẩm Nếu trị giá vốn góp theo kết quả đánh giá trị giá của sản phẩm nhỏ hơn giá thành thực tế của sản phẩm. Nợ TK 128, 222: Trị giá vốn góp Nợ TK 412: Chênh lệch do đánh giá sản phẩm Có TK 155: Giá thành thực tế của sản phẩm + Kiểm kê kho thành phẩm phát hiện thiếu cha rõ nguyên nhân Nợ TK 138.1 Có TK 155 Giá thành sản phẩm thiếu, tổn thất + Khi xác định đợc nguyên nhân Nếu thiếu hụt, tổn thất trong định mức theo qui định hiện hành doanh nghiệp sản xuất đợc ghi khoản thiệt hại vào chi phí quản lý doanh nghiệp. Nợ TK 642 Có TK 138.1 Trị giá sản phẩm thiếu hụt trong định mức Nếu thiếu hụt, tổn thất vợt định mức hoặc đối với loại thành phẩm không có hao hụt định mức. - Nếu do nguyên nhân khách quan ngoài khả năng khắc phục của doanh nghiệp thì ghi vào chi phí bất thờng. Nợ TK 821 Khoản thiệt hại Có TK 138.1 - Nếu qui đợc trách nhiệm bắt ngời phạm lỗi bồi thờng 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Nợ TK 138.8 Có TK 138.1 Khoản thiệt hại bắt bồi thờng b. Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ. Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ thì tình hình nhập - xuất thành phẩm đợc phản ánh trên TK 632 Quá trình hạch toán tiến hành nh sau: - Đầu kỳ: Kết chuyển giá thành sản phẩm còn lại đầu kỳ Nợ TK 632 Có TK 155, 157 Giá thành sản phẩm còn lại đầu kỳ - Trong kỳ sản xuất hoàn thành Nợ TK 632 Có TK 631 Giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ - Cuối kỳ + Kiểm kê, xác định và kết chuyển trị giá sản phẩm còn lại cuối kỳ Nợ TK 155, 157 Có TK 632 Giá thành sản phẩm còn lại cuối kỳ + Kế toán tính và kết chuyển giá thành sản phẩm đã tiêu thụ trong kỳ Nợ TK 911 Có TK 632 Giá thành sản phẩm đã tiêu thụ trong kỳ 2. Tổ chức công tác kế toán bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất 2.1. Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên. Trong các doanh nghiệp sản xuất, mục đích chính là thoả mãn nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội: Do đó để đáp ứng đợc nhu cầu một cách kịp thời thì doanh nghiệp có nhiều phơng thức bán hàng khác nhau và thích hợp với từng 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 khách hàng. Hiện nay doanh nghiệp sản xuất thờng sử dụng các phơng thức bán hàng sau: a. Bán hàng theo hình thức giao hàng tại kho hoặc p hân xởng sản xuất: Theo hình thức này bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp sản xuất hoặc đến tại phân xởng sản xuất để nhận hàng trực tiếp cho đại diện của bên mua, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng và đã trả tiền hoặc chấp nhận nợ thì thành phẩm đợc xác định đã tiêu thụ. * Phản ánh doanh thu - Đối với sản phẩm chịu thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ Nợ TK 111, 112, 131: Tổng số tiền theo giá thanh toán Có TK 511: Thuế doanh thu theo giá cha thuế Có TK 333.11: Thuế VAT đầu ra - Đối với sản phẩm chịu thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tợng chịu thuế VAT. Nợ TK 111, 112, 131 Có TK 511 Tổng số tiền theo giá thanh toán * Kết chuyển giá thành sản phẩm đã tiêu thụ Nợ TK 632 Có TK 155, 154 Giá thành sản phẩm đã tiêu thụ * Trờng hợp khi giao bán sản phẩm cha thu đợc tiền, nay thu đợc tiền của ngời mua. Nợ TK 111, 112 Số tiền đã thu đợc Có TK 131 * Trờng hợp có chiết khấu thanh toán dành cho bên mua. Chiết khấu thanh toán là số tiền giảm trừ cho bên mua vì trả tiền sớm trớc thời hạn ghi trong hợp đồng hoặc cam kết thanh toán. 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Doanh nghiệp chỉ dành cho bên mua khoản chiết khấu và kế toán ghi vào sổ sách khoản chiết khấu khi bên mua đã thanh toán tiền và theo qui định hiện hành khoản chiết khấu thanh toán dành cho bên mua ghi vào chi phí hoạt động tài chính. - Đối với sản phẩm chịu thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ Nợ TK 521: Số tiền chiết khấu cha có thuế VAT Nợ TK 333.11: thuế VAT tính theo tiền chiết khấu Có TK 131: Tổng tiền chiết khấu gồm cả thuế - Đối với sản phẩm chịu thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tợng chịu thuế VAT. Nợ TK 521 Có TK 131 Tổng số tiền chiết khấu gồm cả thuế - Cuối kỳ (cuối tháng) kết chuyển số tiền chiết khấu sang TK 811 Nợ TK 811 Chiết khấu bán hàng Có TK 521 * Trờng hợp sản phẩm có giảm giá, bớt giá cho bên mua: Giảm giá là số tiền giảm trừ cho bên mua vì thành phẩm bán cho bên mua không đúng hợp đồng hoặc doanh nghiệp sản xuất thực hiện sai các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng. Bớt giá là số tiền giảm trừ cho bên mua vì mua nhiều trong một lần - Đối với sản phẩm chịu thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ Nợ TK 532: Số tiền giảm giá, bớt giá cha có thuế Nợ TK 333.11: Thuế VAT tính theo số tiền giảm giá, bớt giá Có TK 131: Tổng số tiền giảm giá, bớt giá gồm cả thuế - Đối với sản phẩm chịu thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tợng chịu thuế VAT. Nợ TK 532 Có TK 131 Tổng số tiền giảm giá, bớt giá gồm cả thuế - Cuối kỳ (cuối tháng) kết chuyển số tiền giảm giá, bớt giá sang TK 511 để xác định doanh thu thuần. 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Nợ TK 511 Số tiền giảm giá bớt giá Có TK 532 * Trờng hợp có sản phẩm bị bên mua trả lại - Đối với sản phẩm chịu thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ Nợ TK 531: Giá bán của hàng bị trả lại cha thuế VAT Nợ TK 333.11: thuế VAT của hàng bị trả lại Có TK 131: Tổng số tiền theo giá thanh toán - Đối với sản phẩm chịu thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tợng chịu thuế VAT. Nợ TK 531 Có TK 131 Tổng số tiền phải trả lại ngời mua gồm cả thuế - Khi đa hàng bị trả lại nhập kho Nợ TK 155 Có TK 632 Giá thành sản phẩm bị trả lại b. Bán hàng theo hình thức chuyển hàng * Khi xuất kho thành phẩm hoặc từ phân xởng sản xuất chở đến cho bên mua. Nợ TK 157 Có TK 155, 154 Giá thành sản phẩm chuyển bán * Khi thành phẩm đợc xác định là tiêu thụ - Phản ánh doanh thu tiêu thụ sản phẩm + Đối với sản phẩm chịu thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ Nợ TK 111, 112, 131: Tổng số tiền theo giá thanh toán Có TK 511: doanh thu theo giá bán cha thuế Có TK 333.11: Thuế VAT đầu ra 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 + Đối với sản phẩm chịu thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tợng chịu thuế VAT. Nợ TK 111, 112, 131 Doanh thu theo giá đã có thuế Có TK 511 - Kết chuyển giá thành sản phẩm đã tiêu thụ Nợ TK 632 Giá thành sản phẩm đã tiêu thụ Có TK 157 c. Kế toán bán lẻ sản phẩm ở doanh nghiệp sản xuất * Khi doanh nghiệp sản xuất bán lẻ sản phẩm thu bằng tiền mặt, bằng séc, bằng ngân phiếu. - Đối với sản phẩm chịu thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ Nợ TK 111: Tổng số tiền theo giá bán có thuế Có TK 511: doanh thu theo giá bán cha thuế Có TK 333.11: Thuế VAT đầu ra - Đối với sản phẩm chịu thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tợng chịu thuế VAT. Nợ TK 111 Có TK 511 Doanh thu theo giá bán gồm cả thuế * Kết chuyển giá thành sản phẩm đã tiêu thụ Nợ TK 632 Có TK 155, 154 Giá thành sản phẩm đã tiêu thụ d. Bán hàng theo hình thức gửi đại lý Hàng gửi đại lý bán vẫn thuộc quyền sở hữu của bên gửi, số hàng này đợc xác định là tiêu thụ khi nhận đợc tiền của bên nhận đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Doanh nghiệp gửi đại lý phải chi trả tiền hoa hồng cho bên nhận đại lý,số tiền hoa hồng gửi đại lý ghi vào chi phí bán hàng. Trong trờng hợp giao và nhận đại lý bán đúng giá thì bên giao đại lý tính và nộp thuế VAT còn bên nhận đại lý không thuộc đối tợng chịu thuế VAT. 16

No comments:

Post a Comment