Tuesday, May 24, 2016

Một số vấn đề về khấu hao tài sản cố định trong doanh nghiệp hiện nay

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 hơn và do vậy lợi tức chịu thuế cũng giảm, kết quả là số tiền thuế lợi tức trong những năm đầu sử dụng tài sản là ít hơn so với các phơng pháp khấu hao thông thờng và vì thế nếu luật thuế lợi tức cho phép các công ty sử dụng phơng pháp khấu hao nhanh sẽ có lợi. Mặc dù vào những năm cuối sử dụng tài sản cho chi phí khấu hao thấp hơn ( nhng tổng chi phí khâú hao trong toàn bộ tồn tại của tài sản là bằng nhau giữa các phơng pháp), lợi tức lại tăng tơng ứng, nhng công ty phải nộp thuế lợi tức tăng trong những năm sau của tài sản, điều đó theo khái niệm thời gian của tiền tệ thì công ty sẽ có lợi hơn. d. Đối với tài sản cố định đã khấu hao hết: Theo thông lệ quốc tế một tài sản đã khấu hao hết là một tài sản mà chúng ta đã đạt đợc đến thời gian hữu ích dự tính từ đó trở về sau sẽ không có một khoản khấu hao nào đợc ghi chép cho tài sản đó nữa. Bởi lẽ tổng số chi phí khấu hao chỉ cao nhất là bằng tổng trị giá phải khấu hao, tức là bằng giá thành của tài sản trừ đi giá trị phế thải ớc tính. Một tài sản đã khấu hao hết có nghĩa tổng số khấu hao luỹ kế đã bằng với giá trị phải khấu hao. Do vậy, không cần phải có bút toán khấu hao nữa. Tuy vậy, vì tài sản vẫn tồn tại và sử dụng, nên nó đợc lên bảng cân đối tài sản nh bình thờng. Lúc đó khấu hao luỹ kế có thể bằng nguyên gía tài sản cố định nếu không tính đến giá trị phế thải. 3. Chế độ tài chính về quản lý, trích khấu hao và sử dụng tiền trích khấu hao tài sản cố định . Để đảm bảo lợi ích hợp pháp, đáp ứng yêu cầu chính đáng của doanh nghiệp , Bộ trởng bộ tài chính đã ký quyết định số 166/1999/QĐ - BTC ngày 30/12/1999 ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng cho mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế. Chế độ này đợc xây dựng theo hớng tăng cờng công tác quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định , khuyến khích các doanh nghiệp tính đúng, trích đủ số hao mòn tài sản cố định vào chi phí kinh doanh để có điều kiện thay thế, đổi mới máy móc thiết bị theo hớng áp dụng công nghệ tiên tiến, kỹ thuật hiện đại phù hợp với yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp và đòi hỏi của nền kinh tế. Quy định về trích khấu hao và sử dụng tiền trích khấu hao tài sản cố định : * Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định hữu hình: - Căn cứ vào tiêu chuẩn dới đây để xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định + Tuổi thọ kỹ thuật của tài sản cố định theo thiết kế + Hiện trạng tài sản cố định ( thời gian tài sản cố định đã qua sử dụng, thế hệ tài sản cố định , tình trạng thực tế của tài sản...) + Tuổi thọ kinh tế của tài sản cố định . 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Riêng đối với tài sản cố định còn mới ( cha qua sử dụng), tài sản cố định đã qua sử dụng mà giá trị thực tế còn từ 90% trở lên(so với giá bán của tài sản cố định mới cùng loại hoặc của loại tài sản cố định tơng đơng trên thị trờng); doanh nghiệp phải căn cứ vào khung thời gian sử dụng tài sản cố định quy định tại phụ lục I ban hành kèm theo chế độ naỳ để xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định cho phù hợp... - Thời gian sử dụng của từng tài sản cố định của doanh nghiệp đợc xác định trong năm tài chính. Doanh nghiệp đã xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định theo đúng quy định thì cơ quan thuế không đợc tự ý áp đặt thời gian sử dụng tài sản cố định để xác định chi phí thuế thu nhập của doanh nghiệp . Nếu doanh nghiệp muốn xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định với khung thời gian sử dụng quy định tại phụ lục ( ban hành kèm theo chế độ này, doanh nghiệp phải giải trình rõ các căn cứ để xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định đó để Bộ tài chính xem xét, quyết định. Riêng đối với các doanh nghiệp vay vốn để đâù t mở rộng, đầu t chiều sâu và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp không bị lỗ thì đợc phép xác định thời gian sử dụng của các tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn vay theo thời gian trong khế ớc vay, nhng tối đa không đợc giảm quá 30% so với thời gian sử dụng tối thiểu của tài sản cố định có quy định tại khu vực I - Trờng hợp có các yếu tố tác động ( nh việc nâng cấp hay tháo rỡ một hay một số bộ phận cuả tài sản cố định...) nhằm kéo dài hoặc rút ngắn thời gian sử dụng đã xác định trớc đó của tài sản cố định , doanh nghiệp tiến hành xác định lại thời gian sử dụng của tài sản cố định theo các quy định trên đây tạithời điểm hoàn thành nghiệp vụ phát sịnh, đồng thời phải lập bien bản nêu rõ các căn cứ làm thay đổi thời gian sử dụng * Xác định thời gian sử dụng tài sản cố định vô hình: Doanh nghiệp tự xác định thời gian sử dụng tài sản cố định trong khoảng thời gian từ 5-40 năm * Xác đinh thời gian sử dụng tài sản cố định trong một số trờng hợp đặc biệt - Đối với dự án nơc ngoài theo hình thức xây dựng- kinh doanh chuyển giao (BOT) thời gian sử dụng tài sản cố định đợc xác đinh theo thời gian hoạt động còn lạicủa dự án Mức trích khấu hao trung bình hàng năm đợc phép làm tròn đến con số hàng đơn vị theo quy định dới đây + Số thập phân có giá trị từ con số 5 trở lên đợc làm tròn lên 1 đơn vị giá trị cho con số hàng đơn vị (ví dụ: 950. 713,5 đồng lấy tròn là950.714đồng) + Số thập phân đầu tiên có giá trị từ con số4trở xuống thì con số hàng đơn vị đợc giữ nguyên( Ví dụ: 950.713,4đồng làm tròn là 950.713đồng) Nếu doanh nghiệp triết khấu hao cho từng tháng thì lấy số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 - Trờng hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tài sản cố định bằng cách lấy giá trị còn lại trên số kế toán chia (:) cho thời gian sử dụng xác định lại hoặc thời gian sử dụng đã đăng ký trừ thời gian sử dụng của tài sản cố định - Mức trích khấu hao cho nămcuối cùng của thời gian sử dụng tài sản cố định đợc xác định là hiệu số nguyên gía tài sản cố định và số khấu hao luỹ kế đã thực hiện của tài sản cố định đó * Phơng pháp trích khấu hao tài sản cố định Tài sản cố định trong doanh nghiệp đợc trích khấu hao thep phơng pháp khấu hao đờng thẳng, nộidung: Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theo công thức sau: Mức trích khấu hao Nguyên giá tài sản cố định Trung bình hàng năm = Của tài sản cố định thời gian sử dụng * Việc phản ánh tăng, giảm nguyên giá tài sản cố định đợc thực hiện tại thời điểm tăng, giảm tài sản cố định trong tháng - Việc trích hoặc thôi trích khấu hao tài sản cố định đợc thực hiện theo nguyên tắc tròn tháng. Tài sản cố định tăng, giảm ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh ( đa vào cất giữ theo qui định của nhà nớc, chờ thanh lý)trong tháng, đợc trích hoặc thôi trích tài sản cố định từ ngày đầu của tháng tiếp theo - Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích khấu hao, mức trích khấu hao tài sản cố định đợc hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ. - Những tài sản cố định không tham gia vào hoạt động kinh doanh thì không phải trích khấu hao, bao gồm: + Tài sản cố định không cần dùng, cha cần dùng đã có quyết định của hội đồng quản trị( đối với doanh nghiệp có hội đồng quản trị) hoặc cơ quan quyết định hình thành doanh nghiệp ( đối với doanh nghiệp không có hội đồng quản trị ) cho phép doanh nghiệp cất giữ, bảo quản, điều động cho các doanh nghiệp khác. + Tài sản cố định thuộc dự trù nhà nớc giao cho doanh nghiệp quản lý hộ, giữ hộ + Tài sản cố định phục vụ cho các hoạt động phúc lợi trong doanh nghiệp nh nhà trẻ, câu lạc bộ, nhà truyền thống , nhà ăn... + Những tài sản cố định phục vụ nhu cầu chung cho toàn xã hội, không phục vụ cho hoạt động kinh doanh của riêng doanh nghiệp nh đê đâp, đờng xá, cầu cống... mà nhà nớc giao cho doanh nghiệp quản lý. + Tài sản cố địnhkhác không tham gia vào hoạt động kinh doanh . 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Doanh nghiệp thực hiện việc quản lý, theo dõi các tài sản cố định trên đây nh đối với các tài sản cố định dùng trong hoạt động kinh doanh và tính mức hao mòn của các tài sản cố định này( nếu có ; mức hao mòn hàng năm đợc xác định bằng cách lấy nguyên gía chia ( : ) cho thời gian sử dụng của tài sản cố định xác định theo quy định tại khoản 1, điều 18 của chế độ này Nếu các tài sản cố định có tham gia vào hoạt động kinh doanh thì trong thời gian tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh , doanh nghiệp thực hiện tính vào trích khấu hao vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp . Tiền khấu hao đợc phân bổ theo nguồn gốc của tài sản cố định Doanh nghiệp không đợc tính và trích khấu hao đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết những vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh . Đối với những tài sản cố định cha khấu hao hết đã hỏng, doanh nghiệp phải xác định nguyên nhân, quy trách nhiệm đền bù, đòi bồi thờng thiệt hại và xử lý theo các quy định hiện hành. Đối với những tài sản cố định đang chờ giải quyết thanh lý, tính từ thời điểm tài sản cố định ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thôi trích khấu hao theo các quy định trong chế độ. * Hội đồng giao nhận, hội đồng thanh lý, hội đồng nhợng bán... Tài sản cố định trong doanh nghiệp do doanh nghiệp quyết định thành lập gồm các thành viên bắt buộc là Giám đốc doanh nghiệp, kế toán trởng hoặc trởng phòng tài chính -kế toán của doanh nghiệp , một chuyên gia kỹ thuật am hiểu về loại tài sản cố định (trong hay ngoài doanh nghiệp ), đại diện bên giao tài sản (nếu có) và các thành viên khác do doanh nghiệp quyết định. Trong những trờng hợp đặc biệt hoặc theo quy định của chế độ quản lý tài chính hiện hành, doanh nghiệp mời thêm đạidiện cơ quan tài chính trực tiếp quản lý và cơ quan quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật (nếu có) cùng tham gia các hội đồng này. * Việc sử dụng số khấu hao tài sản cố định của các doanh nghiệp và việc huy động tiền khấu hao tài sản cố định của các đơn vị thành viên trong tổng công ty phải tuân theo các quy định về chế độ quản lý tài chính hiện hành của nhà nớc, quy chế tài chính của tổng công ty. 4. Kế toán khấu hao tài sản cố định : a. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 214. Hao mòn tài sản cố định Tài khoản 009 . Nguồn vốn khấu hao cơ bản b. Trình tự hạch toán: - Định kỳ tính trích khấu hao tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh, đồng thời phải tính hao mòn tài sản cố định , kế toán ghi: Nợ TK 627 ( 6274): chi phí khấu hao tài sản cố định 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Nợ TK 641 (6414): chi phí khấu hao tài sản cố định Nợ TK 642 ( 6424): chi phí khấu hao tài sản cố định Nợ TK 811 chi phí hoạt động tài chính Có TK 214 Hao mòn tài sản cố định Đồng thời ghi bên nợ tài khoản 009. + Trờng hợp phải nộp vốn khấu hao cho đơn vị cấp trên hoặc điều chuyển cho đơn vị khác: + Trờng hợp đợc hoàn trả lại, khi nộp vốn khấu hao ghi: Nợ TK 136 (1368): Phải thu nội bộkhác Có TK 111,112: TM, TGNH Đồng thời ghi có tài khoản 009 Khi nhận lại số vốn khấu hao hoàn trả, ghi bút toán ngợc lại. + Trờng hợp không đợc hoàn trả. Nợ TK 411: NVKD Có TK 111, 112, 338 (3388) Đồng thời ghi có tài khoản 009 + Trờng hợp cho các đơn vị khác vay vốn khấu hao ghi: Nợ TK 128: Đầu t ngắn hạn khác Nợ TK 228: Đầu t dài hạn khác Có TK 111,112: TM, TGNH - Tài sản cố định đã sử dụng nhận đợc do điều chuyển trong nội bộ: Nợ TK 211: Tài sản cố định hữu hình Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh Có TK 214: Hao mòn tài sản cố định - Tài sản cố định đánh giálại theo quyết định của nhà nớc: +Trờng hợp đánh giá tăng nguyên giá tài sản cố định ghi: Nợ TK 211: Tài sản cố định hữu hình Có TK 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản Có TK 214: Hao mòn tài sản cố định + Trờng hợp điều chỉnh tăng giá trị hao mòn: Nợ TK 412: Chất lợng đánh giá lại tài sản Có TK 214: Hao mòn tài sản cố định + Trờng hợp điều chỉnh giảm giá trị hao mòn: Nợ TK 214: Hao mòn tài sản cố định Có TK 412: Chất lợng đánh giá lại tài sản. + Trờng hợp đánh giá giảm nguyên giá tài sản cố định Nợ TK 412: Chất lợng đánh giá lạitài sản Nợ TK 214: Hao mòn tài sản cố định 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Có TK 211: Tài sản cố định hữu hình - Trờng hợp cha khấu hao hết mà tài sản cố định phải nhợng bán, thanh lý phần giá trị còn lại cha thu hồi phải đợc tính vào chi phí bất thờng Nợ TK 214: Hao mòn tài sản cố định Nợ TK 821: Chi phí bất thờng Có TK 211,213: Tài sản cố định hữu hình, vô hình. - Trờng hợp trả lạivốn góp liên doanh. Nợ TK 411: Nguồn vốn kinh doanh Nợ TK 214: Hao mòn tài sản cố định Có TK 211: Tài sản cố định hữu hình - Khi sử dụng nguồn vốn khấu hao tài sản cố định để đầu t xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định ghi: Nợ TK 211, 213: Tài sản cố định hữu hình, vô hình Có TK 111, 112, 331, 241 Đồng thời ghi có tài khoản 009- Nguồn vốn khấu hao cơ bản một vài ý kiến Ngày 30/12/1999, Bộ trởng Bộ Tài Chính có quyết định số 166/1999/QĐ BTC ban hành chế độquản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định . Quyết định mới này ra đời có nhiều thay đổi so với quyết định số 1062 TC/QĐ/CSTS ban hành vào ngày 14/11/1996. Những thay đổi này đã giúp cho doanh nghiệp thuận lợihơn trong việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Nhà nớc đã giao cho giám đốc doanh nghiệp quyền chủ động và tự chịu trách nhiệm trong việc quản lý sử dụng tài sản cố định nh: chủ động trong việc mua sắm, xây dựng tài sản cố định, đổi mới công nghệ chủ động quyết định trong việc cho thuê, nhợng bán, thanh lý tài sản cố định... với điều kiện sử dụng có hiệu quả tài sản, thu hồi vốn đã đầu t. Nhà nớc cho phép các doanh nghiệp chủ động lựa chọn, đăng ký trích mức khấu hao trong quy định trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh với cơ quan quản lý vốn và tài sản nhà nớc tại doanh nghiệp, để doanh nghiệp tính toán phơng án đầu t, phơng án kinh doanh, đồng thời khuyến khích thu hồi vốn nhanh để tái đầu t, đổi mới công nghệ. Doanh nghiệp có nhiều công ăn việc làm, giá trị sản lợng cao có quyền chủ động ký trích khấu hao ở mức cao trong khung đã quy định để nhanh chóng đổi mới công nghệ, đầu t chiều sâu, mở rộng sản xuất. Hoặc do khoa học kỹ thuật tiến bộ nhanh hơn, các tài sản cố định của doanh nghiệp đã trở nên lạc hậu, không đáp ứng đ- 16

No comments:

Post a Comment