Friday, May 20, 2016

Bàn về chế độ tài chính và kế toán thu nhập và phân phối thu nhập trong các doanh nghiệp Việt Nam

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Có TK 414 - Quỹ đầu t phát triển Có TK 415 - Quỹ dự phòng tài chính Có TK 431 - Trích quỹ khen thởng, quỹ phúc lợi . Bổ sung nguồn vốn kinh doanh (phần lợi nhuận để lại): Nợ TK 4212 - Bổ sung nguồn vốn kinh doanh Có TK 411 - Ghi tăng nguồn vốn kinh doanh Cuối năm N kế toán phải xác định số d cuối kỳ của TK 4212 " Lợi nhuận năm nay" để chuyển thành số d đầu kỳ của TK 4211 "Lợi nhuận năm trớc" trên sổ của năm N+1. . Cuối năm, kết chuyển lợi nhuận cha phân phối năm nay sang lợi nhuận cha phân phối năm trớc: Nợ TK 4212 Có TK 4211 . Trờng hợp lỗ năm nay (hoặc phân phối quá số lãi) sẽ đợc chuyển thành lỗ năm trớc: Nợ TK 4211 Có TK 4212 Khi báo cáo quyết toán đợc cơ quan có thẩm quyền duyệt. Kế toán tính toán số đợc phân phối theo từng nội dung và so sánh với số tạm phân phối để phân phối bổ sung (nếu số thực tế > số tạm phân phối) hoặc thu hồi lại (nếu số thực tế < số tạm phân phối). . Nếu phải bổ sung, kế toán ghi: Nợ TK 4211 - Phân phối bổ sung Có TK 3334 Có TK 3335 Có TK 414 Có TK 415 Có TK 431 Có TK 111, 112, 511, 411, 338 V.v.... 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 . Nếu số đã tạm phân phối theo kế hoạch lớn hơn số phải phân phối thì số chênh lệch nộp thừa, ghi: Nợ TK 3334 Nợ TK 3335 Nợ TK 138 Nợ TK 414 Nợ TK 415 Nợ TK 431 Nợ TK 111, 112, 511, 411 Có TK 4211 - Số lãi năm trớc + Trờng hợp doanh nghiệp kinh doanh bị thua lỗ, tuỳ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, số lỗ đợc xử lý, kế toán ghi: Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh Nợ TK 415 - Quỹ dự phòng tài chính Nợ TK 111, 112, 138, 152 - Nếu đợc cấp bù lỗ hoặc do cổ đông, liên doanh chịu Có TK 4211 - Số lỗ đợc xử lý 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Sơ đồ hạch toán xác định thu nhập TK 632 TK 911 K/C giá vốn TK 511, 512 K/C doanh thu TK 635, 811 TK 515, 711 K/C chi phí TC K/C thu nhập TC Và chi phí khác TK 641, 642 K/C chi phí bán hàng Và chi QLDN Và thu nhập khác TK 421 TK 421 Lãi Lỗ Sơ đồ hạch toán phân phối lợi nhuận TK 333(4,5) Thuế, thu trên vốn TK 421 TK 414, 415,... Số tạm nộp thừa TK 111,112,511.... Chia cho đối tác góp... TK 333(4,5) Số tạm nộp thừa TK 411, 414, 415,... Bổ sung các quỹ TK 411, 415 Xử lý lỗ 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Sơ đồ kế toán tổng quát lợi nhuận và phân phối lợi nhuận TK 911 TK 421 TK 911 Kết chuyển lỗ và coi nh Kết chuyển lợi nhuận lỗ từ các hoạt động KD từ các hoạt động KD TK 333 Thuế thu nhập DN phải (hoạt động tiêu thụ, hoạt động tài chính, nộp ngân sách (tạm nộp và nộp bổ sung) TK 338, 111,112 Tạm chia và chia bổ sung cho các thành viên (cổ đông, liên doanh...) TK 415, 414, 431.... Lập quỹ xí nghiệp (tạm trích theo kế hoạch và trích bổ sung) TK 411 Bổ sung vốn kinh doanh TK 512 Giá thanh toán hoạt động khác) TK 411, 138,415... Quyết định xử lý lỗ (trừ vào vốn KD, quỹ dự phòng hay các thành viên phải bù lỗ TK 333,431, 415,414... Số tạm phân phối Phân chia không thuế lợi nhuận TK 33311 cho các Thuế GTGT thành viên tơng ứng bằng hiện vật cho các lĩnh vực lớn hơn số phải phân phối khi quyết toán năm chính thức đợc duyệt 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Chế độ tài chính và kế toán về thu nhập và phân phối thu nhập trong các doanh nghiệp ở một số nớc. I. Thu nhập và phân phối thu nhập trong các doanh nghiệp ở Pháp A. Kế toán về thu nhập 1. Khái niệm, phân loại và phơng pháp hạch toán về thu nhập: 1.1. Khái niệm - Thu nhập là số tiền doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu đợc do bán hàng, sản phẩm, cung cấp các công trình, lao vụ, dịch vụ mà doanh nghiệp đã thực hiện. Các khoản thu nhập bao gồm một phần là thu nhập từ bán hàng và một phần khác là thu nhập ngoài bán hàng. Ví dụ: Tiền lãi thu đợc từ cho vay, chiết khấu thanh toán do trả nợ cho nhà cung cấp trớc thời hạn, thu nhập do nhợng bán TSCĐ, thu các khoản nợ kể đã mất.... - Không tính vào thu nhập của doanh nghiệp những khoản tiền doanh nghiệp nhận đợc do đi vay, khách hàng trả khoản nợ trớc đây.... 1.2. Phân loại thu nhập Theo chế độ hiện hành thu nhập của doanh nghiệp chia làm 3 loại: - Thu nhập sản xuất kinh doanh là thu nhập khi doanh nghiệp bán các sản phẩm, dịch vụ hoàn thành, bán hàng hoá, thu nhập từ các hoạt động phụ, giá trị TSCĐ tự sản xuất, trợ cấp kinh doanh, thu nhập quản lý thông thờng.... - Thu nhập tài chính là thu nhập từ tiền lãi cho vay, tiền lãi đợc chia từ chứng khoán (dự phần hoặc bất động hoá), tiền lãi do nhợng, bán các phiếu lu động đầu cơ ngắn hạn, chiết khấu thanh toán đợc hởng do trả cho nhà cung cấp trớc thời hạn, lãi hối đoái, lãi do khách hàng chấp nhận thơng phiếu sẽ thu mới.... - Thu nhập đặc biệt là các thu nhập từ các hoạt động đặc biệt của doanh nghiệp nh: thu tiền đợc bồi thờng, tiền phạt trong quan hệ mua bán, tiền thu đợc các khoản nợ kể đã mất, thu nhập do nhợng, bán TSCĐ vô hình và hữu hình, TSCĐ tài chính.... Trong từng loại thu nhập lại đợc phân chia theo bản chất, tức là theo nội dung kinh tế của chúng. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Các tài khoản thu thuộc loại 7 và ghi tăng bên Có ghi giảm bên Nợ, cuối kỳ đợc kết chuyển sang tài khoản kết quả của niên độ. Cách phân loại thu nhập trên đợc sử dụng trong kế toán tổng quát, do đó các thu nhập của kế toán tổng quát chuyển sang kế toán phân tích phải đợc phân loại lại theo yêu cầu cung cấp thông tin để ra quyết định nh: phân loại thu nhập theo ngành hoạt động, theo từng loại thành phẩm hàng hoá.... 1.3. Phơng pháp hạch toán về thu nhập - Trong kỳ khi phát sinh các nghiệp vụ ghi tăng thu nhập Nợ các TK khác có liên quan Có TK loại 7 - Trong kỳ phát sinh các nghiệp vụ ghi giảm thu nhập Nợ TK loại 7 Có các TK khác có liên quan - Cuối kỳ kết chuyển thu nhập sang tài khoản Kết quả niên độ Nợ TK loại 7 Có TK 12 - Kết quả niên độ 2. Kế toán xác định kết quả của niên độ 2.1. Khái niệm và cách xác định - Kết quả của niên độ là chênh lệch giữa thu nhập và chi phí của các hoạt động trong doanh nghiệp, nếu: + Thu nhập > Chi phí: Doanh nghiệp có lãi + Thu nhập < Chi phí: Doanh nghiệp bị lỗ - Phơng pháp xác định kết quả niên độ: Có thể xác định kết quả chung cho các hoạt động hoặc xác định kết quả riêng cho từng hoạt động trong doanh nghiệp: + Xác định kết quả chung của niên độ Kết quả niên độ (lãi, lỗ) = Thu nhập của niên độ - Chi phí của niên độ + Xác định kết quả theo từng hoạt động trong doanh nghiệp 16

No comments:

Post a Comment