Tuesday, May 17, 2016
70701
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
10. Đối với các cơ sở kinh doanh đợc Nhà nớc giao đất xây dựng cơ sở
hạ tầng để bán, để chuyển nhợng gắn với chuyển quyền sử dụng đất, giá tính
thuế GTGT đối với nhà, cơ sở hạ tầng bán ra hoặc chuyển nhợng là giá bán, giá
chuyển nhợng cha có thuế, trừ tiền sử dụng đất theo giá đất quy định khi giao
đất.
11. Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế GTGT đợc
trừ giá đất chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất.
12. Đối với dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ môi giới, uỷ thác, xuất nhập
khẩu và dịch vụ khác hởng tiền công hoặc tiền hoa hồng, giá tính thuế là tiền
công hoặc tiền hoa hồng đợc hởng cha có thuế.
13. Đối với vận tải, bốc xếp, giá tính thuế là giá cớc vận tải, bốc xếp cha
có thuế GTGT, không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải bốc xếp hay thuê lại.
14. Đối với hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù dùng các chứng từ nh tem
bu chính, vé cớc vận tải, vé xổ số kiến thiết ghi giá thanh toán là giá đã có
thuế GTGT thì giá cha có thuế đợc xác định nh sau:
Giá cha có
thuế GTGT
=
Giá thanh toán ( tiền bán vé, bán tem )
1 + % thuế suất của hàng hoá, dịch vụ đó
- Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách
hàng theo giá trọn gói thì giá trọn gói đợc xác định là giá đã có thuế để tính
thuế GTGT và doanh thu của cơ sở kinh doanh. Trờng hợp giá trọn gói bao
gồm các khoản không chịu thuế GTGT nh chi vé máy bay vận chuyển khách
du lịch từ nớc ngoài vào Việt Nam, từ Việt Nam đi nớc ngoài, các chi phí ăn
nghỉ, thăm quan ở nớc ngoài (nếu có chứng từ hợp pháp) thì các khoản chi này
đợc tinh giảm trừ trong giá tính thuế GTGT.
15. Đối với dịch vụ cầm đồ, giá tính thuế là tiền phải thu từ dịch vụ này
bao gồm tiền lãi phải thu từ cho vay cầm đồ và chênh lệch thu đợc từ bán hàng
cầm cố. Khoản thu từ dịch vụ này đợc xác định là giá đã có thuế để tính thuế
GTGT đầu ra và doanh thu của cơ sở kinh doanh.
16. Đối với sách, báo, tạp chí bán theo đúng giá phát hành (giá bìa) và
theo quy định của luật xuất bản thì giá đó đợc xác định là giá đã có thuế GTGT
để tính thuế GTGT và doanh thu của cơ sở (đối với loại chịu thuế GTGT). Các
trờng hợp bán không theo giá bìa thì thuế GTGT tính trên giá bán ra.
17. Đối với dịch vụ in, giá tính thuế là tiền công in không bao gồm tiền
giấy in. Trờng hợp cơ sở in cung cấp giấy cho khách hàng thì cơ sở in phải
hạch toán riêng giá giấy và tiền công in để tính thuế riêng cho dịch vụ in và
doanh thu bán giấy in theo thuế suất của dịch vụ in và sản phẩm giấy.
18. Đối với dịch vụ đại lý giám định, đại lí xét bồi dỡng, đại lí đòi ngời
thứ ba của dịch vụ kinh doanh bảo hiểm, giá tính thuế là tiền công hoặc tiền
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
hoa hồng đợc hởng, bao gồm cả khoản phí tổn cơ sở kinh doanh bảo hiểm thu
đợc.
3.2 Thuế suất thuế GTGT:
Theo quy định tại điều 8, luật thuế GTGT và điều 7, Nghị định số
79/2000/NĐ - CP của Chính phủ thuế suất thuế GTGT đợc chia làm 4 loại thuế
suất : 0%, 5%, 10% và 20%.
3.3 Phơng pháp tính thuế GTGT:
Thuế GTGT mà cơ sở kinh doanh nộp đợc tính theo một trong hai phơng
pháp: phơng pháp khấu trừ và phơng pháp tính trực tiếp trên GTGT. Trờng hợp
cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế có
hoạt động kinh doanh mua bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ thì cơ sở phải hạch
toán riêng hoạt động kinh doanh này để tính thuế trực tiếp trên GTGT.
3.3.1. Phơng pháp khấu trừ thuế:
- Đối tợng áp dụng là các đơn vị, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp
thành lập theo Luật doanh nghiệp Nhà nớc, Luật doanh nghiệp, Luật hợp tác
xã, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và các đơn vị tổ chức kinh doanh khác
trừ các đối tợng áp dụng tính thuế theo phơng pháp tính trực tiếp.
- Xác định thuế GTGT phải nộp:
Thuế GTGT
phải nộp
=
Thuế GTGT
đầu ra
-
Thuế GTGT đầu
vào khấu trừ
Trong đó:
+ Thuế GTGT đầu ra bằng (=) giá trích thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu
thuế bán ra nhân với (x) thuế suất thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ đó.
Cơ sở kinh doanh thuê đối tợng tính thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế
khi bán hàng hoá, dịch vụ phải tính và thu thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ
bán ra. Khi lập hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá
bán cha có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền ngời mua phải thanh toán. Trờng
hợp hoá đơn chỉ ghi giá thanh toán, không ghi giá chia có thuế và thuế GTGT
thì thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi
trên hoá đơn, chứng từ. Doanh thu cha có thuế đợc xác định bằng giá bán trừ (-)
thuế tính trên giá bán.
+ Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn
GTGT mua hàng hoá, dịch vụ (bao gồm tài sản cố định dùng cho sản xuất kinh
doanh, hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT). Số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
theo tỷ lệ % dới đây:
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
* Tỷ lệ 3% trên giá mua theo hoá đơn đối với:
- Hàng hoá là nông lâm sản, thuỷ sản cha qua chế biến mua của cơ sở
sản xuất không chịu thuế GTGT ở khâu sản xuất sử dụng hoá đơn GTGT.
- Hàng hoá chịu thuế TTĐB cơ sở kinh doanh thơng mại mua của cơ sở
sản xuất để bán ra có hoá đơn bán hàng (kể cả trờng hợp mua của đại lý bán
hàng chịu thuế TTĐB theo đúng giá của cơ sở sản xuất, hởng hoa hồng).
- Tiền bồi thờng kinh doanh bảo hiểm của nghiệp vụ kinh doanh bảo
hiểm của nghiệp vụ bảo hiểm thuộc đối tợng chịu thuế GTGT (tính trên giá trị
bồi thờng bảo hiểm) thuộc trách nhiệm bồi thờng của cơ sở kinh doanh bảo
hiểm.
* Tỷ lệ 2% trên giá trị hàng hoá mua vào theo bảng kê đối với hàng hoá
là nông lâm, thuỷ sản cha qua chế biến; đất, đá, cát, sỏi; các phế liệu mua của
ngời không có hoá đơn. Riêng đối với cơ sở sản xuất sản phẩm là nông sản,
lâm sản, thuỷ sản cha qua chế biến không chịu thuế, nếu cơ sở dùng các sản
phẩm này để tiếp tục sản xuất, chế biến ra các hàng hoá khác thuộc diện chịu
thuế GTGT thì giá đợc tính khấu trừ theo tỷ lệ quy định là giá thành sản xuất
của các mặt hàng nông, lâm, thuỷ sản.
Tỷ lệ (%) khấu trừ trên đây áp dụng thống nhất cho cả trờng hợp kinh
doanh trong nớc và xuất khẩu.
+ Xác định thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.
- Số thuế GTGT đầu vào là thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ dùng cho
sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Hàng hoá mua vào bị tổn thất do thiên tai, hoả hoạn, bị suất, xác định
cho trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân, phải bồi thờng thì thuế GTGT đầu
vào của số hàng hoá này đợc tính vào số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ khi
kê khai GTGT phải nộp.
- Trờng hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất
kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ đợc
khấu trừ số thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh
hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ
đợc tính vào chi phí của hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT. Nếu hàng
hoá, dịch vụ mua vào không sử dụng cho sản xuất kinh doanh thì thuế GTGT
đầu vào đợc tính vào chi phí hoạt động đó.
Đối với tài sản cố định mua vào sử dụng riêng cho sản xuất, kinh doanh
hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì thuế GTGT đợc tính vào nguyên
giá của tài sản cố định.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế đầu vào của hàng hoá, dịch
vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu
thuế GTGT.
- Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ theo tỷ lệ doanh số bán ra của hàng
hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT đợc kê khai tạm tính hàng tháng. Khi quyết toán
năm, cơ sở phải tính lại số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ theo tỷ lệ doanh số
của năm quyết toán. Đối với cơ sở kinh doanh có cơ cấu doanh thu giữa hàng
hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT tơng đối ổn định cơ sở kinh
doanh có thể đăng ký với cơ quan thuế tỷ lệ tạm tính hàng tháng theo tỉ lệ
doanh thu năm trớc, khi quyết toán năm sẽ quyết toán theo giá thực tế.
- Thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ đợc khấu trừ phát sinh trong tháng
nào đợc kê khai khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không
phân biệt đã xuất dùng hay còn để kho. Trờng hợp hoá đơn GTGT hoặc chứng
từ nộp thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua vào phát sinh trong
tháng nhng cha kê khai kịp trong tháng thì đợc kê khai khấu trừ vào các tháng
tiếp sau trờng hợp lý do khách quan thì đợc khấu trừ trong thời gian tối đa là 3
tháng tiếp theo.
- Cơ sở kinh doanh sản xuất hàng hoá chịu thuế TTĐB trực tiếp hoặc uỷ
thác xuất khẩu thì thuế GTGT đầu vào của hàng hoá dịch vụ dùng để sản xuất
các mặt hàng chịu thuế TTĐB xuất khẩu đợc tính khấu trừ hoặc hoàn thuế.
3.3.2. Phơng pháp khấu trừ:
- Đối tợng áp dụng phơng pháp tính trực tiếp trên GTGT là:
+ Các cá nhân sản xuất kinh doanh là ngời Việt Nam.
+ Tổ chức, cá nhân nớc ngoài ở Việt Nam không theo luật đầu t nớc
ngoài tại Việt Nam cha thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơn
chứng trừ để làm căn cứ tính thuế theo phơng pháp khấu trừ.
+ Cơ sở kinh doanh vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.
- Xác định thuế GTGT phải nộp:
Số thuế GTGT
phải nộp
GTGT của hàng
hoá, dịch vụ
=
=
GTGT của
hàng hoá dịch
vụ chịu thuế
X
Doanh số của hàng hoá, dịch bán ra
Thuế suất thuế
GTGT của hàng
hoá dịch vụ đó
Giá vốn của hàng
hoá, dịch vụ bán ra
- Giá trị gia tăng xác định đối với một số ngành nghề kinh doanh nh sau:
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
+ Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh bán hàng là số chênh lệch giữa
doanh số bán với doanh số vật t, hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất
kinh doanh. Trờng hợp cơ sở kinh doanh không hạch toán đợc doanh số vật t,
hàng hoá, dịch vụ mua vào tơng ứng với doanh số hàng bán ra thì xác định nh
sau:
Giá vốn hàng bán ra bằng (=) doanh số tồn đầu kỳ, cộng (+) doanh số
mua trong kỳ, trừ (-) doanh số tồn cuối kỳ.
+ Đối với xây dựng, lắp đặt là số chênh lệch giữa tiền thu về xây lắp, lắp
đặt công trình, hạng mục công trình (-) chi phí vật t nguyên liệu, chi phí động
lực, vật t, dịch vụ và chi phí khác mua ngoài để phục vụ cho hoạt động xây
dựng, lắp đặt công trình hạng mục công trình.
+ Đối với hoạt động vận tải là số chênh lệch giữa tiền thu cớc vận tải,
bốc xếp trừ (-) chi phí xăng dầu, phụ tùng thay thế và chi phí khách mua ngoài
dùng cho hoạt động vận tải.
+ Đối với dịch vụ ăn uống là số chênh lệch giữa tiền thu về bán hàng ăn
uống, tiền phục vụ và các khoản thu khác trừ (-) giá vốn hàng hoá, dịch vụ mua
ngoài dùng cho kinh doanh ăn uống.
+ Đối với hoạt động kinh doanh vàng bạc, đá quý, ngoại tệ, giá trị gia
tăng là số chênh lệch giữa doanh số bán ra vàng bạc, đá quý, ngoại tệ bán ra.
+ Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng tính thuế GTGT theo phờng
pháp khấu trừ thuế có kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ bán ra.
+ Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng tính thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ thuế có kinh doanh mua bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ áp dụng
phơng pháp tính trực tiếp trên GTGT cơ sở phải hạch toán riêng thuế GTGT
đầu vào để kê khai thuế GTGT phải nộp của hàng hoá, dịch vụ theo từng hoạt
động kinh doanh và phơng pháp tính thuế riêng.
Trờng hợp không hạch toán đợc riêng thì đợc xác định phân bổ thuế
GTGT đầu vào đợc khấu trừ tơng ứng với tỷ lệ doanh thu của hàng hoá, dịch vụ
chịu thuế GTGT tính theo phơng pháp khấu trừ thuế trên tổng doanh thu bán
hàng phát sinh trong kỳ.
+ Đối với các hoạt động kinh doanh khác là số chênh lệch giữa tiền thu
về hoạt động kinh doanh trừ (-) giá vốn của hàng hoá, dịch vụ mua ngoài để
thực hiện hoạt động kinh doanh đó.
+ Cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp tính
trực tiếp trên GTGT không đợc tính giá trị tài sản mua ngoài đầu t, xây dựng
làm TSCĐ vào doanh số hàng hoá, dịch vụ mua vào để tính thuế GTGT.
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Phơng pháp xác định GTGT làm căn cứ tính thuế GTGT phải nộp đối
với từng cơ sở kinh doanh nh sau:
+ Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ việc mua, bán hàng hoá,
dịch vụ có hoá đơn, chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán từ GTGT đợc xác định
căn cứ vào giá mua, giá bán ghi trên chứng từ.
+ Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ hoá đơn, chứng từ bán
hàng hoá, dịch vụ xác định đợc đúng doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ theo hoá
đơn bán hàng hoá, dịch vụ nhng không có đủ hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ
thì GTGT đợc xác định bằng doanh thu nhân (x) với tỷ lệ (%) GTGT tính trên
doanh thu.
+ Đối với cá nhân (hộ) kinh doanh cha thực hiện hoặc thực hiện cha đầy
đủ hoá đơn mua bán hàng hoá, dịch vụ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình
kinh doanh của từng hộ ấn định mức doanh thu tính thuế; giá trị gia tăng đợc
xác định bằng doanh thu ấn định nhân với tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu.
3.4. Hoá đơn, chứng từ mua bán hàng hoá, dịch vụ:
Cơ sở kinh doanh khi mua bán hàng hoá, dịch vụ phải thực hiện chế độ
hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
1. Cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT phải sử dụng hoá đơn
GTGT (trừ trờng hợp đợc dùng hoá đơn, chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là
giá đã có thuế GTGT).
2. Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phơng pháp trực tiếp trên GTGT khi
bán hàng hoá, dịch vụ phải sử dụng hoá đơn bán hàng.
3. Khi lập hoá đơn, cơ sở kinh doanh phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố
quy định trên hoá đơn. Đối với hoá đơn GTGT phải ghi rõ giá bán cha có thuế,
phí ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế; nếu
không ghi tách riêng giá bán cha có thuế và thuế GTGT, chỉ ghi chung giá
thanh toán thì thuế GTGT đầu ra phải tính trên giá thanh toán.
4. Hoàn thuế, miễn, giảm thuế GTGT:
4.1 Hoàn thuế GTGT:
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế
đợc xét hoàn thuế trong các trờng hợp sau đây:
+ Cơ sở kinh doanh trong 3 tháng liên tục trở lên (không phân biệt niên
độ kế toán) có luỹ kê số thuế đầu vào đợc khấu trừ lớn hơn số thuế đầu ra đợc
hoàn thuế. Số thuế đợc là số thuế đầu vào cha đợc khấu trừ hết thời gian xin
hoàn thuế.
16
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment