Friday, May 13, 2016
70732
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
tác xã, cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư phải nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp với mức thuế suất là 28%.
1.2
Kế toán thuế TNDN theo chế độ kế toán hiện hành
1.2.1 Ý nghĩa,nhiệm vụ của kế toán thuế TNDN
1.2.1.1 Ý nghĩa:
• Thực hiện tốt các nhiệm vụ hạch toán thuế TNDN có ý nghĩa quan
trọng trong việc thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước.
• Đối với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh hạch toán đúng,
chính xác thuế TNDN, giúp doanh nghiệp thực hiện quyền bình đẳng với các
thực thể tinh tế khác. Tránh được các rắc rối về pháp lí trong quá trình kê khai
và nộp thuế.
• Đối với cơ quan thuế: dễ dàng thuận lợi hơn trong việc thu thuế,
giảm bớt chi phí quản lí việc thu thuế.
1.2.1.2 Nhiệm vụ:
Theo quy định của Luật thuế TNDN thì thuế TNDN được quyết toán theo
năm, tuy nhiên để đảm bảo nguồn thu ổn định, thường xuyên cho NSNN,
hàng quí doanh nghiệp phải nộp thuế cho ngân sách theo kế hoạch hoặc theo
thông báo của cơ quan thuế. Kế toán thuế TNDN phải thực hiện các nhiệm vụ
sau:
- Tính, kê khai đúng các khoản thu nhập chịu thuế, chi phí hợp lí được
trừ khi xác định thu nhập chịu thuế và các khoản thu nhập chịu thuế khác.
- Xác định, kê khai chính xác các ưu đãi cũng như miễn giảm thuế
TNDN mà doanh nghiệp được hưởng.
- Phản ánh kịp thời số thuế TNDN tạm phải nộp theo kê khai hoặc thông
báo của cơ quan thuế, số chính thức phải nộp theo mức duyệt của cơ quan
thuế, tài chính trên hệ thống bảng kê khai, sổ chi tiết và sổ kế toán khác.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
-
Thường xuyên giám đốc tình hình thực hiện nghĩa vụ Nhà nước về thuế
TNDN nói riêng và các khoản phải nộp Nhà nước nói chung, để đảm bảo nộp
đúng, nộp đủ, nộp kịp thời.
1.2.2 Phương pháp kế toán thuế TNDN
1.2.2.1 Kế toán thuế TNDN hiện hành
Thuế TNDN hiên hành: Là số thuế phải nộp hoặc thu hồi được tính trên thu
nhập chịu thuế và thuế thuế TNDN của năm hiện hành.
Công thức xác định:
Thuế TNDN
hiện hành
Thuế suất thu
Thu nhập chịu
=
thuế trong năm
x
hiện hành
TNDN theo qui
định hiện hành
• Tài khoản sử dụng
TK 3334: thuế TNDN : phản ánh số thuế TNDN phải nộp, sẽ nộp
và đã nộp vào Ngân sách Nhà nước
Bên Nợ:
- Số thuế TNDN đã nộp;
- Số thuế TNDN của các năm trước đã ghi nhận lớn hơn số phải nộp của
các năm đó do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi
giảm chi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại;
- Số thuế TNDN tạm phải nộp trong năm lớn hơn số thuế TNDN phải
nộp được xác định khi kết thúc năm tài chính.
Bên Có:
- Số thuế TNDN phải nộp;
- Thuế TNDN của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót
không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện
hành của năm hiên tại.
TK 3334 có thể có số dư bên Nợ hoặc bên Có.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Số dư bên Có:
- Số thuế TNDN còn phải nộp;
- Điều chỉnh tăng số dư đầu năm đối với số thuế TNDN hiện hành của
các năm trước phải nộp bổ sung do thay đổi hồi tố chính sách kế toán hoặc
điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu các năm trước.
Số dư bên Nợ:
- Số thuế TNDN nộp thừa;
- Điều chỉnh tăng số dư đầu năm đối với số thuế TNDN phải nộp cuả các
năm trước được giảm trừ vào số thuế TNDN phải nộp năm nay do áp dụng
hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của
các năm trước.
TK 8211- Chi phí thuế TNDN
TK này dùng để phản ánh chi phí thuế TNDN hiện hành của DN.
Bên Nợ:
- Thuế TNDN phải nộp tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh
trong năm;
- Thuế TNDN của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót
không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện
hành của năm hiện tại.
Bên Có:
- Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập
tạm nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập hiện hành đã ghi nhận trong
năm;
- Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không
trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành
trong năm hiện tại;
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành vào bên Nợ TK 911-“ xác
định kết quả kinh doanh ”.
TK 8211 không có số dư cuối kỳ.
• Phương pháp hạch toán:
Hàng quý khi xác định thuế TNDN tạm nộp vào NSNN, kế toán ghi:
Nợ TK 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành
Có TK 3334- Thuế TNDN
Khi nộp thuế TNDN vào NSNN ghi:
Nợ TK 3334- Thuế TNDN
Có TK 111, 112 …
Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế TNDN thực tế phải nộp, kế
toán ghi:
- Nếu số thuế thu nhập thực tế phải nộp lớn hơn số thuế thu nhập tạm nộp
thì kế toán phản ánh bổ sung số còn phải nộp:
Nợ Tk 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành
Có TK 3334- Thuế TNDN
Khi nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 3334- Thuế TNDN
Có TK 111, 112…
- Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN
tạm phải nộp thì số chênh lệch kế toán ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện
hành, ghi:
Nợ TK 3334- Thuế TNDN
Có TK 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành
Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước
liên quan đến khoản thuế TNDN phải nộp của các năm trước, DN được hạch
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
toán tăng hoặc giảm số thuế TNDN của các năm trước vào chi phí thuế
TNDN hiện hành của năm phát hiện sai sót.
- Nếu phải nộp bổ sung, kế toán ghi:
Nợ TK 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành
Có TK 3334- Thuế TNDN
Khi nộp thuế ghi:
Nợ TK 3334- Thuế TNDN
Có TK 111, 112…
- Nếu được ghi giảm, kế toán ghi:
Nợ TK 3334- Thuế TNDN
Có TK 8211- Chi phí thuế TNDN
Cuối năm tài chính, kế toán kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành
ghi:
- Nếu TK 8211 có số phát sinh bên Nợ lớn hơn số phát sinh bên Có thì
số chênh lệch ghi:
Nợ TK 911- xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành
- Nếu TK 8211 có số phát sinh bên Nợ nhỏ hơn số phát sinh bên Có thì
số chênh lệch ghi:
Nợ TK 8211- Chi phí thuế TNDN
Có TK 911- Xác định kết quả kinh doanh.
1.2.2.2 Kế toán thuế thu nhập hoãn lại
• Tài khoản sử dụng
TK 347 - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
TK này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của thuế thu
nhập hoãn lại phải trả.
Kết cấu TK 347:
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Bên Nợ: Thuế thu nhập hoãn lại phả trả giảm ( được hoàn nhập) trong kỳ.
Bên Có: Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận trong kỳ.
Số dư bên Có:
- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả còn lại cuối kỳ.
- Điều chỉnh số dư đầu năm đối với thuế thu nhập hoãn lại phải trả do áp
dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc sửa chữa hồi tố các sai sót trọng
yếu của các năm trước.
TK 8212- chi phí thuế TNDN hoãn lại
TK này dùng để phản ánh chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm của DN.
Kết cấu:
Bên Nợ:
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế
thu nhập hoãn lại phải trả ( là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải
trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn
nhập trong năm );
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại được ghi nhận từ số chênh lệch giữa tài
sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu
nhập hoãn lại phát sinh trong năm;
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 lớn hơn bên
Nợ TK 8212 phát sinh trong năm vào bên Có TK 911- “ xác định kết quả kinh
doanh ”.
Bên Có :
- Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại (số chênh lệch giữa tài sản thuế
thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại
được hoàn nhập trong năm );
16
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment