Wednesday, May 18, 2016
Lập kế hoạch và thiết kế các phương pháp kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính ở Việt Nam
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Khẳng định rằng kiểm toán viên không chịu trách nhiệm về những sai sót
do bản chất và hạn chế vốn có của hệ thống kế toán, kiểm soát nội bộ.
Hợp đồng kiểm toán là cơ sở pháp lý để kiểm toán viên thực hiện các bớc tiếp
theo của cuộc kiểm toán và có thể ảnh hởng đến trách nhiệm pháp lý của kiểm
toán viên đối với khách hàng.
Sau khi hợp đồng kiểm toán đợc ký kết, Công ty kiểm toán trở thành chủ thể
kiểm toán chính thức của công ty khách hàng.
2. Thu thập thông tin cơ sở.
Sau khi ký kết hợp đồng kiểm toán, kiểm toán viên bắt đầu lập kế hoạch kiểm
toán tổng quát. Trong giai đoạn này, kiểm toán viên thu thập về ngành nghề, công
việc kinh doanh của khách hàng, tìm hiểu về hệ thống kế toán, kiểm soát nội bộ và
các bên liên quan để đánh giá rủi ro và lên kế hoạch kiểm toán, đánh giá khả năng
có những sai sót trọng yếu và thực hiện các thủ tục phân tích; từ đó xác định thời
gian cần thiết để thực hiện kiểm toán.
2.1. Tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300, Kế hoạch kiểm toán qui định kiểm
toán viên phải tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng. Để
thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính, kiểm toán viên phải có những hiểu biết về
tình hình kinh doanh đủ để nhận thức và xác định các dữ kiện, nghiệp vụ và thực
tiễn hoạt động của đơn vị đợc kiểm toán kiểm toán mà theo đánh giá của kiểm
toán viên, chúng có thể ảnh hởng trọng yếu đến Báo cáo tài chính. Điều này rất
cần thiết khi kiểm toán viên thực hiện kiểm toán với tính thận trọng nghề nghiệp
đúng mức. Mỗi ngành nghề sản xuất kinh doanh có những hệ thống kế toán riêng
và áp dụng những nguyên tắc kế toán đặc thù.
Kiểm toán viên có thể đợc hiểu biết này bằng nhiều cách nhng phơng pháp thờng đợc sử dụng nhiều nhất là trao đổi với kiểm toán viên tiền nhiệm hoặc trao đổi
trực tiếp với nhân viên, ban giám đốc công ty khách hàng. Ngoài ra, kiểm toán
viên có thể nghiên cứu sách báo, tạp chí chuyên ngành...
2.2. Xem xét lại kết quả của cuộc kiểm toán trớc và hồ sơ kiểm toán chung .
Các hồ sơ kiểm toán năm trớc thờng chứa đựng rất nhiều thông tin về khách
hàng, về công việc kinh doanh, cơ cấu tổ chức và các đặc điểm hoạt động khác. Đa
phần các công ty kiểm toán đều duy trì hồ sơ kiểm toán thờng xuyên với mỗi
khách hàng. Qua đó kiểm toán viên sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về công
việc kinh doanh của khách hàng.Việc cập nhật và xem xét các sổ sách của công ty
-11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
là rất cần thiết vì qua đó kiểm toán viên không chỉ xác định đợc các quyết định
của nhà quản lý có phù hợp với luật pháp của Nhà nớc, với các chính sách hiện
hành của công ty hay không mà còn giúp kiểm toán viên hiểu đợc bản chất của
các số liệu cũng nh sự biến động của chúng trên các Báo cáo tài chính đợc kiểm
toán.
2.3. Tham quan nhà xởng.
Việc tham quan nhà xởng, quan sát trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh
của khách hàng sẽ giúp kiểm toán viên có một cách nhìn tổng thể về hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty, về sản phẩm tồn kho, về dây chuyền công nghệ,
cách phân công công tác, phong cách quản lý của ban giám đốc.
2.4. Nhận diện các bên hữu quan.
Theo các nguyên tắc kế toán đã đợc thừa nhận bản chất mối quan hệ giữa
các bên hữu quan phải đợc tiết lộ trên các sổ sách báo cáo và qua việc mô tả các
nghiệp vụ kinh tế. Do vậy, các bên hữu quan và các nghiệp vụ giữa các bên hữu
quan có ảnh hởng đến sự nhận định của ngời sử dụng báo cáo tài chính.
Việc nhận diện các bên hữu quan phải đợc thực hiện ngay trong giai đoạn
lập kế hoạch kiểm toán, thông qua phỏng vấn ban giám đốc, xem sổ theo dõi cổ
đông, các bên tham gia góp vốn, hoặc sổ theo dõi khách hàng...Từ đó dự đoán các
vấn đề có thể phát sinh để hoạch định một kế hoạch kiểm toán phù hợp.
2.5.Dự kiến nhu cầu chuyên gia bên ngoài.
Kiểm toán viên phải đánh giá khả năng chuyên môn, hiểu mục đích và
phạm vi công việc của họ cũng nh sự phù hợp của việc sử dụng t liệu đó cho các
mục tiêu dự định. Mặt khác, kiểm toán viên còn phải xem xét mối quan hệ giữa
các chuyên gia bên ngoài với khách hàng hoặc các yêú tố có thể ảnh hởng tới tính
khách quan của chuyên gia đó.
3. Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng.
Nếu các thông tin cơ sở đợc thu thập ở trên mà giúp cho kiểm toán viên
hiểu đợc về các mặt hoạt động kinh doanh của khách hàng thì việc thu thập về
nghĩa vụ pháp lý của khách hàng giúp cho kiểm toán viên nắm bắt đợc các quy
trình mang tính pháp lý có ảnh hởng đến các mặt hoạt động kinh doanh này,
những thông tin này đợc thu thập trong quá trình tiếp xúc với ban giám đốc công
ty khách hàng bao gồm các loại sau:
3.1. Giấy phép thành lập và điều lệ công ty.
-12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Việc nghiên cứu những tài liệu này giúp kiểm toán viên hiểu đợc về quá
trình hình thành, mục tiêu hoạt động và các lĩnh vực hoạt động kinh doanh hợp
pháp của đơn vị cũng nh nắm bắt đợc những vấn đề mang tính chất nội bộ của đơn
vị nh cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ các phòng ban, thủ tục phát hành cổ
phiếu, trái phiếu...
3.2. Các báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra của năm
hiện hành trong vài năm trớc.
Các báo cáo trên cung cấp dữ liệu về tình hình tài chính và kết quả kinh
doanh của đơn vị, giúp kiểm toán viên nhận thức đợc tổng quát về các vấn đề và
dựa trên cơ sở đó, áp dụng kỹ thuật phân tích các báo cáo này để nhận thức đợc xu
hớng phát triển của khách hàng. Đây là tài liệu quan trọng nhất trong một cuộc
kiểm toán báo cáo tài chính. Ngoài ra, việc xem xét các báo cáo kiểm toán, các
biên bản kiểm tra, thanh tra sẽ giúp kiểm toán viên nhận thức rõ hơn về thực trạng
hoạt động của đơn vị khách hàng và dự kiến phơng pháp kiểm tra.
3.3. Biên bản các cuộc họp cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban giám đốc.
Đây là những tài liệu chính thức và tóm lợc về những vấn đề quan trọng nhất
đã đợc thảo luận và quyết định chính thức trong các cuộc họp đó. Các biên bản
này thờng chứa đựng những thông tin quan trọng nh: công bố về cổ tức, phê chuẩn
việc hợp nhất hoặc giải thể các đơn vị trực thuộc, xét duyệt mua bán, chuyển nhợng các tài liệu quan trọng...Qua việc nghiên cứu này, kiểm toán sẽ xác định đợc
những dự kiện có ảnh hởng quan trọng đến việc hình thành và trình bày trung thực
các thông tin trên Báo cáo tài chính.
Trớc khi cuộc kiểm toán hoàn thành, kiểm toán viên cần phải kiểm tra, đối
chiếu các kết quả thu đợc trong quá trình kiểm toán với các quyết định đa ra trong
các cuộc họp để đảm bảo là Ban giám đốc đã tuân thủ các biện pháp đã đợc hội
đồng quản trị, các cổ đông đề ra và yêu cầu Ban giám đốc cung cấp th giải trình
trong đó cam kết là đã gửi đầy đủ các biên bản của các cuộc họp trên cho kiểm
toán viên.
3.4. Các hợp đồng và cam kết quan trọng.
Các hợp đồng và các cam kết quan trọng nh: hợp đồng mua, bán hàng... là
mối quan tâm hàng đầu ở các bộ phận cá biệt của cuộc kiểm toán và đặc biệt là
trong suốt giai đoạn khảo sát chi tiết. Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, việc
xem xét sơ bộ các hợp đồng đó sẽ giúp kiểm toán viên tiếp cận với các hoạt động
-13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
chính của khách hàng, hình dung những khía cạnh pháp lý có ảnh hởng đến tình
hình tài chính và kết quả hoạt động của đơn vị khách hàng.
4.Thực hiện các thủ tục phân tích.
Thủ tục phân tích là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan
trọng, qua đó tìm ra những xu hớng biến động và tìm ra những mối quan hệ có
mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị
đã dự kiến.
Theo chuẩn mực kiểm toán hiện hành các thủ tục phân tích đợc áp dụng cho tất
cả các cuộc kiểm toán và chúng thờng đợc thực hiện trong tất cả các giai đoạn của
cuộc kiểm toán.
ở giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, sau khi đã thu thập đợc các thông tin cơ
sở và thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng, kiểm toán viên tiến hành thực
hiện các thủ tục phân tích đối với các thông tin đã thu thập để hỗ trợ cho việc lập
kế hoạch. Về bản chất, thời gian và nội dung các thủ tục kiểm toán sẽ đợc sử dụng
để thu thập bằng chứng kiểm toán. Các thủ tục phân tích sử dụng cho việc lập kế
hoạch kiểm toán nhằm vào các mục tiêu sau đây:
- Thu thập hiểu biết về nội dung các Báo cáo tài chính và những biến đổi quan
trọng về kế toán và hoạt động kinh doanh của khách hàng vừa mới diễn ra kể từ
lần kiểm toán trớc.
- Tăng cờng sự hiểu biết của kiểm toán viên về hoạt động kinh doanh của
khách hàng và giúp kiểm toán viên xác định các vấn đề nghi vấn về khả năng hoạt
động liên tục của công ty khách hàng.
- Đánh giá sự hiện diện các sai số có thể có trên Báo cáo tài chính .
Nh vậy, qua việc thực hiện các thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch
kiểm toán, kiểm toán viên có thể xác định nội dung cơ bản của cuộc kiểm toán
Báo cáo tài chính. Mức độ, phạm vi và thời gian áp dụng các thủ tục phân tích thay
đổi tuỳ thuộc vào quy mô và tính phức tạp trong hoạt động kinh doanh của khách
hàng.
Các thủ tục phân tích đợc kiểm toán viên sử dụng gồm hai loại cơ bản:
1/ Phân tích ngang: Là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các trị số của
cùng một chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính.
Các chỉ tiêu phân tích ngang đợc sử dụng bao gồm:
-14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
So sánh số liệu kỳ này với số liệu kỳ trớc hoặc giữa các kỳ với nhau và
qua đó kiểm toán viên thấy đợc những biến động bất thờng và xác định đợc các
lĩnh vực cần quan tâm.Ví dụ: tỷ số thanh toán hiện hành giảm đột ngột với quy mô
lớn cho thấy doanh nghiệp đang gặp khó khăn về tình hình tài chính...
So sánh số liệu thực tế với số liệu dự toán hoặc số liệu ớc tính của kiểm
toán viên
So sánh dữ kiện của công ty khách hàng với dữ kiện chung của ngành.
2/ Phân tích dọc: Là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các tỷ lệ tơng quan
của các chỉ tiêu và khoản mục khác nhau trên Báo cáo tài chính.
Các tỷ suất tài chính thờng dùng trong phân tích dọc có thể là các tỷ suất về
khả năng thanh toán, các tỷ suất về khả năng sinh lời...
5. Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán
5.1. Đánh giá tính trọng yếu
* Khái niệm:
Trọng yếu là khái niệm tầm cỡ( hay quy mô ) và bản chất của các sai phạm
( kể cả bỏ sót ) của các thông tin tài chính hoặc là đơn lẻ, hoặc là từng nhóm mà
trong bối cảnh cụ thể nếu dựa vào các thông tin này để xét đoán thì không thể
chính xác hoặc là sẽ rút ra những kết luận sai lầm.
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên phải đánh giá mức độ
trọng yếu để ớc tính mức độ sai sót trên Báo cáo tài chính có thể chấp nhận từ đó
xác định nội dung và trình tự thực hiện các thử nghiệm kiểm toán.
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, các kiểm toán viên phải đa ra các ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu và phân bổ các ớc lợng ban đầu đó cho các khoản
mục.
5.1.1. Ước lợng ban đầu về tính trọng yếu.
Mức ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu là giá trị tối đa mà kiểm toán viên tin
rằng ở mức đó các Báo cáo tài chính có thể bị sai lệch nhng cha ảnh hởng đến các
quyết định của ngời sử dụng tài chính.
Việc ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu giúp cho kiểm toán viên lập kế hoạch
để thu thập bằng chứng kiểm toán phù hợp. Cụ thể, nếu kiểm toán viên ớc tính
mức trọng yếu càng thấp thì độ chính xác của các số liệu trên các báo cáo tài
chính càng cao và do đó số lợng bằng chứng cần thu thập càng nhiều và ngợc lại.
Mức ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu là một việc làm mang tính chất xét đoán
nghề nghiệp, nên các mức ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu là không cố định mà
-15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
có thể thay đổi trong quá trình kiểm toán nếu kiểm toán viên nhận thấy rằng mức ớc lợng ban đầu là quá cao hoặc quá thấp hoặc chỉ tiêu chọn làm gốc thay đổi
trong quá trình kiểm toán.
Các yếu tố ảnh hởng tới việc ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu:
- Tính trọng yếu là một khái niệm tơng đối hơn là một khái niệm tuyệt đối, nó
đợc xác định gắn liền với quy mô của công ty khách hàng. Một sai phạm với một
quy mô nhất định có thể là trọng yếu đối với một công ty nhỏ nhng không trọng
yếu đối với công ty lớn hơn. Do vậy, việc xác định một giá trị cụ thể( bằng tiền)
trong việc ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu áp dụng cho tất cả các khách hàng là
điều không thể làm đợc.
- Yếu tố định lợng của tính trọng yếu: Kiểm toán viên sử dụng các bảng hớng
dẫn của công ty kiểm toán trong việc xác định ban đầu về tính trọng yếu. Trong
đó, thu nhập trớc thuế, tài sản lu động, tổng vốn dài hạn, nợ ngắn hạn...thờng đợc
chọn làm chỉ tiêu gốc.
- Yếu tố định tính của trọng yếu: Trong thực tế để đánh giá một sai sót có phải
là trọng yếu hay không thì kiểm toán viên không chỉ đánh giá về mặt giá trị mà
còn phải đánh giá về mặt bản chất của sai sót đó, trong đó có một số sai sót luôn
đợc coi là trọng yếu bất kể quy mô lớn hay nhỏ.
Những yếu tố liên quan đến bản chất của sai phạm cần phải đợc xem xét khi
tiến hành ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu:
Các gian lận thờng đợc xem là quan trọng hơn các sai sót với cùng một
quy mô tiền tệ.
Các sai sót có quy mô nhỏ nhng lặp đi lặp lại hoặc gây ra tác động dây
chuyền làm ảnh hởng nghiêm trọng đến thông tin trên Báo cáo tài chính thì luôn
đợc xem là sai phạm trọng yếu vì đây là sai phạm có tính chất hệ thống.
Các sai phạm làm ảnh hởng đến thu nhập thì luôn là sai phạm trọng yếu.
Tóm lại: Mức ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu là công việc mang tính xét
đoán nghề nghiệp dựa trên các hớng dẫn của công ty kiểm toán. Mức độ trọng yếu
đợc xác định ban đầu có ảnh hởng tới quy mô của cuộc kiểm toán, ảnh hởng đến
việc thiết kế các thủ tục kiểm toán cần thực hiện trong giai đoạn lập kế hoạch
kiểm toán.
5.1.2. Phân bổ ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu cho các khoản mục.
Sau khi kiểm toán viên đã có đợc ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu thì kiểm
toán viên cần phân bổ mức ớc lợng này cho từng khoản mục trên báo cáo tài
-16
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment