Tuesday, May 31, 2016
70491
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
đầu ra
thuế GTGT
đầu vào
= dịch vụ chịu thuế bán ra
x của hàng hoá, dịch vụ đó
tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hoá
=dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hoá nhập khẩu
- Phơng pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT:
Đối tợng áp dụng phơng pháp tính trực tiếp trên GTGT là:
+ Cá nhân sản xuất, kinh doanh là ngời Việt Nam.
+ Tổ chức cá nhân nớc ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật đầu t nớc
ngoài tại Việt Nam cha thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơn chứng
từ để làm căn cứ tính thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế;
+ Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.
Xác định thuế GTGT phải nộp:
Số thuế GTGT
phải nộp
giá trị gia tăng của
=
hàng hoá, dịch vụ chịu thuế
GTGT của hàng hoá
dịch vụ
thuế suất thuế GTGT
x của hàng hoá, dịch vụ
giá thanh toán của hàng
giá thanh toán của hàng
= hoá, dịch vụ bán ra
- hóa, dịch vụ mua và
6. Hoàn thuế GTGT.
- Cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế đợc xét
hoàn thuế trong các trờng hợp sau:
+ Cơ sở kinh doanh trong 3 tháng liên tục trở lên (không phân biệt niên độ kế
toán) có số thuế đầu vào cha dợc khấu trừ hết. Số thuế đợc hoàn là số thuế đầu vào
cha đợc khấu trừ hết của thời gian xin hoàn thuế
+ Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế
GTGT đầu vào của hàng hoá hoá xuất khẩu phát sinh trong tháng cha đơc khấu trừ
từ hai trăm triệu đồng trở lên thì đợc xét hoàn thuế theo tháng. Trờng hợp trong
tháng thuế GTGT đầu vào cha đợc khấu trừ hết bao gồm cả thuế đầu vào của hàng
hoá, dịch vụ bán trong nớc thì cũng đợc tính vào số thuế đợc hoàn trong tháng.
- Đối với cơ sở kinh doanh đầu t mới đã đăng kí kinh doanh, đăng kí nộp thuế theo
phơng pháp khấu trừ thuế đang trong giai đoạn đằu t, cha đi vào hoạt động, cha
phát sinh thuế đầu ra, nếu thời gian đầu t từ một năm trở nên đợc xét hoàn thuế
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
đầu vào theo từng năm. số thuế GTGT đầu vào của tài sản đầu t đợc hoàn có giá trị
từ 200 triệu đồng trở lên thì đợc xét hoàn thuế từng quý.
- Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế
có dự án đầu t của cơ cở sản xuất đang trong giai đoạn đầu t, cha đi vào hoạt động,
cha đăng kí kinh doanh, đăng kí nộp thuế có số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ
sử dụng cho dự án đầu t từ 200 triệu đồng trở lên đợc xét hoàn thuế theo quý. Cơ
sở kinh doanh phải kê khai, lập hồ sơ hoàn thuế riêng cho dự án đầu t.
- Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi sát nhập, hợp nhất chia tách, giải thể phá
sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nớc có thuế
GTGT nộp thừa, số thuế GTGT đầu vào cha đợc khấu trừ hết.
- Cơ sở kinh doanh đợc hoàn thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật.
- Việc hoàn thuế GTGT đã trả đối với các dự án sử dụng vốn ODA nh sau:
+ Chủ dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại, dự án sử dụng vốn ODA vay
hoặc vốn ODA hỗn hợp thuộc đối tợng đợc ngân sách nhà nớc đầu t không hoàn
trả toàn bộ hoặc 1 phần đợc hoàn thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử
dụng cho dự án. số thuế GTGT đợc hoàn là số thuế GTGT đợc ghi trên hoá đơn
GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào.
+ Trờng hợp chủ dự án nêu trên không đợc ngân sách nhà nớc bố trí vốn đối ứng
để thanh toán tiền thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án;
chủ dự án giao thầu cho các nhà thầu chính thuộc đối tợng nộp thuế GTGt theo phơng pháp khấu trừ thuế cung cấp các hàng hoá, dịch vụ mua vào theo giá không
thuế GTGT thì nhà thầu chính đợc tính khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào của
hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho dự án.
- Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của
tổ chức cá nhân nớc ngoài để mua hàng hoá tại Việt Nam để viện trợ thì đợc hoàn
lại tiền thuế GTGT đã trả ghi trên hoá đơn GTGT khi mua hàng.
- Đối tợng đợc hởng u đãi miễn trừ ngoại giao theo pháp lệnh về u đãi miễn trừ
ngoại giao mua hàng hoá, dịch vụ ở Việt Nam đợc hoàn lại số thuế GTGT đã trả
ghi trên hoá đơn GTGT vẫn phải tính thuế GTGT.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
II. kế Toán thuế giá trị gia tăng
1. hoá đơn chứng từ mua bán hàng hoá và dịch vụ:
Cơ sở kinh doanh khi mua, bán hàng hóa, dịch vụ phải thực hiện chế độ hoá
đơn, chứng từ theo quy định của Pháp luật.
- Cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế
khi trờng hợp bán hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB( trừ trờng hợp đợc dùng hoá
đơn chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT.
-Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phơng pháp trực tiếp trên GTGT khi bán hàng
hoá, dịch vụ phải sử dụng hoá đơn bán hàng.
-Chi lập hóa đơn, cơ sở kinh doanh phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định trên
hoá đơn. Đối với hoá đơn GTGT phải ghi rõ giá bán cha có thuế GTGT, phụ thu và
phí tính ngoài giá bán(nếu có), thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế, không
ghi tách riêng giá bán cha có thuế và thuế GTGT, chỉ ghi chung giá thanh toán thì
thuế GTGTđầu ra phải tính trên giá thanh toán.
2 Tài khoản kế toán thuế giá trị gia tăng.
a.Ttài khoản 133- thuế GTGT đợc khấu trừ .
Tài khoản 133 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, đã đợc
khấu trừ, đợc hoàn lại.
- Hạch toán tài khoản 133 theo các quy định sau:
+Tài khoản 133 chỉ áp dụng đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc đối tợng
nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
+phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ và thuế GTGT đầu vào
không đợc khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ mua vào.
+ nếu không thì hạch toán riêng, phải xác định rõ thuế GTGT đợc khấu trừ theo
tỷ lệ % doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu chịu thuế GTGT so với
tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra. Số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu
trừ đợc tính vào giá vốn hàng bán.
- Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2:
+Tài khoản 1331: thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ. Tài khoản
này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ của hàng hoá, vật t,
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế
GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
+Tài khoản 1332: thuế GTGT đợc khấu trừ của TSCĐ. Tài khoản này dùng để
phản ánh số thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu t, mua sắm TSCĐ dùng vào
hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ.
- Kết cấu tài khoản 133 nh sau:
+Bên Nợ: số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.
+Bên Có:
. Số thuế GTGT đầu vào đã đợc khấu trừ.
.Số thuế GTGT đầu vào đã đợc hoàn lại.
.Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ.
.Số thuế GTGT đầu vào của hàng mua trả lại ngời bán.
+D Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn đợc khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào đợc hoàn
lại nhng ngân sách nhà nớc cha trả.
b. Tài khoản 3331-thuế GTGT phải nộp:
-Tài khoản 3331 dùng để phản ánh thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, số
thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp ngân sách nhà nớc của các đơn vị hoạt động
sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT.
-Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:
+Tài khoản 33311-thuế GTGT đầu ra: tài khoản này dùng để phản ánh số thuế
GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng hoá, sản
phẩm bán ra.
+Tài khoản 33312-thuế GTGT hàng nhập khẩu: tài khoản này dùng để phản ánh
số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng nhập khẩu.
-Kết cấu tài khoản 3331 nh sau:
+Bên Nợ: .Số thuế GTGTđầu vào đã đợc khấu trừ.
.Số thuế GTGT đợc giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp.
.Số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách nhà nớc.
.Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại.
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+Bên Có:.Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ.
.Số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu.
+D Có:
.Số thuế GTGT phải nộp cuối kỳ.
+D Nợ:
.Số thuế GTGT đã nộp thừa vào ngân sách nhà nớc.
3. sổ kế toán thuế GTGT.
Sổ chi tiết thuế GTGT
Năm
Chứng từ
STT
Ngày
A
B
Diễn
Số thuế
Số thuế
Số thuế
Số thuế
Số đã
Số còn
giải
C
đầu vào đ1
đầu ra
2
đợc
3
phải
4
nộp
5
phải
6
Cộng
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Sổ chi tiết thuế GTGT.
Năm
Chứng từ
STT
Ngày
A
B
Diễn giải Số
C
thuế Số
phải nộp
1
thuế Số
thuế Số
đợc giảm thực phải nộp
2
3
4
đã Số
còn
phải nộp
5
Cộng
Sổ chi tiết thuế GTGT
Năm
Chứng từ
Số hiệu
Diễn giải
Ngày tháng
A
B
Số tiền
Thuế GTGT đ- Thuế GTGT đã
ợc hoàn lại
C
1
1. Số d đầu kỳ
2. số phát sinh
Cộng sô phát
sinh
3.số d cuối kỳ
III hạch toán thuế GTGT.
1 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
16
hoàn lại
2
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment