Friday, May 20, 2016

Tổ chức công tác kế toán vật liệu tại công ty cổ phần Giầy Hà Nội

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Nếu giá hoá đơn nhỏ hơn giá tạm tính Nợ 152 Ghi đỏ Nợ 133 Có 331, 111, 112, 311, 333 * Kế toán tổng hợp giảm: - Xuất dùng cho sản xuất kinh doanh: căn cứ thực tế ghi Nợ 621 Nợ 6272 Nợ 6412 Nợ 6422 Có 152 (chi tiết liên quan) - Xuất kho vật liệu tự chế biến hoặc thuê ngoài Nợ 154 (chi tiết liên quan) Có 152 - Xuất vật liệu góp vốn liên doanh đơn vị khác: Nợ 128, 228: Giá trị vốn góp Có 152 Có 412 (chênh lệch tăng do giá vốn góp > thực tế) Nợ 412 (chênh lệch giảm do giá trị vốn góp < thực tế) - Xuất bán cho vay: Nợ 632, 138 (1388) Có 152 - Giảm do mất mát thiếu hụt + Do ghi chép nhầm lẫn Nợ TK có liên quan Có 152 + Thiếu hụt trong định mức tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Nợ 642 Có 152 + Nếu thiếu hụt ngoài định mức do ngời chịu trách nhiệm gây nên Nợ 111 - số bồi thờng vật chất đã thu Nợ 334 - trừ vào tiền lơng Nợ 1388 - số bồi thờng phải thu Có 152 + Nếu cha rõ nguyên nhân phải chờ xử lý Nợ 1381 Có 152 - Giảm do đánh giá lại: Nợ 412 Có 152 (số chênh lệch giảm) b. Kế toán tổng hợp theo phơng pháp kiểm kê định kỳ Phơng pháp này thờng áp dụng ở những đơn vị có nhiều chủng loại vật t hàng hoá với qui cách mẫu mã rất khác nhau có giá trị thấp, hàng hoá vật t xuất dùng thờng xuyên. Ưu điểm: Đơn giản, giảm nhẹ khối lợng công việc hạch toán Nhợc điểm: Độ chính xác về giá trị vật t hàng hoá xuất dùng, xuất bán bị ảnh hởng của công tác quản lý tại kho quầy bến bãi. Kế toán sử dụng TK 611 - mua hàng TK này dùng để phản ánh giá thực tế của số vật t hàng hoá mua vào và xuất dùng trong kỳ. Bên nợ: + Kết chuyển giá thực tế vật t hàng hoá tồn đầu kỳ + Giá thực tế vật t hàng hoá mua vào trong kỳ Bên nợ: + Giá thực tế vật t hàng hoá kiểm kê lúc cuối kỳ + Giá thực tế vật t hàng hoá xuất trong kỳ 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 + Giá thực tế hàng hoá đã gửi bán cha đợc xác định là tiêu thụ trong kỳ + Chiếu khấu mua hàng, hàng mua giảm giá trả lại TK 611 không có số d và chia thành 2 TK cấp 2 6111: Mua NVL 6112: Mua hàng hoá - Đối với TK 152, khác với phơng pháp kê khai thờng xuyên các doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ thì các TK 152, 151 không dùng để theo dõi tình hình nhập xuất trong kỳ mà chỉ dùng để kết chuyển giá thực tế vật liệu và hàng mua hàng đang đi đờng lúc đầu kỳ, cuối kỳ vào TK 611. Ngoài ra kế toán cũng sử dụng các TK liên quan khác nh phơng pháp kê khai thờng xuyên. Kế toán môt số nghiệp vụ chủ yếu nh sau: - Căn cứ giá thực tế vật liệu hàng mua đang đi đờng tồn cuối kỳ trớc để kết chuyển vào TK 6111 lúc đầu kỳ. Nợ TK 611 Có TK 152, 151 - Trong kỳ khi mua vật liệu, căn cứ hoá đơn và các chứng từ liên quan khác, kế toán ghi sổ nh sau: + Giá thực tế vật liệu nhập kho: Nợ 6111 Nợ 133 Có 111, 112, 141, 331, 311, 341 + Chiết khấu mua hàng đợc phản ánh Nợ 331, 111, 112 Có 611 Có 133 + Giá trị hàng mua trả lại do không đúng hợp đồng 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Nợ 111, 112, 1388, 331 Có 611 Có 13 + Giảm giá hàng mua do kém phẩm chất... Nợ 111, 112, 1388, 331 Có 611 (số giảm giá) Có 133 - Cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê vật liệu kế toán xác định giá vật liệu xuất dùng trong kỳ nh sau: Giá thực tế NVL xuất dùng = Giá thực tế NVL tồn đầu kỳ + Giá NVL mua trong kỳ - Giá thực tế NVL tồn cuối kỳ Để xác định đợc giá thực tế của số vật liệu xuất dùng cho từng nhu cầu, đối tợng: cho sản xuất sản phẩm, mất mát hao hụt... Kế toán phải kết hợp với số liệu hạch toán chi tiết mới có thể xác định đợc, do kế toán tổng kết không theo dõi ghi chép tình hình xuất dùng liên tục trên cơ sở các chứng từ xuất. Các nghiệp vụ lúc cuối kỳ đợc ghi sổ nh sau: - Kết chuyển giá thực tế vật liệu tồn cuối kỳ Nợ 152 Có 6111 - Giá thực tế vật liệu xuất dùng cho sản xuất kinh doanh xuất bán Nợ 621, 627, 641, 642 Nợ 632 Có 6111 - Giá thực tế vật liệu thiếu hụt mất mát, căn cứ vào biên bản, quyết định xử lý ghi: Nợ 1388, 111, 334 Có 6111 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Đối với các doanh nghiệp hạch toán VAT theo phơng pháp trực tiếp thì không dùng TK 133, số thuế VAT đợc khấu trừ tính gộp vào giá NVL và số chiết khấu giảm giá giá trị hàng trả lại cũng tính nh trên, các nghiệp vụ còn lại không liên quan đến thuế VAT tơng tự nh hạch toán theo phơng pháp khấu trừ. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Phần thứ hai Tình hình tổ chức kế toán vật liệu của công ty cổ phần giầy Hà Nội I. Đặc điểm tình hình chung của công ty cổ phần giầy Hà Nội 1. Khái quát về công ty. Công ty cổ phần Giầy Hà Nội tên giao dịch là HASOFA, đợc thành lập ngày 1/1/1999, có trụ sở chính tại Km6 đờng Nguyễn Trãi - Quận Thanh Xuân Hà Nội. Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất các sản phẩm về da và giả da. Những dự kiến của công ty sau khi cổ phần hoá. Chỉ tiêu ĐVT Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 1. Vốn điều lệ Tr. đồng 7.500 7.500 7.500 2. Doanh thu Tr.đồng 52.500 52.120 57. 870 3. Các khoản nộp NS Tr.đồng 247 268 513 4. Lợi nhuận sau thuế Tr. đồng 824 907 881 5. Cổ tức BQ hàng năm % 12,40 13,6 13,2 6. Lao động bình quân ngời 800 800 800 Hiện nay công ty có 7 phân xởng sản xuất chính, mỗi phân xởng có từ 4 đến 5 tổ sản xuất. Riêng phân xởng Thái có 20 tổ sản xuất. Chức năng và nhiệm vụ từng phân xởng nh sau: + Phân xởng cơ điện: Chịu trách nhiệm sửa chữa thờng xuyên trung đại tu máy móc... + Phân xởng cắt: Nhiệm vụ chính là cắt da và chặt bán thành phẩm theo khuân định sẵn. + Phân xởng may I: Gia công bán thành phẩm, mũ giày + Phân xởng may II,III: Sản xuất chủ yếu là túi da và găng da. + Phân xởng Thái: Phân xởng gia công giày cho Thái Lan, sản phẩm chủ yếu là giầy xuất khẩu 16

No comments:

Post a Comment