Wednesday, May 4, 2016

Bàn về công tác quản lý và hạch toán thuế GTGT trong doanh nghiệp

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Nợ TK 152,153,211 : Giá bao gồm cả thuế GTGT Có TK 111,112,331... - Đối với vật t, hàng hoá mua về dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT nhng không tách riêng đợc, ghi: Nợ TK 152,153,156,211 : Giá mua cha có thuế GTGT Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào. Có TK 111,112,331... Cuối kỳ, kế toán tính và xác định thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, không đợc khấu trừ trên cơ sở phân bổ theo tỷ lệ doanh thu. Số thuế đầu vào đợc tính khấu trừ theo tỉ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu trong kỳ và ghi: + Số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ trong kỳ: Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp. Có TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ. + Số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ trong kỳ: Số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán. Có TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ. Số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ trong kỳ tính vào giá vốn hàng bán của kỳ sau, ghi: Nợ TK 142 - Chi phí trả trớc. Có TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ. Khi tính số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ vào giá vốn của hàng bán của kỳ kế toán sau, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán. Có TK 142 - Chi phí trả trớc. - Khi xuất hàng hoá dùng để khuyến mại, tiếp thị, quảng cáo không tính thuế GTGT đầu ra thì chỉ đợc khấu trừ thuế GTGT đầu vào của số hàng hoá này tơng ứng với giá trị hàng hoá khuyến mại, quảng cáo tính trong khoản chi phí khác tơng ứng với tỷ lệ % so với tổng chi phí hợp lý tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp quy định đối với doanh nghiệp. Số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ của hàng 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 hoá khuyến mại, quảng cáo vợt tỉ lệ % so với tổng số chi phí hợp lý tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (chi tiết khuyến mại, quảng cáo) Có TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ. - Cơ sở sản xuất sắt, thép thuộc đối tợng tính thuế GTGT phải nộp theo phơng pháp khấu trừ thuế khi thu gom sắt, thép phế liệu để làm nguyên liệu sản xuất sắt, thép, đợc khấu trừ 5% trên giá trị sắt, thép phế liệu mua vào. Căn cứ vào hoá đơn, chứng từ, bảng kê mua sắt thép, phế liệu, kế toán tính: = x 5% = - và phản ánh: Nợ TK 152 : Giá mua cha có thuế GTGT. Nợ TK 133 : Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ. Có TK 111,112,331 : Tổng giá thanh toán. Đối với doanh nghiệp có tổ chức đơn vị trực thuộc làm nhiệm vụ thu mua sắt, thép phế liệu để cung ứng cho đơn vị sản xuất thuộc doanh nghiệp theo giá chỉ định của doanh nghiệp thì đơn vị thu mua đợc khấu trừ 5% trên giá trị sắt thép phế liệu mua vào. ở đơn vị trực thuộc làm nhiệm vụ thu mua sắt thép phế liệu, căn cứ vào chứng từ, hoá đơn mua sắt thép phế liệu để tính thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, giá mua cha có thuế GTGT và kế toán nh trên. Đơn vị trực thuộc khi bán sắt, thép phế liệu cho cơ sở sản xuất, bên bán phải viết hoá đơn GTGT và kế toán doanh thu bán sắt, thép phế liẹu theo giá bán cha có thuế GTGT, ghi: Nợ TK 111,112,136 : Tổng giá thanh toán Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp. Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (giá bán cha có thuế GTGT). - Các tổ chức, các doanh nghiệp thơng mại mua hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất bán đợc khấu trừ 3% tính trên giá hàng hoá mua vào theo chế độ quy định. Kế toán căn cứ vào hoá đơn mua vào tính thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ 3% trên giá thanh toán, tính giá mua cha có thuế GTGT (cách tính đối với cơ sở mua sắt thép phế liệu), ghi: Nợ TK 156,157,632 : Giá mua cha có thuế GTGT 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Nợ TK 133 : Thuế GTGT đợc khấu trừ Có TK 111,112,331 : Tổng giá thanh toán - Trờng hợp cơ sở sản xuất chế biến mua nguyên liệu là nông sản, lâm sản, thuỷ sản cha qua chế biến của ngời sản xuất bán ra không có hoá đơn để phục vụ chế biến sẽ đợc khấu trừ thuế đầu vào 3% hoặc 5% quy định tính trên giá trị hàng hoá mua vào. Kế toán căn cứ vào bảng kê mua hàng, (cách tính nh đối với cơ sở sản xuất mua sắt, thép phế liệu,...) tính số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, tính giá mua cha có thuế và hạch toán: Nợ TK 152,621 : Giá mua cha có thuế GTGT. Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ. Có TK 111,112,331 : Tổng giá thanh toán. - Khi mua hàng phải trả lại (thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ), căn cứ vào chứng từ xuất hàng trả lại cho bên bán và các chứng từ liên quan, ghi: Nợ TK 111,112,331 : Tổng giá thanh toán. Có TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ. Có TK 152,153,156,211 : Giá mua cha có thuế GTGT. - Khi mua TSCĐ có hoá đơn GTGT dung chung vào hoạt động sản xuất, kinh doanh chụi thuế GTGT và không chịu thuế GTGT, kế toán phản ánh giá trị TSCĐ theo giá mua cha có thuế GTGT, thuế GTGT đầu vào đợc phản ánh vào TK 133. Cuối kỳ kế toán và xác định số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ và không đợc khấu trừ trên cơ sở tỷ lệ doanh thu chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ và doanh thu không chịu thuế so với tổng doanh thu trong kỳ. Số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ đợc hạch toán vào các chi phí có liên quan sử dụng tài sản cố định, ghi: + Trờng hợp số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ lớn, ghi: Nợ TK 142 - Chi phí trả trớc Có TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ Khi phân bổ số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ vào chi phí, ghi: Nợ TK 627,641,642... Có TK 142 - Chi phí trả trớc + Trờng hợp số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ nhỏ, ghi: Nợ TK 627,641,642,... 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Có TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ - Khi phát sinh các khoản chi trợ cấp thôi việc cho ngời lao động, các khoản chi nghiên cứu khoa học, nghiên cứu đổi mới công nghệ, chi sáng kiến, chi đào tạo nâng cao tay nghề công nhân, chi bảo vệ môi trờng, chi cho lao động nữ,... ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp. Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có) Có TK 111,112,331,... 7.1.2. a/ Hạch toán thuế GTGT đầu ra: Tài khoản sử dụng: TK 3331: Thuế GTGT phải nộp: TK này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, số thuế giá trị gia tăng đã nộp và còn phải nộp vào ngân sách Nhà nớc. - Bên Nợ phản ánh: Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ. Số thuế GTGT đợc giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp. Số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách Nhà nớc. Số thuế, giá trị GT của hàng bán bị trả lại. - Bên Có p hản ánh: Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ. Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng, sử dụng nội bộ. Số thuế GTGT phải nộp của thu nhập hoạt động tài chính bất thờng. Số thuế GTGT phải nộp của hàng hoá nhập khẩu. - Số d bên Có: VAT còn phải nộp cuối kỳ. - Số d bên Nợ: Số thuế GTGT đã nộp thừa vào ngân sách Nhà nớc. TK 3331 có 2 tài khoản cấp 3: TK 33311 : Thuế GTGT đầu ra. Dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ. TK 33312 : Thuế GTGT hàng nhập khẩu. Dùng để phản ánh thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng nhập khẩu. 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 TK 3331 áp dụng cho cả các cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế và cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp trên GTGT. b/ Phơng pháp xác định thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT phải nộp: * Tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ: = = c/ x Phơng pháp hạch toán: - Khi bán hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế, căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán ghi: Nợ TK 111,112,131 : Tổng giá thanh toán. Có TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra. Có TK 511,512 : Giá cha có thuế GTGT - Khi bán hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán: Nợ TK 111,112,133 : Tổng giá thanh toán. Có TK 511,512 : Tổng giá thanh toán. - Đối với hoạt động cho thuê tài sản có nhận trớc tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu của từng năm là tổng số tiền cho thuê chia cho số năm thuê tài sản. Khi nhận trớc, kế toán phản ánh doanh thu nhận trớc là giá cha có thuế GTGT. Nợ TK 111,112 : Tổng số tiền nhận trớc. Có TK 3387 : Doanh thu trớc cha có thuế GTGT. Có TK 3331 : Thuế GTGT. Đồng thời tính và kết chuyển doanh thu kỳ kế toán: Doanh thu của kỳ kế toán Sang kỳ kế toán sau, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán: Số doanh thu của kỳ kế toán sau Số tiền phải trả cho khách hàng vì hợp đồng cung cấp dịch vụ về cho thuê tài sản không đợc thực hiện, ghi: 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368 Nợ TK 3387 : Giá cha có thuế GTGT Nợ TK 531 : Trờng hợp đã ghi doanh thu trong kỳ theo giá cha thu. Nợ TK 3331 : Số tiền trả lại cho ngời đi thuê về thuế GTGT của hoạt động thuê tài sản không thực hiện đợc. Có TK 111,112,3388 : Tổng số tiền trả lại. - Khi phát sinh các khoản thu nhập từ hoạt động tài chính, các khoản thu nhập bất thờng thuộc đối tợng chịu thuế theo phơng pháp khấu trừ, ghi: Nợ TK 111,112,138 : Tổng giá thanh toán. Có TK 3331 (33311) : Thuế GTGT. Có TK 711,721 : Giá cha có thuế GTGT. - Trờng hợp bán hàng theo phơng pháp trả góp, doanh thu bán hàng là doanh thu là giá bán trả một lần cha có thuế GTGT, ghi: Nợ TK 111,112,131 : giá thanh toán. Có TK 3331 : Thuế GTGT. Có TK 511 : Doanh thu bán hàng (ngoài thuế). Có TK 711 : Lãi bán hàng trả chậm. - Bán hàng theo phơng thức hàng đổi hàng: + Nếu bán hàng đổi lấy hàng hoá để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, để phản ánh doanh thu bán hàng là giá bán cha có thuế GTGT: Nợ TK 131 : Tổng giá thanh toán. Có TK 3331 : Thuế GTGT. Có TK 511 : Giá không có thuế GTGT. Khi nhận đợc vật t hàng hoá trao đổi, ghi: Nợ TK 152,153,156,211 : Giá mua cha có thuế GTGT. Nợ TK 133 : Thuế GTGT đợc khấu trừ. Có TK 131 : giá thanh toán. 16

No comments:

Post a Comment