Thursday, March 31, 2016
Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
tiêu về số lợng của các chế độ tiền lơng quy định.
d. Hình thức trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến.
Theo hình thức này, ngoài tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp còn căn cứ vào
việc hình thành định mức để tính thêm cho một số tiền lơng tính theo tỷ lệ
luỹ tiến, tỷ lệ hình thành vợt mức ngày càng cao thì luỹ tiến ngày càng nhiều.
Trả lơng theo hình thức này có tác dụng khuyến khích mạnh mẽ việc tăng
năng suất lao động, phấn đấu vợt định mức đựơc giao. Song nó cũng là những hạn
chế nh hình thức trả lơng theo sản phẩm có thởng.
e. Hình thức trả lơng khoán.
Hình thức này áp dụng cho nhiều công việc đợc giao từng chi tiết, từng bộ
phận sẽ không có lợi mà phải giao toàn bộ công việc cho công nhân hoàn thành
trong một thời gian nhất định
Trong cách trả lơng này thì tuỳ theo công việc cụ thể mà đa ra đơn giá
khoán thích hợp với yêu cầu là phải tính toán một cách tỷ mỷ chặt chẽ đến từng
yếu tố sản xuất.
f. Hình thức trả theo sản phẩm tập thể.
Là kết hợp lao động của tập thể công nhân, kế toán phải chia lơng cho từng
công nhân theo phơng pháp theo thời gian làm việc thực tế và trình độ kỹ thuật của
ngời lao động kết hợp với bình công chấm điểm .
3. Quỹ tiền lơng.
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lơng trả cho số công nhân
viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và trả lơng.
Quuỹ tiền lơng của doanh nghiệp bao gồm:
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian làm việc thực tế (lơng thời
gian, lơng sản phẩm).
- Các khoản phụ cấp thờng xuyên: Phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên,
phụ cấp làm đêm, thêm giờ phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp dạy
nghề, phụ cấp công lao động, phụ cấp cho những ngời công tác khoa học kỹ thuật
có tài năng.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Tiền trả lơng cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do những
nguyên nhân khách quan, thời gian đi học nghỉ phép.
- Tiền lơng trả cho ngời ao động (công nhân làm ra sản phẩm hàng trong
phạm vi chế độ quy định).
Về phơng điện hạch toán kế toán quỹ tiền lơng của doanh nghiệp đợc chia
thành hai loại:
- Tiền lơng chính là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian họ thực
hiện nhiệm vụ chính: gồm tiền lơng cấp bậc các khoản phụ cấp (làm đêm, thêm
giờ)
- Tiền lơng phụ: là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian họ thực
hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ, thời gian ngời lao động nghỉ
phép, nghĩ lễ tết, nghỉ vì ngừng sản xuất.. đợc hởng lơng theo chế độ.
Trong công tác hạch toán, tiền lơng chính của công nhân sản xuất đợc hạch
toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm.
Tiền lơng phụ: công nhân sản xuất đợc hạch toán và phân bổ gián tiếp vào
chi phí sản xuất các loại sản phẩm có liên quan theo tiêu thức phân bổ thích hợp.
Quỹ tiền lơng đóng vai trò hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp vì tiền
lơng là khoản thu nhập chính của ngời lao động do đó khi mà quỹ tiền lơng của
doanh nghiệp mà càng nhiều thì doanh nghiệp sẽ hạch toán đầy đủ các khoản tiền
lơng cho ngời lao động (theo tháng, ngày, giờ) từ đó sẽ thúc đẩy cho doanh nghiệp
phát triển, ngợc lại khi quỹ tiền lơng của công ty không nhiều thì doanh nghiệp sẽ
không thanh toán hết số tiền lơng của công nhân từ đó làm cho công nhân viên
không có niềm say mê với công việc của công ty, vì vậy mà quỹ tiền lơng là bộ
phận cho các cơ quan và doanh nghiệp đánh giá.
* Một số nghiệp vụ và sơ đồ hạch toán tiền lơng.
- Tài khoản sử dụng: TK 334
Kết cấu TK 334:
Bên nợ:
+ Tiền lơng (tiền công), tiền thởng, tiền tằng ca.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+ Các khoản khấu trừ vào tiền lơng.
Bên có:
+ Tiền lơng, tiền thởng, tiền ăn ca phải trả cho công nhân viên.
D cuối kỳ :
+ Bên nợ: Số tiền đã trả lớn hơn số tiền phải trả.
+ bên có: Tiền lơng (tiền công) tiền thởng và các khoản khác phải trả cho
công nhân viên.
4. Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản tính trích theo tiền lơng.
Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp một cách trung thực, kịp thời, đầy đủ
tình hình hiện có và sự biến động về số lợng và chất lợng lao động. Tình hình sử
dụng thời gian lao động , kết quả lao động.
- Tính toán, chính xác, kịp thời đúng chính sách, chế độ các khoản tiền lơng
và các khoản trợ cấp phải trả cho ngừơi lao động.
- Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động tình hình
chấp hành các chính sách qũy BHXH, BHYT.
- Tính toán và phân bổ chính xác đúng đối tợng các khoản tiền lơng, khoản
trích BHXH, BHYT vào các CP sản xuất kinh doanh. Hớng dẫn và kiểm tra các bộ
phận trong đơn vị thực hiện đầy đủ chế độ, đúng phơng pháp hạch toán.
- Lập báo cáo về lao động tiền lơng, BHXH, BHYT thuộc phạm vi trách
nhiệm của kế toán, tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lơng,
quỹ BHXH, quỹ BHYT đề xuất các biện pháp nhằm khai thác có hiệu quả tiềm
năng lao động, đấu tranh chống những hành vi vô trách nhiệm, vi phạm kỷ luật lao
động, chính sách chế độ tiền lơng.
III. Kế toán tổng hợp tiền lơng BHXH BHYT KPCĐ.
1. Chứng từ và tài khoản kế toán.
Các chứng từ hạch toán về tiền lơng và BHXH chủ yếu là các chứng từ về
tiền lơng, BHXH và thanh toán tiền lơng BHXH nh:
- Bảng thanh toán tiền lơng (mẫu số LĐ - TL)
- Bảng thanh toán BHXH (mẫu số 04 LĐ - TD)
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Bảng thanh toán tiền thởng (mẫu số 02 LĐ- TD)
- Các phiếu thu khác. Quá trình tính toán, thanh toán và khoản trích theo lơng sau khi đựơc phản ánh trên, các chứng từ kế toán sẽ đợc phản ánh khoản liên
quan. Để tiến hành hạch toán tiền lơng và khoản trích theo lơng, kế toán sử dụng
tài
khoản kế toán sau:
TK334 phải trả công nhân viên
TK này đợc dùng để phản ánh các TK thanh toán với công nhân viên của
doanh nghiệp về tiền lơng, tiền công, phụ cấp, BHXH, tiền thởng và các khoản
thuộc về thu nhập của công nhân viên.
Kết cấu TK 334:
* Bên nợ:
+ Các khoản tiền lơng (tiền công) tiền thởng, BHXH và các khoản đã trả, đã
ứng trớc cho công nhân viên.
+ Các khoản đã khấu trừ vào tiền công, tiền lơng của công nhân.
* Bên có:
+ Các khoản tiền lơng, tiền thởng, BHXH và các khoản khác còn phải trả
cho công nhân viên.
* D có:
+ Các khoản tiền lơng, tiền thởng, BHXH và các khoản tiền khác còn phải
trả cho công nhân viên.
* D nợ (nếu có):
+ Phản ánh số tiền đã đợc trả thừa cho công nhân viên về tiền lơng, tiền thởng, BHXH và các khoản khác (đây là trờng hợp cá biệt rất ít khi xảy ra)
*TK338 phải trả nợ, phải nộp khác.
TK này dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả, phải nộp
khác. Ngoài doanh nghiệp đã phản ánh ở các TK công nợ phải trả (từ TK 331 đến
336).
Nội dung các TK phải nộp khác rất phong phú: Khoản phải nộp cho pháp
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
luật về lệ phí toà án, tiền nuôi con khi ly dị, phải trả về vay mợn tạm thời vận t,
tiền vốn Trong các khoản phải trả phải nộp khác cho những khoản liên quan
trực tiếp công nhân viên bao gồm có: BHXH, BHYT và phí công đoàn đợc thực
hiện trên các TK cấp II TK 338 nh:
TK 3382 KPCĐ.
TK 3383 BHXH.
TK 3384 BHYT.
Kết cấu TK 338 nh sau:
Bên nợ:
+ Kết chuyển giá trị tài sản vào các TK liên quan theo quyết định ghi trong
biên bản sử lý.
+ BHYT phải trả công nhân viên.
+ Các khoản đã trả và nộp khác.
Bên có: + Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết cha rõ nguyên nhân.
+ Giá trị tài sản thừa phải trả cho các tập thể theo quyết định ghi trong biên
bản sử lý.
+ Trích BHXH, BHYT, KPCĐ và chi phí sản xuất kinh doanh.
+ Các khoản thanh toán với công nhân viên về tiền nhà, tiền điện nớc ở tập
thể.
+ Trích bảo hiểm xã và KPCĐ vợt chi đợc cấp bù.
+ Các khoản phải trả khác.
D có:
+ BHXH, BHYT và KPCĐ đã trích cha nộp đủ cho cơ quan cấp trên hoặc số
quỹ để lại cho đơn vị cha chi hết.
+ Giá trị tài sản xuất phát hiện thừa còn chờ giải quyết. Ngoài các TK 334,
338 kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng còn sử dụng các TK nh:
TK622: Chi phí công nhân trực tiếp.
TK627 : Chi phí sản xuất.
TK 641 :Chi phí bán hàng.
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
TK 642 : Chi phí QLDN.
TK 335 : Chi phí phải trả.
2. Kế toán tổng hợp tiêng lơng BHXH, BHYT, KPCĐ.
Kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản BH, kinh phí đợc thực hiện trên sổ
sách kế toán các tài khoản liên quan đã trình bày.
Phần II: thực tế công tác kế toán tiền lơng Và các
khoản trích theo tiền lơng tại công ty cổ phần viễn
thông tín hiệu đờng sắt
I.Đặc điểm-tình hình chung của Công ty cổ phần tín
hiệu đờng sắt
Công ty Công trình Thông tin Tín Hiệu -Điện nay đổi tên thành Công Ty Cổ Phần
Viễn Thông Tín Hiệu Đờng Sắt theo quyết định số 2293/2001/QĐ-BGTVT.
1.Vị trí của công ty trong nền kinh tế :
Trong nền kinh tế, với hàng triệu, hàng vạn công ty thì sự đóng góp của một
công ty không có gì đáng kể song chính cái nhỏ bé đó đã làm nên kinh tế thị trờng
đa dạng, phong phú với nhiều loại hình doanh nghiệp, nhiều ngành nghề kinh
doanh. Xây dựng cơ bản-là ngành sản xuất vật chất có chức năng tái sản xuất tài
16
Hạch toán nguyên vật liệu
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Đơn vị :Cty dịch vụ và kỹ thuật Tân Thiên Hoàng
Mẫu số :
01-VT
Địa chỉ: 141 Thuỵ Khuyê
Ban hành theo QĐ số: 1141-TC/QĐ/CĐKT
Ngày 1/11/1995 của bộ TC
Số:...09.................
Tháng 3 năm 2004
Nợ:..153,133.............
Có:..111...................
Họ tên ngời giao hàng:......Thục Anh...........................................................
Theo .......HĐ GTGT.................................... số035618........ngày...07...tháng.3....năm 2004
.
Của:..........Công ty AGERNEMEK.......................................................................................
....................................................................................................................
Nhập tại kho :.....NGUYÊN VÂT LIÊU......................................................................................
Số
TT
Tên nhãn hiệu, quy cách phẩm
chất vật t (sản phẩm, hàng hoá)
A
1
2
B
USB 64
USB 128
Mã Đơn vị
Số lợng
Đơn giá Thành tiền
số tính Theo CT Thực nhập
C
D
C
C
1
3
3
2
3
3
3
150000
160000
Cộng
4
4500000
4800000
9300000
Ngày..02tháng.3..năm 2004
Phụ trách cung tiêu
(Ký, họ tên)
Ngời giao hàng
(Ký, họ tên)
11
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Đơn vị :Cty dịch vụ và kỹ thuật Tân Thiên Hoàng
Mẫu số : 01-VT
Địa chỉ: 141 Thuỵ Khuyê
Ban hành theo QĐ số: 1141-TC/QĐ/CĐKT
Ngày 1/11/1995 của bộ TC
Số:...09.................
Tháng 3 năm 2004
Nợ:..153,133.............
Có:..111...................
Họ tên ngời giao hàng:......Trần Nam Anh...........................................................
Theo .......HĐ GTGT.................................... số035618........ngày...02...tháng.3....năm 2004 .
Của:..........Công ty AGERNEMEK.......................................................................................
....................................................................................................................
Nhập tại kho :.....NGUYÊN VÂT LIÊU......................................................................................
Số Tên nhãn hiệu, quy cách phẩm
TT chất vật t (sản phẩm, hàng hoá)
Mã Đơn vị
số tính
A
1
2
C
B
hdd 30
hdd 40
Số lợng
Theo CT
Thực nhập
D
C
C
1
4
6
2
4
6
Đơn giá
Thành tiền
3
46000
46500
4
184000
187000
Cộng
371000
Ngày..02tháng.3..năm 2004
Phụ trách cung tiêu
(Ký, họ tên)
Ngời giao hàng
(Ký, họ tên)
12
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
b) Tình hình xuất nguyên vật liệu của công ty :
Đơn vị : Cty TNHH dịch vụ và kỹ thuật Tân Thiên Hoàng
Mâu số:02- VT
Địa chỉ:
141 Thuỵ Khuê
Ban hành theo QĐ số: 1141 C/QĐ/CĐKT
Ngày 1/11/1995 của Bộ Tài Chính
Số: 01
Phiếu xuất kho
Tháng 3 năm 2004
Nợ: 621.
Có: 152.
Họ tên ngời giao hàng:Hồ văn tùng...
Địa chỉ(Bộ Phận):Kho công ty.
Lý do xuất kho: Xuất kho vật liệu để sản xuất sản phẩm..
Xuất tại kho :Kho nguyên vật liệucụ.
Số Tên, nhãn hiệu quy
TT Cách phẩm chất vật t
(Sản phẩm, hàng hoá)
A
B
01
CASE P4
02
PX 845
Mã số
Đơn vị
tính
C
case
845
D
chiếc
chiếc
Số lợng
Yêu
Thực Đơn giá
cầu
xuất
1
2
3
3
3
75000
3
3
410000
Cộng
Bộ phận phụ sử dụng Phụ trách cung tiêu
(ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
Thành tiền
4
225000
1230000
3500
Ngời nhận
(Ký,họ tên)
13
Thủ kho
(Kí, họ tên)
Ngày 06 tháng 9 năm2004.
Thủ trởng đơn vị
( Ký, họ tên)
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Đơn vị : Cty TNHH dịch vụ và kỹ thuật Tân Thiên Hoàng
Địa chỉ:
141 Thuỵ Khuê
Mâu số:02- VT
Ban hành theo QĐ số: 1141 C/QĐ/CĐKT
Ngày 1/11/1995 của Bộ Tài Chính
Số: 01
Phiếu xuất kho
Tháng 3 năm 2004
Nợ: 621.
Có: 152.
Họ tên ngời giao hàng:Hồ văn tùng...
Địa chỉ(Bộ Phận):Kho công ty.
Lý do xuất kho: Xuất kho vật liệu để sản xuất sản phẩm
Xuất tại kho :Kho nguyên vật liệucụ
Số
TT
A
01
02
Tên, nhãn hiệu quy
Cách phẩm chất vật t
(Sản phẩm, hàng hoá)
B
CD ROM 52 X
LG 15
MóUE 16
Đơn vị
Số lợng
Mã số tính Yêu Thực
cầu
xuất
C
D
1
2
chiếc
3
3
chiếc
3
3
chiếc
3
Cộng
Bộ phận phụ sử dụng Phụ trách cung tiêu
(ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
3
Đơn giá
Thành tiền
3
110000
1000000
4
330000
3000000
42000
126000
3456000
Ngời nhận
(Ký,họ tên)
14
Ngày 03 tháng 3năm2004.
Thủ kho
Thủ trởng đơn vị
(Kí, họ tên)
( Ký, họ tên)
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Đơn vị : Cty TNHH dịch vụ và kỹ thuật Tân Thiên Hoàng
Mâu số:02- VT
Địa chỉ:
141 Thuỵ Khuê
Ban hành theo QĐ số: 1141 C/QĐ/CĐKT
Ngày 1/11/1995 của Bộ Tài Chính
Số: 01
Phiếu xuất kho
Tháng 3 năm 2004
Nợ: 621.
Có: 152.
Họ tên ngời giao hàng:Hồ văn tùng...
Địa chỉ(Bộ Phận):Kho công ty...
Lý do xuất kho: Xuất kho vật liệu để sản xuất sản phẩm.
Xuất tại kho :Kho nguyên vật liệucụ.
Số
TT
A
01
02
Tên, nhãn hiệu quy
Cách phẩm chất vật t
(Sản phẩm, hàng hoá)
B
CD ROM 52 X
LG 17
MOUSE 101
Mã số
C
Đơn vị
tính
D
chiếc
chiếc
chiếc
Số lợng
Yêu Thực
cầu xuất
1
2
4
4
4
4
4
4
Cộng
Bộ phận phụ sử dụng Phụ trách cung tiêu
(ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
Đơn giá
Thành tiền
3
110000
1320000
4
440000
5280000
43000
172000
5892000
Ngời nhận
(Ký,họ tên)
15
Thủ kho
(Kí, họ tên)
Ngày 04 tháng 9 năm2004.
Thủ trởng đơn vị
( Ký, họ tên)
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Đơn vị : Cty TNHH dịch vụ và kỹ thuật Tân Thiên Hoàng
Địa chỉ:
141 Thuỵ Khuê
Mâu số:02- VT
Ban hành theo QĐ số: 1141 C/QĐ/CĐKT
Ngày 1/11/1995 của Bộ Tài Chính
Số: 01
Phiếu xuất kho
Tháng 3 năm
2004
Nợ: 621.
Có: 152.
Họ tên ngời giao hàng:Hồ văn tùng...
Địa chỉ(Bộ Phận):Kho công ty.
Lý do xuất kho: Xuất kho vật liệu để sản xuất sản phẩm
Xuất tại kho :Kho nguyên vật liệucụ.
Số
TT
A
01
02
Tên, nhãn hiệu quy
Đơn vị
Số lợng
Cách phẩm chất vật t Mã số tính Yêu Thực
(Sản phẩm, hàng hoá)
cầu xuất
B
C
D
1
2
KEY
chiếc 4
4
HDD 80
chiếc 4
4
FDD
4
Cộng
Bộ phận phụ sử dụng Phụ trách cung tiêu
(ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
4
Đơn giá
Thành tiền
3
85000
48000
4
340000
192000
45000
180000
712000
Ngời nhận
(Ký,họ tên)
16
Ngày 05 tháng 9 năm2004.
Thủ kho
Thủ trởng đơn vị
(Kí, họ tên)
( Ký, họ tên)
Wednesday, March 30, 2016
Kế toán mua bán hàng hóa ở doanh nghiệp thương mại
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Nợ TK 511
: Doanh thu bán hàng
Có TK 3332
: Thuế tiêu thụ đặc biệt
Có TK 3333
: Thuế xuất khẩu ( hoặc nhập khẩu )
- Doanh thu bán hàng hoá thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ thuế đợc phép sử dụng hoá đơn, chứng từ đặc thù ghi giá thanh
toán là giá đã có thuế GTGT, kế toán căn cứ vào giá bán hàng hoá đã có thuế để
xác định giá không có thuế và thuế GTGT đầu ra theo công thức sau:
Giá cha có thuế GTGT
= Giá thanh toán ( Giá có thuế GTGT)
1 + ( %) thuế suất của hàng hoá
Số thuế GTGT đầu ra phải nộp, đợc xác định nh sau:
Số thuế GTGT đầu ra = Giá thanh toán - Giá cha có thuế GTGT
(Giá có thuế GTGT)
Sau khi xác định giá cha có thuế GTGT và thuế GTGT đầu ra, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 3331 : thuế GTGT phải nộp ( TK 3331- thuế GTGT đầu ra)
Có TK 511
: Doanh thu bán hàng ( giá cha có thuế GTGT)
- Trờng hợp cơ sở kinh doanh trực tiếp bán lẻ hàng hoá cho ngời dùng
hàng hoá không thuộc diện phải lập hoá đơn bán hàng, căn cứ vào bảng kê bán
lẻ hàng hóa ( mẫu số 05 GTGT) kế toán phân loại doanh thu bán hàng theo loại
hàng hoá và nhóm thuế suất thuế GTGT, tính toán doanh thu và thuế GTGT
phải nộp, ghi
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511
: Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 : thuế GTGT phải nộp
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng cho số hàng hoá tiêu thụ trong kỳ, ghi:
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Nợ TK 911
: XĐKD kinh doanh
Có TK 641
: Chi phí bán hàng, hoặc
Có TK 142
: Chi phí trả trớc ( 1422)
- Cuối kỳ, tính và kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp cho số hàng
hoá bán trong kỳ, ghi:
Nợ TK 911
: XĐKD kinh doanh
Có TK 642
: Chi phí quản lý doanh nghiệp, hoặc
Có TK 142
: Chi phí trả trớc ( 1422)
- Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán hàng hoá sang TK 911- XĐKD
kinh doanh, ghi
Nợ TK 911
Có TK 632
: XĐKQ kinh doanh
: GVHB
3.2.2) Hạch toán bán hàng hoá theo phơng thức gửi hàng đi bán.
Theo phơng thức này, đơn vị bán gửi hoặc tự chuyển hàng đi cho khách
hàng theo sự thoả thuận giữa hai bên: Hàng xuất kho gửi đi bán đợc xác nhận là
tiêu thụ, chi phí nào khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán lúc đó
mới đợc coi là tiêu thụ. Để phản ánh giá trị hàng hoá gửi đi bán, kế toán sử
dụng TK 157 Hàng gửi đi bán. Hạch toán chi tiết hàng gửi đi bán phải mở sổ
chi tiết từng loại, hàng hoá, từng lần gửi hàng, theo từng ngời mua, từ khi hàng
gửi đi cho tới lúc hàng đợc coi là tiêu thụ.
- Khi gửi hàng hoá cho khách hàng, xuất kho hàng hoá cho đơn vị nhận
bán địa lý, ký gửi theo hợp đồng, căn cứ phiếu xuất kho, hoá đơn kiêm phiếu
xuất kho, kế toán ghi:
Nợ TK 157
: hàng gửi đi bán
Có TK 156
: hàng hoá
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán toàn bộ hoặc một
phần tiền mua hàng.
- Doanh thu bán hàng thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ thuế, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng là tổng số tiền bán hàng
( Cha có thuế GTGT), ghi
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 3331 : thuế GTGT phải nộp ( TK 3331- thuế GTGT đầu ra)
Có TK 511: DTBH ( giá cha có thuế GTGT)
- Doanh thu bán hàng dịch vụ không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT hoặc
chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán
hàng là tổng giá thanh toán (giá đã có thuế ), ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511: DTBH
- Doanh thu bán hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu kế
toán phản ánh doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán ( bao gồm cả thuế tiêu
thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu ) ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511: DTBH
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu phải nộp, ghi
Nợ TK 511:
DTBH
Có TK 3332 :
Thuế tiêu thụ đặc biệt,
Có TK 3333:
Thuế xuất nhập khẩu
- Doanh thu bán hàng thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ thuế đợc phép sử dụng hoá đơn, chứng từ đã ghi giá thanh toán là giá
đã có thuế GTGT, kế toán căn cứ vào bán hàng hoá đã có thuế để xác định giá
không có thuế và GTGT đầu ra theo công thức sau:
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Giá cha có thuế GTGT
= Giá thanh toán ( giá có thuế GTGT)
1 + ( %) thuế suất của hàng hoá
Số thuế GTGT đầu ra phải nộp, đợc xác định nh sau:
Số thuế GTGT đầu ra = Giá thanh toán - Giá cha có thuế GTGT
( Giá có thuế GTGT)
Sau khi xác định giá cha có thuế GTGT và thuế GTGT đầu ra, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 3331 : thuế và GTGT phải nộp ( TK 33311: thuế GTGT đầu ra )
Có TK 511: DTBH (giá cha có thuế GTGT)
- Trờng hợp cơ sở kinh doanh trực tiếp bán lẻ hàng hoá, cho ngời tiêu
dùng hàng hoá không thuộc diện phải lập hoá đơn bán hàng, căn cứ vào bảng kê
bán lẻ hàng hoá, ( mẫu 05 / GTGT ) kế toán phân loại doanh thu bán hàng theo
laọi hàng hoá và nhóm thuế suất GTGT, tính toán doanh thu và thuế GTGT phải
nộp ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511 : DTBH
Có TK 3331:Thuế GTGT phải nộp
+ Xác định trị giá vốn của số hàng hoá đã tiêu thụ, ghi :
Nợ TK 632 : GVHB
Có TK 157: Hàng gửi đi bán
- Nếu hàng hoá đã gửi đi, nhng bị khách hàng trả lại:
+ Nếu hàng hoá nhập lại kho, ghi:
Nợ TK 156
: Hàng hoá
Có TK 157
: Hàng gửi đi bán
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
+ Nếu hàng hoá bị h hỏng, không thể sử dụng tiếp đợc, ghi:
Nợ TK 821
Có TK 157
: Chi phí bất thờng
: Hàng gửi đi bán
- Việc xác định thuế phải nộp, chi phí bán hàng tính cho số hàng hoá tiêu
thụ trong kỳ đợc hạch toán tơng tự nh trờng hợp tiêu thụ hàng hoá theo phơng
thức tiêu thụ trực tiếp.
-Kết chuyển giá vốn hàng bán vào bên nợ TK 911- XĐKD kinh
doanh, ghi:
Nợ TK 911
: XĐKD kinh doanh
Có TK 632
: Giá vốn hàng hoá
* Ngày nay, các doanh nghiệp thơng mại thờng hạch toán kế toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, vì vậy mà tổ chức kế toán mua bán hàng hoá ở
doanh nghiệp thơng mại theo phơng pháp kiểm kê định kỳ không trình bày
trong chuyên đề này.
4) Các sổ kế toán tổng hợp dùng trong kế toán mua bán hàng hoá ở
doanh nghiệp thơng mại:
Theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, sổ kế toán tổng hợp gồm các sổ sau:
4.1) Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ:
Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
theo trình tự thời gian (Nhật ký). Sổ này dùng để đăng ký các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ, vừa để kiểm tra, đối chiếu số liệu Bảng cân
đối số phát sinh.
4.2) Sổ cái:
Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
theo tài khoản kế toán đợc quy định trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng cho
doanh nghiệp. Số liệu ghi trên sổ cái dùng để kiểm tra đối chiếu với số liệu ghi
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết, dùng để lập các
báo cáo tài chính.
4.3) Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Là sổ dùng để phản ánh chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng
đối tợng kế toán riêng biệt mà trên sổ kế toán tổng hợp cha phản ánh đợc. Số
liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các chỉ tiêu chi tiết về tình hình tài sản,
hàng hoá, tiền vốn, tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và làm
căn cứ để lập báo cáo tài chính.
4.4) Trình tự ghi sổ kế toán mua bán hàng hoá ở doanh nghiệp thơng
mại theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Sẽ đợc trình bày ở chơng II phần 1.3
16
Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
giữa hai bên. Nếu doanh nghiệp thơng mại chịu thì chi phí vận chuyển sẽ đợc
ghi vào chi phí bán hàng
+Phơng thức bán buôn vận chuyển thẳng
Theo phơng thức này, doanh nghiệp thơng mại sau khi mua hàng, nhận
hàng mua không đa về nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua. Phơng
thức này có thể thực hiện theo hai hình thức:
-Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực
tiếp (còn gọi là hình thức giao tay ba).Theo hình thức này doanh nghiệp thơng mại sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho bên mua tại kho ngời bán. Sau
khi giao nhận, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng bên mua thanh toán tiền
hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ
-Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng
Theo hình thức này doanh nghiệp thơng mại sau khi mua hàng, nhận
hàng mua, dùng phơng tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển
hàng giao cho bên mua ở địa điểm đã đợc thoả thuận. Hàng hóa chuyển bán
trong trờng hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thơng mại.
Khi nhận đợc tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua chấp
nhận thanh toán thì hàng hóa chuyển đi mới xác định là tiêu thụ.
1.1.2.2 Phơng thức bán lẻ
Bán lẻ hàng hóa là phơng thức bán cho ngời tiêu dùng, các tổ chức kinh
tế hoặc các tổ chức kinh tế tập thể mua hàng về mang tính chất tiêu dùng nội
bộ. Bán hàng theo phơng thức này có đặc điểm là hàng hoá đã ra khỏi lĩnh
vực lu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng
hóa đã đợc thực hiện. Bán lẻ thờng bán đơn chiếc hoặc bán với số lợng nhỏ,
giá bán thờng ổn định. Phơng thức bán lẻ thờng đợc thực hiên dới các hình
thức sau:
-Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Bán lẻ thu tiền tập trung là hình
thức bán hàng mà trong đó tách rời nghiệp vụ thu tiền của ngời mua và
nghiệp vụ giao hàng cho ngời mua. Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền
làm nhiệm vụ thu tiền của khách hàng, viết hoá đơn hoặc tích kê cho khách
để khách hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao. Hết ca hoặc hết
ngày bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hoá đơn và tích kê giao cho
khách hàng hoặc kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lợng hàng đã bán
trong ngày, trong ca và lập báo cáo bán hàng. Nhân viên thu tiền làm giấy
nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này nhân viên bán
hàng trực tiếp thu tiền của khách và giao cho khách. Hết ca, hết ngày bán
hàng, nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ. Đồng
thời kiểm kê hàng hóa tồn quầy để xác định số lợng hàng đã bán trong ca
trong ngày và lập báo cáo bán hàng.
-Hình thứ bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): Theo hình thức này khách hàng
tự chọn lấy hàng hóa, mang đến bàn tính tiền để tính tiền và thanh toán tiền
hàng. Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền lập hóa đơn bán hàng và thu
tiền của khách hàng. Nhân viên bán hàng có trách nhiệm hớng dẫn khách
hàng và bảo quản hàng hóa ở quầy (kệ) do mình phụ trách.
-Hình thức bán trả góp: Theo hình thức này ngời mua đợc trả tiền mua
hàng thành nhiều lần. Doanh nghiệp thơng mại, ngoài số tiền thu theo giá
bán thông thờng còn thu thêm ngời mua một khoản lãi do trả chậm.Về thực
chất ngời bán chỉ mất quyền sở hữu khi ngời mua thanh toán hết tiền
hàng.Tuy nhiên về mặt hạch toán, khi giao hàng cho ngời mua, hàng hóa bán
trả góp đợc coi là tiêu thụ, bên bán ghi nhận doanh thu.
-Hình thức bán hàng tự động: Bán hàng tự động là hình thức bán lẻ hàng
hóa mà trong đó, các doanh nghiệp thơng mại sử dụng các máy bán hàng tự
động chuyên dùng cho một hoặc một vài loại hàng hóa nào đó đặt ở các nơi
công cộng, sau đó khi ngời mua bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đẩy hàng ra
cho ngời mua.
1.1.2.3 Phơng thức gửi hàng đại lý hay bán hàng ký gửi.
Đây là phơng thức bán hàng mà trong đó, doanh nghiệp thơng mại giao
hàng cho cơ sở đại lý ,ký gửi để các cơ sở đại lý này trực tiếp bán hàng. Bên
nhận đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng , thanh toán tiền hàng và đợc hởng
hoa hồng đại lý bán. Số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý vẫn thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp thơng mại cho đến khi doanh nghiệp thơng
mại đựơc cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán hay
thông báo về số hàng đã bán đợc, doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu về số
hàng này.
Ngoài các phơng thức tiêu thụ trên đây ,các doanh nghiệp còn sử dụng
sản phẩm hàng hoá để thanh toán tiền lơng thởng cho cán bộ công nhân viên
hoặc dùng để trao đổi hàng hoá khác...những trờng hợp này cũng đợc coi là
tiêu thụ .
1.2 Kết quả tiêu thụ hàng hoá .
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Kết quả tiêu thụ hàng hoá hay còn gọi là lãi thuần (lỗ thực) của hoạt
động tiêu thụ là việc so sánh giữa một bên là doanh thu thuần của hoạt động
tiêu thụ với một bên là giá vốn hàng tiêu thụ , chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra . Kết quả tiêu thụ là lãi nếu
thu nhập lớn hơn chi phí, ngợc lại kết quả tiêu thụ là lỗ nếu thu nhập nhỏ hơn
chi phí. Việc xác định kết quả tiêu thụ đựợc thực hiện vào cuối kỳ hạch toán
(tháng, quý, năm) phụ thuộc vào đặc điểm của từng doanh nghiệp. Xác định
kết quả kinh doanh là cơ sở để đánh giá hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp .
1.3. Yêu cầu quản lý công tác tiêu thụ hàng hoá và kết quả tiêu thụ hàng
hóa.
Tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ có ý nghĩa rất quan trọng không
chỉ đối với từng doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Chính vì vậy nó đòi hỏi các doanh nghiệp phải thực hiện bằng nhiều hình
thức khác nhau để tổ chức và quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh.
Trong số các biện pháp đó thì việc tổ chức kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác
định kết quả tiêu thụ khoa học hợp lý, đúng chế độ tài chính của Nhà nớc
đảm bảo phản ánh một cách khách quan, chính xác tình hình tiêu thụ và kết
quả tại một thời điểm nhất định là biện pháp quan trọng nhất. Bởi vì, trong hệ
thống quản lý, kế toán đợc sử dụng nh một công cụ sắc bén và có hiệu lực
nhất để phản ánh một cách khách quan và giám đốc một cách toàn diện mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Xuất phát từ những lý luận trên, công tác kế toán tiêu thụ và xác định
kết quả tiêu thụ phải đáp ứng các yêu cầu sau:
-Quản lý chặt chẽ quá trình tiêu thụ từ khâu ký kết hợp đồng, khâu gửi
hàng thanh toán tiền hàng, tính thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nớc. Cụ
thể là phải chọn phơng thức tiêu thụ phù hợp với từng thị trờng, từng khách
hàng để thúc đẩy quá trình tiêu thụ, phải làm tốt công tác thăm dò, nghiên
cứu thị trờng để đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng.
-Thờng xuyên kiểm tra công việc và tình hình thực hiện hoạt động bán
hàng, đôn đốc thanh toán tiền hàng.
-Tổ chức hạch toán tiêu thụ hàng hóa một cách khoa học, chặt chẽ hợp
lý. Phản ánh chính xác kịp thời tình hình xuất bán hàng hoá, tình hình các
khoản giảm trừ, các chi phí phát sinh trong qua trình tiêu thụ, các khoản phải
nộp ngân sách.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
-Xác định kết quả kinh doanh cần chi tiết cho từng đối tợng cụ thể để
xác định kết quả và cung cấp theo yêu cầu quản lý.
-Phân tích những nguyên nhân, xác định mức độ ảnh hởng của các nhân
tố ảnh hởng đến tình hình biến động lợi nhuận.
2. Nhiệm vụ của tổ chức kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả
tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp thơng mại.
Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa là khâu
rất quan trọng, nó liên quan đến các khâu khác của công tác kế toán. Điều đó
đặt ra cho ngời làm công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
phải:
-Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch tiêu thụ
hàng hóa, mức bán ra, doanh thu bán hàng về thời gian và địa điểm theo tổng
số và theo nhóm hàng.
-Phản ánh kịp thời, chính xác và chi tiết hàng bán ở tất cả các trạng thái
nhằm quản lý đợc hàng hóa ở cả hai chỉ tiêu hiện vật và giá trị
-Phản ánh kịp thời, đầy đủ doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ
,các khoản thuế phải nộp.Từ đó xác định chính xác doanh thu thuần, đôn đốc
kiểm tra để đảm bảo thu đủ và kịp thời về tiền hàng, tránh bị chiếm dụng vốn
một cách bất hợp lý.
-Tính toán, ghi chép, phản ánh chính xác các chi phí phát sinh trong quá
trình tiêu thụ
-Xác định kết quả của hoạt động tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp
-Cung cấp thông tin tổng hợp và chi tiết cho các nhà quản trị trong việc
đề ra các chính sách về sản phẩm và tiêu thụ
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên kế toán tiêu thụ và xác định kết quả
tiêu thụ hàng hóa cần quan tâm đến các chỉ tiêu sau:
+Xác định đúng thời điểm hàng hóa đợc coi là tiêu thụ để kịp thời lập
báo cáo bán hàng và phản ánh doanh thu. Báo cáo thờng xuyên, kịp thời tình
hình bán hàng và thanh toán với khách hàng, chi tiết theo từng loại ,chi tiết
theo từng hợp đồng kinh tế nhằm giám sát chặt chẽ khâu bán hàng cả về số lợng ,chất lợng, chủng loại, thời gian...
+Tổ chức chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ hợp lý .Các chứng
từ ban đầu phải đầy đủ hợp pháp và đợc luân chuyển một cách khoa học đảm
bảo yêu cầu quản lý, nâng cao hiệu quả công tác kế toán đồng thời doanh
nghiệp phải lựa chọn hình thức sổ kế toán thích hợp với đặc điểm kinh doanh.
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
+Xác định đúng , đầy đủ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp phát sinh, phân bổ chi phí hợp lý cho hàng tồn kho cuối kỳ và hàng
tiêu thụ trong kỳ từ đó xác định chính xác kết quả tiêu thụ hàng hóa
III. Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ
hàng hóa trong doanh nghiệp thơng mại.
1.Xác định giá vốn và phơng pháp kế toán giá vốn hàng tiêu thụ
1.1 Giá vốn hàng hóa và phơng pháp xác định trị giá hàng xuất kho
1.1.1 Giá vốn hàng hóa
Đối với doanh nghiệp thơng mại trị giá vốn hàng hoá bao gồm giá mua
hàng hoá và phí thu mua phân bổ tơng ứng. Giá mua hàng hoá xuất bán đợc
tính toán theo phơng pháp đánh giá hàng tồn kho thích hợp. Phần phí thu
mua hàng hoá đợc tập hợp, phân bổ, kết chuyển cuối kỳ tuỳ theo tính chất
phát sinh có liên quan trực tiếp hay gián tiếp tới lô hàng nhập vào xuất bán.
1.1.2 Các phơng pháp xác định trị giá hàng hóa xuất kho
* Phơng pháp xác định giá mua hàng hoá xuất bán xuất kho.
Có nhiều phơng pháp xác định trị giá mua của hàng hóa xuất kho tuỳ
theo đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp, trình độ nghiệp vụ của cán
bộ kế toán, doanh nghiệp có thể sử dụng một trong các phơng pháp sau:
* Phơng pháp giá thực tế.
+Phơng pháp giá thực tế đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ
Theo phơng pháp này giá mua thực tế của hàng hóa xuất kho trong kỳ
đợc tính bằng công thức sau:
Giá mua thực
tế hàng hoá
xuất kho
=
Số lợng hàng
hoá xuất kho
x
Giá đơn vị bình quân
cả kỳ dự trữ
Trong đó:
Giá đơn vị = Trị giá mua hàng tồn kho đầu kỳ + Trị giá mua thực tế hàng nhập trong kỳ
bình quân cả
Số lợng hàng tồn kho đầu kỳ + Số lợng hàng nhập trong kỳ
Phơng pháp này tuy đơn giản dễ làm nhng độ chính xác không cao.Hơn
nữa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hởng đến công tác quyết
toán nói chung.
+Phơng pháp giá thực tế đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Theo phơng pháp này, sau mỗi lần nhập kho hàng hóa, kế toán phải tính
toán lại giá đơn vị bình quân.Từ đó căn cứ vào lợng hàng hoá xuất kho trong
kỳ, kế toán lấy số lợng hàng hoá xuất kho và giá bình quân vừa tính để xác
định đợc trị giá mua của hàng hóa xuất kho.
Ưu điểm của phơng pháp này là giá cả tơng đối chính xác, song việc
tính toán lại rất phức tạp.Tuy nhiên nếu ở doanh nghiệp sử dụng máy vi tính
để làm kế toán thì việc xác định trị giá mua của hàng hóa xuất kho theo phơng pháp này sẽ có nhiều thuận lợi hơn.
+Phơng pháp giá thực tế bình quân cuối kỳ trớc
Theo phơng pháp này để tính giá mua thực tế của hàng hóa xuất kho
trong kỳ, kế toán lấy số lợng hàng hóa xuất kho nhân với giá đơn vị bình
quân cuối kỳ trớc
Ưu điểm của phơng pháp này là phản ánh kịp thời giá mua thực tế của
hàng hóa xuất kho, tuy nhiên độ chính xác sẽ không cao nếu nh thị trờng
biến động.Giá cả kỳ này tăng (giảm) đột biến với kỳ trớc sẽ không ảnh hởng
đến trị giá mua của hàng hoá xuất kho trong kỳ mà lại ảnh hởng trị giá hàng
tồn kho cuối kỳ, tức là gây tác động đến kỳ sau. Giá vốn hàng hoá kỳ này sẽ
thấp đi so với giá thực tế nếu giá thực tế tăng và ngợc lại sẽ đợc đánh giá là
cao nếu giá thực tế giảm.Phần biến động do biến động giá cả nằm trong giá
trị hàng tồn kho cuối kỳ. Nếu giá kỳ trớc rất cao so với kỳ này thì việc áp
dụng giá thực tế bình quân cuối kỳ trớc tỏ ra không hợp lý.
+ Phơng pháp giá thực tế nhập trớc -xuất trớc(FIFO)
Theo phơng pháp này, kế toán giả định về mặt giá trị hàng hóa nào nhập
trớc sẽ xuất trớc, xuất hết số hàng nhập trớc mới đến số hàng nhập sau theo
giá thực tế của từng lô hàng xuất. Nói cách khác, cơ sở của phơng pháp này
là giá thực tế của hàng hóa mua trớc sẽ xuất bán trớc. Do vậy giá trị của hàng
hóa tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế hàng hóa mua vào sau cùng trong kỳ.
Ưu điểm của phơng pháp này là nó gần đúng với số lợng nhập-xuất
hàng hóa trong thực tế, nó phản ánh tơng đối chính xác giá trị hàng hóa xuất
kho và tồn kho. Hơn nữa mức giá trị hàng hoá tồn kho sẽ phản ánh gần sát
với giá thị trờng. Bởi vì giá trị của hàng hóa tồn kho sẽ bao gồm giá trị của
hàng hoá đợc mua ở những lần sau cùng.Tuy nhiên nhợc điểm của phơng
16
Tuesday, March 29, 2016
Hoàn thiện quy trình kiểm toán HTK trong kiểm toán BCTC
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
kiểm toán khoản mục này luôn đòi hỏi phải có trình độ, kinh nghiệm và phải có
sự thận trọng.
Trong kế toán có rất nhiều phơng pháp lựa chon để định giá HTK và đối với
mỗi loại HTK, doanh nghiệp có thể lựa chọn các phơng pháp khác nhau nhng
phải đảm bảo tình thống nhất giữa các kỳ, mỗi phơng pháp khác nhau sẽ đem
lại kết quả khác nhau. Khi tiến hành kiểm toán, KTV phải nắm bắt đợc các phơng pháp tính giá HTK của doanh nghiệp đối với từng loại HTK.
Việc xác định giá trị HTK ảnh hởng trực tiếp đến GVHB và do vậy có ảnh hởng
trọng yếu tới lợi nhuận thuần trong năm.
Công việc xác định chất lợng, tình trạng và giá trị HTK luôn là công việc khó
khăn và phức tạp hơn hầu hết các loại tài sản khác, nhiều khoản mục HTK rất
khó phân loại và định giá nh: các linh kiện điện tử phức tạp, các công trình xây
dựng dở dang, các tác phẩm nghệ thuật, kim khí quýViệc đánh giá giá trị
những HTK này thờng mang tính chất chủ quan đòi hỏi KTV phải có kiến thức
về lĩnh vực này hoặc phải tham khảo ý kiến của các chuyên gia.
HTK đợc bảo quản và cất trữ ở nhiều nơi khác nhau, lại do nhiều ngời quản lý,
mặt khác do tính đa dạng của HTK nên điều kiện bảo quản cũng rất khác nhau
tuỳ thuộc vào yêu cầu bảo quản của từng loại HTK. Do đó công việc kiểm soát
vật chất, kiểm kê, quản lý và sử dụng HTK sẽ gặp nhiều khó khăn, đôi khi có sự
nhầm lẫn, sai sót và dễ bị gian lận.
HTK thờng đa dạng và chịu ảnh hởng của hao mòn vô hình và hao mòn hữu
hình nh bị h hỏng trong thời gian nhất định, bị lỗi thờido đó với mỗi loại
HTK, doanh nghiệp phải xây dựng định mức hao hụt và KTV phải kiểm tra xem
xét mức độ hợp lý của các định mức này đối với từng loại HTK.
2.2.Chức năng của HTK
Các chức năng vật chất chủ yếu của HTK bao gồm: Chức năng mua hàng, nhận
hàng, lu kho, xuất kho, sản xuất và vận chuyển hàng đi tiêu thụ; Bên cạnh đó còn có
chức năng ghi sổ trong đó bao gồm ghi sổ đối với chi phí sản xuất và ghi sổ về hàng l u
kho.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Chức năng mua hàng:
Một nghiệp vụ mua bắt đầu bằng việc bộ phận kho hoặc bộ phận có nhu cầu
hàng hoá hoặc dịch vụ thiết yếu cần mua. Bộ phận đó phải lập phiếu yêu cầu mua
và phiếu này phải đợc kiểm tra và thông qua bởi cấp có thẩm quyền về sự hợp lý và
tính có thật của nhu cầu mua. Phòng thu mua sẽ căn cứ vào phiếu yêu cầu mua để
lập Đơn đặt mua hàng, trong đó phải nêu rõ số lợng, chủng loại, quy cách sản
phẩm hàng hoá hoặc dịch vụ yêu cầu. Một liên đặt mua hàng cần đợc gửi tới phòng
kế toán, một liên đợc chuyển tới phòng nhận hàng để làm căn cứ đối chiếu.
Để có một hệ thống KSNB thích đáng đối với các nghiệp vụ mua hàng đòi hỏi
đơn vị phải tổ chức một phòng riêng biệt chuyên thực hiện nghiệp vụ mua hàng, bộ
phận này không đợc quyền quyết định mua hàng. Các chức năng mua hàng, nhận
hàng và ghi sổ HTK phải đợc tách ly trách nhiệm rõ ràng cho từng phòng ban.
Chức năng nhận hàng
Hàng hoá vật t đợc mua về trớc khi nhập kho phải giao cho phòng nhận hàng
kiểm tra. Phòng nhận hàng hoạt động độc lập với phòng mua hàng, bộ phận lu
hàng, phòng vận chuyển. Phòng nhận hàng có trách nhiệm kiểm tra hàng hoá về
chủng loại, chất lợng, khối lợng có phù hợp với yêu cầu trong đơn đặt hàng hay
không và loại bỏ hàng bị lỗi, hỏng hóc. Bộ phận này sẽ lập biên bản nhận hàng và
chuyển hàng tới bộ phận kho. Phiếu nhận hàng là chứng từ minh chứng cho việc
kiểm tra và nhận hàng.
Chức năng lu kho
Tất cả hàng hoá chuyển tới kho sẽ đợc kiểm tra một lần nữa về cả số lợng và
chất lợng rồi đợc nhập vào kho. Mỗi khi nhập hàng hoá vào kho, thủ kho phải lập
Phiếu nhập kho trong đó ghi rõ số lợng hàng nhập, chất lợng, quy cách của hàng
hoá thực nhập. Một liên Phiếu nhập kho sẽ đợc chuyển cho Phòng kế toán để thông
báo cho Phòng kế toán về số lợng hàng nhận và cho nhập kho.
Chức năng xuất kho vật t, hàng hoá
Hàng hoá sau khi nhập kho sẽ do bộ phận kho quản lý và bộ phận này phải chịu
trách nhiệm về số hàng hoá mà mình quản lý. Trong bất cứ trờng hợp nào, bộ phận
kho đều phải đỏi hỏi có Phiếu yêu cầu sử dụng vật t, hàng hoá đã đợc phê duyệt thì
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
mới đợc xuất hàng. Phiếu yêu cầu này đợc lập làm 3 liên, đơn vị có yêu cầu sử
dụng vật t giữ một liên, một liên giao cho bộ phận kho làm căn cứ xuất và hạch
toán tại kho, một liên sẽ chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ kế toán. Các phiếu
yêu cầu phải đợc lập dựa trên một đơn đặt hàng sản xuất hoặc đơn đặt hàng của
khách hàng, việc này nhằm tránh tình trạng xuất vật t hàng hoá sử dụng vào những
mục đích không rõ ràng.
Chức năng sản xuất
Sản xuất là giai đoạn quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp đòi hỏi phải đợc kiểm soát chặt chẽ bằng kế hoạch và lịch trình sản xuất đã
đợc xây dựng trớc căn cứ vào các ớc đoán về nhu cầu đối với sản xuất và tình hình
thực tế HTK. Việc lập các kế hoạch sản xuất sẽ giúp cho doanh nghiệp sản xuất
hàng hoá đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng và tránh đợc tình trạng ứ đọng hàng
hoá, hàng hóa sản xuất ra không tiêu thụ đợc và đảm bảo việc chuẩn bị đầy đủ các
yếu tố nh nguyên vật liệu và nhân công phục vụ cho sản xuất, đảm bảo quá trình
sản xuất diễn ra liên tục.
Trách nhiệm quản lý hàng hoá trong giai đoạn sản xuất thuộc về những ngời
giám sát sản xuất (quản đốc, quản lý phân xởng) do đó ngời quản lý phải kiểm soát
và nắm chắc đợc tình hình sản xuất kể từ khi nguyên vật liệu đợc chuyển tới phân
xởng cho tới khi sản phẩm đợc sản xuất ra và chuyển vào kho. Sản phẩm hoàn
thành luôn phải chuyển qua khâu kiểm định chất lợng trớc khi cho nhập kho hoặc
chuyển đi tiêu thụ. Việc kiểm soát đợc thực hiện nhằm phát hiện những sản phẩm
hỏng, lỗi hoặc không đạt những thông số kỹ thuật theo yêu cầu, đồng thời giúp cho
việc ghi giá trị HTK đợc chính xác.
Chức năng lu kho thành phẩm
Sản phẩm sau khi qua khâu kiểm định nếu không chuyển thẳng đi tiêu thụ thì sẽ
đợc nhập kho để chờ bán. Quá trình kiểm soát thành phẩm này đợc xem nh một
phần của chu trình bán hàng - thu tiền.
Chức năng xuất thành phẩm đi tiêu thụ
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Hàng hoá, thành phẩm của doanh nghiệp chỉ đợc xuất khỏi kho khi đã có sự phê
chuẩn hay căn cứ để xuất kho thành phẩm mà cụ thể là Đơn đặt mua hàng của
khách hàng đã đợc phòng kiểm soát tín dụng phê chuẩn.
Khi xuất kho thành phẩm, thủ kho phải lập phiếu xuất kho. Bộ phận vận chuyển
sẽ lập phiếu vận chuyển hàng có đánh số thứ tự từ trớc và chỉ rõ hàng hoá đợc vận
chuyển. Phiếu vận chuyển hàng đợc lập thành ba liên, liên thứ nhất đợc lu ở phòng
tiếp vận để làm chứng từ minh chứng về việc vận chuyển, liên thứ hai sẽ đợc gửi tới
phòng tiêu thụ hoặc bộ phận tính tiền kèm theo đơn đặt hàng của khách hàng để
làm căn cứ ghi hoá đơn cho khách hàng, liên thứ ba đợc đính kèm bên ngoài bao
kiện của hàng hoá trong quá trình vận chuyển. Hoạt động này sẽ giúp cho khách
hàng kiểm tra số hàng nhận đợc có khớp với yêu cầu theo đơn đặt hàng hay không.
Trờng hợp hàng hoá đợc vận chuyển thuê bởi một Công ty tiếp vận thì phiếu vận
chuyển sẽ đợc lập thêm liên thứ t, liên này giao cho bên cung cấp dịch vụ vận
chuyển để làm căn cứ tính cớc phí.
3.Phơng pháp hạch toán HTK
3.1.Trình tự hạch toán
* Chứng từ hạch toán HTK:
Chứng từ nhập mua hàng hoá bao gồm: Phiếu đề nghị mua hàng, hoá đơn GTGT
của nhà cung cấp, phiếu kiểm nhận hàng mua, phiếu nhập kho và thẻ kho, biên bản
kiểm nghiệm vật t hàng hoá.
Chứng từ xuất kho sản xuất bao gồm: Phiếu yêu cầu lĩnh vật t, phiếu xuất kho vật t,
phiếu xuất kho theo hạn mức, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và thẻ kho.
Chứng từ xuất bán thành phẩm, vật t hàng hoá: Hợp đồng kinh tế, cam kết mua
hàng hoặc đơn đặt mua của khách hàng, vận đơn, phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT
và thẻ kho.
* Phơng pháp luân chuyển chứng từ
Chơng trình luân chuyển phiếu nhập kho. Sơ đồ 2
Chơng trình luân chuyển phiếu xuất kho. Sơ đồ 3
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Sơ đồ 2: Chơng trình luân chuyển phiếu nhập kho.
Những
ngời có
liên quan
Người
nhập
kho
Ban
kiểm
nghiệm
Phụ
trách
phòng
cung
tiêu
Cán bộ
cung
ứng
Thủ
kho
Kế
toán
HTK
Bảo quản
và lưu trữ
Nghiệp
vụ nhập
kho
Các bớc
công việc
và chứng
từ kèm
theo
Đề
nghị
nhập
kho
Biên
bản
kiểm
nghiệm
Phiếu
nhập
kho
Ký
duyệt
Nhập
kho và
ghi thẻ
kho
Ghi sổ
kế toán
Sơ đồ 3: Chơng trình luân chuyển phiếu xuất kho
Những
người có
liên quan
Người
đề nghị
xuất
kho
Giám
đốc, kế
toán trư
ởng
Cán bộ
cung
ứng
Thủ
kho
Kế
toán
HTK
Nghiệp
vụ xuất
kho
Các bước
công việc
và chứng
từ kèm
theo
Bảo
quản
và lưu
trữ
Đề
nghị
xuất
kho
Duyệt
xuất
kho
Phiếu
xuất
kho
15
Xuất
kho và
ghi thẻ
kho
Ghi sổ
kế toán
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
* Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản đợc sử dụng để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên
quan tới HTK bao gồm: TK151, TK152, TK153, TK154, TK155, TK155, TK156,
TK157, TK159, TK611, TK621, TK622, TK627, TK631, TK632. Trong đó TK611 và
TK631 đợc sử dụng trong trờng hợp doanh nghiệp hạch toán theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ.
Trình tự hạch toán HTK:
Sơ đồ 4: Hạch toán HTK theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Sơ đồ 5: Hạch toán HTK theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
3.2.Hệ thống sổ sách kế toán
Sổ kế toán là hệ thống sổ đợc lập theo mẫu quy định có liên hệ chặt chẽ với nhau
dùng để ghi những nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên cơ sở số liệu của chứng từ gốc. Sổ
kế toán là phơng tiện để hệ thống hoá các số liệu kế toán trên cơ sở các chứng từ gốc và
tài liệu kế toán khác. Sổ kế toán bao gồm nhiều loại tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý để
tổ chức sổ kế toán cho phù hợp. Thông thờng có hai loại sổ kế toán là sổ kế toán chi tiết
và sổ kế toán tổng hợp, các đơn vị có thể lựa chọn ghi sổ kế toán theo một trong các
hình thức sổ kế toán sau:
Hình thức nhật ký chứng từ
Hình thức nhật ký chung
Hình thức chứng từ ghi sổ
Hình thức nhật ký sổ cái
3.3.Phơng pháp tính giá và tổ chức hạch toán HTK
Tính giá HTK là công việc rất quan trọng trong tổ chức hạch toán HTK, đó là việc
dùng tiền để biểu hiện giá trị của HTK.
a. Các phơng pháp tính giá HTK:
Đối với nguyên vật liệu, dụng cụ, hàng hoá nhập kho: Giá của HTK đợc tính
theo giá thực tế mua vào:
Giá
thực
tế
=
Giá ghi
Chi phí
Chiết khấu
trên
+
thu
thơng
hoá đơn
Mua
mại
16
Hàng
mua bị
trả lại
Thuế
+ nhập khẩu
(nếu có)
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Monday, March 28, 2016
Xây dựng hệ thống kiểm toán nội bộ tại Tổng Công ty Muối Việt Nam
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ đồng thời kiểm toán nội bộ phải thực
hiện việc giám sát thực hiện các quy chế kiểm soát nội bộ đã đề ra, qua đó phát
hiện những điểm cha hợp lý để tham gia hoàn thiện chúng.
Mục đích của việc thẩm tra tính thích hợp của kiểm toán nội bộ để khẳng
định rằng hệ thống kiểm toán nội bộ vận hành đều đặn và có hiệu quả, đáp ứng
mọi mục tiêu đã định trớc. Việc thẩm tra sẽ phơi bày mọi hành vi gian lận, không
bình thờng và gây lãng phí với bản chất lặp đi lặp lại nhằm ngăn chặn và giảm
thiểu chúng.
Thứ bảy: Các nhiệm vụ đặc biệt khác.
Ngoài các nhiệm vụ chính trên, kiểm toán nội bộ có thể đợc giao bất cứ
nhiệm vụ gì mà có ích cho Ban Giám đốc chẳng hạn nh: điều tra về cá nhân, đại
diện cho Ban giám đốc hoặc giám sát trong các thoả thuận, tham gia vào các chơng trình đào tạo đơn vị.
Thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ trên, kiểm toán nội bộ có trách nhiệm
hớng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ kế toánvà các cán bộ nghiệp vụ khác có liên quan,
đề xuất các quyết định quản lý, xử lý về tài chính kế toán và các nội dung xử lý
khác.
*
Quyền hạn của kiểm toán nội bộ.
Do đặc trng của kiểm toán nội bộ là thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu nêu trên,
cho nên kiểm toán nội bộ có những quyền hạn riêng để đảm bảo mục đích hoạt
động. Kiểm toán nội bộ có quyền:
Kiểm toán nội bộ độc lập với các bộ phận khác trong doanh nghiệp, độc
lập về chuyên môn nghiệp vụ trong phạm vi khuôn khổ pháp luật và các
chuẩn mực, phơng pháp nghiệp vụ chuyên môn.
Có quyền yêu cầu các bộ phận và các cá nhân có liên quan cung cấp đầy
đủ, kịp thời các tài liệu về kế toán, tài chính và các tài liệu khác có liên
quan tới nội dung đợc kiểm toán.
Có quyền đối chiếu xác minh các thông tin kinh tế có liên quan tới đối tợng đợc kiểm toán ở trong và ngoài doanh nghiệp.
Có quyền kiến nghị với chủ thể đợc kiểm toán có biện pháp sửa chữa sai
phạm và có quyền ghi kiến nghị của mình vào báo cáo kiểm toán.
Đề xuất với lãnh đạo doanh nghiệp những kiến nghị và biện pháp về quản
lý.
Đó là một số quyền hạn cơ bản của kiểm toán nội bộ, bên cạnh đó tùy
thuộc vào từng doanh nghiệp, từng điều kiện mà kiểm toán nội bộ có thể có thêm
các quyền khác.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1.2.3 Nội dung và phạm vi hoạt động của kiểm toán nội bộ.
a)
Nội dung hoạt động của kiểm toán nội bộ.
Hoạt động của kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp thực hiện một số nội
dung chủ yếu sau:
Rà soát lại hệ thống kế toán và các quy chế kiểm soát nội bộ có liên quan,
giám sát sự hoạt động của các hệ thống này cũng nh tham gia hoàn thiện
chúng.
Kiểm tra các thông tin tác nghiệp, thông tin tài chính, bao gồm việc soát
xét lại các phơng tiện đã sử dụng để xác định, tính toán, phân loại và báo cáo
những thông tin này, kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ, các số d và các bớc công
việc.
Kiểm tra tính hiệu quả, sự tiết kiệm và hiệu suất của các hoạt động, kể cả
các quy định không có tính chất tài chính của doanh nghiệp.
Nh vậy, lĩnh vực hoạt động của kiểm toán nội bộ bao gồm cả kiểm toán tài
chính và kiểm toán nghiệp vụ trong doanh nghiệp. Kiểm toán nội bộ là kiểm
toán hoạt động để đánh giá tính kinh tế, tính hữu hiệu và hiệu quả hoạt động
của các bộ phận trong doanh nghiệp. Bên cạnh đó kiểm toán nội bộ cũng tiến
hành các nội dung kiểm toán tuân thủ để xem xét việc chấp hành các chính sách,
quy định của doanh nghiệp.
b)
Phạm vi hoạt động của kiểm toán nội bộ.
Miền xác định hoạt động của kiểm toán nội bộ khá rộng lớn. Thật vậy, để
đạt đợc mục tiêu chung nhất của hoạt động kiểm toán nội bộ, các kiểm toán viên
phải tham gia vào các quá trình trong mọi hoạt động của đơn vị hay tổ chức kinh
tế, kiểm toán viên nội bộ phải đảm nhận tất cả các loại công việc mà không một
loại hình kiểm toán đơn lẻ nào có thể đáp ứng đợc.
Những chức năng của hoạt động kiểm toán sẽ đa kiểm toán viên tới tất cả các
lĩnh vực trong doanh nghiệp. Các lĩnh vực cụ thể để đánh giá và kiểm toán trong
phạm vi hoạt động của kiểm toán nội bộ là:
*
Đánh giá:
Công việc của kiểm toán nội bộ thờng đợc tiến hành trong nội bộ doanh
nghiệp trong đó đánh giá một trong những phần hành không thể thiếu với bất kỳ
một cuộc kiểm toán nội bộ nào. Phạm vi của công việc đánh giá trong cuộc kiểm
toán nội bộ thờng bao gồm:
- Các kế hoạch và mục tiêu của các nhà quản lý.
- Các quy định và chính sách hiện hành cho việc thực hiện các kế hoạch và
mục tiêu trên.
- Kiểm soát nội bộ và mức độ giám sát.
- Hoạt động nhân sự và các chơng trình đào tạo.
*
Theo tính chất của cuộc kiểm toán.
Tùy theo từng loại hình kiểm toán mà phạm vi kiểm toán có những sự khác
nhau cơ bản.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Đối với kiểm toán tài chính.
Do việc kiểm toán báo cáo tài chính chủ yếu tập trung vào việc xác định tính
trung thực, chính xác của các báo cáo tài chính cho nên phạm vi của cuộc kiểm
toán tài chính thờng giới hạn trong phạm vi các bảng khai tài chính của đơn vị.
Ngoài ra có thể mở rộng phạm vi hoạt động của cuộc kiểm toán nội bộ về báo cáo
tài chính sang một số lĩnh vực khi cần thiết để phục vụ cho mục đích xác định tính
đúng đắn của các bảng khai tài chính đợc lập.
Đối với kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động.
Do mục tiêu của kiểm toán tuân thủ và cuộc kiểm toán hoạt động là đánh giá
tính hiệu năng và hiệu quả của hệ thống cũng nh của các hoạt động, cho nên phạm
vi của các cuộc kiểm toán này thờng mở rộng trên phạm vi toàn đơn vị và ở tất cả
các lĩnh vực hoạt động, các vấn đề có liên quan. Phạm vi hoạt động của nó rộng
hơn nhiều so với kiểm toán tài chính.
1.2.4 Các loại hình kiểm toán nội bộ.
a)
Theo phân loại chung phổ biến hiện nay, hoạt động kiểm toán có 3 loại
hình: Kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán tài chính.
*
Kiểm toán hoạt động (Operational Audit):
Kiểm toán hoạt động là việc kiểm toán để đánh giá tính hữu hiệu (hiệu lực)
và tính hiệu quả trong hoạt động của một bộ phận hay toàn bộ một tổ chức, một
đơn vị.
Tính hiệu lực là khả năng hoàn thành các mục tiêu hay nhiệm vụ đề ra.
Tính hiệu quả là việc đạt đợc kết quả cao nhất với chi phí bỏ ra thấp nhất.
Đối tợng của kiểm toán hoạt động rất đa dạng, từ việc đánh giá mộ phơng án
kinh doanh, một quy trình công nghệ, một loại tài sản thiết bị mới đa vào hoạt
động hay việc luân chuyển chứng từ trong một đơn vị..... Vì thế, khó có thể đa ra
một khuôn mẫu cho loại hình kiểm toán này. Đồng thời, tính hiệu lực và hiệu quả
của quá trình hoạt động rất khó đợc đánh giá một cách khách quan so với tính tuân
thủ và tính trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính. Thay vào đó, việc xây dựng
các chuẩn mực để đánh giá các thông tin có thể định lợng trong một cuộc kiểm
toán hoạt động là một việc mang nặng tính chất chủ quan.
Trong kiểm toán hoạt động, việc kiểm tra thờng vợt ra khỏi phạm vi công tác
kế toán - tài chính mà liên quan đến nhiều lĩnh vực. Vì vậy, kiểm toán hoạt động
sử dụng nhiều kỹ năng khác nhau: kế toán, tài chính, kinh tế, kỹ thuật, khoa học...
Sản phẩm của kiểm toán hoạt động là bản báo cáo cho ngời quản lý về kết quả
kiểm toán và những ý kiến đề xuất cải tiến hoạt động.
*
Kiểm toán tuân thủ (Compliance Audit):
Kiểm toán tuân thủ là xác định liệu bên đợc kiểm toán có tuân thủ các thủ
tục hoặc các nguyên tắc quy định đặc thù mà cơ quan có thẩm định quyền hoặc
đơn vị đã đề ra hay không. Kiểm toán tuân thủ đối với một tổ chức hay một cá
nhân có thể bao gồm việc xác định cá nhân kế toán viên có tuân thủ các thủ tục
mà kế toán trởng đã đề ra, cấp có thẩm quyền phê duyệt hay không. Hoặc là một
nhân viên thanh toán có cháp hành các quy định trong quan hệ thanh toán của đơn
vị đã đề ra hay không...
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Khi kiểm toán tuân thủ đối với cá nhân, tổ chức, kiểm toán viên nhằm vào
đánh giá việc chấp hành chính sách đã đề ra, các thoả hiệp và các quy định về
pháp lý. Kết quả kiểm toán tuân thủ sẽ đợc báo cáo cho ngời nào đó có trách
nhiệm cao nhất đơn vị.
*
Kiểm toán tài chính (Audit of Financial Statements):
Kiểm toán tài chính là kiểm tra xác nhận xem các bảng khai tài chính đợc lập
có trung thực và hợp lý hay không, có phù hợp với các nguyên tắc và chuẩn mực
kế toán thông dụng đã đợc chấp nhận hay không... Kết quả kiểm toán báo cáo tài
chính sẽ đợc báo cáo với ngời hoặc tổ chức yêu cầu hoặc đợc dùng công khai số
liệu báo cáo tài chính.
b)
Dựa vào thời gian tiến hành cuộc kiểm toán, có các loại hình kiểm toán:
Kiểm toán trớc quá trình hoạt động, kiểm toán trong quá trình hoạt động và kiểm
toán sau quá trình hoạt động.
*
Kiểm toán trớc quá trình hoạt động: Chủ yếu là kiểm tra tính khả thi,
tính hiệu quả các dự án, kế hoạch nhằm giúp các cấp ra quyết định quản lý có đợc
những thông tin và sự đảm bảo chắc nhắn về các quyết định của mình.
*
Kiểm toán trong quá trình hoạt động: Mục đích nhằm giúp các nhà quản
lý điều chỉnh những sai lệch thiếu sót khi thực hiện kế hoạch hoặc điều chỉnh các
hoạt động để đảm bảo tối u về hiệu quả các hoạt động đang và tiếp tục diễn ra.
*
Kiểm toán sau quá trình hoạt động: Nhằm mục đích thẩm định tính hợp
lý trung thực và độ tin cậy của các thông tin trong các báo cáo tình hình hoạt động
của một tổ chức, cá nhân. Trong đó nội dung chủ yếu kiểm toán sau quá trình hoạt
động là kiểm toán các báo cáo tài chính.
c)
Dựa vào công việc cụ thể của hoạt động kiểm toán, các loại hình kiểm
toán đợc chia thành:
*
Kiểm toán bộ phận:
Kiểm toán bộ phận bao trùm lên tất cả các hoạt động tại một thời điểm đợc
quản lý bởi một giám đốc điều hành. Địa điểm này có thể là một chi nhánh công
sở, một bộ phận trong một đơn vị kinh doanh, một nhà máy nhỏ trong một Tổng
Công ty lớn. Loại kiểm toán này đợc chọn để đánh giá tất cả các hoạt động trong
phạm vi một bộ phận nh việc quản lý tiền mặt, vật t, các hệ thống sản xuất kinh
doanh trong đơn vị, cơ cấu tổ chức, hoạt động nhân sự. Trong khi tiến hành kiểm
toán bộ phận, kiểm toán viên chủ yếu tập trung vào các hoạt động trong phạm vi
bộ phận đó và thờng không vợt quá ranh giới này.
Mục tiêu của kiểm toán bộ phận là xác minh tính hiệu quả các hoạt động của
bộ phận đợc kiểm toán. Vì vậy, kiểm toán viên nội bộ quan tâm tới chất lợng của
kiểm soát nội bộ trong phạm vi đơn vị, việc tuân thủ các chính sách, chế độ và quy
định đặt ra, tính hiệu quả trong các hoạt động, tính chính xác và độ tin cậy của các
dữ liệu trong các sổ sách và báo cáo.
Loại hình kiểm toán này thờng đợc dùng trong bộ phận kho bạc, bộ phận thu
mua, các văn phòng chuyên môn và các chi nhánh hay các đơn vị, bộ phận tơng đơng.
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
*
Kiểm toán chức năng:
Kiểm toán chức năng là loại kiểm toán trong đó các bớc kiểm toán cụ thể và
xuyên suốt một vài bộ phận trong tổ chức. Nói cách khác quy trình kiểm toán đợc
thiết lập nhằm kiểm tra hoạt động của một chức năng riêng biệt từ khi bắt đầu đến
khi kết thúc và thông thờng hoạt động này liên quan tới một vài bộ phận hay
phòng ban trong tổ chức.
Trong kiểm toán chức năng, kiểm toán viên nội bộ kiểm tra, đánh giá tính
hiệu quả và các điều kiện hoạt động của một chức năng. Qua đó ngời ta phát hiện
đợc những khuyết điểm trong công tác kiểm soát nội bộ, tìm ra các cách khác
nhau để thực hiện một mục đích hay so sánh tính hiệu quả việc thực hiện một chức
năng ở những nơi khác nhau.
Loại hình kiểm toán này đợc sử dụng để kiểm toán các chức năng nh: thanh
toán tiền lơng, mua bán hàng hóa, nguyên vật liệu, quản lý tiền mặt, các hoạt động
vận tải và hoạt động điều phối...
*
Kiểm toán các hoạt động quản trị:
Kiểm toán hoạt động quản trị là sự đánh giá đối với một lĩnh vực nhất định,
đối với một đơn vị trong tổ chức hoặc đối với một chức năng cụ thể. Phạm vi của
kiểm toán hoạt động quản trị có thể chỉ là một chức năng nh hoạt động nhân sự,
marketing, tài chính hay mua bán; nó có thể là một cuộc kiểm toán về tay nghề và
trình độ nhận thức của ngời lao động và nó có thể là cuộc kiểm toán toàn bộ các
hoạt động của một tổ chức. Kiểm toán quản trị có thể áp dụng cho một đơn vị có
vài ngời hay cho một ban có hàng ngàn ngời. Kiểm toán quản trị là một có một vài
thể thức đánh giá, đó là: So sánh những việc đã thực hiện đợc với kế hoạch đề ra,
so sánh kết quả đạt đợc với các tiêu chuẩn hay so sánh những diễn biết thực tế với
phơng hớng, chính sách đã hoạch định. Mục đích của kiểm toán quản trị là xác
định xem đơn vị hay chức năng đợc kiểm toán hoạt động nh thế nào để thực hiện
các mục tiêu của tổ chức.
Khi tiến hành cuộc kiểm toán, kiểm toán viên nội bộ triển khai nhiệm vụ
của mình theo các khía cạnh cụ thể sau:
- Xem xét các mục tiêu đợc tổ chức lập ra cho lĩnh vực đợc kiểm toán và các
kế hoạch, chính sách đề ra nhằm đạt đợc các mục tiêu đó.
- Xác định mức độ tuân thủ các kế hoạch, chính sách đề ra và những quy
định khác trong các hoạt động của lĩnh vực đợc kiểm toán.
- Đánh giá cơ cấu kiểm soát nội bộ.
- Đánh giá chất lợng thực hiện mục tiêu và mức độ giám sát.
- Đánh giá kết quả hay lợi ích tổng thể đem lại cho tổ chức khi thực hiện đợc
các mục tiêu đề ra.
*
Kiểm toán cân đối thử:
Kiểm toán cân đối thử là kiểm tra các thông tin tài chính đợc thực hiện bởi
các kiểm toán viên nội bộ thực hiện thông qua việc tính toán, phân loại và thẩm
định cụ thể các tài khoản. Kiểm toán cân đối thử đợc tiến hành theo yêu cầu của
nhà quản lý nhằm giám sát việc xây dựng báo cáo tài chính trog những trờng hợp
khác. Trong tổ chức kinh tế, kiểm toán viên nội bộ thẩm tra các thông tin tài chính
qua hệ thống sổ sách kế toán với nguyên tắc tiếp cận trên hai mặt: kiểm tra và
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
phân tích. Thông qua việc kiểm toán cân đối thử, kiểm toán viên nội bộ cũng liên
tục đánh giá đợc các hoạt động có chứa đựng các hoạt động tài chính trong một tổ
chức.
*
Kiểm toán điều hành:
Kiểm toán điều hành là việc tham gia và đánh giá các lĩnh vực về quản lý và
không bao gồm các vấn đề tài chính kế toán. Kiểm toán điều hành đợc kiểm toán
viên nội bộ sử dụng để xem xét toàn bộ hoạt động quản lý và điều hành trong một
tổ chức. Mục đích của kiểm toán điều hành là đánh giá tính đầy đủ và tính hiệu
lực của các bộ phận cấu thành trong toàn bộ hệ thống kiểm soát nội bộ.
*
Kiểm toán toàn diện:
Kiểm toán toàn diện là loại hình kiểm toán hiện đại đợc tiến hành theo yêu
cầu của các nhà quản lý với sự kết hợp một vài loại hình kiểm toán. Kiểm toán
toàn diện đợc thực hiện dựa vào phơng pháp tiếp cận tổng hợp mà qua đó một vài
loại hình kiểm toán đợc thực hiện. Cuộc kiểm toán này thờng bắt đầu với việc xác
định tính tuân thủ với luật pháp, quy định và chế độ cụ thể, tiếp đến xác minh tính
kinh tế và tính hiệu quả và cuối cùng đa ra kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động
và sức cạnh tranh cho một đơn vị hay tổ chức kinh tế.
d)
Dựa vào chu kỳ của kiểm toán, có thể có các loại hình kiểm toán sau:
Kiểm toán thờng xuyên và kiểm toán định kỳ.
*
Kiểm toán thờng xuyên: Là thực hiện các việc kiểm tra, xem xét liên tục,
hàng tuần, hàng tháng, trong suốt năm. Hình thức này tỏ ra khá hữu hiệu và có thể
giúp cho việc phát hiện mau chóng, kịp thời các sai sót, nhờ đó hạn chế ngăn chặn
đợc các tác hại. Mặt khác do đợc thực hiện thờng xuyên, các cuộc kiểm toán này
có tác dụng ngăn chặn, phòng ngừa rất hiệu quả.
*
Kiểm toán định kỳ: Trái lại với kiểm toán thờng xuyên, kiểm toán định kỳ
chỉ nhằm theo dõi tình hình qua các báo cáo tài chính kế toán hàng tháng, hàng
quý hoặc cả năm nghiên cứu, đánh giá bảng cân đối kế toán giữa năm hoặc cuối
năm để đa ra những nhận xét, kết luận, đánh giá về công việc kinh doanh của
doanh nghiệp.
Tuy nhiên, do khoảng cách về thời gian kiểm toán cách nhau quá xa nên
nhiều khi không mang lại kết quả mong muốn về các sai trái, tiêu cực (nếu có) đã
gây ra những hậu quả khó có thể khắc phục.
1.2.5 Vị trí, ý nghĩa và tác dụng của kiểm toán nội bộ.
Xét về vị trí của kiểm toán nội bộ trong cơ cấu tổ chức: Trong sơ đồ quản lý
doanh nghiệp, trách nhiệm và nhiệm vụ càng lớn thì vị trí càng cao. Do tính chất
đặc thù của hoạt động kiểm toán, đảm bảo tính khách quan trong công việc, bộ
phận kiểm toán nội bộ cần đợc tổ chức độc lập với các bộ phận quản lý và điều
hành kinh doanh trong doanh nghiệp và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của (Tổng) Giám
đốc hoặc HĐQT của doanh nghiệp.
ý nghĩa và tác dụng của kiểm toán nội bộ:
Kiểm toán nội bộ là một hoạt động nội kiểm sinh ra từ nhu cầu quản lý, nên
trớc hết hoạt động này có ý nghĩa và tác dụng to lớn đối với các nhà quản lý. Thực
16
Hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích kết quả kinh doanh
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Tài khoản TK911 Tài khoản xác định kết quả kinh doanh.
Đây là tài khoản dùng để xác định toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp, tài khoản này cần đợc mở
chi tiết cho từng hoạt động (hoạt động sản xuất - kinh doanh, hoạt động tài
chính và hoạt động khác) và từng loại hàng hoá, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ...
Tài khoản TK911 đợc mở chi tiết cho từng loại hoạt động (hoạt động sản
xuất chế biến, hoạt động kinh doanh thơng mại, dịch vụ, hoạt động tài chính,
hoạt động bất thờng...). Trong từng loại hoạt động có thể mở chi tiết cho từng
loại sản phẩm, từng ngành kinh doanh, từng loại hình dịch vụ...
Tuy nhiên, các khoản doanh thuvà thu nhập đợc kết chuyển vào tài
khoản TK911 phải là doanh thu thuần hoặc thu nhập thuần.
Kết cấu của tài khoản TK911 nh sau:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Chi phí tài chính.
- Chi phí khác.
- Lãi trớc thuế về hoạt động trong kỳ.
Bên Có:
- Doanh thu thuần về sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
- Doanh thu hoạt động tài chính.
- Thu nhập khác.
- Lỗ về các hoạt động trong kỳ.
Tài khoản TK511 Tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản TK5111 Tài khoản doanh thu bán hàng hoá
Tài khoản TK5112 Tài khoản doanh thu bán thành phẩm
Tài khoản TK5113 Tài khoản doanh thu cung cấp dịch vụ
Tài khoản TK5114 Tài khoản doanh thu trợ cấp, trợ giá
Tài khoản TK515 Tài khoản doanh thu hoạt động tài chính
Tài khoản TK632 Tài khoản giá vốn hàng bán
Tài khoản TK635 Tài khoản chi phí hoạt động tài chính
Tài khoản TK641 Tài khoản chi phí tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch
vụ...
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Tài khoản TK6411 Tài khoản chi phí nhân viên
Tài khoản TK 6412 Tài khoản chi phí vật liệu bao bì
Tài khoản TK 6413 Tài khoản chi phí dụng cụ, đồ dùng
Tài khoản TK 6414 Tài khoản chi phí khấu hao TSCĐ
Tài khoản TK 6415 Tài khoản chi phí bảo hành
Tài khoản TK 6417 Tài khoản chi phí dịch vụ mua ngoài
Tài khoản TK 6418 Tài khoản chi phí bằng tiền khác
Tài khoản TK642 Tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản TK6421 Tài khoản chi phí nhân viên quản lý
Tài khoản TK6422 Tài khoản chi phí vật liệu quản lý
Tài khoản TK6423 Tài khoản chi phí đồ dùng văn phòng
Tài khoản TK6424 Tài khoản chi phí khấu hao TSCĐ
Tài khoản TK6425 Tài khoản thuế, phí và lệ phí
Tài khoản TK6426 Tài khoản chi phí dự phòng
Tài khoản TK6427 Tài khoản chi phí các dịch vụ mua ngoài
Tài khoản TK6428 Tài khoản chi phí bằng tiền khác
Tài khoản TK711 Tài khoản thu nhập khác.
Tài khoản TK811 Tài khoản chi phí khác.
Tài khoản TK421 Tài khoản phản ánh lãi, lỗ.
Tài khoản TK4211 Tài khoản phản ánh lãi năm trớc
Tài khoản TK4212 Tài khoản phản ánh lãi năm sau
Sau khi đã phân tích tổng hợp các thông tin của hạch toán kế toán ban
đầu, kế toán tổ chức ghi chép sổ sách để xử lý thông tin nhằm cung cấp thông
tin một cách theo hệ thống, theo thời gian, không gian về đối tợng quản lý.
Sổ sách kế toán là những sổ đợc xây dựng theo mẫu biểu nhất định có
liên quan chặt chẽ với nhau đợc sử dụng để ghi chép, hệ thống hoá các thông tin
về các hoạt động kinh tế tài chính trên cơ sở số liệu các chứng từ kế toán theo
đúng phơng pháp kế toán.
Thực chất tài khoản kế toán là hình thức biểu hiện của sổ sách kế toán.
Hiện nay tại một số đơn vị việc ghi sổ kế toán còn nhiều phức tạp và cha đúng
nguyên tắc dẫn đến số liệu kế toán nhiều khi không đầy đủ, chính xác. Do đó,
vấn đề đợc đặt ra đối với quản lý ghi chép sổ kế toán phải đơn giản, gọn nhẹ.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Việc ghi chép phải đảm bảo yêu cầu quản lý, phải tuỳ theo nghiệp vụ kinh tế
phát sinh trong một đơn vị mà thêm sổ chi tiết để theo dõi chặt chẽ các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh đó. Ngoài ra việc ghi sổ kế toán phải kịp thời, đầy đủ đảm
bảo cho các chỉ tiêu báo cáo kế toán và các số liệu kinh tế khác có chất lợng và
đáng tin cậy.
Đối với kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng và kế toán hoạt
động sản xuất kinh doanh nói chung, tổ chức hệ thống kế toán là khâu đóng vai
trò rất quan trọng. Việc vận dụng sổ sách kế toán tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt
động sản xuất kinh doanh, đội ngũ kế toán và điều kiện trang thiết bị kỹ thuật
cho công tác kế toán.
Hiện nay có 4 hình thức kế toán đợc áp dụng trong các doanh nghiệp:
- Hình thức Nhật ký chứng từ ghi sổ.
- Hình thức kế toán Nhật ký chung.
- Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ.
- Hình thức kết toán Nhật ký sổ Cái.
Căn cứ vào các thông tin kinh tế đã đợc phản ánh và tổng hợp trên các sổ
kế toán, kế toán sẽ lập các báo cáo tài chính theo quy định.
Báo cáo tài chính là các báo cáo đợc lập trên cơ sở phơng pháp tổng hợp
cân đối kế toán nhằm tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo chỉ tiêu tài chính
phát sinh tại thời điểm hoặc thời kỳ nhất định. Báo cáo tài chính phản ánh toàn
bộ tài sản, tình hình công nợ, nguồn vốn, tình hình kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp trong kỳ hạch toán. Nó cung cấp thông tin kinh tế tài chính chủ
yếu cho việc đánh giá tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, đánh giá thực trạng của doanh nghiệp trong kỳ hạch toán và dự đoán tơng lai. Thông tin của báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng cho việc đề ra các
quyết định quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh.
Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm:
-
Bảng cân đối kế toán (B01 DN).
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02 DN).
Bảng báo cáo lu chuyển tiền tệ (B03 DN).
Thuyết minh báo cáo tài chính (B09 DN).
Trong quá trình áp dụng nếu thấy cần thiết, doanh nghiệp có thể bổ sung
sửa đổi hoặc chi tiết các chỉ tiêu cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy vậy vẫn phải đảm bảo đúng quy định phải đ13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
ợc bộ tài chính chấp thuận bằng văn bản. Tất cả các doanh nghiệp độc lập có t
cách pháp nhân đầy đủ đều phải lập và gửi báo cáo tài chính theo đúng quy định
và chế độ kế toán hiện hành. Các doanh nghiệp có thể lập báo cáo tài chính
hàng tháng để cung cấp thông tin một cách nhanh chóng, chính xác góp phần
đáp ứng yêu cầu quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
2.3. Trình tự hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh trong
doanh nghiệp.
Kế toán xác định kết quả kinh doanh từ hoạt động kinh doanh đợc tạo nên
bởi hai chỉ tiêu gồm: Xác định kết quả hoạt động kinh doanh từ hoạt động tiêu
thụ sản phẩm và cung cấp dịch vụ, lao vụ (kết quả kinh doanh từ hoạt động kinh
doanh và từ hoạt động tài chính), và xác định kết quả hoạt động kinh doanh từ
hoạt động khác.
Chỉ tiêu lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đợc xác định nh sau:
Lợi
nhuận
thuần từ
hoạt
động
kinh
doanh
Doanh thu
thuần về
= bán hàng và cung
cấp dịch vụ
Giá
vốn
hàng
bán
+
Doanh
thu hoạt
động tài
chính
-
Chi
phí
tài
chín
h
-
Chi
phí
bán
hàng
-
Chi phí
quản
lý
doanh
nghiệp
2.3.1. Hạch toán kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh từ hoạt
động tiêu thụ sản phẩm và cung cấp dịch vụ, lao vụ.
Căn cứ vào Chuẩn mực 14 & Thông t số 89/2002/TT-BTC và Quyết định
số 165/2001/QĐ-BTC, thì việc hạch toán kế toán xác định kết quả hoạt động
kinh doanh từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm và cung cấp dịch vụ, lao vụ.. đợc
tiến hành theo trình tự sau:
(1). Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ...thuần sang tài khoản TK911, ghi:
Nợ TK511 : Doanh thu thuần về hoạt động tiêu thụ sản
phẩm và dịch vụ bên ngoài
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nợ TK512 : Doanh thu thuần về hoạt động tiêu thụ sản
phẩm và dịch vụ nội bộ
Có TK911 : (Hoạt động sản xuất kinh doanh).
(2). Cuối kỳ kế toán :
- Kết chuyển giá vốn của hàng hoá, lao vụ dịch vụ đã tiêu thụ.
Nợ TK911 : (Hoạt động sản xuất kinh doanh)
Có TK632 : Giá vốn hàng hoá lao vụ dịch vụ tiêu thụ.
- Kết chuyển chi phí bán hàng
Nợ TK911 :
Có TK641 : (Chi tiết chi phí bán hàng)
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK911:
Có TK642 : (Chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp)
- Trong trờng hợp đặc biệt đối với các doanh nghiệp có chu kỳ hoạt động
kinh doanh dài, trong kỳ trớc không có doanh thu hoặc doanh thu quá ít, thì kỳ
này kế toán tính và kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp còn lại kỳ trớc trừ vào doanh thu thuần kỳ này để xác định kết quả sản
xuất kinh doanh.
Nợ TK911 :
Có TK1422 : (Chi phí chờ kết chuyển)
Đồng thời kế toán kết hợp với việc kết chuyển doanh thu hoạt động tài
chính và kết chuyển chi phí tài chính để xác định lợi nhuận thuần về hoạt động
kinh doanh phục vụ cho việc lập ra báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
(3). Xác định kết quả kinh doanh:
(a) Nếu kết quả kinh doanh >0 thì doanh nghiệp lãi. Khoản lãi đợc kết
chuyển :
Nợ Tk911 :
Có TK4212 : (Lợi nhuận kỳ này)
(b) - Nếu kết quả kinh doanh chi phí hoạt động tài chính, kế
toán kết chuyển lãi sang bên Có của TK4212.
Nợ TK911 :
Có TK4212 : ( Lợi nhuận từ hoạt đông tài chính)
(b) - Nếu doanh thu hoạt động tài chính < chi phí hoạt động tài chính, kế
toán kết chuyển lãi sang bên Nợ của TK4212.
(c) Có TK911: ( Lỗ từ hoạt động tài chính)
Sơ đồ khái quát xác định kết quả tài chính
TK111,112,121,221
(1)
TK635
TK515
TK911
(3)
(1)
TK421
(4)
(5)
Trong đó
(1) - Tập hợp các khoản chi phí tài chính
(2) - Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính
(3) - Kết chuyển doanh thu tài chính
(4) - Kết chuyển lỗ về hoạt động tài chính
17
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
(5) - Kết chuyển lãi về hoạt động tài chính
2.3.3. Hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh từ hoạt động
khác.
Kết quả hoạt động khác đợc xác định nh sau:
Kết quả hoạt động khác
=
Thu nhập khác
-
Chi phí khác
Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì khoản
thu nhập khác đợc xác định để xác đinh kết quả là khoản thu nhập trừ (-) số
thuế GTGT phải nộp phát sinh trong kỳ có liên quan đến khoản thu nhập này.
Để xác định kết quả hoạt động khác, kế toán cũng sử dụng TK911.
(1) Cuối kỳ:
(a) Kết chyển thu nhập khác sang TK911, kế toán ghi:
Nợ TK711 :
Có TK911 :
(b) Kết chuyển chi phí khác sang tài khoản TK911, kế toán ghi:
Nợ TK911 :
Có TK811 :
(2). Xác định kết quả hoạt động khác:
(a) Nếu thu nhập khác > chi phí khác, kế toán kết chuyển Lãi về hoạt
động khác sang bên Có Tk4212:
Nợ TK911 :
Có TK4212 :
(b) Nếu thu nhập khác < chi phí khác, kế toán kết chuyển Lãi về hoạt
động khác sang bên Nợ Tk4212:
Nợ TK4212 :
Có TK911 :
18
Tổ chức công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm ở công ty may Đức Giang
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Kế toán chi tiết TP là việc hạch toán chi tiết theo từng danh điểm từng nhóm,
từng loại sản phẩm về chỉ tiêu hiện vật và giá trị đợc tiến hành ở kho và cả bộ phận kế
toán theo từng kho và từng ngời chịu trách nhiệm bảo quản.
Phơng pháp kế toán chi tiết TP là sự phối hợp kết hợp giữa thủ kho và kế toán
TP trong việc tổ chức và kế toán TP theo từng danh điểm từng nhóm, từng loại cả về
số lợng và giá trị ở từng kho theo từng ngời có trách nhiệm bảo quản TP. Hiện nay
có 3 phơng pháp kế toán chi tiết TP nh sau:
3.1. Phơng pháp thẻ song song
Nguyên tắc hạch toán:
+ ở kho: Thủ kho ghi chép sự biến động nhập, xuất, tồn của TP về hiện
vật trên thẻ kho. Cuối ngày tính ra số tồn kho và ghi vào thẻ kho, định kỳ gửi các
chứng từ nhập, xuất đã đợc phân loại theo từng thứ TP cho phòng kế toán.
+ ở phòng kế toán: Kế toán TP ghi chép sự biến động nhập - xuất - tồn
kho TP theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị trên sổ chi tiết TP. Cuối tháng kế toán
cộng số lợng TP nhập - xuất kho và căn cứ vào giá thành đơn vị TP do kế toán
giá thành chuyển sang để ghi vào cột giá trị. Sau đó kế toán cộng sổ chi tiết TP và
đối chiếu với thẻ kho.
Trình tự ghi sổ (Sơ đồ số 1)
Sơ đồ 1: Quy trình hạch toán chi tiết thành phẩm
(Theo phơng pháp thẻ song song)
(2)
(1)
Chứng từ
nhập
(3)
Thẻ kho
(1)
Chứng từ
xuất
Sổ chi
tiết
(2)
Ghi chú:
(4)
Tổng hợp
chi tiết
(5)
)))
)
Sổ cái
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Ưu điểm: - Việc ghi chép rất đơn giản, dễ làm, đối chiếu.
- Cung cấp thông tin thờng xuyên kịp thời cho ngời quản lý.
- Dễ vận dụng máy vi tính vào việc hạch toán chi tiết thành phẩm.
Nhợc điểm: - Ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về số lợng.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Việc đối chiếu kiểm tra chủ yếu tiến hành vào cuối tháng nên
hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán.
- Không thích hợp với những DN có quá nhiều thành phẩm.
Do vậy phơng pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp có ít chủng loại
TP, mật độ nhập, xuất lớn có điều kiện tổ chức kho quản lý TP tập trung.
3.2. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Nguyên tắc hạch toán:
+ Tại kho: Thủ kho vẫn mở thẻ kho để theo dõi về mặt số lợng đối với từng
danh điểm vật t nh phơng pháp thẻ song song.
+ Tại phòng kế toán: Kế toán thành phẩm ghi chép sự biến động NhậpXuất- Tồn cả về số lợng và giá trị của từng danh điểm vật liệu trong từng kho trên
sổ đối chiếu luân chuyển.
Cuối tháng kế toán thành phẩm lập kế hoạch đối chiếu số liệu với thủ kho
về hiện vật trên thẻ kho và kế toán tổng hợp về giá trị.
Trình tự ghi sổ (Sơ đồ 2)
Sơ đồ 2: Quy trình hạch toán chi tiết thành phẩm
(Theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển)
(1)
Chứng từ
nhập
(2)
Bảng kê
nhập
(3)
(4)
Thẻ kho
Sổ đăng ký chứng
từ luân chuyển
(5)
Sổ cái
(3)
(1)
Chứng từ
xuất
(2)
Bảng kê
xuất
Ghi hàng ngày
Ghi chú:
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Ưu điểm: - Tránh đợc việc ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán.
- Cung cấp thông tin cả về hiện vật và giá trị cho ngời quản lý.
Nhợc điểm: Việc kiểm tra và đối chiếu giữa thủ kho và kế toán đợc tiến
hành vào cuối tháng nên công việc hạch toán và lập báo cáo hàng tháng thờng
bị chậm trễ.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Do vậy phơng pháp này chỉ thích hợp với các doanh nghiệp có ít nghiệp
vụ nhập, xuất cha bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết thành phẩm để có điều
kiện ghi chép theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày.
3.3. Phơng pháp sổ số d
Nguyên tắc hạch toán
+ Tại kho: Thủ kho chỉ ghi chép sự biến động Nhập - Xuất - Tồn của
thành phẩm về hiện vật. Cuối tháng lấy số liệu tồn kho trên thẻ kho vào sổ số d ở cột số lợng cho từng loại thành phẩm.
+ Phòng kế toán: Kế toán TP chỉ theo dõi sự biến động Nhập - Xuất - Tồn
về giá trị trên bảng kê luỹ kế Nhập - Xuất -Tồn. Cuối tháng kế toán căn cứ vào sổ
tồn cuối tháng do thủ kho tính ghi trên sổ số d" và đơn giá hạch toán tính ra giá
trị tồn kho để ghi vào cột tiền trên sổ số d và cột tiền tồn kho trên bảng tổng hợp
nhập xuất tồn và số liệu kế toán tổng hợp.
Trình tự ghi sổ:
Sơ đồ 3: Quy trình hạch toán chi tiết thành phẩm
(Theo phơng pháp sổ số d)
(1)
Thẻ kho
Chứng
từ nhập
(3)
(1)
Sổ số dư
(2)
(4)
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
(3)
Bảng kê luỹ kế
NXT kho TP
(4)
(4)
Sổ kế toán
tổng hợp
(3)
Chứng
từ xuất
(2)
Phiếu giao nhận
chứng từ xuất
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Ưu điểm: - Tăng hiệu suất của công tác kế toán giảm đợc sự ghi chép
trùng lắp giữa kho và phòng kế toán.
- Công việc tiến hành đều trong tháng tạo điều kiện kiểm tra thờng xuyên và
có hệ thống của kế toán đối với thủ kho, đảm bảo số liệu chính xác kịp thời.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nhợc điểm: Nếu có nhầm lẫn, sai sót thì khó phát hiện, khó kiểm tra. Do
đó chỉ thích hợp ở doanh nghiệp có kế toán và thủ kho có trình độ và tay nghề
thành thạo.
4. Kế toán tổng hợp thành phẩm
Phơng pháp kế toán tổng hợp các nghiệp vụ chủ yếu về TP đợc tiến hành tuỳ
thuộc vào điều kiện sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp, tuỳ thuộc vào số lợng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh doanh nghiệp có thể vận dụng theo một trong
hai phơng pháp là kê khai thờng xuyên và kiểm kê định kỳ.
4.1. Kế toán tổng hợp thành phẩm theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Phơng pháp KKTX là phơng pháp theo dõi tình hình hiện có, biến động
tăng, giảm thành phẩm một cách thờng xuyên liên tục. Giá trị thành phẩm tồn
kho có thể xác định ở bất cứ thời điểm nào.
Tài khoản sử dụng:
- TK 155 - Thành phẩm: Phản ánh sự biến động nhập - xuất - tồn kho
thành phẩm theo giá thực tế. Kết cấu tài khoản này nh sau:
Bên Nợ: Trị giá thực tế thành phẩm nhập kho
Bên Có: Trị giá thực tế thành phẩm xuất kho
Trị giá của thành phẩm thiếu hụt
D Nợ: Giá thực tế thành phẩm tồn kho cuối kỳ
- Các TK khác: TK 154, 157, 632, 412, 138...
Trình tự hạch toán nhập - xuất thành phẩm (Sơ đồ số 4)
Sơ đồ 4: trình tự hạch toán thành phẩm
(Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)
TK 155
TK 154
TK 632
Sx hoặc thuê ngoài gia
TP xuất bán, đổi, biếu tặng,
công, chế biến nhập kho
trả lương cho công nhân viên
TK 157, 632
TK 157
TP gửi bán, ký gửi hoặc
TP xuất gửi bán, ký gửi
hàng đã bán bị trả lại
TK 642, 3381
TK 412
Thành phẩm phát hiện
thừa khi kiểm kê
Đánh giá tăng
TK 642,1381
Thành phẩm thiếu khi kiểm kê
Xuất TP đi góp vốn LD
TK 128, 222
(Trị giá vốn góp)
TK 412
CL giảm
CL tăng
Đánh giá giảm
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
4.2. Kế toán tổng hợp thành phẩm theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Phơng pháp KKĐK là phơng pháp không theo dõi thờng xuyên liên tục tình
hình biến động của các loại TP mà chỉ phản ánh trị giá tồn kho đầu kỳ và cuối
kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lợng TP tồn kho thực tế từ đó
tính ra giá trị TP xuất trong kỳ. (Cụ thể: Đầu kỳ kế toán chuyển giá trị TP tồn kho
đầu kỳ vào TK 632, TP hoàn thành nhập kho hoặc đem tiêu thụ ngay thì đa vào TK
631. Cuối kỳ tiến hành kiểm kê và xác định giá trị TP tồn kho cuối kỳ. Sau đó, kế toán
xác định giá trị TP đã tiêu thụ trong kỳ vào TK 911).
.Tài khoản sử dụng:
- TK 155 "Thành phẩm": Phản ánh giá thực tế thành phẩm tồn kho.
Bên Nợ: Kết chuyển giá thực tế TP tồn kho cuối kỳ.
Bên Có: Kết chuyển giá thực tế TP tồn kho đầu kỳ.
D Nợ: Giá thực tế thành phẩm tồn kho cuối kỳ.
- TK 157 "Hàng gửi bán": Phản ánh giá thực tế HGB tồn cuối kỳ.
Bên Nợ: Kết chuyển giá thực tế TP gửi bán tồn cuối kỳ.
Bên Có: Kết chuyển giá thực tế TP gửi bán tồn đầu kỳ.
D Nợ: Giá thực tế TP gửi bán tồn cuối kỳ.
- TK 632 "Giá vốn hàng bán": Phản ánh giá thực tế thành phẩm nhập -xuất
trong kỳ.
Bên Nợ: K/c giá thực tế thành phẩm tồn kho và gửi bán đầu kỳ.
Giá thực tế thành phẩm hoàn thành trong kỳ.
Bên Có: K/c giá thực tế thành phẩm tồn kho và gửi bán cuối kỳ.
Giá thực tế thành phẩm tiêu thụ trong kỳ.
Tài khoản này không có số d cuối kỳ.
Trình tự hạch toán (Sơ đồ số 5)
Sơ đồ 5: trình tự hạch toán Thành phẩm
( Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
TK 632
TK 155,157
TK 155,157
K/c trị giá TP tồn kho đầu
K/c giá thực tế TP tồn kho
kỳ và TP gửi bán đầu kỳ
và TP gửi bán tồn cuối kỳ
TK 631
TK 911
thành phẩm
Giá thực tế TP hoàn
Giá trị thành phẩm
thành nhập kho
xuất tiêu thụ trong kỳ
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
III. Tổ chức hạch toán tiêu thụ thành phẩm
1. Các khái niệm liên quan đến tiêu thụ thành phẩm
Tuỳ theo phơng pháp tính thuế GTGT mà nội dung của các chỉ tiêu liên
quan đến chi phí, doanh thu, và kết quả có sự khác nhau.
Đối với DN tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ trong chi phí không
gồm thuế đầu vào. Do đó chỉ tiêu DTBH, chiết khấu, giảm giá, DT hàng bán bị trả lại
là giá bán hoặc TN cha có thuế GTGT ( kể cả các khoản phụ phí - nếu có).
Đối với các DN tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc các đối tợng không chịu thuế GTGT, trong chi phí bao gồm cả thuế GTGT đầu vào và
trong DT bao gồm cả thuế GTGT, thuế xuất khẩu, thuế TTĐB đầu ra( kể cả các
khoản phụ thu, phí thu thêm - nếu có). Vì vậy các chỉ tiêu về DTBH, chiết khấu,
giảm giá, doanh thu hàng bán bị trả lại... đều bao gồm cả thuế GTGT đầu ra.
Doanh thu bán hàng: là tổng giá trị đợc thực hiện do việc bán hàng hoá,
sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng và ghi tại thời điểm sản
phẩm, hàng hoá, đợc xác định là đã tiêu thụ ( thời điểm chuyển quyền sở hữu
về sản phẩm, hàng hoá). Theo chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS18) doanh thu
bán hàng đợc công nhận khi:
+ Rủi ro và lợi ích quan trọng của việc sở hữu hàng hoá đợc chuyển sang cho
ngời mua.
+ Doanh nghiệp không tiếp tục tham gia quản lý quyền sở hữu cũng không
giám sát hiệu quả hàng đã bán ra.
+ Số doanh thu có thể tính toán một cách chắc chắn.
+ Doanh nghiệp có khả năng là sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch.
+ Chi phí giao dịch có thể đợc tính toán một cách chắc chắn.
Chiết khấu thanh toán: Là số tiền tính trên tổng số doanh thu trả cho
khách hàng do đã thanh toán tiền hàng trớc thời hạn qui định
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho ngời mua do hàng giao kém
phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời hạn, địa điểm trong
hợp đồng...(do nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp).
Chiết khấu thơng mại: Là khoản giảm giá cho khách hàng mua hàng với
khối lợng lớn (hồi khấu và bớt giá).
Hàng bán bị trả lại: Số hàng đã xác định là tiêu thụ nhng bị ngời mua trả
lại và từ chối thanh toán. Tơng ứng với hàng bán bị trả lại là giá vốn của hàng bán bị
16
Sunday, March 27, 2016
Quy trình kiểm toán bán hàng - thu tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính của kiểm toán nội bộ các đơn vị hạch toán độc lập tại Tổng công ty Sông Đà
phòng liên quan đến khoản nợ không thu hồi đợc, chi phí bán hàng, giá vốn hàng
bán, xử lý các khoản nợ không có khả năng thu hồi.
Hệ thống sổ kế toán:
Hệ thống này dùng để ghi các nghiệp vụ bán hàng-thu tiền và các nghiệp vụ
khác có liên quan, phát sinh trong một niên độ kế toán mà cơ sở để ghi sổ là các
chứng từ đã đợc lập trớc đó bao gồm: Nhật ký bán hàng, các sổ hạch toán chi tiết
nợ phải thu khách hàng, nhật ký thu tiền, sổ chi phí bán hàng, sổ hạch toán chi tiết
hàng tồn kho..
Hệ thống báo cáo kế toán:.
Hệ thống này đợc lập với mục đích thông tin cho các nhà quản lý cấp trên
nắm bắt đợc toàn bộ kết quả của chu trình qua một niên độ kế toán nhất định hay
qua một thời kỳ nhất định. Cụ thể đó là các báo cáo tài chính nộp cho cơ quan
thuế, cho Bộ chủ quản, cho Tổng công tyhay các báo cáo bán hàng, tình hình
thanh toán nợ của khách hàng.. cung cấp cho Ban quản trị hay Ban giám đốc biết
hoặc những ngời quan tâm.
Thủ tục kiểm soát:
Thủ tục kiểm soát là những chính sách và thủ tục do Ban giám đốc đơn vị
thiết lập và thực hiện nhằm đạt đợc mục tiêu quản lý cụ thể. Khi thiết lập thủ tục
kiểm soát phải đảm bảo 3 nguyên tắc cơ bản sau: nguyên tắc bất kiêm nhiệm,
nguyên tắc phân công, phân nhiệm rõ ràng, nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn.
Ngoài ra, các thủ tục kiểm soát còn bao gồm: việc quy định chứng từ, sổ sách phải
đầy đủ, quá trình kiểm soát vật chất đối với tài sản, sổ sách và kiểm soát độc lập
việc thực hiện các hoạt động của đơn vị.
Đặc biệt đối với chu trình bán hàng và thu tiền, việc hiểu đợc những đặc
điểm cũng nh những biểu hiện của hệ thống kiểm soát nội bộ đã góp phần nâng
cao chất lợng, hiệu quả kiểm toán chu trình này. Đó cũng là lý do để chúng ta
nhận thức đợc tầm quan trọng của những thông tin trên trong khi đi vào thực hành
kiểm toán chu trình.
1.3. Mục tiêu kiểm toán bán hàng- thu tiền.
Chức năng của kiểm toán đã đợc cụ thể hoá thành các mục tiêu kiểm toán.
Do chu trình bán hàng và thu tiền đợc cấu thành bởi các nghiệp vụ cụ thể và từ đó
hình thành các khoản mục trên các Báo cáo tài chính nên các mục tiêu đặc thù của
kiểm toán bán hàng và thu tiền cần cụ thể hoá cả mục tiêu kiểm toán tài chính và
mục tiêu kiểm toán nghiệp vụ phù hợp với các đặc điểm của phần hành kiểm toán
này. Mặt khác, mặc dù các nghiệp vụ bán hàng và thu tiền có quan hệ chặt chẽ và
tạo nên chu trình xác định, song mỗi loại nghiệp vụ này lại có yêu cầu riêng và
phản ánh cụ thể vào sổ sách kế toán riêng theo trình tự độc lập tơng đối. Do đó,
mục tiêu đặc thù cho các khoản mục, nghiệp vụ bán hàng và nghiệp vụ thu tiền
cần có định hớng cụ thể qua các mục tiêu kiểm toán đặc thù riêng biệt. Có thể
khái quát các mục tiêu kiểm toán đặc thù phổ biến của 2 loại nghiệp vụ và khoản
mục này theo bảng sau:
Bảng số 2: Mục tiêu kiểm toán đặc thù của kiểm toán nghiệp vụ
bán hàng và nghiệp vụ thu tiền
Mục tiêu kiểm toán
nghiệp vụ
thu tiền
Các khoản thu tiền đều
đảm bảo hợp lý chung
Mục tiêu kiểm
Mục tiêu kiểm toán nghiệp
Toán chung
vụ bán hàng
Mục tiêu hợp
lý chung
Các nghiệp vụ bán hàng đều
có căn cứ hợp lý
Các mục tiêu
chung khác
Các khoản phải thu khách
hàng là có thực
Hiệu lực
Hàng bán vận chuyển đến
khách hàng là có thật
Mọi khoản phải thu ở khách
hàng đều đợc ghi sổ
Trọn vẹn
Mọi nghiệp vụ bán hàng đều
đợc ghi sổ
Định giá
Hàng đã vận chuyển và có hoá
đơn ghi giá bán đợc thoả
thuận
Các khoản phải thu đợc
đánh giá đúng
Các khoản phải thu có ngời sở hữu
Các khoản phải thu đợc
phân loại đúng
Quyền và
nghĩa vụ
Phân loại
Hàng hoá đã bán thuộc sở hữu
của đơn vị
Các nghiệp vụ bán hàng đợc
phân loại thích hợp
Các khoản phải thu đợc
tính toán đúng
Chính xác
cơ học
Các nghiệp vụ ghi vào sổ tổng
hợp, chi tiết thích hợp và khớp
đúng các số cộng
Các mục tiêu
kiểm toán nghiệp vụ
Những thay đổi về thể thức, thời
gian, thủ tục thanh toán tiền hàng
đều đợc cho phép đúng đắn
Các nghiệp vụ phải thu đợc ghi sổ đúng kỳ
Cho phép
Kịp thời
Các nghiệp vụ bán hàng kể cả
bán chịu, vận chuyển đợc cho
phép đúng đắn
Các khoản bán hàng đợc ghi
sổ đúng thời gian
2. Quy trình kiểm toán bán hàng- thu tiền.
2.1. Lập kế hoạch kiểm toán.
ý nghĩa của lập kế hoạch kiểm toán :
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên của một cuộc kiểm toán có vai
trò quan trọng, chi phối tới chất lợng và hiệu quả chung của toàn cuộc kiểm toán.
Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 300, Kế hoạch kiểm toán, " KTV và
Công ty kiểm toán cần lập kế hoạch kiểm toán để có thể đảm bảo đợc rằng cuộc
kiểm toán đã đợc tiến hành một cách có hiệu qủa".
Đối với chu trình bán hàng- thu tiền việc lập kế hoạch kiểm toán sẽ giúp
KTV thu thập đợc các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị làm cơ sở để đa
ra ý kiến xác đáng về các khoản mục doanh thu bán hàng và phải thu khách hàng
trên Báo cáo tài chính từ đó giúp các KTV hạn chế các sai sót, giảm thiểu trách
nhiệm pháp lý, nâng cao hiệu quả công việc và giữ vững đợc uy tín nghề nghiệp
đối với khách hàng.
Trình tự lập kế hoạch kiểm toán bao gồm các bớc sau:
Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán: Công ty kiểm toán sẽ tiến hành các
công việc cần thiết để chuẩn bị lập kế hoạch kiểm toán bao gồm: đánh giá khả
năng chấp nhận kiểm toán, nhận diện các lý do kiểm toán, lựa chọn đội ngũ nhân
viên kiểm toán thực hiện kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền.
Thu thập thông tin cơ sở: KTV thu thập hiểu biết về ngành nghề, công
việc kinh doanh của khách hàng, tìm hiểu về hệ thống kế toán cũng nh các chính
sách kế toán đối với việc tiêu thụ của khách hàng. Xem xét lại kết quả của các
cuộc kiểm toán trớc đối với khoản mục doanh thu và phải thu khách hàng cũng
nh hồ sơ kiểm toán chung. KTV tiến hành tham quan nhà xởng kho bãi, nhận diện
các bên liên quan nh danh sách khách hàng và những ngời nợ.
Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng: Giúp cho KTV
nắm bắt đợc các quy trình mang tính pháp lý có ảnh hởng đến các mặt hoạt động
kinh doanh này, những thông tin này đợc thu thập trong quá trình tiếp xúc với Ban
giám đốc công ty khách hàng nh: giấy phép thành lập và điều lệ hoạt động của công
ty, các Báo cáo tài chính, Báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra của năm hiện
hành và năm trớc, các hợp đồng và cam kết quan trọng.
Thực hiện các thủ tục phân tích: Thủ tục phân tích là việc phân tích các
số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua đó tìm ra những xu hớng biến động
quan trọng và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên quan
khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến. KTV thờng áp dụng hai
phơng pháp phân tích là phân tích ngang và phân tích dọc. Trong giai đoạn lập kế
hoạch này KTV thờng tiến hành so sánh doanh thu, các khoản phải thu giữa kỳ
này so với kỳ trớc, tính toán tỷ lệ phải thu khó đòi
Đánh giá trọng yếu và rủi ro :
Đánh giá trọng yếu:
Trọng yếu là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin,
một số liệu kế toán trong báo cáo tài chính. Mức độ trọng yếu phụ thuộc tầm quan
trọng của thông tin hay của sai sót đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể. Để xác định
mức trọng yếu KTV tiến hành các bớc sau:.
- ớc lợng ban đầu về mức trọng yếu: Mức ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu
là lợng tối đa mà KTV tin rằng, ở mức đó các báo cáo tài chính có thể bị sai lệch nhng vẫn cha ảnh hởng đến các quyết định của ngời sử dụng thông tin tài chính. Có thể
ớc tính theo quy mô hoặc ớc tính theo bản chất.
- Phân bổ ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu cho các khoản mục: Doanh
thu bán hàng và phải thu khách hàng. Việc phân bổ đợc thực hiện theo cả hai
chiều hớng mà các sai phạm có thể diễn ra đó là tình trạng khai khống và khia
thiếu. Cơ sở để tiến hành phân bổ là bản chất của các khoản mục, rủi ro tiềm tàng,
rủi ro kiểm soát dựa vào kinh nghiệm của KTV và chi phí kiểm toán đối với từng
khoản mục này.
Đánh giá rủi ro trong chu trình bán hàng- thu tiền.
Rủi ro kiểm toán là rủi ro do Công ty kiểm toán hoặc KTV đa ra ý kiến
không thích hợp khi báo cáo tài chính đã đợc kiểm toán còn có những sai sót trọng
yếu
- Rủi ro tiềm tàng của chu trình bán hàng- thu tiền (IR):. Là sự tồn tại sai
sót trọng yếu trong bản thân chu trình bán hàng- thu tiền mà cha tính đến sự tác
động của bất kỳ hoạt động kiểm toán nào để cả hoạt động kiểm toán nội bộ. Trong
khi tiến hành kiểm toán, KTV cần phải dự đoán nơi nào của chu trình bán hàngthu tiền có khả năng sai sót nhất. Qua đó KTV có thể thu thập và phân bổ bằng
chứng kiểm toán một cách hợp lý.
Trong khi đánh giá rủi ro tiềm tàng KTV cần xem xét một số yếu tố sau:
` Bản chất công việc bán hàng- thu tiền của khách hàng
` Động cơ của khách hàng trong chu trình bán hàng- thu tiền
` Các nghiệp vụ bán hàng- thu tiền có thờng xuyên liên tục xảy ra
` Kết quả những lần kiểm toán trớc của chu trình bán hàng-thu tiền.
` Số d của các tài khoản doanh thu bán hàng và phải thu khách hàng.
- Rủi ro kiểm soát trong chu trình bán hàng- thu tiền (CR): Là sự tồn tại
những sai sót trọng yếu mà hệ thống kiểm soát nội bộ không phát hiện và ngăn ngừa
kịp thời, do hệ thống kiểm soát nội bộ của khách thể kiểm toán không hoạt động hoặc
hoạt động không hiệu quả xảy ra trong chu trình bán hàng-thu tiền gây ảnh hởng
trọng yếu đến Báo cáo tài chính. Rủi ro kiểm soát đại diện cho sự đánh giá về cơ cấu
kiểm toán nội bộ của khách hàng có hiệu quả đối với việc phát hiện và ngăn ngừa các
sai sót xảy ra trong chu trình bán hàng-thu tiền hay không? Khi tiến hành kiểm toán
chu trình bán hàng-thu tiền để đánh giá đợc rủi ro kiểm toán trong chu trình thì KTV
cần hiểu đợc cơ cấu kiểm soát nội bộ, đánh giá mức rủi ro kiểm soát và sử dụng mô
hình rủi ro kiểm toán.
Rủi ro kiểm soát trong chu trình bán hàng- thu tiền thờng gặp là:
` Các phơng thức phê duyệt hàng bán trả chậm, giảm giá, xoá sổ các khoản
phải thu khó đòi có đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt hay do kế toán đơn vị tự ý làm
các công việc này khi cha có quyết định của cấp trên.
` Các hoá đơn, chứng từ có đợc đánh số trớc hay không, có đầy đủ chữ ký, phê
duyệt của cấp trên hay không.
` Có sự phân công rõ ràng giữa các công việc trong một bộ phận hay không,
một ngời có thể làm các công việc liên quan đến một nghiệp vụ hay không? ví dụ vừa
bán hàng vừa thu tiền.
- Rủi ro phát hiện của chu trình bán hàng-thu tiền (DR): Là khả năng xảy
ra các sai sót gian lận của các khoản mục của chu trình bán hàng-thu tiền trên Báo
cáo tài chính mà không ngăn chặn hay phát hiện bởi hệ thống kiểm soát nội bộ và
cũng không đợc KTV phát hiện trong quá trình kiểm toán.
Các loại rủi ro phát hiện trong chu trình bán hàng- thu tiền:
` Số lợng các nghiệp vụ phát sinh nhiều, phức tạp và có liên quan đến nhiều
nghiệp vụ của chu trình khác mà KTV không thể kiểm tra đợc mọi hóa đơn chứng
từ.
` Một số nghiệp vụ bán hàng có phát sinh nhỏ nhng lại là gian lận mà KTV
không phát hiện ra khi kiểm toán.
` Trình độ của KTV còn kém nên không phát hiện ra sai sót hoặc gian lận ở
một nghiệp vụ có số d lớn làm ảnh hởng đến Báo cáo tài chính.
Khi tiến hành kiểm toán KTV cần phải xem xét đến quan hệ giữa các loại
rủi ro kiểm toán, mối quan hệ giữa trọng yếu và rủi ro để thu thập bằng chứng một
cách hợp lý.
Mối quan hệ giữa các loại rủi ro :
AR = IR* CR*DR.
Mối quan hệ giữa trọng yếu và rủi ro:
Trọng yếu và rủi ro có mối quan hệ ngợc chiều. Khi rủi ro đợc đánh giá ở
mức cao thì KTV phải ớc tính trọng yếu ở mức thấp để thu thập nhiều bằng chứng
kiểm toán và ngợc lại.
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Đặc điểm của phơng pháp này là tất cả các chi phí sản xuất đều đợc tập hợp
theo mỗi đơn đặt hàng không kể sản phẩm ghi trong đơn nhiều hay ít, cũng không
kể trình độ phức tạp của việc sản xuất đó nh thế nào. Khi bắt đầu sản xuất theo
mỗi đơn đặt hàng, bộ phận kế toán mở ra một bảng chi tiết tính riêng các chi phí
sản xuất theo từng khoản mục giá thành.
c) Phơng pháp tổng cộng chi phí.
áp dụng đối với các xí nghiệp xây lắp mà quá trình xây dựng đợc tập hợp ở
nhiều đội xây dựng, nhiều giai đoạn công việc.
Giá thành sản phẩm xây lắp đợc xác định bằng cách cộng tất cả chi phí sản
xuất ở từng đội sản xuất, từng giai đoạn công việc, từng hạng mục công trình.
Z = DĐK + (C1 + C2 + .... + Cn) - DCK
Trong kỳ:
+ Z: là giá thành sản phẩm xây lắp.
+ C1, ..., Cn : là chi phí sản xuất ở từng đội sản xuất xây dựng hay
từng giai đoạn công việc, từng hạng mục công trình.
Phơng pháp này tơng đối dễ dàng, chính xác. Với phơng pháp này yều cầu kế
toán phải tập hợp đầy đủ chi phí cho từng công việc, từng hạng mục công trình.
Bên cạnh chi phí trực tiếp đợc tập hợp ngay, các chi phí gián tiếp ( chi phí chung )
phải đợc phân bổ theo tiêu thức nhất định.
d) phơng pháp định mức chi phí sản xuất và tính giá thành.
Phơng pháp này vận dụng một cách hiệu quả u việt của nền kinh tế kế hoạch
và trên cơ sở hệ thống định mức để quản lý và kế hoạch chi phí sản xuất và tính
giá thành.
Giá thành thực
Tế của sản phẩm
Giá thành định mức
của sản phẩm
Chênh lệch
định mức
Thay đổi
định mức
Để vận dụng phơng pháp này một cách có hiệu quả đòi hỏi: qui trình sản xuất
sản phẩm của xí nghiệp đã định hình và sản phẩm đã đi vào sản xuất ổn định
e) Phơng pháp tỷ lệ.
Đợc áp dụng trong trờng hợp đối tợng tập hợp chi phí là nhóm sản phẩm, nhng
đối tợng tính giá thành lại là từng sản phẩm. Trong trờng hợp này căn cứ vào tổng
chi phí thực tế và tổng chi phí kế hoạch hoặc tổng chi phí dự toán của các hạng
mục công trình có liên quan để xác định tỷ lệ phân bổ.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Giá thành thực tế
Giá thành kế hoạch
Tỷ lệ điều chỉnh
sản phẩm
(hay dự toán)
(tỷ lệ phân bổ)
6 - Phơng pháp hoạch toán tập hợp chi phí sản xuất:
Trong các DNXL chủ yếu áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên để hoạch
toán chi phí sản xuất. Với phơng pháp này, tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,
đặc biệt là các nghiệp vụ hàng tồn kho đợc phản ánh kịp thời và đầy đủ.
6.1-Đối tợng chi phí sản xuất.
Để xác định đợc đối tợng tập hợp chi phí sản xuất ở từng doanh nghiệp, cần
căn cứ vào các yếu tố nh tính chất sản xuất, loại hình sản xuất và đặc điểm qui
trình sản xuất công nghệ sản phẩm, đặc điểm tổ chức sản xuất.
Căn cứ vào yêu cầu tính giá thành,căn cứ vào việc xác định đối tợng tính giá
thành, yêu cầu quản lý, khả năng, trình độ quản lý doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp xây lắp do những đặc điểm về sản phẩm, về tổ chức sản
xuất và công nghệ sản xuất sản phẩm nên đối tợng tập hợp chi phí sản xuất thờng
đợc xác định là từng công trình, hạng mục công trình.
6.2 - Đối tợng tính giá thành.
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh
nghiệp sản xuất ra và cần đợc tính giá thành và giá thành đơn vị.
Khác với hoạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành là việc xác định đợc giá
thực tế từng loại sản phẩm đợc hoàn thành. Xác định đối tợng tính giá thành là
công việc đầu tiên trong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm. Bộ phận kế
toán giá thành phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản
phẩm và lao vụ mà doanh nghiệp sản xuất, tính chất sản xuất... để xác định đối tợng tính giá thành cho thích hợp.
Trong các doanh nghiệp xây lắp, đối tợng tính giá thành thờng trùng với đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đó có thể là: công trình, hạng mục công trình hay
khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao.
6.3- Phơng pháp kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621).
* Tài khoản sử dụng : TK 621 " Chi phí NVLTT " : Tài khoản này để tập
hợp toàn bộ chi phí NVL dùng cho sản xuất, thi công xây lắp, chế tạo sản phẩm
phát sinh trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang TK 154.
Kết cấu TK 621:
+Bên nợ: Giá thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất thi công, xây
lắp, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ.
+Bên có: - Kết chuyển vào TK 154"Chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang"
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Giá thực tế NVL sử dụng không hết nhập lại kho.
TK 621 cuối kỳ không có số d, TK này có thể mở chi tiết cho từng đối tợng
tập hợp chi phí sản xuất để phục vụ cho việc tính gía thành cho từng đối tợng tính
giá thành.
*Kế toán chi phí NVLTT:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí về các loại nguyên vật liệu
chính ( gạch, đá, vôi, cát, sỏi, xi măng, sắt, thép ), nửa thành phẩm ( panen, vật kết
cấu,thiết bị gắn liền với vật kiến trúc ), vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ lao
động thuộc tài sản lu động.
Chi phí NVL trực tiếp đợc căn cứ vào các chứng từ xuất kho để tính giá trị
thực tế vật liệu trực tiếp xuất dùng. (Giá hoach toán, Giá thực tế )
Do đặc điểm của sản phẩm xây dựng nên việc tập hợp chi phí NVL trực tiếp,
tức là NVL chỉ liên quan đến một công trình, một hạng mục công trình, từng hợp
đồng hoặc từng đơn đặt hàng.
6.4 - Phơng pháp kế toán chi phí nhân công trực tiếp. (TK 622).
* Tài khoản sử dụng: TK 622 "Chi phí nhân công trực tiếp" dùng để tập hợp
và kết chuyển số chi phí tiền công của công nhân sản xuất xây lắp trực tiếp ( bao
gồm tiền công, tiền lơng, tiền thởng, và các khoản phải trả có tính chất tiền lơng
của công nhân sản xuất xây lắp. Cuối kỳ kết chuyển sang TK 154.
TK 622 "Chi phí nhân công trực tiếp" không phản ánh chi phí trích 19%
(BHYT, BHXH, KPCĐ).
Kết cấu TK 622:
+Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ.
+Bên có: Kết chuyển, phân bổ vào TK 154.
TK 622 "Chi phí nhân công trực tiếp" không có số d.
*Hoạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công đợc tính trong giá thành công tác xây lắp bao gồm: Tiền lơng và các khoản trích theo lơng (BHXH, BHYT, KPCĐ).
Chứng từ ban đầu để hoạch toán khoản mục nhân công là các bảng chấm công
đợc lập hàng tháng cho từng đội sản xuất, từng bộ phận sản xuất công tác. Nó cho
ta biết rõ lao động làm việc ngày nào, hởng lơng ngày đó theo mức qui định đối
với từng loại công việc.
Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công, hợp đồng làm khoán và các chứng từ
khác có liên quan, kế toán làm bảng thanh toán lơng theo từng tổ, đội sản xuất,
các phòng ban và kiểm tra việc trả lơng theo cán bộ công nhân viên. Sau đó kế
toán lập bảng thanh toán lơng cho toàn xí nghiệp và làm thủ tục rút tiền gửi về quĩ
tiền mặt để trả lơng.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trong chi phí trực tiếp của công nhân xây lắp không bao gồm các khoản
KPCĐ, BHXH, BHYT.
Để theo dõi các khoản đợc trích BHXH và chi tiêu quĩ bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, kế toán sử dụng TK 338" Phải trả phải nộp khác".
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ hàng tháng cho công nhân xây lắp, công nhân
máy thi công vào chi phí sản xuất.
Nợ TK 627
Có TK 338 (chi tiết 3382, 3383, 3384)
6.5- Phơng pháp kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623).
* Tài khoản sử dụng: TK 623"Chi phí sử dụng máy thi công" dùng để tập
hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công
trình.
Tài khoản này chỉ sử dụng trong những DNXL tổ chức thi công xây lắp hỗn
hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy.
Không hoạch toán vào TK 623 chi phí về trích KPCĐ, BHXH, BHYT tính
theo lơng công nhân điều khiển máy (hoạch toán vào TK 627).
Kết cấu TK 623:
+Bên nợ: Chi phí sử dụng máy thi công phát sinh trong kỳ (nhiên liệu, tiền
lơng, khấu hao, chi phí bảo dỡng sửa chữa máy thi công ... )
+Bên có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào TK 154
TK623 không có số d.
* Kế toán chi phí sử dụng máy thi công:
Máy thi công là các loại máy phục vụ trực tiếp cho sản xuất xây lắp nh máy trộn
bê tông, cần trục, cần cẩu tháp, máy ủi, máy xúc....
Chi phí sử dụng máy thi công gồm toàn bộ các chi phí về vật t, lao động, khấu
hao và chi phí bằng tiền trực tiếp cho quá trình sử dụng máy thi công của xí
nghiệp. Trong xây dựng chi phí sử dụng máy thi công đợc chia làm hai loại (Chi
phí tạm thời và chi phí thờng xuyên).
Trong chi phí sử dụng máy thi công không bao gồm các khoản mục sau: lơng
công nhân vận chuyển, phân phối vật liệu cho máy ngừng sản xuất, chi phí lắp đặt
lần đầu cho máy, chi phí sử dụng cho sản xuất phụ...
Phơng pháp hoạch toán chi phí sử dụng máy thi công tuỳ thuộc vào hình thức
quản lý và sử dụng máy thi công nh thế nào của từng doanh nghiệp.
Có hai hình thức SDMTC là tổ chức đội máy thi công riêng và không có đội
máy thi công riêng.
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+ Đối với DN có tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp quản lý để
theo dõi riêng chi phí nh một bộ phận sản xuất độc lập. Sản phẩm của bộ máy thi
công cung cấp cho các công trình xây dựng có thể tính theo giá thành sản xuất
thực tế hoặc giá khoán nội bộ.
+ Nếu DN không có tổ chức bộ máy thi công riêng biệt, hoặc có nhng không
phân cấp thành một bộ phận độc lập và không theo dõi riêng chi phí thì chi phí
phát sinh đợc tập hợp vào TK 623
6.6 - Phơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung (phục vụ
trực tiếp thi công xây lắp ) (TK627).
* Tài khoản sử dụng: TK 627"Chi phí sản xuất chung" dùng để tập hợp tất
cả các chi phí có liên quan trực tiếp đến việc phục vụ sản xuất thi công, quản lý
sản xuất, chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ, trong các phân xởng, các bộ phận,
đội sản xuất thi công xây lắp .
Kết cấu TK 627:
+Bên nợ: Tập hợp các chi phí sản xuất chung phát sinh thuộc phạm vi
công trờng, đội xây lắp, phân xởng sản xuất công trờng.
+Bên có: Kết chuyển chi phí SXC đã tập hợp đợc cho các đối tợng tính
giá thành.
TK 627 không có số d.
* Chú ý: Theo chế độ hiện hành TK 627 còn phản ánh 19% theo tiền lơng của
công nhân xây lắp, công nhân điều khiển máy thi công.
*Kế toán chi phí sản xuất chung:
Chi phí SXC là các chi phí liên quan đến việc quản lý công trình, trong phạm
vi tổ, đội sản xuất thi công xây lắp bao gồm chi phí về tiền công và các khoản chi
phí khác do nhân viên quản lý phân xởng , tổ, đội chi phí về vật liệu, dụng cụ dùng
cho quản lý các công trình....
Các khoản chi phí chung thờng đợc hoạch toán riêng theo từng địa điểm phát
sinh chi phí, tổ đội công trình. Sau đó tiến hành phân bổ cho từng đối tợng chịu
chi phí chỉ liên quan đến một công trình, hạng mục công trình sẽ đợc tập hợp trực
tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình đó.
Việc tập hợp, kết chuyển và phân bổ chi phí chung đợc thực hiện trên TK 627
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
6.7 - Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
a ) Hoạch toán và tổng hợp chi phí sản xuất.
Căn cứ vào đối tợng hoạch toán chi phí sản xuất và phơng pháp hoạch toán chi
phí đã đợc xác định tơng ứng, kế toán tiến hành hoạch toán và tổng hợp chi phí
sản xuất theo trình tự sau:
+ Căn cứ vào đối tợng hoạch toán đã xác định mở sổ hoặc thẻ hoạch toán chi
tiết chi phí sản xuất, mỗi thẻ mở cho một đối tợng hoạch toán.
+ Các chi phí phát sinh trong tháng có liên quan tới đối tợng hoạch toán nào
thì ghi vào thẻ (sổ) của đối tợng đó.
+Đối với các chi phí cần phân bổ phải đợc tập hợp riêng và tính phân bổ cho
từng đối tợng liên quan.
+ Cuối tháng, quí tiến hành tổng hợp toàn bộ chi phí phát sinh cho từng đối tợng và toàn công ty.
b ) Tính giá thành công tác xây lắp.
Trong sản xuất xây dựng, sản phẩm cuối cùng là các công trình, hạng mục
công tình đợc xây dựng xong và đa vào sử dụng. Nhiệm vụ của hoạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành xây lắp là phải tính đợc giá thành của từng loại sản
phẩm đó.
Giá thành công trình xây lắp đã hoàn thành đợc xác định trên cơ sở tổng hợp
các chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến lúc công trình hoàn thành ở thẻ chi tiết
chi phí sản xuất.
Trong từng thời kỳ báo cáo, ngoài việc tính giá thành các hạng mục công
trình xây lắp hoàn thành, phải tính giá thành các khối lợng công tác đã hoàn thành
và bàn giao trong kỳ.
Sản phẩm dở dang trong sản xuất xây lắp đợc xác định bằng phơng pháp
kiểm kê hàng tháng. Việc tính và đánh giá sản phẩm dở dang trong SXXL phụ
thuộc vào phơng thức thanh toán KLXL hoàn thành giữa ngời nhận thầu và ngời
giao thầu.
Hàng tháng tổng giá thành thực tế công tác xây lắp hoàn thành đơch kết
chuyển từ bên Có TK 154 sang bên Nợ TK 632.
16
Subscribe to:
Comments (Atom)