Saturday, March 26, 2016
20361
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
doanh từng kỳ hạch toán phải chịu số phân bổ cho từng kỳ đợc tính theo công thức
sau:
Giá trị công cụ dụng cụ
Giá thực tế công cụ dụng cụ
xuất dùng phân bổ
=
cho từng kỳ
số kỳ sử dụng
+Trờng hợp mà doanh nghiệp chỉ phân bổ hai lần thì khi xuất tiến hành phân
bổ nghay 50%giá trị thực tế công cụ dụng cụ xuất dùng và chi phí sản xuất kinh
doanh của kỳ đó.Khi báo hỏng sẽ phân bổ nốt giá trị còn lại của công cụ dụng cụ
vào chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị cụ thể là vào bộ phận báo hỏng, giá trị
còn lại của công cụ dụng cụ báo hỏng đợc xác định nh sau.
Giá trị còn
1/2 giá trị
Phế liệu
Tiền bồi thờng
lại của CCDC =
CCDC
- thu hồi do làm hỏng
báo hỏng
báo hỏng
(nếu có)
(nếu có)
III - Kế toán chi tiết vật liệu và công cụ dụng cụ
1)Chứng từ kế toán
Hệ thống chứng từ kế toán phản ánh kịp thời, đầy đủ chính xác tình hình
nhập xuất vật liệu và công cụ dụng cụ là cơ sở để tiến hành ghi chép trên thẻ kho
và trên các sổ sách kế toán, đồng thời chứng từ kế toán còn là căn cứ để kiểm tra
giám sát tình hình biến động về số lợng từng thứ vật liệu và công cụ dụng cụ thực
hiện quản lý có hiệu quả phục vụ nhu cầu về vật liệu và công cụ dụng cụ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Theo chế độ chứng từ kế toán qui định và ban hành theo quyết định
1141/TC/QĐ-CĐKT ngày 01/11/1995 của bộ tài chính các chứng từ kế toán vật
liệu và công cụ dụng cụ bao gồm:
-Phiếu nhập kho (mẫu số 01-VT) dùng để xác định số lợng vật t sản phẩm,
hàng hoá nhập kho làm căn cứ ghi thẻ kho, thanh toán tiền hàng xác định tránh
nhiệm với ngời liên quan và ghi sổ kế toán phiếu nhập kho đợc sử dụng trong mọi
trờng hợp nhập kho của mọi vật liệu và công cụ dụng cụ.
-Phiếu xuất kho (mẫu số 02-VT)để theo dõi chặt chẽ số lợng vật t sản phẩm
hàng hoá xuất kho các bộ phận sử dụng trong đơn vị làm căn cứ để hạch toán chi
phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và kiểm tra việc sử dụng, thực hiện điịnh
mức tiêu hao vật t, phiếu xuất kho đợc lập cho một hay nhiều thứ vật t, sản phẩm ,
hàng hoá cùng một kho dùng cho một đối tợng hạch toán chi phí hoặc cùng một
mục đích sử dụng.
-Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ(mẫu 03-VT) Đợc dùng để theo dõi
số lợng vật t, sản phẩm, hàng hoá di chuyển từ kho này đến kho khác trong nội bộ
đơn vị hoặc đến đơn vị khác trực thuộc, phiếu là căn cứ để thủ kho ghi vào thẻ
kho, kế toán ghi vào sổ chi tiết, làm chứng từ vận chuyển trên đờng.
-Phiếu xuất vật t theo hạn mức (mẫu 04-VT)
Theo dõi số lợng vật t xuất kho trong trờng hợp lập phiếu xuất kho một lần
theo định mức nhng xuất kho nhiều lần trong một tháng cho bộ phận sử dụng vật
t theo hạn mức, phiếu này làm căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành
sản phẩm và kiểm tra việc sử dụng vật t theo định mức.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
-Biên bản kiểm nghiệm (mẫu số 05-VT)xác định qui cách và số lợng vật t,
sản phẩm hàng hoá trớc khi nhập kho, làm căn cứ để qui trách nhiệm trong thanh
toán và bảo quản.
-Thẻ kho( mẫu số 06-VT)theo dõi số lợng nhập xuất-tồn kho từng thứ vật t,
sản phẩm hàng hoá ở từng kho. Thẻ kho còn đợc dùng làm căn cứ xác định tồn
kho dự trữ vật t, sản phẩm hàng hoá và xác định trách nhiệm vật chất của thủ kho.
-Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (mẫu số 07-VT) theo dõi số lợng vật t còn lại
cuối kỳ hạch toán ở đơn vị sử dụng và làm căn cứ tính giá thành sản phẩm, kiểm
tra tình hình thực hiện định mức sử dụng vật t.
-Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá(mẫu số 08-VT) xác định số lợng, chất lợng và giá trị vật t, sản phẩm hàng hoá có tại kho tại thời điểm kiểm ke,
biên bản này làm căn cứ xác định trong việc bảo quản, xử lý vật t, sản phẩm hàng
hoá thừa-thiếu và ghi sổ kế toán.
2)Các sổ kế toán chi tiết vật liệu và công cụ dụng cụ.
Để kế toán chi tiết vật liệu và công cụ dụng cụ tuỳ thuộc vào phơng pháp kế
toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp mà sử dụng các thẻ kế toán chi tiết nh
sau:
-Sổ (thẻ) kho.
-Sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu và công cụ dụng cụ.
-Sổ đối chiếu luân chuyển.
-Sổ số d.
-Sổ (thẻ) kho(mẫu 06-VT) đợc sử dụng để theo dõi số lợng nhập xuất-tồn kho
của từng thứ vật liệu và công cụ dụng cụ theo từng kho, thẻ kho do phòng kế toán
lập và ghi các chi tiết: tên , nhãn hiệu, qui cách, đơn vị tính , mã số vật t và sau đó
giao cho thủ kho để theo dõi tình hình nhập-xuất-tồn hàng ngày về mặt số lợng.Thẻ kho đợc dùng để hạch toán ở kho không phân biệt hạch toán chi tiết vật
liệu và công cụ dụng cụ theo phơng pháp nào.
-Sổ (thẻ) kế toán chi tiết sổ đối chiếu luân chuyển.
-Sổ số d đợc sử dụng để hạch toán hàng ngày tình hình nhập xuất tồn vật liệu
về công cụ dụng cụ về mặt giá trị hoặc cả mặt số lợnh tuỳ thuộc vào phơng pháp
hạch toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp. Ngoài các sổ trên còn có thể sử
dụng các bảng kê nhập-xuất tồn kho vật liệu và công cụ dụng cụ phục vụ cho việc
ghi sổ kế toán chi tiết đợc đơn giản nhanh chóng và kịp thời.
3)Các phơng pháp hạch toán chi tiết và công cụ dụng cụ.
3.1)Phơng pháp thẻ song song.
Nội dung hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song song giữa kho
và phòng kế toán nh sau:
+ ở kho: việc ghi chép tình hình nhập xuất tồn kho hàng ngày do thủ
kho tiến hành trên thẻ kho và chỉ ghi theo số lợng.
Khi nhập xuất các chứng từ nhập xuất vật liệu thủ kho phải kiểm tra
tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập, số thực
xuất vào chứng từ và thẻ kho. Cuối ngày tính ra số tồn kho ghi vào thẻ kho. Định
kỳ thủ kho gửi ( hoặc kế toán xuống kho nhận ) các chứng từ nhập xuất đã đợc
phân loại theo từng thứ vật liệu cho phòng kế toán.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+ ở phòng kế toán: kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu để ghi
chép tình hình nhập xuất tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và chỉ tiêu giá trị. Về
cơ bản sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu có kết cấu giống nh thẻ kho nhng có thêm
các cột để ghi chép chỉ tiêu hiện vật và giá trị.
Cuối kỳ, kế toán tiến hành đối chiếu số liệu trên Thẻ kế toán chi tiết vật liệu
với Thẻ kho tơng ứng do thủ kho chuyển đến, đồng thời từ Sổ kế toán chi tiết
vật liệu kế toán lấy số liệu để ghi vào Bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho
vật liệu theo từng danh điểm, từng loại vật liệu để đối chiếu với số liệu kế toán
tổng hợp nhập, xuất vật liệu.
Ưu điểm: phơng pháp này rất đơn giản trong khâu ghi chép và dễ pháp hiện
sai sót, đồng thời cung cấp thông tin nhập xuất tồn kho của từng danh điểm
vật liệu kịp thời, chính xác.
Nhợc điểm: việc ghi chép trùng lắp (số lợng nhập xuất tồn đợc theo
dõi trên cả kho và phòng kế toán). Ngoài ra việc kiểm tra, đối chiếu chủ yếu tiến
hành vào cuối kỳ do vậy hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán. Do vậy,
phơng pháp này chỉ sử dụng đợc khi doanh nghiệp có ít danh điểm vật liệu.
Mẫu sổ và sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song song
Thẻ kế toán chi tiết vật liệu
Số thẻ
Tên vật t
Số danh điểm
Đơn vị tính
Số tờ
Kho
Chứng từ Trích Đơn
SH NT
yếu giá
Nhập
Số lSố
ợng
tiền
Xuất
Số lSố
ợng
tiền
Tồn
Số lSố
ợng
tiền
Ghi
chú
Bảng tổng hợp Nhập xuất - tồn kho vật liệu
Tháng năm
Số danh
điểm
Tên
vật
liệu
Tồn đầu
tháng
SL
ST
Nhập trong
tháng
SL
ST
13
Xuất trong
tháng
SL
ST
Tồn cuối
tháng
SL
ST
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phơng pháp thẻ song song
Phiếu nhập
kho
Thẻ
hoặc sổ
chi tiết
vật tư
Bảng tổng hợp
nhập, xuất, tồn
kho vật tư
Kế toán tổng
hợp
Thẻ kho
Ghi hàng ngày
Phiếu xuất
kho
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
3.2. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Nội dung của phơng pháp
+ ở kho: việc ghi chép ở kho của thủ kho cũng đợc thực hiện trên thẻ kho
giống nh phơng pháp thẻ song song.
+ ở phòng kế toán: kế toán chỉ mở Sổ dối chiếu luân chuyển theo từng
kho, cuối kỳ trên cơ sở phân loại chứng từ nhập, xuất theo từng danh điểm vật liệu
và theo từng kho, kế toán lập Bảng kê nhập vật liệu, Bảng kê xuất vật liệu và
dựa vào bảng kê này để ghi vào Sổ đối chiếu luân chuyển. Khi nhận đợc thẻ
kho, kế toán tiến hành đối chiếu tổng lợng nhập, xuất của từng thẻ kho với Sổ đối
chiếu luân chuyển đồng thời từ Sổ đối chiếu luân chuyển lập Bảng tổng hợp
nhập xuất - tồn kho vật liệu để đối chiếu với số liệu kế toán tổng hợp vật liệu .
Ưu điểm: phơng pháp này giảm nhẹ khối lợng công việc ghi chép của kế
toán.
Nhợc điểm: dồn công việc ghi sổ, kiểm tra đối chiếu vào cuối kỳ, nên trong
trờng hợp số lợng chứng từ nhập, xuất của từng danh điểm vật liệu khá nhiều thì
công việc kiểm tra, đối chiếu sẽ gặp nhiều khó khăn và hơn nữa là ảnh hởng đến
tiến độ thực hiện các khâu kế toán khác.
Với u, nhợc điểm trên phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển chỉ áp dụng
thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất có không nhiều nghiệp vụ nhập, xuất,
không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết vật liệu do vậy không có điều kiện ghi
chép, theo dõi tình hình nhập, xuất hàng ngày.
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Mẫu sổ và sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu
luân chuyển nh sau:
Số
danh
điểm
Tên
vật
liệu
Sổ đối chiếu luân chuyển
Năm
Kho
Số d đầu
Luân chuyển T1
T1
SL ST
Nhập
Xuất
Đơn
Đơn
SL ST SL ST
vị
giá
tính
Số d
cuối T2
SL ST
Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Phiếu nhập
kho
Thẻ kho
Phiếu xuất
kho
Bảng kê nhập vật liệu
Sổ đối chiếu luân chuyển
Bảng
tổng hợp
nhập,
xuất, tồn
kho vật
liệu
Sổ
kế
toán
tổng
hợp
vật
liệu
Bảng kê xuất vật liệu
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
3.3. Phơng pháp số d
+ ở kho: giống các phơng pháp trên. Định kỳ, sau khi ghi thẻ kho thủ kho
phải tập hợp toàn bộ chứng từ nhập, xuất kho phát sinh theo từng vật t quy định.
Sau đó, lập phiếu giao nhận chứng từ và nộp cho kế toán kèm theo các chứng từ
nhập, xuất vật t.
Ngoài ra thủ kho còn phải ghi số lợng vật t tồn kho cuối tháng theo từng danh
điểm vật t vào sổ số d. Sổ số d đợc kế toán mở cho từng kho và dùng cho cả năm,
trớc ngày cuối tháng, kế toán giao cho thủ kho để ghi vào sổ.Ghi xong thủ kho
phải gửi về phòng kế toán để kiểm tra và tính thành tiền.
+ ở phòng kế toán : định kỳ, nhân viên kế toán phải xuống kho để hớng dẫn
và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ. Khi nhận đợc
chứng từ, kế toán kiểm tra và tính giá theo từng chứng từ (giá hạch toán), tổng
cộng số tiền và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ. Đồng thời, ghi
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
số tiền vừa tính đợc của từng nhóm vật t (nhập riêng, xuất riêng) vào bảng luỹ kế
nhập xuất - tồn kho vật t. Bảng này đợc mở cho từng kho, mỗi kho một tờ, đợc
ghi trên cơ sở các phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất.
Cuối kỳ tiến hành tính tiền trên Sổ số d do thủ kho chuyển đến và đối chiếu
tồn kho từng danh điểm vật liệu trên Sổ số d với tồn kho trên Bảng luỹ kế nhập
xuất - tồn.Từ Bảng luỹ kế nhập xuất - tồn kế toán lập bảng tổng hợp
nhập, xuất, tồn vật liệu để đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp về vật liệu .
Ưu điểm: tránh đợc việc ghi chép trùng lắp và dàn đều công việc ghi sổ trong
kỳ, nên không bị dồn công việc vào cuối kỳ.
Nhợc điểm: Việc kiểm tra, đối chiếu và phát hiện sai xót gặp nhiều khó
khăn.Vì vậy, phơng pháp này đòi hỏi nhân viên kế toán và thủ kho phải có trình độ
chuyên môn cao.
Phơng pháp sổ số d đợc áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất
có khối lợng các nghiệp vụ nhập, xuất kho (chứng từ nhập, xuất) nhiều thờng
xuyên, nhiều chủng loại vật liệu với điều kiện doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán
để hạch toán nhập, xuất đã xây dựng hệ thống danh điểm vật liệu.
Mẫu sổ và sơ đồ hạch toán chi tiết theo phơng pháp sổ số d
Phiếu giao nhận chứng từ
Từ ngày . đến ngày . tháng . năm
Nhóm vật
liệu
Sốlợng chứng từ
Số hiệu
Số tiền
Ngày . tháng năm
Ngời giao
Ngời nhận
sổ số d
Năm
Kho
Số
danh
điểm
Tên
vật
liệu
Đơn
vị
tính
Đơn
giá
Số
danh
điểm
Tên vật
liệu
SL ST
16
Tồn kho
cuối T1
SL ST
Tồn kho cuối
T2
SL
ST
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment