Sunday, March 27, 2016

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Đặc điểm của phơng pháp này là tất cả các chi phí sản xuất đều đợc tập hợp theo mỗi đơn đặt hàng không kể sản phẩm ghi trong đơn nhiều hay ít, cũng không kể trình độ phức tạp của việc sản xuất đó nh thế nào. Khi bắt đầu sản xuất theo mỗi đơn đặt hàng, bộ phận kế toán mở ra một bảng chi tiết tính riêng các chi phí sản xuất theo từng khoản mục giá thành. c) Phơng pháp tổng cộng chi phí. áp dụng đối với các xí nghiệp xây lắp mà quá trình xây dựng đợc tập hợp ở nhiều đội xây dựng, nhiều giai đoạn công việc. Giá thành sản phẩm xây lắp đợc xác định bằng cách cộng tất cả chi phí sản xuất ở từng đội sản xuất, từng giai đoạn công việc, từng hạng mục công trình. Z = DĐK + (C1 + C2 + .... + Cn) - DCK Trong kỳ: + Z: là giá thành sản phẩm xây lắp. + C1, ..., Cn : là chi phí sản xuất ở từng đội sản xuất xây dựng hay từng giai đoạn công việc, từng hạng mục công trình. Phơng pháp này tơng đối dễ dàng, chính xác. Với phơng pháp này yều cầu kế toán phải tập hợp đầy đủ chi phí cho từng công việc, từng hạng mục công trình. Bên cạnh chi phí trực tiếp đợc tập hợp ngay, các chi phí gián tiếp ( chi phí chung ) phải đợc phân bổ theo tiêu thức nhất định. d) phơng pháp định mức chi phí sản xuất và tính giá thành. Phơng pháp này vận dụng một cách hiệu quả u việt của nền kinh tế kế hoạch và trên cơ sở hệ thống định mức để quản lý và kế hoạch chi phí sản xuất và tính giá thành. Giá thành thực Tế của sản phẩm Giá thành định mức của sản phẩm Chênh lệch định mức Thay đổi định mức Để vận dụng phơng pháp này một cách có hiệu quả đòi hỏi: qui trình sản xuất sản phẩm của xí nghiệp đã định hình và sản phẩm đã đi vào sản xuất ổn định e) Phơng pháp tỷ lệ. Đợc áp dụng trong trờng hợp đối tợng tập hợp chi phí là nhóm sản phẩm, nhng đối tợng tính giá thành lại là từng sản phẩm. Trong trờng hợp này căn cứ vào tổng chi phí thực tế và tổng chi phí kế hoạch hoặc tổng chi phí dự toán của các hạng mục công trình có liên quan để xác định tỷ lệ phân bổ. 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Giá thành thực tế Giá thành kế hoạch Tỷ lệ điều chỉnh sản phẩm (hay dự toán) (tỷ lệ phân bổ) 6 - Phơng pháp hoạch toán tập hợp chi phí sản xuất: Trong các DNXL chủ yếu áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên để hoạch toán chi phí sản xuất. Với phơng pháp này, tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đặc biệt là các nghiệp vụ hàng tồn kho đợc phản ánh kịp thời và đầy đủ. 6.1-Đối tợng chi phí sản xuất. Để xác định đợc đối tợng tập hợp chi phí sản xuất ở từng doanh nghiệp, cần căn cứ vào các yếu tố nh tính chất sản xuất, loại hình sản xuất và đặc điểm qui trình sản xuất công nghệ sản phẩm, đặc điểm tổ chức sản xuất. Căn cứ vào yêu cầu tính giá thành,căn cứ vào việc xác định đối tợng tính giá thành, yêu cầu quản lý, khả năng, trình độ quản lý doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp xây lắp do những đặc điểm về sản phẩm, về tổ chức sản xuất và công nghệ sản xuất sản phẩm nên đối tợng tập hợp chi phí sản xuất thờng đợc xác định là từng công trình, hạng mục công trình. 6.2 - Đối tợng tính giá thành. Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra và cần đợc tính giá thành và giá thành đơn vị. Khác với hoạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành là việc xác định đợc giá thực tế từng loại sản phẩm đợc hoàn thành. Xác định đối tợng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm. Bộ phận kế toán giá thành phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản phẩm và lao vụ mà doanh nghiệp sản xuất, tính chất sản xuất... để xác định đối tợng tính giá thành cho thích hợp. Trong các doanh nghiệp xây lắp, đối tợng tính giá thành thờng trùng với đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đó có thể là: công trình, hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao. 6.3- Phơng pháp kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621). * Tài khoản sử dụng : TK 621 " Chi phí NVLTT " : Tài khoản này để tập hợp toàn bộ chi phí NVL dùng cho sản xuất, thi công xây lắp, chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang TK 154. Kết cấu TK 621: +Bên nợ: Giá thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất thi công, xây lắp, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ. +Bên có: - Kết chuyển vào TK 154"Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Giá thực tế NVL sử dụng không hết nhập lại kho. TK 621 cuối kỳ không có số d, TK này có thể mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất để phục vụ cho việc tính gía thành cho từng đối tợng tính giá thành. *Kế toán chi phí NVLTT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí về các loại nguyên vật liệu chính ( gạch, đá, vôi, cát, sỏi, xi măng, sắt, thép ), nửa thành phẩm ( panen, vật kết cấu,thiết bị gắn liền với vật kiến trúc ), vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ lao động thuộc tài sản lu động. Chi phí NVL trực tiếp đợc căn cứ vào các chứng từ xuất kho để tính giá trị thực tế vật liệu trực tiếp xuất dùng. (Giá hoach toán, Giá thực tế ) Do đặc điểm của sản phẩm xây dựng nên việc tập hợp chi phí NVL trực tiếp, tức là NVL chỉ liên quan đến một công trình, một hạng mục công trình, từng hợp đồng hoặc từng đơn đặt hàng. 6.4 - Phơng pháp kế toán chi phí nhân công trực tiếp. (TK 622). * Tài khoản sử dụng: TK 622 "Chi phí nhân công trực tiếp" dùng để tập hợp và kết chuyển số chi phí tiền công của công nhân sản xuất xây lắp trực tiếp ( bao gồm tiền công, tiền lơng, tiền thởng, và các khoản phải trả có tính chất tiền lơng của công nhân sản xuất xây lắp. Cuối kỳ kết chuyển sang TK 154. TK 622 "Chi phí nhân công trực tiếp" không phản ánh chi phí trích 19% (BHYT, BHXH, KPCĐ). Kết cấu TK 622: +Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ. +Bên có: Kết chuyển, phân bổ vào TK 154. TK 622 "Chi phí nhân công trực tiếp" không có số d. *Hoạch toán chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công đợc tính trong giá thành công tác xây lắp bao gồm: Tiền lơng và các khoản trích theo lơng (BHXH, BHYT, KPCĐ). Chứng từ ban đầu để hoạch toán khoản mục nhân công là các bảng chấm công đợc lập hàng tháng cho từng đội sản xuất, từng bộ phận sản xuất công tác. Nó cho ta biết rõ lao động làm việc ngày nào, hởng lơng ngày đó theo mức qui định đối với từng loại công việc. Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công, hợp đồng làm khoán và các chứng từ khác có liên quan, kế toán làm bảng thanh toán lơng theo từng tổ, đội sản xuất, các phòng ban và kiểm tra việc trả lơng theo cán bộ công nhân viên. Sau đó kế toán lập bảng thanh toán lơng cho toàn xí nghiệp và làm thủ tục rút tiền gửi về quĩ tiền mặt để trả lơng. 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Trong chi phí trực tiếp của công nhân xây lắp không bao gồm các khoản KPCĐ, BHXH, BHYT. Để theo dõi các khoản đợc trích BHXH và chi tiêu quĩ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kế toán sử dụng TK 338" Phải trả phải nộp khác". Trích BHXH, BHYT, KPCĐ hàng tháng cho công nhân xây lắp, công nhân máy thi công vào chi phí sản xuất. Nợ TK 627 Có TK 338 (chi tiết 3382, 3383, 3384) 6.5- Phơng pháp kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623). * Tài khoản sử dụng: TK 623"Chi phí sử dụng máy thi công" dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình. Tài khoản này chỉ sử dụng trong những DNXL tổ chức thi công xây lắp hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy. Không hoạch toán vào TK 623 chi phí về trích KPCĐ, BHXH, BHYT tính theo lơng công nhân điều khiển máy (hoạch toán vào TK 627). Kết cấu TK 623: +Bên nợ: Chi phí sử dụng máy thi công phát sinh trong kỳ (nhiên liệu, tiền lơng, khấu hao, chi phí bảo dỡng sửa chữa máy thi công ... ) +Bên có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào TK 154 TK623 không có số d. * Kế toán chi phí sử dụng máy thi công: Máy thi công là các loại máy phục vụ trực tiếp cho sản xuất xây lắp nh máy trộn bê tông, cần trục, cần cẩu tháp, máy ủi, máy xúc.... Chi phí sử dụng máy thi công gồm toàn bộ các chi phí về vật t, lao động, khấu hao và chi phí bằng tiền trực tiếp cho quá trình sử dụng máy thi công của xí nghiệp. Trong xây dựng chi phí sử dụng máy thi công đợc chia làm hai loại (Chi phí tạm thời và chi phí thờng xuyên). Trong chi phí sử dụng máy thi công không bao gồm các khoản mục sau: lơng công nhân vận chuyển, phân phối vật liệu cho máy ngừng sản xuất, chi phí lắp đặt lần đầu cho máy, chi phí sử dụng cho sản xuất phụ... Phơng pháp hoạch toán chi phí sử dụng máy thi công tuỳ thuộc vào hình thức quản lý và sử dụng máy thi công nh thế nào của từng doanh nghiệp. Có hai hình thức SDMTC là tổ chức đội máy thi công riêng và không có đội máy thi công riêng. 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 + Đối với DN có tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp quản lý để theo dõi riêng chi phí nh một bộ phận sản xuất độc lập. Sản phẩm của bộ máy thi công cung cấp cho các công trình xây dựng có thể tính theo giá thành sản xuất thực tế hoặc giá khoán nội bộ. + Nếu DN không có tổ chức bộ máy thi công riêng biệt, hoặc có nhng không phân cấp thành một bộ phận độc lập và không theo dõi riêng chi phí thì chi phí phát sinh đợc tập hợp vào TK 623 6.6 - Phơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung (phục vụ trực tiếp thi công xây lắp ) (TK627). * Tài khoản sử dụng: TK 627"Chi phí sản xuất chung" dùng để tập hợp tất cả các chi phí có liên quan trực tiếp đến việc phục vụ sản xuất thi công, quản lý sản xuất, chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ, trong các phân xởng, các bộ phận, đội sản xuất thi công xây lắp . Kết cấu TK 627: +Bên nợ: Tập hợp các chi phí sản xuất chung phát sinh thuộc phạm vi công trờng, đội xây lắp, phân xởng sản xuất công trờng. +Bên có: Kết chuyển chi phí SXC đã tập hợp đợc cho các đối tợng tính giá thành. TK 627 không có số d. * Chú ý: Theo chế độ hiện hành TK 627 còn phản ánh 19% theo tiền lơng của công nhân xây lắp, công nhân điều khiển máy thi công. *Kế toán chi phí sản xuất chung: Chi phí SXC là các chi phí liên quan đến việc quản lý công trình, trong phạm vi tổ, đội sản xuất thi công xây lắp bao gồm chi phí về tiền công và các khoản chi phí khác do nhân viên quản lý phân xởng , tổ, đội chi phí về vật liệu, dụng cụ dùng cho quản lý các công trình.... Các khoản chi phí chung thờng đợc hoạch toán riêng theo từng địa điểm phát sinh chi phí, tổ đội công trình. Sau đó tiến hành phân bổ cho từng đối tợng chịu chi phí chỉ liên quan đến một công trình, hạng mục công trình sẽ đợc tập hợp trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình đó. Việc tập hợp, kết chuyển và phân bổ chi phí chung đợc thực hiện trên TK 627 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 6.7 - Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. a ) Hoạch toán và tổng hợp chi phí sản xuất. Căn cứ vào đối tợng hoạch toán chi phí sản xuất và phơng pháp hoạch toán chi phí đã đợc xác định tơng ứng, kế toán tiến hành hoạch toán và tổng hợp chi phí sản xuất theo trình tự sau: + Căn cứ vào đối tợng hoạch toán đã xác định mở sổ hoặc thẻ hoạch toán chi tiết chi phí sản xuất, mỗi thẻ mở cho một đối tợng hoạch toán. + Các chi phí phát sinh trong tháng có liên quan tới đối tợng hoạch toán nào thì ghi vào thẻ (sổ) của đối tợng đó. +Đối với các chi phí cần phân bổ phải đợc tập hợp riêng và tính phân bổ cho từng đối tợng liên quan. + Cuối tháng, quí tiến hành tổng hợp toàn bộ chi phí phát sinh cho từng đối tợng và toàn công ty. b ) Tính giá thành công tác xây lắp. Trong sản xuất xây dựng, sản phẩm cuối cùng là các công trình, hạng mục công tình đợc xây dựng xong và đa vào sử dụng. Nhiệm vụ của hoạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành xây lắp là phải tính đợc giá thành của từng loại sản phẩm đó. Giá thành công trình xây lắp đã hoàn thành đợc xác định trên cơ sở tổng hợp các chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến lúc công trình hoàn thành ở thẻ chi tiết chi phí sản xuất. Trong từng thời kỳ báo cáo, ngoài việc tính giá thành các hạng mục công trình xây lắp hoàn thành, phải tính giá thành các khối lợng công tác đã hoàn thành và bàn giao trong kỳ. Sản phẩm dở dang trong sản xuất xây lắp đợc xác định bằng phơng pháp kiểm kê hàng tháng. Việc tính và đánh giá sản phẩm dở dang trong SXXL phụ thuộc vào phơng thức thanh toán KLXL hoàn thành giữa ngời nhận thầu và ngời giao thầu. Hàng tháng tổng giá thành thực tế công tác xây lắp hoàn thành đơch kết chuyển từ bên Có TK 154 sang bên Nợ TK 632. 16

No comments:

Post a Comment