Monday, March 28, 2016
Hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân tích kết quả kinh doanh
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Tài khoản TK911 Tài khoản xác định kết quả kinh doanh.
Đây là tài khoản dùng để xác định toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp, tài khoản này cần đợc mở
chi tiết cho từng hoạt động (hoạt động sản xuất - kinh doanh, hoạt động tài
chính và hoạt động khác) và từng loại hàng hoá, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ...
Tài khoản TK911 đợc mở chi tiết cho từng loại hoạt động (hoạt động sản
xuất chế biến, hoạt động kinh doanh thơng mại, dịch vụ, hoạt động tài chính,
hoạt động bất thờng...). Trong từng loại hoạt động có thể mở chi tiết cho từng
loại sản phẩm, từng ngành kinh doanh, từng loại hình dịch vụ...
Tuy nhiên, các khoản doanh thuvà thu nhập đợc kết chuyển vào tài
khoản TK911 phải là doanh thu thuần hoặc thu nhập thuần.
Kết cấu của tài khoản TK911 nh sau:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Chi phí tài chính.
- Chi phí khác.
- Lãi trớc thuế về hoạt động trong kỳ.
Bên Có:
- Doanh thu thuần về sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
- Doanh thu hoạt động tài chính.
- Thu nhập khác.
- Lỗ về các hoạt động trong kỳ.
Tài khoản TK511 Tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản TK5111 Tài khoản doanh thu bán hàng hoá
Tài khoản TK5112 Tài khoản doanh thu bán thành phẩm
Tài khoản TK5113 Tài khoản doanh thu cung cấp dịch vụ
Tài khoản TK5114 Tài khoản doanh thu trợ cấp, trợ giá
Tài khoản TK515 Tài khoản doanh thu hoạt động tài chính
Tài khoản TK632 Tài khoản giá vốn hàng bán
Tài khoản TK635 Tài khoản chi phí hoạt động tài chính
Tài khoản TK641 Tài khoản chi phí tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch
vụ...
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Tài khoản TK6411 Tài khoản chi phí nhân viên
Tài khoản TK 6412 Tài khoản chi phí vật liệu bao bì
Tài khoản TK 6413 Tài khoản chi phí dụng cụ, đồ dùng
Tài khoản TK 6414 Tài khoản chi phí khấu hao TSCĐ
Tài khoản TK 6415 Tài khoản chi phí bảo hành
Tài khoản TK 6417 Tài khoản chi phí dịch vụ mua ngoài
Tài khoản TK 6418 Tài khoản chi phí bằng tiền khác
Tài khoản TK642 Tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản TK6421 Tài khoản chi phí nhân viên quản lý
Tài khoản TK6422 Tài khoản chi phí vật liệu quản lý
Tài khoản TK6423 Tài khoản chi phí đồ dùng văn phòng
Tài khoản TK6424 Tài khoản chi phí khấu hao TSCĐ
Tài khoản TK6425 Tài khoản thuế, phí và lệ phí
Tài khoản TK6426 Tài khoản chi phí dự phòng
Tài khoản TK6427 Tài khoản chi phí các dịch vụ mua ngoài
Tài khoản TK6428 Tài khoản chi phí bằng tiền khác
Tài khoản TK711 Tài khoản thu nhập khác.
Tài khoản TK811 Tài khoản chi phí khác.
Tài khoản TK421 Tài khoản phản ánh lãi, lỗ.
Tài khoản TK4211 Tài khoản phản ánh lãi năm trớc
Tài khoản TK4212 Tài khoản phản ánh lãi năm sau
Sau khi đã phân tích tổng hợp các thông tin của hạch toán kế toán ban
đầu, kế toán tổ chức ghi chép sổ sách để xử lý thông tin nhằm cung cấp thông
tin một cách theo hệ thống, theo thời gian, không gian về đối tợng quản lý.
Sổ sách kế toán là những sổ đợc xây dựng theo mẫu biểu nhất định có
liên quan chặt chẽ với nhau đợc sử dụng để ghi chép, hệ thống hoá các thông tin
về các hoạt động kinh tế tài chính trên cơ sở số liệu các chứng từ kế toán theo
đúng phơng pháp kế toán.
Thực chất tài khoản kế toán là hình thức biểu hiện của sổ sách kế toán.
Hiện nay tại một số đơn vị việc ghi sổ kế toán còn nhiều phức tạp và cha đúng
nguyên tắc dẫn đến số liệu kế toán nhiều khi không đầy đủ, chính xác. Do đó,
vấn đề đợc đặt ra đối với quản lý ghi chép sổ kế toán phải đơn giản, gọn nhẹ.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Việc ghi chép phải đảm bảo yêu cầu quản lý, phải tuỳ theo nghiệp vụ kinh tế
phát sinh trong một đơn vị mà thêm sổ chi tiết để theo dõi chặt chẽ các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh đó. Ngoài ra việc ghi sổ kế toán phải kịp thời, đầy đủ đảm
bảo cho các chỉ tiêu báo cáo kế toán và các số liệu kinh tế khác có chất lợng và
đáng tin cậy.
Đối với kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng và kế toán hoạt
động sản xuất kinh doanh nói chung, tổ chức hệ thống kế toán là khâu đóng vai
trò rất quan trọng. Việc vận dụng sổ sách kế toán tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt
động sản xuất kinh doanh, đội ngũ kế toán và điều kiện trang thiết bị kỹ thuật
cho công tác kế toán.
Hiện nay có 4 hình thức kế toán đợc áp dụng trong các doanh nghiệp:
- Hình thức Nhật ký chứng từ ghi sổ.
- Hình thức kế toán Nhật ký chung.
- Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ.
- Hình thức kết toán Nhật ký sổ Cái.
Căn cứ vào các thông tin kinh tế đã đợc phản ánh và tổng hợp trên các sổ
kế toán, kế toán sẽ lập các báo cáo tài chính theo quy định.
Báo cáo tài chính là các báo cáo đợc lập trên cơ sở phơng pháp tổng hợp
cân đối kế toán nhằm tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo chỉ tiêu tài chính
phát sinh tại thời điểm hoặc thời kỳ nhất định. Báo cáo tài chính phản ánh toàn
bộ tài sản, tình hình công nợ, nguồn vốn, tình hình kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp trong kỳ hạch toán. Nó cung cấp thông tin kinh tế tài chính chủ
yếu cho việc đánh giá tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, đánh giá thực trạng của doanh nghiệp trong kỳ hạch toán và dự đoán tơng lai. Thông tin của báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng cho việc đề ra các
quyết định quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh.
Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm:
-
Bảng cân đối kế toán (B01 DN).
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02 DN).
Bảng báo cáo lu chuyển tiền tệ (B03 DN).
Thuyết minh báo cáo tài chính (B09 DN).
Trong quá trình áp dụng nếu thấy cần thiết, doanh nghiệp có thể bổ sung
sửa đổi hoặc chi tiết các chỉ tiêu cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy vậy vẫn phải đảm bảo đúng quy định phải đ13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
ợc bộ tài chính chấp thuận bằng văn bản. Tất cả các doanh nghiệp độc lập có t
cách pháp nhân đầy đủ đều phải lập và gửi báo cáo tài chính theo đúng quy định
và chế độ kế toán hiện hành. Các doanh nghiệp có thể lập báo cáo tài chính
hàng tháng để cung cấp thông tin một cách nhanh chóng, chính xác góp phần
đáp ứng yêu cầu quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
2.3. Trình tự hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh trong
doanh nghiệp.
Kế toán xác định kết quả kinh doanh từ hoạt động kinh doanh đợc tạo nên
bởi hai chỉ tiêu gồm: Xác định kết quả hoạt động kinh doanh từ hoạt động tiêu
thụ sản phẩm và cung cấp dịch vụ, lao vụ (kết quả kinh doanh từ hoạt động kinh
doanh và từ hoạt động tài chính), và xác định kết quả hoạt động kinh doanh từ
hoạt động khác.
Chỉ tiêu lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đợc xác định nh sau:
Lợi
nhuận
thuần từ
hoạt
động
kinh
doanh
Doanh thu
thuần về
= bán hàng và cung
cấp dịch vụ
Giá
vốn
hàng
bán
+
Doanh
thu hoạt
động tài
chính
-
Chi
phí
tài
chín
h
-
Chi
phí
bán
hàng
-
Chi phí
quản
lý
doanh
nghiệp
2.3.1. Hạch toán kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh từ hoạt
động tiêu thụ sản phẩm và cung cấp dịch vụ, lao vụ.
Căn cứ vào Chuẩn mực 14 & Thông t số 89/2002/TT-BTC và Quyết định
số 165/2001/QĐ-BTC, thì việc hạch toán kế toán xác định kết quả hoạt động
kinh doanh từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm và cung cấp dịch vụ, lao vụ.. đợc
tiến hành theo trình tự sau:
(1). Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ...thuần sang tài khoản TK911, ghi:
Nợ TK511 : Doanh thu thuần về hoạt động tiêu thụ sản
phẩm và dịch vụ bên ngoài
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nợ TK512 : Doanh thu thuần về hoạt động tiêu thụ sản
phẩm và dịch vụ nội bộ
Có TK911 : (Hoạt động sản xuất kinh doanh).
(2). Cuối kỳ kế toán :
- Kết chuyển giá vốn của hàng hoá, lao vụ dịch vụ đã tiêu thụ.
Nợ TK911 : (Hoạt động sản xuất kinh doanh)
Có TK632 : Giá vốn hàng hoá lao vụ dịch vụ tiêu thụ.
- Kết chuyển chi phí bán hàng
Nợ TK911 :
Có TK641 : (Chi tiết chi phí bán hàng)
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK911:
Có TK642 : (Chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp)
- Trong trờng hợp đặc biệt đối với các doanh nghiệp có chu kỳ hoạt động
kinh doanh dài, trong kỳ trớc không có doanh thu hoặc doanh thu quá ít, thì kỳ
này kế toán tính và kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp còn lại kỳ trớc trừ vào doanh thu thuần kỳ này để xác định kết quả sản
xuất kinh doanh.
Nợ TK911 :
Có TK1422 : (Chi phí chờ kết chuyển)
Đồng thời kế toán kết hợp với việc kết chuyển doanh thu hoạt động tài
chính và kết chuyển chi phí tài chính để xác định lợi nhuận thuần về hoạt động
kinh doanh phục vụ cho việc lập ra báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
(3). Xác định kết quả kinh doanh:
(a) Nếu kết quả kinh doanh >0 thì doanh nghiệp lãi. Khoản lãi đợc kết
chuyển :
Nợ Tk911 :
Có TK4212 : (Lợi nhuận kỳ này)
(b) - Nếu kết quả kinh doanh chi phí hoạt động tài chính, kế
toán kết chuyển lãi sang bên Có của TK4212.
Nợ TK911 :
Có TK4212 : ( Lợi nhuận từ hoạt đông tài chính)
(b) - Nếu doanh thu hoạt động tài chính < chi phí hoạt động tài chính, kế
toán kết chuyển lãi sang bên Nợ của TK4212.
(c) Có TK911: ( Lỗ từ hoạt động tài chính)
Sơ đồ khái quát xác định kết quả tài chính
TK111,112,121,221
(1)
TK635
TK515
TK911
(3)
(1)
TK421
(4)
(5)
Trong đó
(1) - Tập hợp các khoản chi phí tài chính
(2) - Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính
(3) - Kết chuyển doanh thu tài chính
(4) - Kết chuyển lỗ về hoạt động tài chính
17
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
(5) - Kết chuyển lãi về hoạt động tài chính
2.3.3. Hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh từ hoạt động
khác.
Kết quả hoạt động khác đợc xác định nh sau:
Kết quả hoạt động khác
=
Thu nhập khác
-
Chi phí khác
Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì khoản
thu nhập khác đợc xác định để xác đinh kết quả là khoản thu nhập trừ (-) số
thuế GTGT phải nộp phát sinh trong kỳ có liên quan đến khoản thu nhập này.
Để xác định kết quả hoạt động khác, kế toán cũng sử dụng TK911.
(1) Cuối kỳ:
(a) Kết chyển thu nhập khác sang TK911, kế toán ghi:
Nợ TK711 :
Có TK911 :
(b) Kết chuyển chi phí khác sang tài khoản TK911, kế toán ghi:
Nợ TK911 :
Có TK811 :
(2). Xác định kết quả hoạt động khác:
(a) Nếu thu nhập khác > chi phí khác, kế toán kết chuyển Lãi về hoạt
động khác sang bên Có Tk4212:
Nợ TK911 :
Có TK4212 :
(b) Nếu thu nhập khác < chi phí khác, kế toán kết chuyển Lãi về hoạt
động khác sang bên Nợ Tk4212:
Nợ TK4212 :
Có TK911 :
18
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment