Wednesday, March 16, 2016

236450

- 11 - (Báo cáo tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất chi tiết 05 năm 2006 – 2010 huyện Cao Lãnh – tỉnh Đồng Tháp). d. Tài nguyên khoáng sản Tài nguyên các loại khoáng sản như quặng kim loại, đá xây dựng…không có. Cát bồi lắng xuất hiện ven sông thuộc địa bàn xã Bình Thạnh, Mỹ Xương trong những năm gần đây đang khai thác sử dụng cho mục đích san lấp và làm vật liệu xây dựng cơ sở hạ tầng cho địa phương và các tỉnh, huyện lân cận. 1.4.3. Thực trạng môi trường Huyện Cao Lãnh là huyện thuộc vùng Đồng Tháp Mười, hàng năm được bồi đắp bởi nguồn phù sa từ sông Mê Kông đổ về đất đai phì nhiêu và màu mỡ, môi trường không khí trong sạch, có nguồn nước mặt phong phú, thời tiết thuận hòa tạo điều kiện thuận lợi cho công tác phát triển toàn diện ngành nông nghiệp như sản xuất chế biến lúa gạo và vật nuôi cây trồng. Bên cạnh đó trước sức ép về sản xuất lương thực, thực phẩm ngày càng tăng để tăng năng suất cây trồng con người đã sử dụng nhiều biện pháp khai thác tối đa nguồn dinh dưỡng của đất làm thoái hóa đất mất cân bằng dinh dưỡng, thay đổi tính chất đất. Môi trường nước ở sông, kênh, gạch, ao hồ đang tiếp tục suy thoái do nước thải sinh hoạt, chăn nuôi, rác thải,…do vậy vấn đề cấp, thoát nước, xử lý rác thải ở các cụm tuyến dân cư là thật sự cần thiết và cấp bách. (Báo cáo tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất chi tiết 05 năm 2006 – 2010 huyện Cao Lãnh – tỉnh Đồng Tháp). - 12 - Chương 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 2.1. Phương tiện 2.1.1. Thời gian thực hiện Thời gian nguyên cứu từ ngày 10 tháng 02 năm 2011 đến ngày 10 tháng 03 năm 2011. 2.1.2. Địa điểm Khóa luận được thực hiện tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cao Lãnh. 2.1.3. Các trang thiết bị - Máy vi tính, USB, máy tính,… 2.1.4. Nguồn dữ liệu - Số liệu quản lý, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi nhận trên các loại tài liệu: sổ mục kê đất, sổ địa chính, sổ đăng ký biến động đất đai, số liệu trên máy vi tính. Xác lập trên cơ sở bản đồ giải thửa thành lập năm 1992. - Kết quả thực hiện theo Chỉ thị số 31/2007/CT–TTg ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất. - Số liệu đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính theo bản đồ địa chính chính quy. - Kết quả tổng kiểm kê đất đai năm 2000, 2005, 2010. - Kết quả thống kê đất đai năm 2008. - Luật đất đai năm 2003. - Thông tư số 08/2007/TT–BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất. - Chỉ thị số 618/CT–TTg ngày 15 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010. - 13 - - Kế hoạch số 63/KH–UBND ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về thực hiện công tác kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Đồng Tháp năm 2010. - Công văn số 1539/TCQLĐĐ-CĐKTK ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Tổng cục Quản lý đất đai về việc hướng dẫn nghiệp vụ kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 và một số qui định khác. - Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội. 2.2. Phương pháp nghiên cứu 2.2.1. Các bước thực hiện - Bước 1: Thu thập số liệu như kết quả thống kê năm 2008, kết quả tổng kiểm kê năm 2000, 2005, 2010; bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Cao Lãnh. - Bước 2: Phân tích, so sánh, đánh giá dữ liệu. - Bước3: Tổng hợp, viết bài. 2.2.2. Công tác ngoại nghiệp - Điều tra cơ bản: Thực trạng phát triển các ngành kinh tế; Dân số, lao động, việc làm và thu nhập; Thực trạng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật; Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 2001 – 2010; Số liệu quản lý, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi nhận trên các loại tài liệu: sổ mục kê đất, sổ địa chính, sổ đăng ký biến động đất đai, số liệu trên máy vi tính. Xác lập trên cơ sở bản đồ giải thửa thành lập năm 1992; Số liệu đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính theo bản đồ địa chính chính quy; Kết quả thực hiện theo Chỉ thị số 31/2007/CT–TTg ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất. - Thu thập số liệu thứ cấp: Kết quả kiểm kê đất đai năm 2000, 2005, 2010; Kết quả thống kê đất đai năm 2008. 2.2 .3. Công tác nội nghiệp: Phân tích dữ liệu a) Kết quả tổng kiểm kê đất đai năm 2000 - 14 - Kết quả kiểm kê đất đai năm 2000 là nguồn số liệu nền để xây dựng nên bảng số liệu kiểm kê đất đai năm 2005. Tuy nhiên, một số chỉ tiêu trong kỳ kiểm kê đất đai năm 2000 không còn phù hợp với các chỉ tiêu kiểm kê đất đai năm 2005 và kỳ kiểm kê đất đai năm 2010. b) Kết quả tổng kiểm kê đất đai năm 2005, 2010 Kết quả kiểm kê đất đai năm 2005 của Huyện đã được thực hiện ở tất cả 18 đơn vị hành chính cấp xã và 01 đơn vị hành chính cấp Huyện. Số liệu tổng kiểm kê đất đai cấp xã làm cơ sở tổng hợp thành số liệu tổng kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện, cấp tỉnh. Diện tích, cơ cấu của các đối tượng quản lý sử dụng: Tổ chức kinh tế; Ủy ban nhân dân xã; các tổ chức khác trong kỳ kiểm kê đã được thống kê chi tiết cho 3 loại đất chính theo quy định của Luật Đất đai năm 2003: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng. Các chỉ tiêu trong kỳ kiểm kê đất đai năm 2010 có một số kí hiệu loại đất thay đổi theo Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất. c) Kết quả thống kê đất đai năm 2008 Báo cáo, số liệu thống kê diện tích đất đai năm 2008 đã rà soát, thống kê theo các mục đích và đối tượng sử dụng toàn bộ diện tích đất đai trong địa giới hành chính từ cấp xã, cấp huyện theo Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT. Số liệu đất đai được thành lập từ cấp xã, cấp huyện; đánh giá, xác định nguyên nhân biến động sử dụng đất trong năm. d) Các nguồn tư liệu khác - Các quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với khu đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức. - Các quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với khu đất đang quản lý, sử dụng của hộ gia đình, cá nhân. - 15 - Chương 3 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 3.1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Cao Lãnh 3.1.1. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 3.1.1.1. Khu vực kinh tế nông nghiệp a) Ngành nông nghiệp Đây là ngành chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế huyện, số lượng lao động tham gia vào ngành này khá đông, sản xuất nông nghiệp tiếp tục chuyển dịch nhanh từ cây lúa là chính sang đa dạng hóa theo hướng chuyên canh cây trồng, vật nuôi có thế mạnh, một số vùng sản xuất tập trung được hình thành và phát triển, nhiều mô hình sản xuất có hiệu quả được nhân rộng. • Trồng trọt Trồng trọt đang từng bước đi vào chiều sâu với việc thâm canh tăng vụ, đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất, góp phần giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao năng suất, chất lượng và sản lượng nông sản hàng hoá. * Cây lúa: Là cây chủ lực của nền kinh tế huyện nên trong những năm qua ngành nông nghiệp đã tập trung triển khai đồng bộ các chương trình để đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật đến nông dân và xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp như: chương trình sản xuất và nhân giống lúa mới, chương trình quản lý dịch hại tổng hợp trên lúa (IPM), chương trình bảo vệ thực vật, chương trình khuyến nông, thi công các công trình thủy lợi để bảo đảm tưới tiêu và chống lũ cho cây lúa. Từ đó góp phần đưa sản xuất cây lúa của huyện từng bước đi vào thế ổn định và phát triển bền vững. (Báo cáo tình hình kinh tế – xã hội huyện Cao Lãnh giai đoạn 2006 – 2010). * Cây công nghiệp ngắn ngày và rau màu: Diện tích trồng rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày trong những năm qua không ổn định về diện tích và sản lượng. Nguyên nhân chủ yếu là do giá cả không ổn định, sâu bệnh phát sinh, chất lượng giống chưa cao làm cho hiệu quả sản xuất thấp; từ đó nông dân có khuynh hướng - 16 - chuyển sang trồng lúa hoặc các loại cây ăn quả có giá trị kinh tế cao hơn. (Báo cáo tình hình kinh tế – xã hội huyện Cao Lãnh giai đoạn 2006 – 2010). * Cây ăn trái: Cây ăn trái là thế mạnh thứ hai sau cây lúa trong cơ cấu kinh tế của huyện, chủ yếu trồng các loại cây ăn trái như xoài, nhãn, chanh, ổi, chuối, táo. Nhìn chung cây ăn trái của huyện trong thời gian qua đã tăng trưởng mạnh cả về diện tích, năng suất và sản lượng mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với các loại cây trồng khác, trên địa bàn huyện có chợ đầu mối trái cây tỉnh Đồng Tháp tại xã Mỹ Hiệp đang hoạt động đã góp phần tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiêu thụ sản phẩm cho bà con nông dân trong khu vực. Tuy nhiên thị trường tiêu thụ khó khăn, giá cả các loại trái cây nhiều biến động, chất lượng trái cây chưa cao nên khả năng cạnh tranh kém, qui mô sản xuất còn nhỏ lẻ và phân tán chưa đáp ứng yêu cầu của nền sản xuất hàng hóa, từ đó chưa làm nông dân yên tâm đầu tư vào sản xuất. (Báo cáo tình hình kinh tế – xã hội huyện Cao Lãnh giai đoạn 2006 – 2010). • Chăn nuôi Trong những năm gần đây việc chăn nuôi gia súc, gia cầm đã ứng dụng nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất từ đó đã tạo ra được nhiều sản phẩm đạt chất lượng cao, chi phí sản xuất thấp góp phần tăng thu nhập cho người dân nên ngành chăn nuôi của huyện đã phát triển tích cực cả về chất lượng và số lượng, góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi trong nông nghiệp theo hướng nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, đưa ngành chăn nuôi của huyện đi vào ổn định. (Báo cáo tình hình kinh tế – xã hội huyện Cao Lãnh giai đoạn 2006 – 2010). b) Lâm nghiệp Lâm nghiệp huyện Cao Lãnh trong những năm gần đây được xác định lại vị trí, được tiếp tục đầu tư và phát triển nhằm bảo vệ môi trường sinh thái, kết cấu hạ tầng, che phủ và góp phần xây dựng hệ thống quốc phòng. Đất rừng ở huyện Cao Lãnh chủ yếu là rừng trồng sản xuất với diện tích khoảng 1.625,78 ha (Báo cáo tình hình kinh tế – xã hội huyện Cao Lãnh giai đoạn 2006 – 2010) trong đó chủ yếu là rừng tràm được phân bố ở các xã: Gáo Giồng, Mỹ Long, Tân Hội Trung. Hơn nữa, trong khu vực dân cư các hộ gia đình vẫn trồng các loại cây

No comments:

Post a Comment