Wednesday, March 30, 2016
Kế toán mua bán hàng hóa ở doanh nghiệp thương mại
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Nợ TK 511
: Doanh thu bán hàng
Có TK 3332
: Thuế tiêu thụ đặc biệt
Có TK 3333
: Thuế xuất khẩu ( hoặc nhập khẩu )
- Doanh thu bán hàng hoá thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ thuế đợc phép sử dụng hoá đơn, chứng từ đặc thù ghi giá thanh
toán là giá đã có thuế GTGT, kế toán căn cứ vào giá bán hàng hoá đã có thuế để
xác định giá không có thuế và thuế GTGT đầu ra theo công thức sau:
Giá cha có thuế GTGT
= Giá thanh toán ( Giá có thuế GTGT)
1 + ( %) thuế suất của hàng hoá
Số thuế GTGT đầu ra phải nộp, đợc xác định nh sau:
Số thuế GTGT đầu ra = Giá thanh toán - Giá cha có thuế GTGT
(Giá có thuế GTGT)
Sau khi xác định giá cha có thuế GTGT và thuế GTGT đầu ra, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 3331 : thuế GTGT phải nộp ( TK 3331- thuế GTGT đầu ra)
Có TK 511
: Doanh thu bán hàng ( giá cha có thuế GTGT)
- Trờng hợp cơ sở kinh doanh trực tiếp bán lẻ hàng hoá cho ngời dùng
hàng hoá không thuộc diện phải lập hoá đơn bán hàng, căn cứ vào bảng kê bán
lẻ hàng hóa ( mẫu số 05 GTGT) kế toán phân loại doanh thu bán hàng theo loại
hàng hoá và nhóm thuế suất thuế GTGT, tính toán doanh thu và thuế GTGT
phải nộp, ghi
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511
: Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 : thuế GTGT phải nộp
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng cho số hàng hoá tiêu thụ trong kỳ, ghi:
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Nợ TK 911
: XĐKD kinh doanh
Có TK 641
: Chi phí bán hàng, hoặc
Có TK 142
: Chi phí trả trớc ( 1422)
- Cuối kỳ, tính và kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp cho số hàng
hoá bán trong kỳ, ghi:
Nợ TK 911
: XĐKD kinh doanh
Có TK 642
: Chi phí quản lý doanh nghiệp, hoặc
Có TK 142
: Chi phí trả trớc ( 1422)
- Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán hàng hoá sang TK 911- XĐKD
kinh doanh, ghi
Nợ TK 911
Có TK 632
: XĐKQ kinh doanh
: GVHB
3.2.2) Hạch toán bán hàng hoá theo phơng thức gửi hàng đi bán.
Theo phơng thức này, đơn vị bán gửi hoặc tự chuyển hàng đi cho khách
hàng theo sự thoả thuận giữa hai bên: Hàng xuất kho gửi đi bán đợc xác nhận là
tiêu thụ, chi phí nào khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán lúc đó
mới đợc coi là tiêu thụ. Để phản ánh giá trị hàng hoá gửi đi bán, kế toán sử
dụng TK 157 Hàng gửi đi bán. Hạch toán chi tiết hàng gửi đi bán phải mở sổ
chi tiết từng loại, hàng hoá, từng lần gửi hàng, theo từng ngời mua, từ khi hàng
gửi đi cho tới lúc hàng đợc coi là tiêu thụ.
- Khi gửi hàng hoá cho khách hàng, xuất kho hàng hoá cho đơn vị nhận
bán địa lý, ký gửi theo hợp đồng, căn cứ phiếu xuất kho, hoá đơn kiêm phiếu
xuất kho, kế toán ghi:
Nợ TK 157
: hàng gửi đi bán
Có TK 156
: hàng hoá
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán toàn bộ hoặc một
phần tiền mua hàng.
- Doanh thu bán hàng thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ thuế, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng là tổng số tiền bán hàng
( Cha có thuế GTGT), ghi
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 3331 : thuế GTGT phải nộp ( TK 3331- thuế GTGT đầu ra)
Có TK 511: DTBH ( giá cha có thuế GTGT)
- Doanh thu bán hàng dịch vụ không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT hoặc
chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán
hàng là tổng giá thanh toán (giá đã có thuế ), ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511: DTBH
- Doanh thu bán hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu kế
toán phản ánh doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán ( bao gồm cả thuế tiêu
thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu ) ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511: DTBH
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu phải nộp, ghi
Nợ TK 511:
DTBH
Có TK 3332 :
Thuế tiêu thụ đặc biệt,
Có TK 3333:
Thuế xuất nhập khẩu
- Doanh thu bán hàng thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ thuế đợc phép sử dụng hoá đơn, chứng từ đã ghi giá thanh toán là giá
đã có thuế GTGT, kế toán căn cứ vào bán hàng hoá đã có thuế để xác định giá
không có thuế và GTGT đầu ra theo công thức sau:
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Giá cha có thuế GTGT
= Giá thanh toán ( giá có thuế GTGT)
1 + ( %) thuế suất của hàng hoá
Số thuế GTGT đầu ra phải nộp, đợc xác định nh sau:
Số thuế GTGT đầu ra = Giá thanh toán - Giá cha có thuế GTGT
( Giá có thuế GTGT)
Sau khi xác định giá cha có thuế GTGT và thuế GTGT đầu ra, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 3331 : thuế và GTGT phải nộp ( TK 33311: thuế GTGT đầu ra )
Có TK 511: DTBH (giá cha có thuế GTGT)
- Trờng hợp cơ sở kinh doanh trực tiếp bán lẻ hàng hoá, cho ngời tiêu
dùng hàng hoá không thuộc diện phải lập hoá đơn bán hàng, căn cứ vào bảng kê
bán lẻ hàng hoá, ( mẫu 05 / GTGT ) kế toán phân loại doanh thu bán hàng theo
laọi hàng hoá và nhóm thuế suất GTGT, tính toán doanh thu và thuế GTGT phải
nộp ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511 : DTBH
Có TK 3331:Thuế GTGT phải nộp
+ Xác định trị giá vốn của số hàng hoá đã tiêu thụ, ghi :
Nợ TK 632 : GVHB
Có TK 157: Hàng gửi đi bán
- Nếu hàng hoá đã gửi đi, nhng bị khách hàng trả lại:
+ Nếu hàng hoá nhập lại kho, ghi:
Nợ TK 156
: Hàng hoá
Có TK 157
: Hàng gửi đi bán
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
+ Nếu hàng hoá bị h hỏng, không thể sử dụng tiếp đợc, ghi:
Nợ TK 821
Có TK 157
: Chi phí bất thờng
: Hàng gửi đi bán
- Việc xác định thuế phải nộp, chi phí bán hàng tính cho số hàng hoá tiêu
thụ trong kỳ đợc hạch toán tơng tự nh trờng hợp tiêu thụ hàng hoá theo phơng
thức tiêu thụ trực tiếp.
-Kết chuyển giá vốn hàng bán vào bên nợ TK 911- XĐKD kinh
doanh, ghi:
Nợ TK 911
: XĐKD kinh doanh
Có TK 632
: Giá vốn hàng hoá
* Ngày nay, các doanh nghiệp thơng mại thờng hạch toán kế toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, vì vậy mà tổ chức kế toán mua bán hàng hoá ở
doanh nghiệp thơng mại theo phơng pháp kiểm kê định kỳ không trình bày
trong chuyên đề này.
4) Các sổ kế toán tổng hợp dùng trong kế toán mua bán hàng hoá ở
doanh nghiệp thơng mại:
Theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, sổ kế toán tổng hợp gồm các sổ sau:
4.1) Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ:
Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
theo trình tự thời gian (Nhật ký). Sổ này dùng để đăng ký các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ, vừa để kiểm tra, đối chiếu số liệu Bảng cân
đối số phát sinh.
4.2) Sổ cái:
Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
theo tài khoản kế toán đợc quy định trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng cho
doanh nghiệp. Số liệu ghi trên sổ cái dùng để kiểm tra đối chiếu với số liệu ghi
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết, dùng để lập các
báo cáo tài chính.
4.3) Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Là sổ dùng để phản ánh chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng
đối tợng kế toán riêng biệt mà trên sổ kế toán tổng hợp cha phản ánh đợc. Số
liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các chỉ tiêu chi tiết về tình hình tài sản,
hàng hoá, tiền vốn, tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và làm
căn cứ để lập báo cáo tài chính.
4.4) Trình tự ghi sổ kế toán mua bán hàng hoá ở doanh nghiệp thơng
mại theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Sẽ đợc trình bày ở chơng II phần 1.3
16
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment