Monday, March 28, 2016
Tổ chức công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm ở công ty may Đức Giang
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Kế toán chi tiết TP là việc hạch toán chi tiết theo từng danh điểm từng nhóm,
từng loại sản phẩm về chỉ tiêu hiện vật và giá trị đợc tiến hành ở kho và cả bộ phận kế
toán theo từng kho và từng ngời chịu trách nhiệm bảo quản.
Phơng pháp kế toán chi tiết TP là sự phối hợp kết hợp giữa thủ kho và kế toán
TP trong việc tổ chức và kế toán TP theo từng danh điểm từng nhóm, từng loại cả về
số lợng và giá trị ở từng kho theo từng ngời có trách nhiệm bảo quản TP. Hiện nay
có 3 phơng pháp kế toán chi tiết TP nh sau:
3.1. Phơng pháp thẻ song song
Nguyên tắc hạch toán:
+ ở kho: Thủ kho ghi chép sự biến động nhập, xuất, tồn của TP về hiện
vật trên thẻ kho. Cuối ngày tính ra số tồn kho và ghi vào thẻ kho, định kỳ gửi các
chứng từ nhập, xuất đã đợc phân loại theo từng thứ TP cho phòng kế toán.
+ ở phòng kế toán: Kế toán TP ghi chép sự biến động nhập - xuất - tồn
kho TP theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị trên sổ chi tiết TP. Cuối tháng kế toán
cộng số lợng TP nhập - xuất kho và căn cứ vào giá thành đơn vị TP do kế toán
giá thành chuyển sang để ghi vào cột giá trị. Sau đó kế toán cộng sổ chi tiết TP và
đối chiếu với thẻ kho.
Trình tự ghi sổ (Sơ đồ số 1)
Sơ đồ 1: Quy trình hạch toán chi tiết thành phẩm
(Theo phơng pháp thẻ song song)
(2)
(1)
Chứng từ
nhập
(3)
Thẻ kho
(1)
Chứng từ
xuất
Sổ chi
tiết
(2)
Ghi chú:
(4)
Tổng hợp
chi tiết
(5)
)))
)
Sổ cái
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Ưu điểm: - Việc ghi chép rất đơn giản, dễ làm, đối chiếu.
- Cung cấp thông tin thờng xuyên kịp thời cho ngời quản lý.
- Dễ vận dụng máy vi tính vào việc hạch toán chi tiết thành phẩm.
Nhợc điểm: - Ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về số lợng.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Việc đối chiếu kiểm tra chủ yếu tiến hành vào cuối tháng nên
hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán.
- Không thích hợp với những DN có quá nhiều thành phẩm.
Do vậy phơng pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp có ít chủng loại
TP, mật độ nhập, xuất lớn có điều kiện tổ chức kho quản lý TP tập trung.
3.2. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Nguyên tắc hạch toán:
+ Tại kho: Thủ kho vẫn mở thẻ kho để theo dõi về mặt số lợng đối với từng
danh điểm vật t nh phơng pháp thẻ song song.
+ Tại phòng kế toán: Kế toán thành phẩm ghi chép sự biến động NhậpXuất- Tồn cả về số lợng và giá trị của từng danh điểm vật liệu trong từng kho trên
sổ đối chiếu luân chuyển.
Cuối tháng kế toán thành phẩm lập kế hoạch đối chiếu số liệu với thủ kho
về hiện vật trên thẻ kho và kế toán tổng hợp về giá trị.
Trình tự ghi sổ (Sơ đồ 2)
Sơ đồ 2: Quy trình hạch toán chi tiết thành phẩm
(Theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển)
(1)
Chứng từ
nhập
(2)
Bảng kê
nhập
(3)
(4)
Thẻ kho
Sổ đăng ký chứng
từ luân chuyển
(5)
Sổ cái
(3)
(1)
Chứng từ
xuất
(2)
Bảng kê
xuất
Ghi hàng ngày
Ghi chú:
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Ưu điểm: - Tránh đợc việc ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán.
- Cung cấp thông tin cả về hiện vật và giá trị cho ngời quản lý.
Nhợc điểm: Việc kiểm tra và đối chiếu giữa thủ kho và kế toán đợc tiến
hành vào cuối tháng nên công việc hạch toán và lập báo cáo hàng tháng thờng
bị chậm trễ.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Do vậy phơng pháp này chỉ thích hợp với các doanh nghiệp có ít nghiệp
vụ nhập, xuất cha bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết thành phẩm để có điều
kiện ghi chép theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày.
3.3. Phơng pháp sổ số d
Nguyên tắc hạch toán
+ Tại kho: Thủ kho chỉ ghi chép sự biến động Nhập - Xuất - Tồn của
thành phẩm về hiện vật. Cuối tháng lấy số liệu tồn kho trên thẻ kho vào sổ số d ở cột số lợng cho từng loại thành phẩm.
+ Phòng kế toán: Kế toán TP chỉ theo dõi sự biến động Nhập - Xuất - Tồn
về giá trị trên bảng kê luỹ kế Nhập - Xuất -Tồn. Cuối tháng kế toán căn cứ vào sổ
tồn cuối tháng do thủ kho tính ghi trên sổ số d" và đơn giá hạch toán tính ra giá
trị tồn kho để ghi vào cột tiền trên sổ số d và cột tiền tồn kho trên bảng tổng hợp
nhập xuất tồn và số liệu kế toán tổng hợp.
Trình tự ghi sổ:
Sơ đồ 3: Quy trình hạch toán chi tiết thành phẩm
(Theo phơng pháp sổ số d)
(1)
Thẻ kho
Chứng
từ nhập
(3)
(1)
Sổ số dư
(2)
(4)
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
(3)
Bảng kê luỹ kế
NXT kho TP
(4)
(4)
Sổ kế toán
tổng hợp
(3)
Chứng
từ xuất
(2)
Phiếu giao nhận
chứng từ xuất
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Ưu điểm: - Tăng hiệu suất của công tác kế toán giảm đợc sự ghi chép
trùng lắp giữa kho và phòng kế toán.
- Công việc tiến hành đều trong tháng tạo điều kiện kiểm tra thờng xuyên và
có hệ thống của kế toán đối với thủ kho, đảm bảo số liệu chính xác kịp thời.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nhợc điểm: Nếu có nhầm lẫn, sai sót thì khó phát hiện, khó kiểm tra. Do
đó chỉ thích hợp ở doanh nghiệp có kế toán và thủ kho có trình độ và tay nghề
thành thạo.
4. Kế toán tổng hợp thành phẩm
Phơng pháp kế toán tổng hợp các nghiệp vụ chủ yếu về TP đợc tiến hành tuỳ
thuộc vào điều kiện sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp, tuỳ thuộc vào số lợng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh doanh nghiệp có thể vận dụng theo một trong
hai phơng pháp là kê khai thờng xuyên và kiểm kê định kỳ.
4.1. Kế toán tổng hợp thành phẩm theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Phơng pháp KKTX là phơng pháp theo dõi tình hình hiện có, biến động
tăng, giảm thành phẩm một cách thờng xuyên liên tục. Giá trị thành phẩm tồn
kho có thể xác định ở bất cứ thời điểm nào.
Tài khoản sử dụng:
- TK 155 - Thành phẩm: Phản ánh sự biến động nhập - xuất - tồn kho
thành phẩm theo giá thực tế. Kết cấu tài khoản này nh sau:
Bên Nợ: Trị giá thực tế thành phẩm nhập kho
Bên Có: Trị giá thực tế thành phẩm xuất kho
Trị giá của thành phẩm thiếu hụt
D Nợ: Giá thực tế thành phẩm tồn kho cuối kỳ
- Các TK khác: TK 154, 157, 632, 412, 138...
Trình tự hạch toán nhập - xuất thành phẩm (Sơ đồ số 4)
Sơ đồ 4: trình tự hạch toán thành phẩm
(Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)
TK 155
TK 154
TK 632
Sx hoặc thuê ngoài gia
TP xuất bán, đổi, biếu tặng,
công, chế biến nhập kho
trả lương cho công nhân viên
TK 157, 632
TK 157
TP gửi bán, ký gửi hoặc
TP xuất gửi bán, ký gửi
hàng đã bán bị trả lại
TK 642, 3381
TK 412
Thành phẩm phát hiện
thừa khi kiểm kê
Đánh giá tăng
TK 642,1381
Thành phẩm thiếu khi kiểm kê
Xuất TP đi góp vốn LD
TK 128, 222
(Trị giá vốn góp)
TK 412
CL giảm
CL tăng
Đánh giá giảm
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
4.2. Kế toán tổng hợp thành phẩm theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Phơng pháp KKĐK là phơng pháp không theo dõi thờng xuyên liên tục tình
hình biến động của các loại TP mà chỉ phản ánh trị giá tồn kho đầu kỳ và cuối
kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lợng TP tồn kho thực tế từ đó
tính ra giá trị TP xuất trong kỳ. (Cụ thể: Đầu kỳ kế toán chuyển giá trị TP tồn kho
đầu kỳ vào TK 632, TP hoàn thành nhập kho hoặc đem tiêu thụ ngay thì đa vào TK
631. Cuối kỳ tiến hành kiểm kê và xác định giá trị TP tồn kho cuối kỳ. Sau đó, kế toán
xác định giá trị TP đã tiêu thụ trong kỳ vào TK 911).
.Tài khoản sử dụng:
- TK 155 "Thành phẩm": Phản ánh giá thực tế thành phẩm tồn kho.
Bên Nợ: Kết chuyển giá thực tế TP tồn kho cuối kỳ.
Bên Có: Kết chuyển giá thực tế TP tồn kho đầu kỳ.
D Nợ: Giá thực tế thành phẩm tồn kho cuối kỳ.
- TK 157 "Hàng gửi bán": Phản ánh giá thực tế HGB tồn cuối kỳ.
Bên Nợ: Kết chuyển giá thực tế TP gửi bán tồn cuối kỳ.
Bên Có: Kết chuyển giá thực tế TP gửi bán tồn đầu kỳ.
D Nợ: Giá thực tế TP gửi bán tồn cuối kỳ.
- TK 632 "Giá vốn hàng bán": Phản ánh giá thực tế thành phẩm nhập -xuất
trong kỳ.
Bên Nợ: K/c giá thực tế thành phẩm tồn kho và gửi bán đầu kỳ.
Giá thực tế thành phẩm hoàn thành trong kỳ.
Bên Có: K/c giá thực tế thành phẩm tồn kho và gửi bán cuối kỳ.
Giá thực tế thành phẩm tiêu thụ trong kỳ.
Tài khoản này không có số d cuối kỳ.
Trình tự hạch toán (Sơ đồ số 5)
Sơ đồ 5: trình tự hạch toán Thành phẩm
( Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
TK 632
TK 155,157
TK 155,157
K/c trị giá TP tồn kho đầu
K/c giá thực tế TP tồn kho
kỳ và TP gửi bán đầu kỳ
và TP gửi bán tồn cuối kỳ
TK 631
TK 911
thành phẩm
Giá thực tế TP hoàn
Giá trị thành phẩm
thành nhập kho
xuất tiêu thụ trong kỳ
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
III. Tổ chức hạch toán tiêu thụ thành phẩm
1. Các khái niệm liên quan đến tiêu thụ thành phẩm
Tuỳ theo phơng pháp tính thuế GTGT mà nội dung của các chỉ tiêu liên
quan đến chi phí, doanh thu, và kết quả có sự khác nhau.
Đối với DN tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ trong chi phí không
gồm thuế đầu vào. Do đó chỉ tiêu DTBH, chiết khấu, giảm giá, DT hàng bán bị trả lại
là giá bán hoặc TN cha có thuế GTGT ( kể cả các khoản phụ phí - nếu có).
Đối với các DN tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc các đối tợng không chịu thuế GTGT, trong chi phí bao gồm cả thuế GTGT đầu vào và
trong DT bao gồm cả thuế GTGT, thuế xuất khẩu, thuế TTĐB đầu ra( kể cả các
khoản phụ thu, phí thu thêm - nếu có). Vì vậy các chỉ tiêu về DTBH, chiết khấu,
giảm giá, doanh thu hàng bán bị trả lại... đều bao gồm cả thuế GTGT đầu ra.
Doanh thu bán hàng: là tổng giá trị đợc thực hiện do việc bán hàng hoá,
sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng và ghi tại thời điểm sản
phẩm, hàng hoá, đợc xác định là đã tiêu thụ ( thời điểm chuyển quyền sở hữu
về sản phẩm, hàng hoá). Theo chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS18) doanh thu
bán hàng đợc công nhận khi:
+ Rủi ro và lợi ích quan trọng của việc sở hữu hàng hoá đợc chuyển sang cho
ngời mua.
+ Doanh nghiệp không tiếp tục tham gia quản lý quyền sở hữu cũng không
giám sát hiệu quả hàng đã bán ra.
+ Số doanh thu có thể tính toán một cách chắc chắn.
+ Doanh nghiệp có khả năng là sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch.
+ Chi phí giao dịch có thể đợc tính toán một cách chắc chắn.
Chiết khấu thanh toán: Là số tiền tính trên tổng số doanh thu trả cho
khách hàng do đã thanh toán tiền hàng trớc thời hạn qui định
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho ngời mua do hàng giao kém
phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời hạn, địa điểm trong
hợp đồng...(do nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp).
Chiết khấu thơng mại: Là khoản giảm giá cho khách hàng mua hàng với
khối lợng lớn (hồi khấu và bớt giá).
Hàng bán bị trả lại: Số hàng đã xác định là tiêu thụ nhng bị ngời mua trả
lại và từ chối thanh toán. Tơng ứng với hàng bán bị trả lại là giá vốn của hàng bán bị
16
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment