Thursday, March 31, 2016
Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
tiêu về số lợng của các chế độ tiền lơng quy định.
d. Hình thức trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến.
Theo hình thức này, ngoài tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp còn căn cứ vào
việc hình thành định mức để tính thêm cho một số tiền lơng tính theo tỷ lệ
luỹ tiến, tỷ lệ hình thành vợt mức ngày càng cao thì luỹ tiến ngày càng nhiều.
Trả lơng theo hình thức này có tác dụng khuyến khích mạnh mẽ việc tăng
năng suất lao động, phấn đấu vợt định mức đựơc giao. Song nó cũng là những hạn
chế nh hình thức trả lơng theo sản phẩm có thởng.
e. Hình thức trả lơng khoán.
Hình thức này áp dụng cho nhiều công việc đợc giao từng chi tiết, từng bộ
phận sẽ không có lợi mà phải giao toàn bộ công việc cho công nhân hoàn thành
trong một thời gian nhất định
Trong cách trả lơng này thì tuỳ theo công việc cụ thể mà đa ra đơn giá
khoán thích hợp với yêu cầu là phải tính toán một cách tỷ mỷ chặt chẽ đến từng
yếu tố sản xuất.
f. Hình thức trả theo sản phẩm tập thể.
Là kết hợp lao động của tập thể công nhân, kế toán phải chia lơng cho từng
công nhân theo phơng pháp theo thời gian làm việc thực tế và trình độ kỹ thuật của
ngời lao động kết hợp với bình công chấm điểm .
3. Quỹ tiền lơng.
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lơng trả cho số công nhân
viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và trả lơng.
Quuỹ tiền lơng của doanh nghiệp bao gồm:
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian làm việc thực tế (lơng thời
gian, lơng sản phẩm).
- Các khoản phụ cấp thờng xuyên: Phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên,
phụ cấp làm đêm, thêm giờ phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp dạy
nghề, phụ cấp công lao động, phụ cấp cho những ngời công tác khoa học kỹ thuật
có tài năng.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Tiền trả lơng cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do những
nguyên nhân khách quan, thời gian đi học nghỉ phép.
- Tiền lơng trả cho ngời ao động (công nhân làm ra sản phẩm hàng trong
phạm vi chế độ quy định).
Về phơng điện hạch toán kế toán quỹ tiền lơng của doanh nghiệp đợc chia
thành hai loại:
- Tiền lơng chính là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian họ thực
hiện nhiệm vụ chính: gồm tiền lơng cấp bậc các khoản phụ cấp (làm đêm, thêm
giờ)
- Tiền lơng phụ: là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian họ thực
hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ, thời gian ngời lao động nghỉ
phép, nghĩ lễ tết, nghỉ vì ngừng sản xuất.. đợc hởng lơng theo chế độ.
Trong công tác hạch toán, tiền lơng chính của công nhân sản xuất đợc hạch
toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm.
Tiền lơng phụ: công nhân sản xuất đợc hạch toán và phân bổ gián tiếp vào
chi phí sản xuất các loại sản phẩm có liên quan theo tiêu thức phân bổ thích hợp.
Quỹ tiền lơng đóng vai trò hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp vì tiền
lơng là khoản thu nhập chính của ngời lao động do đó khi mà quỹ tiền lơng của
doanh nghiệp mà càng nhiều thì doanh nghiệp sẽ hạch toán đầy đủ các khoản tiền
lơng cho ngời lao động (theo tháng, ngày, giờ) từ đó sẽ thúc đẩy cho doanh nghiệp
phát triển, ngợc lại khi quỹ tiền lơng của công ty không nhiều thì doanh nghiệp sẽ
không thanh toán hết số tiền lơng của công nhân từ đó làm cho công nhân viên
không có niềm say mê với công việc của công ty, vì vậy mà quỹ tiền lơng là bộ
phận cho các cơ quan và doanh nghiệp đánh giá.
* Một số nghiệp vụ và sơ đồ hạch toán tiền lơng.
- Tài khoản sử dụng: TK 334
Kết cấu TK 334:
Bên nợ:
+ Tiền lơng (tiền công), tiền thởng, tiền tằng ca.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+ Các khoản khấu trừ vào tiền lơng.
Bên có:
+ Tiền lơng, tiền thởng, tiền ăn ca phải trả cho công nhân viên.
D cuối kỳ :
+ Bên nợ: Số tiền đã trả lớn hơn số tiền phải trả.
+ bên có: Tiền lơng (tiền công) tiền thởng và các khoản khác phải trả cho
công nhân viên.
4. Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản tính trích theo tiền lơng.
Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp một cách trung thực, kịp thời, đầy đủ
tình hình hiện có và sự biến động về số lợng và chất lợng lao động. Tình hình sử
dụng thời gian lao động , kết quả lao động.
- Tính toán, chính xác, kịp thời đúng chính sách, chế độ các khoản tiền lơng
và các khoản trợ cấp phải trả cho ngừơi lao động.
- Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động tình hình
chấp hành các chính sách qũy BHXH, BHYT.
- Tính toán và phân bổ chính xác đúng đối tợng các khoản tiền lơng, khoản
trích BHXH, BHYT vào các CP sản xuất kinh doanh. Hớng dẫn và kiểm tra các bộ
phận trong đơn vị thực hiện đầy đủ chế độ, đúng phơng pháp hạch toán.
- Lập báo cáo về lao động tiền lơng, BHXH, BHYT thuộc phạm vi trách
nhiệm của kế toán, tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lơng,
quỹ BHXH, quỹ BHYT đề xuất các biện pháp nhằm khai thác có hiệu quả tiềm
năng lao động, đấu tranh chống những hành vi vô trách nhiệm, vi phạm kỷ luật lao
động, chính sách chế độ tiền lơng.
III. Kế toán tổng hợp tiền lơng BHXH BHYT KPCĐ.
1. Chứng từ và tài khoản kế toán.
Các chứng từ hạch toán về tiền lơng và BHXH chủ yếu là các chứng từ về
tiền lơng, BHXH và thanh toán tiền lơng BHXH nh:
- Bảng thanh toán tiền lơng (mẫu số LĐ - TL)
- Bảng thanh toán BHXH (mẫu số 04 LĐ - TD)
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Bảng thanh toán tiền thởng (mẫu số 02 LĐ- TD)
- Các phiếu thu khác. Quá trình tính toán, thanh toán và khoản trích theo lơng sau khi đựơc phản ánh trên, các chứng từ kế toán sẽ đợc phản ánh khoản liên
quan. Để tiến hành hạch toán tiền lơng và khoản trích theo lơng, kế toán sử dụng
tài
khoản kế toán sau:
TK334 phải trả công nhân viên
TK này đợc dùng để phản ánh các TK thanh toán với công nhân viên của
doanh nghiệp về tiền lơng, tiền công, phụ cấp, BHXH, tiền thởng và các khoản
thuộc về thu nhập của công nhân viên.
Kết cấu TK 334:
* Bên nợ:
+ Các khoản tiền lơng (tiền công) tiền thởng, BHXH và các khoản đã trả, đã
ứng trớc cho công nhân viên.
+ Các khoản đã khấu trừ vào tiền công, tiền lơng của công nhân.
* Bên có:
+ Các khoản tiền lơng, tiền thởng, BHXH và các khoản khác còn phải trả
cho công nhân viên.
* D có:
+ Các khoản tiền lơng, tiền thởng, BHXH và các khoản tiền khác còn phải
trả cho công nhân viên.
* D nợ (nếu có):
+ Phản ánh số tiền đã đợc trả thừa cho công nhân viên về tiền lơng, tiền thởng, BHXH và các khoản khác (đây là trờng hợp cá biệt rất ít khi xảy ra)
*TK338 phải trả nợ, phải nộp khác.
TK này dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả, phải nộp
khác. Ngoài doanh nghiệp đã phản ánh ở các TK công nợ phải trả (từ TK 331 đến
336).
Nội dung các TK phải nộp khác rất phong phú: Khoản phải nộp cho pháp
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
luật về lệ phí toà án, tiền nuôi con khi ly dị, phải trả về vay mợn tạm thời vận t,
tiền vốn Trong các khoản phải trả phải nộp khác cho những khoản liên quan
trực tiếp công nhân viên bao gồm có: BHXH, BHYT và phí công đoàn đợc thực
hiện trên các TK cấp II TK 338 nh:
TK 3382 KPCĐ.
TK 3383 BHXH.
TK 3384 BHYT.
Kết cấu TK 338 nh sau:
Bên nợ:
+ Kết chuyển giá trị tài sản vào các TK liên quan theo quyết định ghi trong
biên bản sử lý.
+ BHYT phải trả công nhân viên.
+ Các khoản đã trả và nộp khác.
Bên có: + Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết cha rõ nguyên nhân.
+ Giá trị tài sản thừa phải trả cho các tập thể theo quyết định ghi trong biên
bản sử lý.
+ Trích BHXH, BHYT, KPCĐ và chi phí sản xuất kinh doanh.
+ Các khoản thanh toán với công nhân viên về tiền nhà, tiền điện nớc ở tập
thể.
+ Trích bảo hiểm xã và KPCĐ vợt chi đợc cấp bù.
+ Các khoản phải trả khác.
D có:
+ BHXH, BHYT và KPCĐ đã trích cha nộp đủ cho cơ quan cấp trên hoặc số
quỹ để lại cho đơn vị cha chi hết.
+ Giá trị tài sản xuất phát hiện thừa còn chờ giải quyết. Ngoài các TK 334,
338 kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng còn sử dụng các TK nh:
TK622: Chi phí công nhân trực tiếp.
TK627 : Chi phí sản xuất.
TK 641 :Chi phí bán hàng.
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
TK 642 : Chi phí QLDN.
TK 335 : Chi phí phải trả.
2. Kế toán tổng hợp tiêng lơng BHXH, BHYT, KPCĐ.
Kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản BH, kinh phí đợc thực hiện trên sổ
sách kế toán các tài khoản liên quan đã trình bày.
Phần II: thực tế công tác kế toán tiền lơng Và các
khoản trích theo tiền lơng tại công ty cổ phần viễn
thông tín hiệu đờng sắt
I.Đặc điểm-tình hình chung của Công ty cổ phần tín
hiệu đờng sắt
Công ty Công trình Thông tin Tín Hiệu -Điện nay đổi tên thành Công Ty Cổ Phần
Viễn Thông Tín Hiệu Đờng Sắt theo quyết định số 2293/2001/QĐ-BGTVT.
1.Vị trí của công ty trong nền kinh tế :
Trong nền kinh tế, với hàng triệu, hàng vạn công ty thì sự đóng góp của một
công ty không có gì đáng kể song chính cái nhỏ bé đó đã làm nên kinh tế thị trờng
đa dạng, phong phú với nhiều loại hình doanh nghiệp, nhiều ngành nghề kinh
doanh. Xây dựng cơ bản-là ngành sản xuất vật chất có chức năng tái sản xuất tài
16
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment