Saturday, March 26, 2016
20366
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
3. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành
a).Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
- Khái niệm : là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất phát sinh
- Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất thực chất là nơi phát sinh chi phí sản xuất
và đối tợng chịu chi phí, nó có thể là phân xởng, tổ, đội sản xuất hay toàn bộ quy
trình công nghệ, là từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi phí sản phẩm hay đơn
đặt hàng...
b).Đối tợng tính giá thành sản phẩm
- Khái niệm :là các loại sản phẩm công việc, dịch vụ đã hoàn thành
- Đối tợng tính giá thành : có thể từng loại sản phẩm, từng dạng công việc dịch
vụ, từng chi tiết trong một sản phẩm (bán sản phẩm)
- Một đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có nhiều đối tợng tính giá thành .
- Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ để kế toán ghi sổ chi
tiết, tổ chức ghi chép ban đầu và tổ chức tập hợp phân bố chi phí sản xuấthợp lý
là cơ sở để quản lý tiết kiệm chi phí. Xác định đối tợng tính giá thành lập bảng
tính giá thành và lựa chộn phơng pháp tính giá thành thích hợp .
Tuy nhiên giữa đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành lại
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, cụ thể :
+ Số liệu của việc tập hợp chi phí sản xuất luôn là cơ sở để tính giá thành
+ Đối tợng tính giá thành là căn cứ để kế toán xác định đối tợng tập hợp
chi phí sản xuất
4. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
a. Phân loại chi phí sản xuất
*) Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất của chi phí
- Chi phí về nguyên liệu, vật liệu bao gồm :vật liệu chính, vật liệu phụ,
nhiên liệu động lực phụ tùng thay thế,vật liệu thiết bị dùng cho xây dựng cơ bản
công cụ dụng cụ mà doanh nghiệp đã sử dụng cho hoạt động sản xuất
Chi phí nhân công bao gồm : tiền lơng, tiền công, BHXH, BHYT, KPCĐ phải trả
công nhân viên trong donh nghiệp
- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị là toàn bộ số tiền trích khấu hao tài
sản cộng đồng sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí phục vụ mua ngoài là toàn bộ số tiền doanh nghiệp chi ra để mua
các dịch vụ từ bên ngoài nh : tiền điện, tiền nớc, tiền điện thoại...phục vụ cho
hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
- Chi phí khác bằng tiền là toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã chi ra dùng
cho hoạt động sản xuất ngoài mục đích sản xuất trên nh chi phí tiếp khách, hội
mhgị phân xởng
Theo cách phân loại nh trên thuận tiện cho việc lập báo cáo tài chính. Tuy
nhiên theo cách phân loại này nếu sử dụng để tính giá thành sản phẩm thì rất
phức tạp vì phải thực hiện việc bóc tách các chi phí
*) Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng của chi phí
- Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ các chi phí về
nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Chi phí phân công trực tiếp là toàn bộ tiền lơng, tiền công BHXH,
BHYT, KPCĐ của công nhân sản xuất trong doanh nghiệp
- Chi phí sản xuất chung là toàn bộ các chi phí dùng cho hoạt động sản
xuất chung ở các phân xởng, các đội sản xuất bao gồm các chi phí về tiền lơng,
BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên phân xởng, vật liệu công cụ dụng cụ, khấu
hao máy móc thiết bị, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác
*) Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm công
việc hoàn thành
- Chi phí biến đổi là các chi phí thay đổi khi khối lợng sản phẩm công việc
hoàn thành thay đổi. Nhng nếu xét trên một đơn vị sản phẩm thì chi phí này
không thay đổi .
- Chi phí cố định là các chi phí mà tổng chi phí không thay đổi khi khối lợng sản phẩm công việc hoàn thành thay đổi nhng nếu xét trên một đơn vị sản
phẩm thì chi phí lại thay đổi
*) Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành chi phí
- Chi phí đơn chất là loại chi phí do mọt yếu tố duy nhất cấu thành nênnh
chi phí NVLTT, chi phí NCTT
- Chi phí tổng hợp là chi phí do nhiều yếu tố lòng khác nhau tạo nên nh
chi phí sản xuất
b.Phân loại giá thành sản phẩm
*) Phân loại theo thời điểm xác định và nguồn số liệu để tính giá thành
-Giá thành kế hoạch là loại giá thành đợc xác định dựa trên chi phí sản
xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch, nó đợc xác định trớc khi tiến hành sản xuất .
-Giá thành định mức là laọi giá thành đợc xác định dựa trên các định mức
chi phí hiện hành và chỉ tính cho mọt đơn vị sản phẩm, nó luôn thay đổi phù hợp
với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt đợc trong quá trình thực hiện kế
hoạch giá thành. Giá thành này đợc xác định trớc khi tiến hành sản xuất
- Giá thành thực tế là loại giá thành đợc xác định dựa trên các chi phí sản
xuất thực tế. Loại giá thành này đợc xác định sau khi quá trình sản xuất kết
thúc .
*) Phân loịa giá thành theo phạm vi phát sinh giá thành
- Giá thành sản xuất : loại giá thành này bao gồm các chi phí liên quan
đến việc sản xuất sản phẩm trong phạm vi sản xuất . Giá thành này là cơ sở để
xác định giá vốn của hàng bán, là cơ sở để xác định lãi gộp.
- Giá thành toàn bộ : ZTB = ZSX + chi phí bán hàng + chi phí QLDN
loại giá thành bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh
5.Hạch toán phân bổ các tài khoản tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh
và tính giá thành sản phẩm
a. Hạch toán chi phí nguyên vật liêu trực tiếp (TK621)
*)Chi phí nguyên vật liêu trực tiếp bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính,
vật liệu phụ, nhiên liệu, bán thành phẩm mua ngoài phục vụ trực tiếp cho việc
chế tạo sản phẩm
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan đến từng đối tợng
tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành thì dùng phơng pháp trực
tiếp .
- Đối tợng trờng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp liên quan đến nhiều
đối tợng chịu chi phí thì phải tiến hành tập hợp và phân bổ theo phơng pháp gián
tiếp trong việc tiến hành phân bổ cho phù hợp trong thực tế tiêu thức dùng để
phân bổ chi phí nguyên liệu trực tiếp thờng là định mức tiêu hao số lợng sản
phẩm, trọng lợng......
CT : chi phí phân bổ cho từng đối tợng cụ thể
Tổng chi phí cần phân bổ
=
Tổng tiêu thức đợc chọn để phân bổ *Tiêu thức phân bổ cho đối tợng cụ thể đó
*) Nội dung, nhuyên tắc hạch toán, kết cấu của TK621
- Nội dung : dùng để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
cho đối tợng liên quan
- Nguyên tắc hạch toán : không đợc hạch toán vào tài khoản này ác chi phí
nguyên vật liệu phục vụ cho quản lý ở các phân xơngr dùng để sửa chữa hoặc
xây dựng cơ bản trong đơn vị hoặc nguyên vật liệu dùng cho công việc bán hàng,
quản lý doanh nghiệp
- Kết cấu : TK này cuối kỳ không có số d
Bên nợ : Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp FS trong kỳ
Bên có : + Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng không hết nhập kho
+ Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá
thành sản phẩm dich vụ
b. TK622(chi phí nhân công trực tiếp)
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lơng, tiền công, phụ cấp, tiền ăn ca
và các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ pjải trả cho công nhân sản xuất trực tiếp sản
phẩm hoặc trực tiếp thực hiện dịch vụ
Nội dung, nguyên tắc hạch toán, kết cấu TK622
- Nội dung : dùng để tập hợpvà phân bổ kết chuyển chi phí nhân công trực
tiếp cho các đối tợng có liên quan
- Nguyên tắc hạch toán
+ Không đợc hạch toán vào TK này các chi phí tiền lơng, BHXH
của công nhân viên phân xởng, nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý doanh
nghiệp và công nhân sửa chữa lớn TSCĐ hay XDCB
+ Cuối kỳ này không có số d.
- Kết cấu
Bên nợ : Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ
Bên có : Kết chuyển chi phí nhân cong trực tiếp để tín giá thành sản
phẩm diạch vụ
c. Hạch toán phân bổ chi phí sản xuất chung(TK627)
- Chi phí sản xuất chung bao gồm các chi phí phục vụ cho quá trình sản
xuất và những chi phí khác ngoài hai khoản chi phí NVLTT và NCTT phát sinh ở
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
phân xởng, các đội sản xuất .Chi phí sản xuất chung phải đợc tập hợp theo từng
địa điểm phát sinh chi phí bao gồm tiền lơng, tiền công, phụ cấp BHXH, BHYT
KPCĐ của nhân viên phân xởng, vật liệu công cụ dụng cụ phục vụ phân xởng
- Nội dung : dùng để tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
đồng thời kết chuyển chi phí này để tính giá thanhf sản phẩm dịch vụ
- Kết cấu : TK này cuối kỳ không có số d
Bên nợ : Dùng để tập hợp các chi phí sản xuất chung FS trong kỳ
Bên có : Ghi giảm chi phí sản xuất chung
+ Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào TK154( nếu áp
dụnh phơng pháp kê khai thờng xuyên)
+ Kết chuyển chi phí vào giá thành TK631( nếu áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ)
d. Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh toàn doanh nghiệp
*) TK 154 : chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Nguyên tắc :
+ Không đợc hạch toán vào TK 154 các chi phí bán hàng, chi
phí QLDN, chi phí hoạt động tài chính, chi phí họat động bất thờng
+ TK 154 phải đợc hạch toán chi tiết theo từng phân xởng từng
nghành sản xuất theo nhóm sản phẩm
+ Đối với nghành thơng nghiệp, ngân hàng mà không có hoạt động
sản xuất kinh doanh dịch vụ thì không dùng TK này
+ TK 154 chỉ áp dụng với những doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho
theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
- Nội dung : Dùng để phản ánh giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ cuối kỳ,
kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí NCTT, chi phí SXC và tính
giá thành sản phẩm dở dang đầy kỳ cuối kỳ và kết chuyể sản phẩm dở dang đầu
kỳ và cuối kỳ ( theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
- Kết cấu :
Bên nợ:
+ Phản ánh giá trị sản phẩm dở dang hiện có đầu kỳ
+ Kết chuyển chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC
(theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)
+ Kết chuỷen giá trị chi phí dở dang cuối kỳ TK 631(theo
phơng pháp kiểm kê định kỳ)
Bên có : + Giá thành sản phẩm lao vụ dịch vụ (phơng pháp kê khai
thờng xuyên)
+ Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ vào TK
631(theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
D nợ : Phản ánh giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
*) TK 631
-Nguyên tắc : + Chỉ hạch toán vào TK 631 những chi phí NVLTT, chi phí
NCTT, chi phí SXC không hạch toán vào TK này chi phí bán hàng, chi phí
QLDN chi phí hoạt động tài chính, hoạt động bất thờng .
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+ TK 631 chỉ đợc theo dõi chi tiết theo từng phân xởng
hoặc nơi phát sinh chi phí theo nhóm hoặc loại sản phẩm
- Nội dung : dùng để kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ cuối kỳ,
kết chuyển chi phí NVLTT, chi phí nhân công TT, chi phí SXC và tính giá thành
sản phẩm lao vụ dịch vụ hoành thành
- Kết cấu : TK này không có số d
Bên nợ : + Kết chuyển chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC
+ Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
Bên có : + Giá thành sản phẩm lao vụ dịch vụ hoàn thành
+ Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
6. Các chi phí về bán hàng và QLDN
Ta có : ZTB = ZSX + chi phí BH + chi phí QLDN
Vì vạy để tạo đợc một sản phẩm ngoài việc chi phí về NVLTT nhân công trực
tiếp, chi phí sản xuất nó chứa đựng cả phần chi phí khi bán, quá trình trông coi
bảo quản và đợc thực hiện thông qua TK 641 và TK 642
a) TK 641- chi phí bán hàng
- Nội dung : chi phí bán hàng là chi phí phát sinh trong quá trình bán
hàng, gồm có: chi phí trả cho nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu đồ dùng, chi
phí phí khấu hao khi bán, chi phí bằng tiền liên quan đến quá trình tiêu thụ
- Kết cấu : TK này không có số d
Bên nợ : Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong ngày
Bên có : + Các lhoản giảm chi phí bán hàng (nếu có)
+ Kết chuyển chi phí bán hàng
b)TK 642- chi phí QLDN
- Nội dung : chi phí QLDN là chi phí gián tiếp gồm chi phí hành chính tổ
chức và văn phòng kjông tính vào quá trình sản xuất hoặc quá trình tiêu thụ sản
phẩm lao vụ dịch vụ. Chi phí QLDN bao gồm : chi phí nhân viên QLDN tiền lơng, tiền ăn ca các khoản phụ cấp nếu có, BHXH, BHYT, KPCĐ phải trả cho
nhan viên QLDN, vật liệu công cụ dụng cụ dùng chung cho toàn doanh nghiệp
chi phí về khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp, thuế môn bài, thuế nhà
đất, thuế GTGT phải nộp(doanh nghiệp tính thuế GTGT trực tiếp) chi phí dịch vụ
ngua ngoài phục vụ chung cho doanh nghiệp tiền điện tiền nớc và các chi phí
bằng tiền khác
- Kết cấu TK này không có số d
Bên nợ : Tập hợp chi phí QLDN
Bên có : Kết chuyển chi phí QLDN
7. Phơng pháp hạch toán các khoản tập hợp chi phí, tính giá thành
(Sơ đồ trang bên)
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Sơ đồ quy hoạch tập hợp chi phí sản xuất
kinh doanh để tính giá thành sản phẩm
TK 621
TK 621
Tk155
Tính giá thàn nhập kho
Chi phí NVL trực tiếp
TK 622
TK 632, TK 157
Chi phí nhân công
tực tiếp
Xuất bán hoặc gửi bán
không qua kho
TK 627
Chi phí xuất chung
Từ phơng pháp hạch toán trên phòng kế toán Công ty gạch ngói Cầu Nai áp
dụng để hạch toán quá trình sản xuất kinh donah tháng 3 2002 nh sau
Cuối kỳ kế toán kết chuyển các chi phí sản xuất kinh donh kế toán ghi
Nợ TK 154 : 90785306,39
Có TK 621 : 43650000
Có TK 622 : 25177889,47
Có TK627 : 21957746,92
Trong tháng phát sinh chi phí bán hàng , kế toán ghi :
Nơ TK 641 : 3004180
Có TK 152 : 300000
Có TK 214 : 1209180
Có TK 111 : 1495000
Chi phí QLDN phát sinh trong tháng , kế toán ghi
Nợ TK 624 :18418272,38
Có TK 152 : 1783000
Có TK 214 :2089825
Có TK 334 : 122115502
Có TK 338 :2320954.38
Giá tri nhập kho thành phẩm là:
Nợ TK 155 :90785306,39
Có TK 154 :90785306,39
Căn cứ vào các bút toán trên kế toán tiến hành lập bảng số 4, bảng số 5 và
nhật ký chứng từ số 7.
16
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment