Wednesday, June 1, 2016

Hoạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 b. Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc ( FIFO) Theo phơng pháp này thì cứ hàng tồn kho nào nhập trớc thì tính giá trớc. Bởi vì nó đợc xuất trớc, khi xuất hết thì mới xuất số hàng tồn kho tiếp theo. Tức là phơng pháp này tính giá cho hàng tồn kho này đúng bằng trị giá của nó lúc nhập kho. Phơng pháp này thích hợp cho những loại hàng tồn kho có giá cả có xu hớng giảm. c. Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LIFO) Phơng pháp này ngợc với phơng pháp nhập trớc, xuất trớc, giả định những hàng tồn kho nào nhập sau sẽ đợc xuất trớc. Do đó giá của hàng tồn kho luôn tơng ứng với giá của nó trên thị trờng hay giá trị sản xuất. Phơng pháp này phù hợp với trờng hợp giá cả của hàng tồn kho trên thị trờng có xu hớng tăng và phù hợp với các doanh nghiệp có ít danh điểm vật t hàng hoá. Ta vẫn tiếp tục sử dụng ví dụ ở trên. d. Phơng pháp giá trực tiếp (phơng pháp giá thực tế đích danh) Phơng pháp này là phơng pháp tính giá đơn giản, lô hàng tồn kho xuất kho thì tính giá theo lô đó. Theo phơng pháp này hàng tồn kho đợc xác định giá trị theo đơn chiếc hay lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất kho. Đây là phơng pháp thích hợp cho những doanh nghiệp có điều kiện bao gói riêng từng loại lô hàng tồn kho và các loại hàng tồn kho có giá trị lớn còn các doanh nghiệp có nhiều loại hàng tồn kho thì không áp dụng đợc. Các phơng pháp tính giá nêu trên để tính giá thực tế hàng tồn kho đòi hỏi phải căn cứ vào các chúng từ xuất kho. Trong thực tế có những doanh nhiệp có nhiều chủng loại hàng tồn kho với quy cách và phẩm chất khác nhau, có giá trị thấp, xuất dùng thờng xuyên, doanh nghiệp không có điều kiện kiểm kê từng nghiệp vụ xuất do vậy việc tính giá đợc tiến hành theo phơng pháp tồn kho cuối kỳ. e. Phơng pháp tồn kho cuối kỳ Giá thực tế Số lợng Đơn giá 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 hàng tồn kho = hàng tồn kho * tồn cuối kỳ tồn kho cuối kỳ hàng tồn kho nhập lần cuối Giá thực tế Giá thực tế của hàng tồn kho = hàng tồn kho + xuất kho tồn đầu kỳ Giá thực tế của Giá thực tế của hàng tồn kho - hàng tồn kho từng kỳ tồn cuối kỳ Trên đây chính là các công thức dùng để đinh giá hàng tồn kho xuất trong kỳ theo phơng pháp tồn kho cuối kỳ. Phơng pháp này thích hợp đối với các doanh nghiệp tổ chức hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, công việc tính toán khá đơn giản song lại phụ thuộc vào giá nhập hàng tồn kho lần cuối do đó kết quả thu ddợc có tính chính xác không cao. f. Phơng pháp giá hạch toán Đây là phơng pháp sử dụng giá hạch toán do doanh nghiệp đặt là điều kiện để tính giá thực tế hàng tồn kho xuất kho và tôn cuối kỳ. Trớc khi định giá hàng tồn kho thì chúng ta phải xác định hệ số giá. Trị giá hàng tồn kho nhập cộng tồn theo giá thực tế Hệ số giá = Trị giá hàng tồn kho nhập cộng tồn theo giá hạch toán Sau đó ta sẽ phải lập bảng kê tính giá theo mẫu sau : Bảng kê tính giá hàng tồn kho Chỉ tiêu I Tồn đầu kỳ II. Nhập trong kỳ III. Cộng dồn VI. Hệ số giá V. Xuât kho VI. Tồn kho cuối kỳ Hạch toán Thực tế 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Phơng pháp này đơn giản nhng công việc tính giá phải dồn vào cuối kỳ kế toán ảnh hởng tới công việc quyết toán. Thực hiện phơng pháp này phải kết hợp chặt chẽ với hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp hàng tồn kho. Tóm lại, tuỳ theo điều kiệm cụ thể của mỗi doanh nghiệp : điều kiện về ngành nghề kinh doanh, trình độ kế toán, các loại hàng tồn kho mà doanh nghiệp áp dụng các phơng pháp tính giá khác nhau. Mỗi phơng pháp đều có những u nhợc điểm khác nhau mà điều này sẽ đợc trình bày trong phần III. Phần III. Nhận xét và kiến nghị I Đánh giá hàng tồn kho nhập kho Trị giá hàng tồn kho đợc đánh giá dựa trên những chi phí liên quan trực tiếp đến giá trị hàng tồn kho. Hiện nay đối với các doanh nghiệp thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ giá trị hàng tồn kho mua vào là giá không bao gồm thuế GTGT nên đối với doanh nghiệp thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, giá trị hàng tồn kho là tổng giá thanh toán. Cách hạch toán trong đó thuế đợc khấu trừ tách riêng giúp kế toán phản ánh chính xác trị gía hàng tồn kho nhập kho. Trờng hợp doanh nghiệp áp dụng phơng pháp trực tiếp thì khoản thuế đợc tính vào giá trị hàng tồn kho mua vào coi nh là một khoản chi phí ( tơng tự thuế xuất nhập khẩu ). Đây là điều phù hợp với chuẩn mực kế toán hàng tồn kho, cái mà quy định giá gốc của hàng tồn kho bao gồm các thuế khác nhng không bao giờ là các khoản thuế mà doanh nghiệp phải hoàn lại. Hiện nay tính thuế GTGT theo phong pháp khấu trừ là một cải tiến mới trong chế độ hiện hành giúp cho việc không bị đánh trùng thuế (hạn chế của thuế doanh thu ). Trong trờng hợp hàng tồn kho đợc khấu trừ thuế đầu ra thì doanh nghiệp không phải nộp thuế thậm chí còn đợc hoàn thuế. Nhung đây cũng là khe hở của luật thuế này, nếu không có sự quản lý chặt chẽ của cơ quan thuế thì một số doanh nghiệp sẽ lợi dụng và trốn thuế. II. Đánh giá hàng tồn kho xuất kho trong doanh nghiệp 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Khi một thị trờng ổn định, ít có biến động nhiều về giá thì dù ta có áp dụng các phơng pháp tính giá hàng tồn kho khác nhau thì chúng đều cho một kết quả. Nhng trong một thị trờng có nhiều biến động về giá thì ta phải xem xét việc áp dụng phơng pháp tính giá cho phù hợp nhng phải đảm bảo đợc nguyên tắc tính giá hàng tồn kho, tuân theo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho. Nhng các văn bản này còn có nhiều hạn chế. Do đó cần phải có văn bản hớng dẫn cụ thể hớng dẫn phơng pháp tính giá hàng tồn kho. Ngoài ra kế toán Việt Nam còn quy định hai phơng pháp kế toán hàng tồn kho. Đó là phơng pháp kê khai thờng xuyên và kiểm kê định kỳ. Phơng pháp kê khai thờng xuyên cho ta thấy tình hình nhập xuất tồn một cách liên tục. Còn phơng pháp kiểm kê định kỳ phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sau đó mới xác định hàng tồn kho xuát dùng. Hai phơng pháp này mang tính quyết định đối với việc sử dụng phơng pháp tính giá hàng tồn kho. Các phơng pháp tính giá phù hợp với phơng pháp kiểm kê định kỳ nh : phơng pháp tính giá bìng quân cả kỳ dự trữ, phơng pháp giá đích danh, phơng pháp hệ số. Các phơng pháp tính giá phù hợp phơng pháp kê khai thờng xuyên nh LIFO, FIFO, phơng pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập. 1. Phơng pháp bình quân Đây là phơng pháp đợc xác định dựa trên cơ sở bình quân hoá giá trị của tất cả các loại hàng tồn kho, khi so sánh hai kỳ với nhau ta chỉ thấy xu hớng giá tăng, giảm, không đổi mà không thấy đợc mức độ tăng giảm giữa các lần nhập xuất. Trong thị trờng có biến động về giá cả thì mức độ cân bằng này là ít và mức độ chính xác tơng đối cao. Khi sử dụng phơng pháp giá bình quân cuối kỳ trớc nếu giá thị trờng tăng thì chi phí để có đợc các loại hàng tồn kho sẽ thấp đi so với thực tế và ngợc lại sẽ giảm so với giá thực tế nếu giá cả thị trờng giảm. Kết quả là sự biến động giá nằm trong giá hàng tồn kho cuối kỳ. Đây là phơng pháp tính giá có nhiều hạn chế trong việc tính giá hàng tồn kho cho nên cần hạn chế sử dụng bởi vì tính hợp lý của nó không cao. Phơng pháp tính giá bình quân cả kỳ dự trữ dễ đợc áp dụng do nó có nhiều u điểm và rất phù hợp với các doanh nghiệp có ít và ít biến động về hàng tồn kho. Trong điều kiện thực tế nếu giá cả của thị trờng tơng đối ổn định thì các doanh nghiệp nên sử dụng phơng pháp tính giá này để tính giá các loại hàng tồn kho. 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Phơng pháp tính giá theo phơng pháp bình quân sau mỗi lần nhập có độ chính xác cao và phản ánh đúng hơn gía trị hàng tồn kho cuối kỳ. Nhng khi thực hiện phơng pháp tính giá này nó đòi hỏi kế toán phải có trình độ và năng lực phù hợp để có thể áp dụng đợc phơng pháp tính giá này. Bởi vì nó quá phức tạp và đòi hỏi số liệu cập nhật và đầy đủ. Do vậy chúng ta thấy rằng các phơng pháp tính giá bình quân có ý nghĩa về mặt thực tế hơn là lý thuyết. Nó phản ánh chính xác và tơng đối dễ áp dụng trong các doanh nghiệp sử dụng kế toán máy. 2. Phơng pháp giá thực tế đích danh Đây là phơng pháp phản ánh giá trị của hàng tồn kho trong quan hệ với chất lợng của chúng. Khi chất lợng thay đổi thì dẫn đến sự thay đổi định mức tiêu hao và chi phí cho hàng tồn kho. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 về hàng tồn kho thì đây là phơng pháp tính giá đợc u tiên nhất cho việc tính giá hàng tồn kho. Chúng ta cần quan tâm rằng: Đây là phơng pháp đợc tuân thủ theo nguyên tắc phù hợp của hạch toán kế toán: Chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế của nó. Trong điều kiện phải đi thuê kho bẵi hoặc thiếu thì chi phí cho việc dự trữ hàng tồn kho sẽ vợt khỏi lợi ích của nó mang lại. Cho nên chúng ta cần xem xét các điều kiện vật chất của doanh nghiệp, khả năng tài chính hay lợi ích của hàng tồn kho đó mang lại thì áp dụng phơng pháp tính giá này đợc phù hợp hay không? 3. Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (Fifo) Trong một thị trờng ổn định và có ít biến động về gía cả: giữa việc áp dụng giá thực tế và phơng pháp tính giá này thì mức chênh lệch là không đáng kể. Khi giá cả thị trờng tăng giảm kéo theo sự thay đổi về chi phí của doanh nghiệp. Khi giá tăng thì phơng pháp này sẽ làm cho doanh nghiệp thu đợc nhiều lợi nhuận (Lợi nhuận ghi trên sổ sách) hơn so với việc áp dụng các phơng pháp tính giá khác, do giá vốn bao gồm: giá trị hàng tồn kho đầu vào (nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá đầu vào, thành phẩm) từ trớc với giá thấp hơn. Ngoài ra, nó gần với phơng pháp tính gía giá thực tế đích danh. Do vậy nó sẽ phản ánh chinh xác giá trị hàng tồn kho. 4. Phơng pháp nhập sau xuất trớc (lifo) Phơng pháp này làm cho những khoản doanh thu hiện tại phù hợp với chi phí cho các loại hàng tồn kho. Trong điều kiện giá cả thị trờng có xu hớng tăng thì 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 chi phí cho các loại hàng tồn kho đó cũng tăng do đó làm cho lợi nhuận giảm cho nên việc làm giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp ắt sẽ xảy ra. Nhng chi phí quản lý hàng tồn kho cuối kỳ cao thì phải mua thêm các loại hàng tồn kho đầu vào ở thời điểm hiện tại nhằm để tính vào giá vốn và giá trị hàng tồn kho cuối kỳ phản ánh thấp hơn so với giá thực tế. Trong điều kiện hiện tại ở Việt Nam: khung pháp lý về kế toán, kiểm toán cha đợc hoàn thiện, nền kinh tế của chúng ta đang trong quá trình hội nhập và phát triển thì việc áp dụng phơng pháp tính giá hàng tồn kho này đợc a thích hơn vì nó tạo ra lợng tiền lớn và khoản thuế phải nộp cho nhà nớc thấp hơn. Cho nên các cơ quan có thẩm quyền cần xem xét và đề ra các thông t hớng dẫn thi hành hợp lý và nhất quán cho việc áp dụng phơng pháp tính giá này. Nhng chúng ta cũng thấy rằng phơng pháp này sẽ làm cho sự thiếu cập nhật về thông tin (thông tin lạc hậu). Đây chính là nhợc điểm của phơng pháp tính giá này. Do đó các doanh nghiệp cần xem xét đến các lợi ích và hạn chế của nó đem lại cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp nên lựa chọn phơng pháp này nếu có bằng chứng xác thực về luồng nhập xuất hàng tồn kho. 5. Các phơng pháp khác (Phơng pháp giá tồn kho cuối kỳ, phơng pháp giá hạch toán) Phơng pháp giá hạch toán giảm bớt khối lợng công việc hàng ngày cho kế toán mặc dù giá thực tế hàng tồn kho có biến động hay không. Khi chọn giá hạch toán ngang bằng với giá hàng tồn kho tồn đầu kỳ thì phơng pháp này cho kết quả bằng phơng pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ. Do vậy, nó không đảm bảo đợc tính chính xác cao mà phải phụ thuộc vào giá hạch toán. Phơng pháp giá tồn kho cuối kỳ đợc áp dụng tơng đối dễ dàng cho việc hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay. Khi có nhiều loại hàng tồn kho, giá trị thấp thì doanh nghiệp nên sử dụng phơng pháp này trong điều kiện doanh nghiệp sử dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ cho việc hạch toán hàng tồn kho. Trong điều kiện thực tế bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đều quan tâm đến lơị ích kinh tế của mình, do vậy việc quyết định lựa chọn phơng pháp tính giá hàng tồn kho không căn cứ vào tính phù hợp của các phơng pháp tính giá và điều kiện của doanh nghiệp. Cụ thể, về mặt lý thuyết theo phơng pháp giá thực tế đích danh thì điều kiện là quản lý hàng tồn kho trong kho theo từng thứ riêng rẽ, tách biệt nhng thực tế doanh nghiệp không đảm bảo nh vậy mà vẫn áp dụng 16

No comments:

Post a Comment