Thursday, June 30, 2016

Thu nhập doanh nghiệp

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Chi phí đẻ thu tiền phạt. - Các khoản chi phí bi nhầm, bót từ các kỳ kế toán trớc. - Các khoản chi phí khác Lợi nhuận khác đợc xác định nh sau: Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác 1.3 Nguyên tắc hạch toán thu nhập 1.3.1 Doanh thu thực hiện Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động SXKD thông thờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện đợc xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó đợc xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại. Nguyên tắc hạch toán: 1- Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải đợc ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính. 2- Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thoả mãn đồng thời các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, tiền cổ tức và lợi nhuận đợc chia quy định tại điểm 10, 16, 24 của Chuẩn mực doanh thu và thu nhập khác (Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính) và các quy định của Chế độ kế toán hiện hành. Khi không thoả mãn các điều kiện ghi nhận doanh thu không hạch toán vào tài khoản doanh thu. 3- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ đợc trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tơng tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không đợc coi là một giao dịch tạo ra doanh thu và không đợc ghi nhận là doanh thu. 4- Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải đợc theo dõi riêng biệt theo từng loại doanh thu: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đợc chia. Trong từng loại doanh thu lại đợc chi tiết 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 theo từng thứ doanh thu, nh doanh thu bán hàng có thể đợc chi tiết thành doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá,... nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và lập báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. 5- Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, nh chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì phải đợc hạch toán riêng biệt. Các khoản giảm trừ doanh thu đợc tính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của kỳ kế toán. 6- Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt động SXKD. Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán đợc kết chuyển vào Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh. Các tài khoản thuộc loại tài khoản doanh thu không có số d cuối kỳ. Loại tài khoản doanh thu có 6 tài khoản, chia thành 3 nhóm a) Nhóm TK 51 - Doanh thu, có 03 tài khoản - Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; - Tài khoản 512 - Doanh thu nội bộ; - Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính. b) Nhóm TK 52 - Có 01 tài khoản - Tài khoản 521 - Chiết khấu thơng mại. c) Nhóm TK 53 - Có 2 tài khoản - Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại; - Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán. 1.3.2 Nội dung phân phối thu nhập doanh nghiệp - Kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh trên TK 421 là lợi nhuận trớc khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc lỗ của hoạt động kinh doanh - Việc phân phối lợi nhuận hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải đảm bảo rõ ràng, rành mạch theo đúng qui định của chế độ quản lý tài chính doanh nghiệp hiện hành - Phải hạch toán chi tiết kết quả hoạt động kinh doanh của từng niên độ kế toán (năm trớc, năm nay), đồng thời theo dõi chi tiết theo từng nội dung phân phối lợi 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 nhuận của doanh nghiệp (nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, trích lập các quỹ, bổ sung nguồn vốn kinh doanh) 1.3.3 Kỳ hạch toán Thu nhập của doanh nghiệp đợc xác định theo từng kì hạch toán. Kì kế toán để xác định lợi nhuận thờng là một tháng, một quý, hoặc một năm II. Chế độ hạch toán thu nhập hiện hành. 2.1 Chế độ hạch toán doanh thu 2.1.1 Doanh thu bán hàng 2.1.1.1. Tài khoản sử dụng * TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Nguyên tắc hạch toán: 1- Tài khoản 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" chỉ phản ánh doanh thu của khối lợng sản phẩm, hàng hoá đã bán; dịch vụ đã cung cấp đợc xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu đợc tiền. 2- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đợc thực hiện theo nguyên tắc sau: - Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán cha có thuế GTGT; - Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán; - Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu); - Những doanh nghiệp nhận gia công vật t, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế đợc hởng, không bao gồm giá trị vật t, hàng hoá nhận gia công. 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phơng thức bán đúng giá hởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp đợc hởng. - Trờng hợp bán hàng theo phơng thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu đợc xác nhận. - Những sản phẩm, hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ, nhng vì lý do về chất lợng, về qui cách kỹ thuật,... ngời mua từ chối thanh toán, gửi trả lại ngời bán hoặc yêu cầu giảm giá và đợc doanh nghiệp chấp thuận; hoặc ngời mua mua hàng với khối lợng lớn đợc chiết khấu thơng mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng này đợc theo dõi riêng biệt trên các Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại, hoặc Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán, Tài khoản 521 - Chiết khấu thơng mại. - Trờng hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhng đến cuối kỳ vẫn cha giao hàng cho ngời mua hàng, thì trị giá số hàng này không đợc coi là tiêu thụ và không đợc ghi vào Tài khoản 511- "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" mà chỉ hạch toán vào bên Có Tài khoản 131- "Phải thu của khách hàng" về khoản tiền đã thu của khách hàng. Khi thực giao hàng cho ngời mua sẽ hạch toán vào Tài khoản 511- "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" về trị giá hàng đã giao, đã thu trớc tiền bán hàng, phù hợp với các điều kiện ghi nhận doanh thu. - Đối với trờng hợp cho thuê tài sản, có nhận trớc tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê đợc xác định trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu đợc chia cho số năm cho thuê tài sản. - Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nớc, đợc Nhà nớc trợ cấp, trợ giá theo qui định thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền đợc Nhà nớc chính thức thông báo, hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá. Doanh thu trợ cấp, trợ giá đợc phản ánh trên TK 5114 - Doanh thu trợ cấp trợ giá. - Không hạch toán vào tài khoản này các trờng hợp sau: . Trị giá hàng hoá, vật t, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công chế biến. 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 . Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị thành viên trong một công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành (sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ tiêu thụ nội bộ). . Số tiền thu đợc về nhợng bán, thanh lý TSCĐ. . Trị giá sản phẩm, hàng hoá đang gửi bán; dịch vụ hoàn thành đã cung cấp cho khách hàng nhng cha đợc ngời mua chấp thuận thanh toán. . Trị giá hàng gửi bán theo phơng thức gửi bán đại lý, ký gửi (cha đợc xác định là tiêu thụ). . Các khoản thu nhập khác không đợc coi là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Kết cấu và nội dung phản ánh - Bên Nợ : + Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu và thuế GTGT tính theo phơng pháp trực tiếp phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ. + khoản giảm giá hàng bán + Trị giá hàng bị trả lại + Khoản chiết khấu thơng mại + Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang tài khoản 911 để xác đinh kết quả kinh doanh - Bên Có:+ Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp lao dịch, dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán. - Tài khoản này cuối kỳ không có số d TK 511 có 4 TK cấp 2 - TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá - TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm - TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ - TK 5114: Doanh thu trợ cấp trợ giá * TK 512 : Doanh thu nội bộ Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ trong doanh nghiệp 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá - TK 5122: Doanh thu bán thành phẩm - TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ Kết cấu và nội dung phản ánh: - Bên Nợ: + Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu + Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần - Bên Có : + Ghi nhận doanh thu bán hàng - Tài khoản này không có số d * TK 632: Giá vốn hàng bán - Bên Nợ: + Giá thành thực tế của sản phẩm tiêu thụ trong kỳ (KKTX) + Trị giá kết chuyển, trị giá thành phẩm tồn kho đầu kỳ (KKĐK) + Giá thành thành phẩm sản xuất trong kỳ (KKĐK) + Giá trị tài sản bị h hỏng mất mát và các khoản thiệt hại bị ghi vào giá vốn + Thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ + Trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho - Bên Có: + Giá vốn của hàng bán bị trả lại (phơng pháp KKTX) + Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho + Kết chuyển giá trị thành phẩm tồn kho và gửi bán cuối kỳ + Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ để xác định kết quả * TK 521: Chiết khấu bán hàng * TK 531: Hàng bán bị trả lại * TK 532: giảm giá hàng bán 2.1.1.2. Phơng pháp hạch toán a. Bán hàng trực tiếp 16

Wednesday, June 29, 2016

Bàn về chế độ hạch toán dự phòng phải thu khó đòi

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 tượng công nợ, vẫn phải có các biện pháp đòi nợ do các khoản nợ không thu hồi được gây thất thoát tài sản của doanh nghiệp. 3.2. Tài khoản sử dụng Để theo dõi tình hình trích lập và hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi, kế toán sử dụng tài khoản 139 “Dự phòng phải thu khó đòi” _ Đây là tài khoản điều chỉnh của tài khoản 131 “Phải thu khách hàng”. Tài khoản điều chỉnh là tài khoản được sử dụng để tính toán lại chỉ tiêu đã được phản ánh ở các tài khoản cơ bản nhằm cung cấp số liệu xác thực về tình hình tài sản tại thời điểm tính toán. Kết cấu của tài khoản 139 như sau: TK 139 - Phản ánh số dự phòng nợ phải Trích lập dự phòng phải thu khó thu khó đòi đã sử dụng trong kì. đòi cho kì kế toán tới - Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi không dùng đến Dự phòng phải thu khó đòi hiện còn 3.3. Phương pháp hạch toán - Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào mức lập dự phòng nợ phải thu khó đòi được phép trích theo quy định, ghi: Nợ TK 642 – Chi phí quản lí doanh nghiệp Có TK 139 (chi tiết từng khoản) – Dự phòng phải thu khó đòi 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Cuối kì kế toán sau tiến hành so sánh số dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập cuối kì trước còn lại với số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập cho kì tới. + Nếu số dự phòng kì trước còn lại lớn hơn số dự phòng phải trích lập cho kỳ tới, kế toán phải hoàn nhập số chênh lệch thừa bằng bút toán: Nợ TK 139 (chi tiết từng khoản) - Hoàn nhập dự phòng không dùng đến Có TK 642 - Ghi giảm chi phí quản lí doanh nghiệp + Nếu số dự phòng phải thu khó đòi phải trích lập cho kỳ kế toán tới lớn hơn số dự phòng kỳ trước còn lại, số chênh lệch sẽ được ghi: Nợ TK 642 - Ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 139 (chi tiết từng khoản) - Trích bổ sung dự phòng - Trong kì kế toán tiếp theo các đối tượng đã lập dự phòng nợ phải thu khó đòi từ cuối kì trước (từng khoản phải thu khó đòi) trả nợ thì bên cạnh việc phản ánh số tiền đã thu kế toán còn phải hoàn nhập dự phòng của khách hàng đó. - Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được được phép xoá nợ. Căn cứ vào quyết định xoá nợ khoản nợ phải thu khó đòi, ghi: Nợ TK 139 - Số đã lập dự phòng Nợ TK 642 – Tăng chi phí quản lí doanh nghiệp (số còn thiếu) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 138 - Phải thu khác Đồng thời ghi vào bên Nợ TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lí”. - Đối với khoản nợ phải thu khó đòi đã được xử lí xoá nợ, nếu sau đó lại thu hồi được nợ, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu hồi được ghi: 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Nợ TK 111, 112,... - Số thực tế thu được Có TK 711 - Tăng thu nhập khác Đồng thời ghi đơn vào bên Có TK 004 - Khi hết hạn theo dõi khoản nợ phải thu đã xoá sổ: Ghi Có TK 004 - Các khoản nợ phải thu khó đòi có thể được bán cho công ty mua bán nợ. Khi doanh nghiệp hoàn thành thủ tục bán các khoản nợ phải thu (đang phản ánh trên bảng cân đối kế toán) cho công ty mua bán nợ và thu được tiền ghi: Nợ TK 111, 112... - Số tiền thu được từ công ty mua bán nợ Nợ TK 139 - Dự phòng đã lập Nợ các TK có liên quan - Số chênh lệch thiếu Có TK 131, 138 - Số tiền phải thu Phần II: Hạch toán dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Kế toán Mỹ Theo kế toán Mỹ, khi một khoản nợ doanh nghiệp khó có khả năng thu hồi được gọi là nợ khó đòi. Khi doanh nghiệp thực sự không thu được tiền từ khách hàng thì các khoản nợ khó đòi trở thành chi phí của doanh nghiệp. Hạch toán nợ khó đòi phải tuân thủ theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Theo đó, chi phí nợ khó đòi phải được phản ánh trên báo cáo thu nhập cùng kỳ kế toán với doanh thu được ghi nhận. Tuy nhiên, bản thân doanh nghiệp không thể biết được vào lúc nào trong thời gian bán chịu sẽ không thu được nợ. Do vậy, để khoản chi phí nợ khó đòi được phản ánh trên báo cáo thu nhập tuân thủ theo nguyên tắc phù hợp thì yêu cầu các doanh nghiệp phải ước tính khoản chi phí này để đưa vào chi phí trong kì. Có hai phương pháp ước tính nợ khó đòi như sau: 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 1. Phương pháp ước tính nợ khó đòi dựa vào báo cáo thu nhập: Phương pháp này dựa trên quan điểm cho rằng trong kỳ sẽ có một tỷ lệ nhất định doanh thu bán chịu không thu được tiền và số nợ khó đòi được ước tính dựa trên tỷ lệ nợ khó đòi trên doanh thu bán chịu của các kì trước. Theo phương pháp này, chi phí nợ khó đòi được ước tính như sau: Chi phí nợ khó đòi ước tính = Doanh thu bán chịu x Tỷ lệ nợ khó đòi Điều quan tâm là cách tính tỷ lệ nợ khó đòi. Tỷ lệ nợ khó đòi được ước tính là số bình quân tỷ lệ thiệt hại của các năm trước đó. Ví dụ: - Doanh thu bán chịu trong năm N là 500.000 - Tình hình doanh thu và thiệt hại về nợ khó đòi trong các năm trước như sau: Đvị: USD Năm Doanh thu bán chịu Thiệt hại về nợ khó đòi Tỷ lệ N-3 400.000 12.000 3% N-2 480.000 13.360 2,78% N-1 520.000 16.640 3,2% Tổng 1.400.000 42.000 3% Với tỷ lệ nợ khó đòi bình quân trong 3 năm là 3%, kế toán dự kiến tỷ lệ nợ khó đòi trong năm N là 3%. Vì vậy, chi phí nợ khó đòi năm N ước tính là: 500.000 x 3% = 15.000 Kế toán ghi sổ khoản chi phí này như sau: Nợ TK “Chi phí nợ khó đòi”: 15.000 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Có TK “Dự phòng nợ khó đòi”: 15.000 2. Phương pháp ước tính nợ khó đòi dựa vào bảng cân đối kế toán: Phương pháp này dựa trên quan điểm cho rằng một phần của các khoản phải thu vào ngày lập bảng cân đối kế toán sẽ trở thành nợ khó đòi. Theo phương pháp này có 2 cách ước tính như sau: + Phương pháp giản đơn: Với phương pháp này, doanh nghiệp ước tính có một tỷ lệ nhất định các khoản phải thu hiện có vào thời điểm cuối kỳ sẽ trở thành nợ khó đòi. Tỷ lệ ước tính này dựa trên kinh nghiệm của những năm trước và kinh nghiệm của các doanh nghiệp hoạt động trong cùng lĩnh vực. Chi phí nợ khó đòi ước tính cuối kỳ được xác định như sau: Chi phí nợ khó đòi ước tính = Số dư khoản phải thu cuối kì x Tỷ lệ nợ khó đòi Ví dụ: - Số dư cuối năm N của khoản phải thu khách hàng là 300.000 - Tình hình khoản phải thu và thiệt hại về nợ khó đòi trong các năm trước: Đvị: USD Năm Số dư cuối năm khoản phải Thiệt hại về nợ khó thu khách hàng đòi Tỷ lệ N-3 400.000 22.000 5,5% N-2 360.000 16.000 4,44% N-1 440.000 22.000 5% Tổng 1.200.000 60.000 5% 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Với tỷ lệ nợ khó đòi bình quân trong 3 năm là 5%, kế toán dự kiến tỷ lệ nợ khó đòi ước tính trong năm N là 5%. Do vậy, kế toán xác định chi phí nợ khó đòi ước tính của năm N là: 300.000 x 5% = 15.000 + Phương pháp theo thời gian nợ của từng khách nợ: Do hai phương pháp trên đều dựa vào kinh nghiệm để ước tính nên thường thiếu chính xác. Vì vậy, kế toán có thể sử dụng một phương pháp ước tính có độ chính xác cao hơn đó là phương pháp ước tính nợ khó đòi theo thời gian nợ của từng khách hàng. Phương pháp này theo dõi chi tiết thời gian nợ của từng khách hàng qua đó xây dựng tỷ lệ nợ khó đòi cho từng khoảng thời gian cụ thể. Nguyên tắc chung của phương pháp này là thời gian nợ quá hạn càng lớn thì tỷ lệ nợ khó đòi càng cao. Với phương pháp này, các nhà quản lý phải tính thời hạn của các khoản phải thu vào cuối mỗi kỳ, xem xét từng khoản phải thu và xếp loại theo tiêu thức độ dài thời gian mà chúng tồn tại, sau đó dựa trên kinh nghiệm để ước tính tỷ lệ mỗi loại có thể trở thành khoản khó đòi. Tỷ lệ ước tính cũng được dựa vào kinh nghiệm của những năm trước nhưng được chi tiết theo tuổi nợ của từng khoản nợ. Điều này có thể được thực hiện dựa vào bảng theo dõi tuổi nợ. Ví dụ: Có tình hình về khoản phải thu khách hàng vào thời điểm cuối kỳ tại công ty Y như sau: 16

Tuesday, June 28, 2016

Bằng chứng kiểm toán và phương pháp thu thập trong kiểm toán báo cáo tài chính

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 kiểm toán viên thu thập bằng chứng ở mức độ “có tính thuyết phục” hơn là “có tính chắc chắn”. Kiểm toán viên cần phải cân nhắc các yếu tố ảnh hưởng đến tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán. - Tính hiệu lực của bằng chứng kiểm toán: Bằng chứng kiểm toán có độ tin cậy càng thấp thì càng phải thu thập nhiều bằng chứng bởi vì bằng chứng có độ tin cậy thấp chưa đủ để nhận định một cách xác đáng về đối tượng kiểm toán. Một sự khẳng định của kiểm toán viên cần phải dựa trên cơ sở vững chắc vì vậy trong quá trình thu thập bằng chứng, kiểm toán viên phải thu thập càng nhiều thông tin cùng xác minh cho một vấn đề thì bằng chứng thu được sẽ càng đáng tin cậy hơn. - Tính trọng yếu của bằng chứng kiểm toán: Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200: “Trọng yếu là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin (một số liệu kế toán) trong báo cáo tài chính. Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hay thiếu chính xác của thông tin đó sẽ ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính”. Theo yêu cầu của chuẩn mực “báo cáo tài chính đã được kiểm toán không còn chứa đựng những sai sót trọng yếu so với ý kiến của kiểm toán viên trong báo cáo kiểm toán” Như vậy đối tượng cụ thể của kiểm toán càng trọng yếu thì số lượng bằng chứng kiểm toán thu thập càng nhiều, khi đó kiểm toán viên mới có thể đưa ra ý kiến xác đáng về đối tượng kiểm toán, nếu không những sai sót xảy ra ở đối tượng này có thể ảnh hưởng trọng yếu đối với báo cáo tài chính. - Mức độ rủi ro: Những đối tượng được đánh giá có khả năng rủi ro cao thì số lượng bằng chứng cần phải thu thập nhiều. Ví dụ vốn bằng tiền là khoản mục có độ rủi ro rất cao bởi vì tiền gọn nhẹ, dễ bị biển thủ, các nghiệp vụ liên quan đến tiền xảy ra nhiều,… Để giảm thiểu rủi ro kiểm toán phải tăng cường 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 các biện pháp kiểm tra tiền như là kiểm kê, kiểm tra chi tiết, tăng số lượng bằng chứng kiểm toán thu thập. - Tính kinh tế, chi phí của việc thu thập bằng chứng kiểm toán: Kiểm toán viên khi thu thập bằng chứng kiểm toán cần cân nhắc giữa bằng chứng kiểm toán thu được vớí chi phí bỏ ra để có được bằng chứng kiểm toán đó. Vì vậy đối với từng khoản mục cụ thể kiểm toán viên phải xác định số lượng bằng chứng kiểm toán phù hợp để cân đối với toàn bộ chi phí của một cuộc kiểm toán. 1.2. Kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán Để thu thập được các bằng chứng đầy đủ và có hiệu lực, kiểm toán viên cần phải áp dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán phù hợp với từng điều kiện, hoàn cảnh, đặc điểm của đối tượng kiểm toán. Kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán được hiểu là các thủ tục, biện pháp tác nghiệp mà kiểm toán viên tiến hành nhằm thu được bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có hiệu lực. Dưới đây là một số phương pháp chủ yếu: 1.2.1. Kiểm kê vật chất Kiểm kê vật chất là quá trình kiểm tra tại chỗ các loại tài sản của doanh nghiệp. Kết quả của quá trình kiểm tra này thường là các biên bản kiểm kê, biên bản kiểm tra, biên bản đánh giá, bảng thống kê,… Kiểm tra vật chất thường được áp dụng đối với tài sản có dạng vật chất cụ thể như hàng tồn kho, tài sản cố định hữu hình, tiền mặt và các giấy tờ thanh toán có giá trị. Kiểm kê hiện vật tài sản là việc không thể thiếu để kiểm tra độ tin cậy của hệ thống kê khai thường xuyên và lập báo cáo tài chính. Vì vậy việc vận dụng kỹ thuật kiểm kê để thu thập bằng chứng kiểm toán là vô cùng quan trọng. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 501 đã quy định rõ: “ Trường hợp hàng tồn kho được xác định là trọng yếu trong báo cáo tài chính thì kiểm toán viên phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp về sự hiện hữu và 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 tình trạng của hàng tồn kho bằng cách tham gia công việc kiểm kê hiện vật, trừ khi công việc tham gia là không thể thực hiện được…Trường hợp kiểm toán viên không thể tham gia kiểm kê hiện vật vào ngày đơn vị thực hiện kiểm kê, thì phải tham gia kiểm kê lại một số mặt hàng vào thời điểm khác… Trường hợp kiểm toán viên không thể tham gia kiểm kê, chẳng hạn do tính chất và địa điểm của công việc kiểm kê này, thì kiểm toán viên phải xác định xem mình có thể thực hiện các thủ tục kiểm tra thay thế nhằm thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp về sự hiện hữu và tình trạng hàng tồn kho, để tránh phải loại trừ vì phạm vi kiểm toán bị giới hạn”. Kỹ thuật này có ưu điểm: - Cung cấp bằng chứng có độ tin cậy cao nhất do kiểm kê xác minh được sự hiện hữu của tài sản, mang tính khách quan. - Cách thực hiện kỹ thuật này đơn giản, có thể kết hợp luôn với kiểm kê của doanh nghiệp, nó phù hợp với chức năng xác minh của kiểm toán. Tuy nhiên kỹ thuật kiểm kê lại gặp phải những hạn chế nhất định - Kiểm kê chỉ cho biết sự hiện hữu của tài sản tại thời điểm kiểm kê mà không cho biết quyền sở hữu của doanh nghiệp đối với tài sản đó dẫn đến tài sản có thể hiện hữu nhưng lại là tài sản nhận gia công giữ hộ, tài sản thuê ngoài, tài sản đã đem thế chấp hoặc thủ kho biển thủ tài sản đến lúc kiểm kê có thể di chuyển từ nơi khác đến. - Kiểm tra vật chất chỉ cho biết sự tồn tại thực tế về số lượng, còn chất lượng, tình trạng kỹ thuật, tính sở hữu, phương pháp đánh giá tài sản thì chưa thể hiện. Vì những hạn chế trên mà kiểm toán viên muốn có những bằng chứng có độ tin cậy cao thì phải kết hợp với những kỹ thuật thu thập khác để chứng minh quyền sở hữu và giá trị của tài sản đó. 1.2.2. Lấy xác nhận 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Kỹ thuật lấy xác nhận là quá trình thu thập thông tin do bên thứ ba độc lập cung cấp để xác minh tính chính xác của thông tin mà kiểm toán viên nghi vấn. Đối tượng của phương pháp xác nhận chủ yếu là các khoản phải thu, các khoản phải trả, tiền gửi Ngân hàng, tài sản kí gửi, ký quỹ, thế chấp… Hình thức thực hiện việc xác nhận thường bằng văn bản( thư xác nhận). Việc gửi thư xác nhận phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Thư xác nhận sau khi đã có chữ ký và dấu của công ty khách hàng được kiểm toán viên hoặc đơn vị được kiểm toán gửi đến bên thứ ba xác nhận thông tin theo yêu cầu của kiểm toán viên. - Thư phúc đáp phải phải gửi trực tiếp cho kiểm toán viên và kiểm toán viên phải kiểm soát được toàn bộ quá trình gửi và nhận thư xác nhận. - Bên thứ ba phải có sự độc lập đối với công ty được kiểm toán. - Sự xác nhận phải được thực hiện bằng văn bản. Kĩ thuật lấy xác nhận thể hiện dưới 2 hình thức: - Gửi thư xác nhận dạng khẳng định: Kiểm toán viên yêu cầu người xác nhận gửi thư trả lời cho tất cả các thư xác nhận dù thực tế có đúng hay không đúng với thông tin kiểm toán viên đưa ra trong thư xác nhận. - Gửi thư xác nhân dạng phủ định: Kiểm toán viên chỉ yêu cầu người người xác nhận gửi thư trả lời khi có sự khác biệt giữa thông tin thực tế và thông tin kiểm toán đưa ra trong thư xác nhận. Trong hai phương pháp trên, phương pháp thứ nhất đáng tin cậy hơn vì nếu không nhận được thư trả lời thì kiểm toán có các biện pháp điều tra thêm. Trong khi đó việc không trả lời ở phương pháp thứ hai lại là bằng chứng xác nhận rằng số liệu đúng (ví dụ trong trường hợp thư bị thất lạc hoặc khách hàng không muốn trả lời). 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Phương pháp gửi thư xác nhận có ưu điểm: Bằng chứng thu được có độ tin cậy cao nếu kiểm toán viên kiểm soát được quá trình thu thập thư xác nhận vì những mẫu xác nhận có nguồn độc lập với công ty khách hàng. Mặc dù có nhiều ưu điểm nhưng kỹ thuật này có những hạn chế: - Chi phí thực thi khá lớn và do đó phạm vi áp dụng tương đối giới hạn, nhất là khi đơn vị được kiểm toán có quy mô lớn, quan hệ rộng, đa quốc gia,.. - Khả năng thư xác nhận bị thất lạc, hoặc người được xác nhận không hợp tác không trả lời,… - Trong nhiều trường hợp các xác nhận của đối tượng tuy độc lập với doanh nghiệp nhưng đã có sự giàn xếp, đạo diễn của doanh nghiệp. 1.2.3. Xác minh tài liệu Là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu các chứng từ sổ sách có liên quan sẵn có trong đơn vị được kiểm toán. Đối tượng của phương pháp này là các hoá đơn bán hàng, hoá đơn mua hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, sổ sách kế toán. Phương pháp này được tiến hành theo hai cách: - Thứ nhất, từ một kết luận có trước, kiểm toán thu thập tài liệu làm cơ sở để khẳng định cho kết luận cần khẳng định. Ví dụ kiểm toán viên muốn điều tra về các khoản phải trả nhà cung cấp của công ty kiểm toán viên có thể thu thập tài liệu phiếu yêu cầu mua hàng, hoá đơn mua hàng, phiếu nhập kho,.. - Thứ hai, kiểm tra các tài liệu của một nghiệp vụ từ khi phát sinh đến khi phản ánh vào sổ sách kế toán. Quá trình này có thể tiến hành theo hai hướng: + Kiểm tra tài liệu từ chứng từ gốc lên sổ sách kế toán. Hướng xác minh này được thực hiện khi kiểm toán viên muốn kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh đã được ghi sổ đầy đủ chưa. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 + Kiểm tra từ sổ sách kế toán xuống chứng từ gốc. Hướng xác minh này kiểm toán thực hiện khi muốn khẳng định các nghiệp vụ kinh tế được ghi sổ thực tế xảy ra chưa, thực chất là khẳng định tính có thật của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Kỹ thuật này có ưu điểm: Đem lại bằng chứng có độ tin cậy cao, thuận tiện trong thực hiện do tài liệu thường có sẵn, chi phí để thu thập bằng chứng cũng ít hơn các kỹ thuật khác Tuy nhiên nó vẫn còn những hạn chế: - Độ tin cậy của bằng chứng thu được phụ thuộc nhiều vào nguồn gốc của tài liệu, nếu sự độc lập của tài liệu thu thập được đối với đơn vị được kiểm toán không cao thì độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán cũng không cao - Các tài liệu kiểm toán viên thu thập để điều tra được lấy từ đơn vị nên có thể đã bị người cung cấp xuyên tạc, sửa chữa, tẩy xoá, hoặc giả mạo,.. làm mất tính trung thực, khách quan của tài liệu, do vậy phải có sự xác minh bằng việc kết hợp các phương pháp khác. 1.2.4. Quan sát Là phương pháp thu thập bằng chứng thông qua quá trình kiểm toán viên trực tiếp quan sát, xem xét để đánh giá các hoạt động của doanh nghiệp. Đó là sự chứng kiến tận mắt các bước công việc, các quá trình thực thi công việc trong tiến trình hoạt động của đơn vị được kiểm toán mà kiểm toán viên cần thu thập bằng chứng. Phương pháp phân tích tìm ra ý nghĩa của số liệu chứng từ còn phương pháp quan sát trực tiếp nhìn bằng mắt, xem xét và kết luận bằng nhận thức của chính mình. Ví dụ để đánh giá việc giám sát việc chấm công trên máy của doanh nghiệp, kiểm toán viên cần quan sát các cán bộ của doanh nghiệp khi đến công ty và khi ra về có trình thẻ vào máy không, và khi trình thẻ không hợp lệ vào có bị máy báo lỗi không. Hoặc muốn kiểm 16

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả tiêu thụ: TK 632 TK 911 TK 511 kết chuyển giá vốn kết chuyển doanh thu thuần hàng bán tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá TK 641,642 TK 412 kết chuyển chi phí kết chuyển số lỗ kinh doanh quản lý, bán hàng TK 142.2 chi phí bán hàng, chi phí còn lại kỳ trớc trừ vào kỳ này kết chuyển số lãi tiêu thụ hàng hoá Đối với các đơn vị nhận gia công vật t, hàng hoá, khi giao hàng cho khách ghi: - chi phí gia công, chế biến ( giá thành chế biến thực tế ) Nợ TK 632 Có TK liên quan ( 154, 155 ) - số thu về gia công Nợ TK liên quan ( 111, 112, 131 ) - các bút toán còn lại ghi tơng tự các trờng hợp tiêu thụ khác. Ngoài ra, kế toán còn phản ánh giá trị vật t nhận gia công qua TK 002 vật t hàng hoá nhận gia công, giữ hộ + khi nhận ghi nợ TK 002 + khi giao trả sản phẩm gia công hoặc trả lại số vật t cha gia công xong ghi có TK 002 III. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng: Việc chuyển nền kinh tế nớc ta từ cơ chế quản lý tập trung bao cấp sang nềnkinh tế thị trờng là một xu hớng tất yếu. Trong sự chuyển hoá này, các quan hệ mua bán, giao lu hàng hoá phát triển mạnh mẽ góp phần tích cực vào việc thúc đẩy sản xuất phát triển. Hạch toán kế toán có vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý kinh doanh. Có thể nói hạch toán kế toán cấu thành nên hệ thống thông tin kinh tế của đơn vị . Do đó việc luôn đổi mới và hoàn thiện công tác kế toán thích ứng với yêu cầu quản lý trong cơ chế thị trờng luôn là vấn đề bức xúc. Đối với một doanh nghiệp sản xuất hay kinh doanh thơng mại bán hàng hoásản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất, kinh doanh. Thực 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 chất việc bán hàng hoá hay sản phẩm sẽ thu đợc một lợng tiền nhất định để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh, bù đắp chi phí, hình thành khoản lợi nhuận cho đơn vị. Nếu tổ chức tốt đợc việc tiêu thụ thì sẽ giúp cho đơn vị giảm thời gian hànghoá tồn kho, quay vòng vốn nhanh, giảm chi phí bảo quản. Sau khi kết thúc giai doạn tiêu thụ, lúc đó nhiệm vụ của kế toán là phải thống kê một cách chính xác, dầy đủ để có thể theo dõi đợc doanh số, tập hợp chi phí, xác dịnh dợc lãi hay lỗ. Nhng về thực tế, kế toán bán hàng và kế toán xác định két quả bán hàng của các doanh nghiệp hiện nay còn cha thực hiện đợc đầy đủ vai trò của mình của mình. Công tác kế toán mới chỉ dừng lại ở mức chung chung, thụ động,cha có tác động tích cực vào quá trình bán hàng. Do vậy, hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng sẽ góp phần vào việc nâng cao chất lọng công tác kế toán của toàn doanh nghiệp. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Phần 2: Một số giảI pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và kế toán xác định kết quả bán hàng Hệ thống kế toán hiện hành áp dụng từ ngày 1/1/1996 đã đợc sử dụng hầu hết ở các doanh nghiệp. Sự ra đời của hệ thống kế toán này thực sự là công cụ tác động trực tiếp đến công tác quản lý taì chính doanh nghiệp, đặc biệt là trong công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh đã thể hiện một số mặt tích cực. Về hệ thống các tài khoản: Chi phí quản lý doanh nghiệp đợc tập hợp vào tài khoản 642, cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản 911, chứ không phân bổ vào giá thành hàng hoá nhập kho, hạn chế ảnh hởng rủi ro trong thị trờng, đảm bảo an toàn vốn cho doanh nghiệp. Cách hạch toán này làm cho doanh nghiệp có thể thua lỗ trong kỳ hạch toán song có hiệu quả hơn kết quả lãi mà thực ra không có lợi nhuận nh cách hạch toán cũ. Việc thiết kế thêm tài khoản 159 dự phòng giảm giá hàng tồn kho có tác dụng làm lành mạnh tài chính doanh nghiệp,giúp cho các doanh nghiệp phân biệt đợc đâu là vốn sống , đâu là vốn chết . Bên cạnh những mặt tích cực đó, còn một số vấn đề cha thật hợp lý trong hệ thống tài khoản áp dụng trong công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh. Đó là các vấn đề: - Tài khoản 632 giá vốn hàng bán cách gọi tên ch a hợp lý vì nội dung tài khoản này cha phản ánh trị giá vốn hàng bán tại thời điểm xuất kho và cha phản ánh đầy đủ trị giá vốn của hàng bán ra: Trị giá vốn Trị giá vốn Chi phí bán hàng Chi phí QLDN của hàng = của hàng + phân bổ cho phân bổ cho bán ra xuất bán hàng bán ra hàng bán ra Do đó nên đổi tên gọi TK 632 là giá vốn hàng xuất bán cho phù hợp - Về việc ghi sổ tài khoản 142 ( 142.2): trong chế độ kế toán đã qui định chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ sau khi đã trừ đi các khoản chi phí phân bổ cho sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ trong kỳ đợc phản ánh vào TK 142 ( 142. 2) chi phí chờ kết chuyển nhng cách hớng dẫn ghi sổ cha hợp lý. Cuối kỳ số chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chờ kết 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 chuyển vào tài khoản 142 (142.2), sang đầu kỳ sau ghi ngợc trở lại vào TK 641, TK 642 thì sẽ hợp lý hơn, không nên ghi chuyển vào TK 911 nh chế độ đã hớng dẫn. Về tài khoản 531 chiết khấu bán hàng và tài khoản 532 giảm giá hàng bán + tài khoản 531 hiện nay mới đề cập đến chiết khấu thơng mại. Do vậy nếu giữ nguyên nội dung kết cấu của tài khoản 531 thì tên gọi nên sửa lại cụ thể là chiết hấu thanh toán bán hàng hoặc có thể sửa lại nội dung tài khoản, bao gồm cả chiết khấu thanh toán và chiết khấu thơng mại (đợc phản ánh trên các khoản tài khoản lại cấp lại ) + tài khoản 532 giảm giá hàng bán bao gồm các khoản giảm giá, bớt giá, hồi khấu của việc bán hàng trong kỳ hạch toán. Trong đó, hồi khấu là khoản giảm trừ tính trên tổng số nghiệp vụ đã thực hiện với khách hàng trong thời gian nhất định. Ngời bán thực hiện khoản hồi khấu cho ngời mua ngay sau khi đã bán đợc hàng. Quy định này nói lên mâu thuẫn vì ngay sau khi đã bán đợc hàng thì phần lớn không thể tổng hợp tổng số các nghiệp vụ đã thực hiện với một khách hàng trong cùng một thời gian nhất định. Vì thế tàikhoản 532 chỉ nên dùng để phản ánh các khoản giảm giá trong những trờng hợp đặc biệt nh hàng kém phẩm chất, sai quy cách hay khách hàng không mua với số lợng lớn. + 3 tài khoản 531, 532, 521 nếu có thể chỉ cần gộp lại thành một tài khoản các khoản làm giảm doanh thu , nội dung của 3 tài khoản trên phẩn ánh trên các tiểu khoản vì 3 tài khoản này đều phản ánh bản chất của một sự việc giảm giá doanh thu. Hạch toán tổng hợp: 2.1 Hạch toán doanh thu nhận trớc: Theo nghị định 56/CP đợc ban hành ngày 3/10/96 thì các doanh nghiệp có thể mở thêm tài khoản 338.7 phản ánh doanh thu nhận trớc đợc sử dụng trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ. Bên nợ: + thuế phảI nộp theo số doanh thu nhận trớc + kết chuyển doanh thu nhận trớc sang tàI khoản doanh thu Bên có: doanh thu nhận trớc phát sinh trong kỳ D có: doanh thu nhận trớc cha kết chuyển Sơ đồ hạch toán : TK338.7 TK333 TK111,112 Nộp thuế TK333 TK511,512 Kết chuyển trong từng kỳ thanh toán 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 2.2 Hạch toán doanh thu đợc trợ cấp, trợ giá: Trong hệ thống tàI khoản này cha đề cập đến doanh thu đợc trợ cấp, trợ giá, song trong thực tế vẫn có một số doanh nghiệp nhà nớc đợc nhà nớc cung cấp từ ngân sách. Doanh nghiệp có thể áp dụng một tiểu khoản 511.4: doanh thu đợc trợ cấp, trợ giá để theo dõi khoản thu trên Bên nợ: kết chuyển doanh thu đợc trợ cấp, trợ giá sang tàI khoản kết quả Bên có: doanh thu đợc nhà nớc trợ cấp, trợ giá Tiểu khoản này không có số d Sơ đồ hạch toán: TK911 TK514 TK333.9 TK111,112,131,312.1 2.3 Hạch toán chi phí bảo hành sản phẩm ở các đơn vị sản xuất vốn: Hiện nay, trong các doanh nghiệp sản xuất thờng có bộ phận bảo hành sản phẩm xuất đI bán, song phơng pháp hạch toán cha đáp ứng nhu cầu. Do vậy, doanh nghiệp có thể sử dụng phơng pháp hạch toán sau: Tại đơn vị không có bộ phận bảo hành độc lập: - nếu trích trớc chi phí bảo hành sản phẩm: Nợ TK 641 Có TK 335 - khi chi phí bảo hành sản phẩm thực tế phát sinh: Nợ TK621,622,627 Có TK152,334,338,331,214 - cuối kỳ tiến hành kết chuyển: Nợ TK 154 Có TK621, 622, 627 - phân bổ chi phí bảo hành sản phẩm: Nợ TK 335: trờng hợp trích trớc Có TK 641: trờng hợp không trích trớc Có TK 154 Tại đơn vị có bộ phận bảo hành độc lập: Ơ bộ phận làm nhiệm vụ bảo hành thông thờng là các đơn vị hạch toán độc lập thì nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính Sơ đồ hạch toán: 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 TK111,112 TK621,622,627 TK154 TK632 TK911 TK511 TK111, 112 Ơ doanh nghiệp: TK111,112,336 TK335 TK641 2.4 Hạch toán hàng bán bị trả lại: Theo phơng pháp cũ, khi hạch toán hàng bán bị trả lại vào bên nợ của tài khoản 911, theo chế độ kế toán thì sử dụng 2 bút toán: - nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên: + kết chuyển doanh thu: Nợ TK 531 Có TK 111,112,131 + kết chuyển giá vốn: Nợ TK 155, 156 Có TK 632: không phân biệt thời điểm trả lại - nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ: thì cuối kỳ, khi kiểm kê hàng hoá tồn kho phải tách riêng lô hàng bị trả lại và bút toán giá vốn không phảighi vì dễ trùng lắp. Bên cạnh đó, kế toán phảI chú ý đến hạch toán thuế doanh thu của hàng bán bị trả lại bởi đây là chỗ dễ nhầm lẫn. 2.5 Hạch toán hàng bán cho khách hàng mua trả góp: Bản chất của phơng thức bán hàng này là cho vay một phần. Khoản lãI tiền vay kế toán hạch toán vào bên có của tàI khoản 711. Bút toán này chỉ hợp lý trong trờng hợp doanh nghiệp sử dụng vốn của doanh nghiệp. Nhng hầu hết trên thực tế, các doanh nghiệp đều vay vốn của ngân hàng để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh cho nên thực chất của việc trả lãi góp là chi phí trả lãi tiền vay cho ngân hàng. Nh vậy kế toán hạch toán đúng phải sử dụng theo sơ đồ sau: TK511 TK112 toàn bộ tiền thu bán hàng TK338 TK138 TK111,112 trả lãi cho doanh thu ngân hàng thu hộ cho 16

Monday, June 27, 2016

Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương với việc tăng năng suất lao động

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chứng từ gốc: - Bảng thanh toán tiền lư ơng, tiền thưởng, BHXH. - Các chứng từ thanh toán. Sổ(thẻ) chi tiết TK 334,338 Nhật ký chung. Bảng tổng hợp chi tiết TK 334,338 Sổ cái TK 334, TK338. Báo cáo tài chính và báo cáo về lao động tiền lơng : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra Hình thức này đơn giản, dễ làm, công việc phân bổ đều trong tháng do có thể áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp đặc biệt với các doanh nghiệp có sử dụng máy tính. 3.2/. Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký - Sổ cái Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - sổ cái nh sau: Chứng từ gốc Sổ,thẻ kế toán chi tiết TK 334,338 Bảng tổng hợp chi tiết TK334, 338 Nhật ký - Sổ cái Báo cáo tài chính và các báo cáo về lao động, tiền lơng 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 3.3/. Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ: Căn cứ vào chứng từ gốc về tiền lơng và các khoản trích theo lơng để lập chứng từ ghi sổ trớc khi ghi sổ kế toán. Sơ đồ ghi sổ nh sau: Chứng từ gốc Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ Sổ cái TK 334,TK 338 Sổ,thẻ kế toán chi tiết TK 334,338 Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối phát sinh Báo cáo tài chính và các báo cáo về lao động tiền lơng 3.4/. Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký - Chứng từ. Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký-chứng từ Chứng từ gốc, Bảng phân bổ số 1 Bảng kê số 1, 2, 4 NKCT số 1, NKCT số 7 NKCT số 10 Sổ cái TK 334 TK 338 Báo cáo tài chính và báo cáo về lao động tiền lơng 12 Sổ thẻ kế toán chi tiết TK334,338 Bảng tổng hợp chi tiết Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 IV/. hạch toán tiền lơng với việc tăng năng suất lao động trong các doanh nghiệp. Để phát triển hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đảm bảo lợi ích kinh tế của ngời lao động, thì chính sách tiền lơng nói chung và các chủ trơng biện pháp quản lý tiền lơng cần đợc chú trọng theo hớng: - Mức chi phí lao động và chi phí tiền lơng phải đảm bảo khả năng tối thiểu hoá chi phí, để doanh nghiệp thu đợc lợi nhuận lớn nhất. - Tiền lơng và các mức thu nhập phải đợc tăng lên, để thực sự trở thành động lực và mối quan tâm lớn nhất của ngời lao động. - Trong tổ chức lao động - tiền lơng thì nguyên tắc cơ bản là: "Phải đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động lớn hơn tốc độ tăng tiền lơng bình quân". Mối quan hệ giữa tiền lơng, năng suất lao động và khả năng hạ giá thành sản phẩm đợc thể qua công thức sau: I Z = tl 1 ì d I tl w Trong đó: Z : Khả năng giảm giá thành nhờ giảm chi phí tiền lơng cho một đơn vị sản phẩm (%). Itl : Chỉ số tiền lơng bình quân. Iw : Chỉ số năng suất lao động. dtl : Tỷ trọng tiền lơng trong giá thành sản phẩm. Để phân tích tình hình sử dụng quỹ lơng ngời ta áp dụng công thức sau: Qtl = T ì L Khi quỹ tiền lơng giảm có nghĩa là doanh nghiệp đã tiết kiệm quỹ tiền lơng điều này đợc coi là tốt. Khi quỹ tiền lơng tăng, nếu tốc độ tăng năng suất lao động lớn hơn tốc độ tăng tiền lơng thì doanh nghiệp sử dụng lao động có hiệu quả. Doanh nghiệp phải đảm bảo: Tốc độ tăng năng suất lao động bằng tốc độ tăng sản lợng. 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Phần II. Thực trạng công tác hạch toán lơng và các khoản trích theo lơng tại nhà máy thuốc lá thăng long. I/. khái quát chung về đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại Nhà máy thuốc lá Thăng Long. 1/. Giới thiệu quá trình hình thành phát triển và tổ chức bộ máy quản lý Nhà máy thuốc lá Thăng Long đợc thành lập năm 1957 là doanh nghiệp sản xuất thuốc lá thuộc Bộ Công Nghiệp nhẹ. Đây là doanh nghiệp nhà nớc chịu sự quản lý của tổng công ty thuốc lá Việt Nam. Trụ sở chính đặt tại 235 Thanh Xuân-Hà Nội. * Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhiệm vụ chính của nhà máy là sản xuất thuốc lá cung cấp cho thị tr ờng do vậy sản phẩm chính của nhà máy là những bao thuốc lá. Để sản xuất ra thuốc lá bốn phân xởng chính phải phối hợp nhịp nhàng với nhau từ khâu nguyên liệu đến khâu đóng gói. Nguyên liệu chính là lá thuốc lá đợc đa vào phân xởng sợi. Tại đây công nhân tiến hành sơ chế lá và tách cuộng. Lá và cuộng sau khi tách riêng đợc đa vào hai dây chuyền khác nhau. Tại mỗi dây chuyền lá và cuộng đợc hấp, ép, thái và sấy sau đó sợi lá và sợi cuộng đợc trộn với nhau, phun hơng. Kết quả của quá trình này tạo ra sợi thuốc lá. Sợi thuốc lá đợc chuyển sang các phân xởng bao mềm, bao cứng để cuốn điếu, đóng bao, đóng tút. * Tổ chức bộ máy quản lý chung Nhà máy đợc phân cấp quản lý theo kiểu trực tuyến tham mu gồm có 10 phòng chức năng chịu sự quản lý của hai phó giám đốc. Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật dới quyền của Giám Đốc và điều hành các phòng ban phụ trách về mặt kỹ thuật. Phó Giám Đốc phụ trách kinh doanh dới quyền Giám Đốc và điều hành các phòng ban phụ trách về mặt kinh doanh. Mỗi phòng chức năng lại đợc phân thành nhiều phòng ban khác nhau. Các phòng này chịu sự điều hành trực tiếp của các phòng chức năng. Nhà máy có 6 phân xởng sản xuất và 3 đội phục vụ trực tiếp cho sản xuất và chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc. * Tổ chức công tác kế toán . Phòng kế toán tài vụ có nhiệm vụ cung cấp số liệu giúp cho việc ra quyết định của ban lãnh đạo. Bộ máy kế toán đợc tổ chức tập trung thực hiện chức năng tham mu giúp việc Giám đốc về mặt tài chính-kế toán nhà máy. Những số liệu thống kê về chi phí, doanh thu từ nhà ăn, nhà trẻ... đợc đa lên phòng tài vụ để hạch toán . 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Đứng đầu là trởng phòng điều hành mọi hoạt động của phòng giúp việc cho trởng phòng là phó phòng, chịu sự điều hành trực tiếp của trởng phòng và phó phòng là 10 kế toán phân hành. * Đặc điểm lao động và phân loại lao động. Nhà máy thuốc lá Thăng Long là một nhà máy có qui mô lớn với tổng số công nhân hơn 1000 ngời. Năm 2000 tổng số lao động 1563 trong số này khối trực tiếp sản xuất chiếm 1186 ngời, khối gián tiếp chiếm 377 ngời. Do nhà máy không có hoạt động sản xuất phụ nên toàn bộ công nhân sản xuất của nhà máy chỉ hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thuốc lá. Lao động trong nhà máy có thể phân thành các loại sau: - Công nhân sản xuất: Đây là bộ phận ngời lao động trực tiếp làm ra sản phẩm thuốc lá. Tiền lơng của họ là một bộ phận của giá thành. - Nhân viên bán hàng: Là bộ phận cán bộ công nhân viên hoạt động trong lĩnh vực tiêu thụ nh nhân viên làm việc tại phòng tiêu thụ, phòng thị trờng, đội xe. - Nhân viên quản lý doanh nghiệp: Bao gồm toàn bộ cán bộ công nhân viên làm việc trong các phòng ban quản lý của doanh nghiệp và bộ phận phúc lợi của doanh nghiệp nh nhà trẻ, nhà ăn, nhà nghỉ. 2/. Các hình thức trả lơng và chế độ tiền lơng tại Nhà máy thuốc lá Thăng Long. 2.1/. Các hình thức trả lơng. Hiện nay nhà máy đang áp dụng 2 hình thức trả lơng: Trả lơng theo sản phẩm và trả lơng theo thời gian. Trả lơng theo sản phẩm. Hình thức trả lơng theo sản phẩm áp dụng tại các phân xởng sản xuất. Lơng sẽ đợc tính cho từng máy dựa vào số lợng sản phẩm đợc sản xuất ra hàng tháng sau đó căn cứ vào cấp bậc và số ngày làm việc thực tế của từng công nhân tính ra số tiền lơng trả cho từng công nhân. Trả lơng theo thời gian. Hình thức trả lơng theo thời gian đợc nhà máy áp dụng cho các phòng ban, bộ phận quản lý phân xởng, phân xởng 4, phân xởng Dunhill. Lơng theo thời gian đợc tính dạ theo thời gian lao động thực tế và cấp bậc chức vụ của công nhân. 2.2/. Chế độ tiền lơng và một số chế độ khác khi tính lơng. Bên cạnh tiền lơng tính theo sản phẩm, theo thời gian ngời lao động còn đợc hởng một số khoản khác nh phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại, thởng, phụ cấp ca đêm. Ngoài phụ cấp công nhân còn đợc hởng một khoản tiền thởng. - Thởng: Thởng đợc chia làm 2 loại: Thởng thờng xuyên và thởng không thờng xuyên. Thởng thờng xuyên là thởng do phân xởng thởng, thởng không thờng xuyên bao gồm thởng nhân dịp lễ tết, thởng thi đua... Cách tính thởng đợc dựa vào đơn giá tiền thởng 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 và điểm thởng của từng ngời. Trong đó điểm thởng của từng ngời đợc dựa vào hạng thởng và số công đi làm, đơn giá thởng đợc dựa vào tổng số điểm thởng và tiền thởng toàn nhà máy. - Phạt. Cán bộ công nhân vi phạm qui trình công nghệ, qui trình vận hành máy, nội qui an toàn công nhân gây ra tai nạn lao động, vi phạm nội quy của nhà máy thì bị phạt. Để bảo đảm cho việc trả lơng trên nhà máy hình thành quỹ tiền lơng. Quỹ lơng của nhà máy đợc xác định theo số lợng sản phẩm tiêu thụ thực tế trong tháng và tính bằng số lợng sản phẩm tiêu thụ nhân với hệ số quy đổi và đơn giá sản phẩm quy đổi Để trích BHYT, BHXH ngoài quỹ lơng thực hiện trong nhà máy còn tồn tại quỹ lơng cơ bản. Quỹ lơng cơ bản là tổng số tiền lơng cấp bậc, chức vụ của toàn bộ cán bộ công nhân viên của nhà máy. Ii/. Thực trạng tổ chức hạch toán tiền lơng tại Nhà máy thuốc lá Thăng Long. 1/. Hạch toán chi tiết. Tại các phòng ban, phân xởng các tổ trởng, đội trởng sản xuất, cán bộ có trách nhiệm theo dõi ghi chép số lợng lao động có mặt, vắng mặt, nghỉ phép, nghỉ ốm vào bảng chấm công. Bảng chấm công đợc lập theo mẫu do Bộ Tài Chính quy định và đợc treo tại chỗ dễ nhìn để mọi ngời có thể theo dõi ngày công của mình. Cuối tháng, tại phân xởng, thống kê tiến hành tổng hợp tính ra số công đi làm, công nghỉ phép, công làm ca ba... của từng ngời trong phân xởng. Tại phòng kế toán, kế toán tiến hành tổng hợp tính ra số công đi làm, công nghỉ phép của từng ng ời trong các phòng ban. Dựa vào số công tổng hợp đợc từ bảng chấm công kế toán và thống kê phân xởng tính lơng cho từng ngời từ đó lập bảng thanh toán lơng. Đối với hình thức trả lơng theo sản phẩm. Ngoài việc dựa vào bảng chấm công để tính lơng, thống kê còn phải dựa vào sổ sản lợng. Sổ sản lợng phản ánh số sản phẩm làm đợc của từng tổ đợc lập riêng cho từng tổ và có chữ ký nhận của KCS. Từ số liệu trong sổ sản lợng thống kê tính tiền lơng sản phẩm từng tổ. Từ bảng chấm công thống kê tính điểm lơng từng tổ. Với 2 số liệu vừa tính đợc thống kê tính đơn giá điểm lơng của từng tổ và tiến hành chia lơng cho từng lao động. Do việc thanh toán l ơng đợc chia làm 2 kỳ nên giữa tháng th ờng tiến hành thanh toán lơng kỳ I. Sau khi lập bảng l ơng kỳ I các phân xởng gửi lên phòng kế toán để thanh toán. Cuối tháng dựa vào bảng thanh toán l ơng kỳ I và bảng chia l ơng theo sản phẩm thống kê tính ra số l ơng kỳ II 16

Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Phơng pháp hạch toán 152(2,3,4,5),1531 241(1,2,3) 627Phụ Cp NVL chính, NVL phụ, Phân bổ chi phí về nhiên liệu, phụ tùng thay thế 154 tài khoản XDCBDD 214(1,2,3) Chi phí khấu hao TSCĐ 331 111, 152 Các khoản giảm trừ chi phí Chi phí điện năng và chi phí khác 334, 338 Chi phí nhân viên 6271,2,3,4,5, phân xưởng Phân bổ cpsxc phụ về 1421 Kết chuyển chi phí sản xí nghiệp sử dụng Phân bổ dần chi phí trả trước xuất chung cuối kỳ 641,642 vào chi phí sản xuất 335 Phân bổ cpsx phụ về Trích trước các khoản đối tượng sử dụng chi phí phải trả chi phí sản xuất 6276 TK liên quan Tập hợp chi phí năng lượng cuối kỳ Kết chuyển chi phí hơi nóng, khí nén cuối kỳ Trình tự hạch toán: Trang 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Cuối tháng, kế toán căn cứ vào Bảng phân bổ nguyên vật liệu-Công cụ dụng cụ, báo cáo chi phí và một số chứng từ có liên quan khác của các xí nghiệp phụ để phản ánh vào Bảng kê số 4 (627C) và Bảng kê số 4 (627P). Sau khi đã tập hợp đầy đủ chi phí sản xuất chung phụ, kế toán tiến hành phân bổ cho các đối tợng chịu chi phí (trừ xí nghiệp sản xuất phụ). Căn cứ vào Bảng kê số 4 (627C) và báo chi phí hơi nóng, khí nén kế toán giá thành tiến hành phân bổ chi phí điện năng, hơi nóng khí nén, chi phí khấu hao, sửa chữa lớn và chi phí sản xuất chung khác. Biểu 8: Bảng phân bổ chi phí đIện năng TRích XNCS 2, tháng 10/2002 Stt Tên sản phẩm SLSX Đơn giá KH 1 Lốp XĐ 650 đen 16.519 2 Lốp XĐ 650 đỏ Chi phí kế hoạch Đơn vị: đồng Chi phí thực tế điện năng 367,09 6.063.979 4.675.972 334.290 365,50 122.182.354 94.215.571 điện năng 917.092 32 Tanh Thái Bình+Nghệ An Cộng toàn xí nghiệp 118.670.044 Biểu 9: Bảng phân bổ chi phí hơi nóng khí nén Tháng 10/2002 TT Tên sản phẩm SLSX Đơn giá KH Đơn vị: đồng Chi phí kế hoạch hơi Chi phí thực tế hơi nóng, khí nén nóng, khí nén XNCS1 XNCS2 1 Lốp XĐ 650 đen 16.519 326,05 5.386.020 7.669.924 2 Lốp XĐ 650 đỏ 334.290 324,63 108.522.253 154.540.354 138.424.956 197.123.089 Cộng XNCS3 XNCS4 1.707.078.238 Cộng 4 XNCS 1.4 Hạch toán chi phí thiệt hại trong sản xuất Hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng Sản phẩm hỏng là những sản phẩm không đạt tiêu chuẩn chất lợng và đặc điểm kỹ thuật của sản xuất về màu sắc, kích cỡ, trọng lợngTuỳ theo mức độ Trang 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 mà sản phẩm hỏng đợc chia làm 2 loại là sản phẩm hỏng có thể sửa chữa đợc và sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc. Do hạn chế về máy móc thiết bị và khâu pha trộn hoá chất đòi hỏi độ chính xác cao nên hàng tháng Công ty phải chấp nhận một tỉ lệ sản phẩm hỏng nhất định. Tuy nhiên, Công ty lại không xây dựng kế hoạch sản phẩm hỏng trong định mức và sản phẩm hỏng ngoài định mức làm khó khăn cho khâu quản lý và khắc phục tình trạng sản phẩm hỏng. Theo nguyên tắc các khoản thiệt hại phải theo dõi chặt chẽ về nơi phát sinh cũng nh ngời chịu trách nhiệm về những khoản chi phí không mang lại hiệu quả này để từ đó có biện pháp nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm của ngời lao động trong sản xuất. Nhng trên thực tế, phòng kế toán không theo dõi khoản thiệt hại về sản phẩm hỏng mà chỉ theo dõi riêng ở xí nghiệp, nơi phát sinh những khoản thiệt hại. Do vậy toàn bộ chi phí sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc đều đợc tính vào giá thành sản phẩm nhập kho trong kỳ. Còn đối với sản phẩm hỏng có thể sửa chữa đợc đợc theo dõi chặt chẽ tại xí nghiệp và đợc coi là sản phẩm dở dang cuối kỳ để sang kỳ sau sửa chữa. * Hạch toán thiệt hại về ngừng sản xuất: Trong thời gian ngừng sản xuất dù lý do khách quan hay chủ quan đều gây ra sự bất lợi đối với doanh nghiệp bởi trong thời gian này Công ty không tiến hành sản xuất nhng vẫn phải bỏ ra một số khoản chi phí để duy trì hoạt động nh tiền công, khấu hao tài sản cố định, chi phí bảo dỡng Vì vậy mọi khoản thiệt hại do ngừng sản xuất đều đợc Công ty theo dõi rất chặt chẽ theo quy tắc: Những khoản thiệt hại theo kế hoạch dự kiến đợc tiến hành trích trớc vào chi phí sản xuất kinh doanh, còn nhữngkhoản thiệt hại về ngừng sản xuất đột xuất không đợc phép tính vào giá thành mà sẽ tính vào chi phí bất thờng hoặc quy trách nhiệm bồi thờng. 2. Tổng hợp chi phí sản xuất và xác định giá trị sản phẩm dở dang tại Công ty 2.1 Đánh giá sản phẩm dở dang Nội dung sản phẩm dở dang Công ty xác định sản phẩm dở dang gồm có bán thành phẩm cha kết thúc giai đoạn cuối cùng, sản phẩm hỏng có thể sửa chữa đợc và thành phẩm hoàn thành nhng vì lý do nào đó cha đợc nhập kho. Bán thành phẩm cha kết thúc giai đoạn cuối cùng là những sản phẩm đang chờ lu hoá vào thời điểm cuối kỳ. Những bán thành phẩm này đã kết tinh 100% chi phí nguyên vật liệu vào giá trị bán thành phẩm, còn chi phí chế biến mới chỉ kết tinh 90% giá trị bán thành phẩm. Trang 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa đợc là sản phẩm đã kết tinh đủ 100% chi phí sản xuất, nhng do sai thiết kế, không đủ tiêu chuẩn quy định chất lợng để nhập kho, đợc để lại kỳ sau để sửa chữa. Công ty không mở tài khoản riêng để có biện pháp xử lý sau này mà hạch toán sửa chữa sản phẩm hỏng vào giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho. Sản phẩm hoàn thành đã trải qua giai đoạn chế biến cuối cùng của quá trình sản xuất, kết tinh đủ chi phí sản xuất nhng cha qua khâu kiểm tra chất lợng nên cha đợc nhập kho. Chu kỳ sản xuất sản phẩm của Công ty ngắn, sản phẩm nằm trên dây truyền công nghệ không nhiều, do vậy Công ty không coi những sản phẩm nằm trên dây chuyền công nghệ là sản phẩm dở dang. Với cách xác định nh vậy thuận lợi cho công tác kiểm kê số lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ. Các bớc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ Bớc 1 Xác định số lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ (spdd) Số lợng spdd = Số lợng spdd + đầu tháng Số lợng sản phẩm sản xuất trong tháng Số lợng sản - phẩm nhập kho cuối tháng Bớc 2 Xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ trong tháng Đối với các sản phẩm của Công ty Cao su Sao vàng, các yếu tố chi phí có ảnh hởng rất lớn đến giá thành sản phẩm nên Công ty đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên liệu chính, nguyên liệu phụ, điện năng, hơi nóng khí nén, khấu hoa và sửa chữa lớn còn chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung khác đợc phân bổ hết cho sản phẩm nhập kho trong kỳ. Theo phơng pháp này, chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ đợc tính cho từng loại sản phẩm và từng yếu tố chi phí kể trên. Cụ thể: Chi phí sxj dd cuối kỳ = Chi phí sxj dd đầu kỳ của sp i Số lợng sp i hoàn thành nhập kho + + Chi phí sxj phát sinh trong kỳ của sp i Số lợng sp i dd cuối kỳ n Tổng chi phí sxdd Chi phí sxdd = i =1 cuối kỳ cuối kỳ sp i Trong đó i lần lợt là từng loại sản phẩm sản xuất trong kỳ Trang 14 Số lợng * sp i dd cuối kỳ Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 j lần lợt là chi phí nguyên liệu chính, nguyên liệu phụ, điện, hơi nóng khí nén, khấu hao và chi phí sửa chữa lớn. Trình tự hạch toán tổng hợp giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ Hàng tháng, trên cơ sở kết quả kiểm tra của bộ phận KCS và tình hình theo dõi sản phẩm dở dang của nhân viên xí nghiệp, xí nghiệp gửi báo cáo sản phẩm tồn kho cuối kỳ cho phòng kế toán để đánh giá sản phẩm dở dang. Theo ph ơng pháp tính nh trên, kế toán giá thành lập Bảng đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (Biểu 10) căn cứ trên Bảng đánh giá sản phẩm dở dang đầu kỳ các Bảng phân bổ và số lợng sản phẩm sản xuất, nhập kho trong kỳ. Cuối tháng, số liệu trên cột Cộng của bảng này là căn cứ để vào Bảng kê số 4 (TK 154) cho cột D cuối kỳ. 2.2 Tổng hợp chi phí sản xuất Tài khoản sử dụng Công ty tổ chức kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên do đó kế toán sử dụng tài khoản 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tập hợp chi phí sản xuất. Tài khoản 154 đợc mở chi tiết theo theo 5 xí nghiệp sản xuất chính: + TK 1541 CP SXKD DD XNCS 1 + TK 1542 CP SXKD DD XNCS 2 + TK 1543 CP SXKD DD XNCS 3 + TK 1544 CP SXKD DD XNCS 4 + TK 1545 CP SXKD DD Xởng luyện Xuân Hoà Nội dung tài khoản 154 nh sau: Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất trong tháng. Bên Có: Ghi giảm chi phí bán thành phẩm. Tổng giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã nhập kho. D Nợ: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ (nếu có) và giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ (nếu có). Trình tự hạch toán Cuối tháng, căn cứ vào các bảng phân bổ chi phí sản xuất nh trên, kế toán tổng hợp vào Bảng kê số 4 (TK154) cho từng xí nghiệp sản xuất chính, từng tài khoản chi phí tơng ứng và từng sản phẩm. Thực chất là kế toán ghi: Nợ 154( Chi tiết cho từng xí nghiệp) Có TK 1521 Bán thành phẩm Trang 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Có TK 621 (2,3,7) Chi phí sản xuất nguyên vật liệu trực tiếp Có TK 622 Chi phí tiền nhân công trực tiếp Có TK 627 Chi phí sản xuất chung Đồng thời, căn cứ vào Bảng đánh giá sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, kế toán tổng hợp vào cột D đầu kỳ và D cuối kỳ cho từng sản phẩm. Trên cơ sở đó tính ra giá trị thành phẩm nhập kho trong tháng và phản ánh vào cột Có 154/ Nợ 155. Giá trị sản phẩm nhập = D đầu kỳ + Chi phí sản xuất - D cuối kỳ kho trong tháng phát sinh trong tháng Ngoài ra, Bảng kê số 4 (TK154) còn theo dõi Bên Có tài khoản 154: Nh vậy, Bảng kê số 4 (TK 154) của Công ty khá phức tạp, chi phí bán thành phẩm cao su đợc phản ánh cả bên Nợ và bên Có tài khoản 154Cuối cùng, trên cơ sở số liệu tổng cộng toàn Công ty của Bảng kê số 4 (TK 154) (Biểu 11) và một số sổ chi phí có liên quan kế toán tập hợp chi phí vào Nhật ký chứng từ số 7 (Biểu 12) rồi vào Sổ cái cho các tài khoản có liên quan nh Sổ Cái TK 621, 622, 627, 154. 3 Tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cao su Sao vàng 3.1 Phân loại giá thành Theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành sản xuất, chỉ tiêu giá thành đợc chia thành giá thành kế hoạch và giá thành thực tế. Giá thành sản xuất kế hoạch: Giá thành sản xuất kế hoạch là giá thành đợc xác định trớc khi bớc vào kinh doanh trên cơ sở các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch. Việc tính giá thành kế hoạch do phòng Kế hoạch vật t thực hiện và đợc tiến hành trớc khi bắt đầu quá trình sản xuất và chế tạo sản phẩm. Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của Công ty là căn cứ để so sánh và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm. Giá thành sản xuất thực tế: Giá thành sản xuất thực tế là chỉ tiêu đ ợc xác định sau khi kết thúc tháng dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm. Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định đợc nguyên nhân vợt (hụt) định mức chi phí trong kỳ hạch toán. Từ đó, điều chỉnh kế hoạch chi phí cho phù hợp 3.2 Đối tợng tính giá thành Việc xác định đối tợng tính giá thành là bớc quan trọng đầu tiên đối trong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm. Bởi lẽ, đối tợng tính giá thành là căn Trang 16

Sunday, June 26, 2016

Bàn về vấn đề hạch toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp hiện nay

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Khi giảm giá hàng bán, kế toán ghi giảm thuế GTGT đầu vào. Nợ TK 111, 112, 331, Có TK 133 Có TK 511, 512 Thuế GTGT đợc giảm nhận lại bằng tiền, kế toán ghi: Nợ TK 111 Có TK 721 b)Đối với thuế GTGT đầu ra: Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế, kế toán viết hóa đơn bán hàng phải ghi rõ giá bán cha có thuế GTGT, phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT phải nộp, tổng giá thanh toán và phản ánh doanh thu bán hàng là tổng số tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ kế toán ghi. Nợ TK 111, 112, 131 Có TK 3331. Có TK 5111. Đối với trờng hợp bán hàng bị trả lại thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ kế toán ghi: Nợ TK 531 Nợ TK 3331 Có TK 111, 112, 131, Khi có thêm các khoản thu nhập ngoài bán hàng nh: Thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập bất thờng kế toán ghi: Nợ TK 111, 112, 131, Có TK 33311 Có TK 711 Có TK 721 Một doanh nghiệp sử dụng sản phẩm của mình cho nội bộ hay biếu tặng thì số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ đó chính bằng số thuế GTGT đầu vào Nợ TK 133 Có TK 3331 Khi nhập khẩu vật t, thiết bị, hàng hóa, kế toán ghi số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu. Trờng hợp hàng hóa đó sử dụng vào hoạt động sản xuất 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đợc khấu trừ bằng số thuế GTGT đầu vào kế toán ghi: Nợ TK 133 Có TK 3331 Trờng hợp hàng hóa, dịch vụ đó sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh các mặt hàng không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ hoặc chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, chơng trình, dự án, văn hóa, phúc lợi thì số thuế GTGT hàng nhập khẩu đợc khấu trừ, kế toán ghi Nợ TK 152, 156, 211, Có TK 3331 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ 331,111,112 151,156,152, 511,512,711,721 1 131,111,112 2 133 3331 3 111,112 4 5 721 6 7 8 Chú thích: 1. Giá mua vật t, hàng hóa, tài sản cha có thuế GTGT và thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ. 2. Doanh thu bán hàng và các khoản thu khác và thuế GTGT phải nộp trong kỳ 3. Kết chuyển số thuế GTGT khấu trừ trong kỳ 4. Thuế GTGT đợc nhận lại bằng tiền 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 5. Nộp thuế cho ngân sách Nhà nớc 6. Thuế GTGT đợc giảm nhận lại bằng tiền 7. Thuế GTGT đợc giảm trừ vào số thuế phải nộp 8. Thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp * Quyết toán thuế GTGT Cuối kỳ kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ vào số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, kế toán ghi: Nợ TK 3331 Có TK 133 Khi nộp thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu vào ngân sách Nhà nớc, kế toán ghi: Nợ TK 3331 Có TK 111, 112 *Đối với doanh nghiệp có hai hoạt động đó là: Doanh nghiệp chịu thuế GTGT và doanh nghiệp không chịu thuế GTGT, nhng khi hàng hóa mua về dùng cho cả hai hoạt động trên thì doanh nghiệp tách thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ và không đợc khấu trừ dựa trên cơ sở phân bổ theo tỷ lệ doanh thu. Số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ, kế toán ghi: Nợ TK 632 Có TK 133 Trờng hợp thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ trong kỳ tính vào giá vốn của kỳ sau kế toán ghi: Nợ TK 142 Có TK 133 Sang kỳ sau khi thuế GTGT đầu vào đợc quyết toán vào giá vốn hàng bán kế tóan ghi: Nợ TK 632 Có TK 142 2.3.Phơng pháp hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp. Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp khi mua hàng hóa hoặc bán hàng hóa (trừ nhập khẩu hàng hóa), kế toán không phải xác định thuế GTGT đợc khấu trừ hay phải nộp. Cuối kỳ căn cứ vào giá trị của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và thuế suất từng loại để xác định số thuế GTGT phải nộp của từng hoạt động. Cụ thể sau đây là mốt số định khoản chủ yếu. 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Phản ánh thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu. Nợ TK 151, 152, 156, 211, Có TK 3333 Có TK 3331 Có TK 111, 112, 331. Phản ánh số thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh. Nợ TK 642 Có TK 3331 Phản ánh số thuế GTGT của hoạt động tài chính Nợ TK 811 Có TK 3331 Phản ánh số thuế GTGT phải nộp của hoạt động bất thờng Nợ TK 821 Có TK 3331 Phản ánh số thuế GTGT đợc giảm trừ. Nợ TK 3331 Nợ TK 111, 112 Có TK 721 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp 2 111,112,331 151,152,211, 3331 642 1 3 721 111,112 5 811,821 6 4 7 Chú thích: 1. Giá mua vật t, hàng hóa, tài sản cả thuế GTGT 2. Thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu 3. Thuế GTGT phải nộp trong kỳ của họat động kinh doanh 4. Thuế GTGT phải nộp trong kỳ của hoạt động tài chính và họat động bất thờng 5. Thuế GTGT đợc mĩên giảm nhận lại bằng tiền 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 6. Nộp thuế GTGT cho Ngân sách Nhà nớc 7. Thuế GTGT đợc miễn giảm trừ vào thuế GTGT phải nộp 3. Hình thức sổ kế toán và chứng từ sử dụng. 3.1.Chứng từ sử dụng. Hóa đơn thuế GTGT đối với hàng hóa và dịch vụ đợc tiêu thụ trong nớc. 3.2.Hình thức sổ kế toán. a)Mẫu thứ nhất Bộ, sở Đơn vị Mẫu số: S 53a - H Sổ chi tiết thuế giá trị gia tăng Năm Chứng từ SH A NT B C 1 2 3 4 5 6 Cộng Ngời ghi sổ (Ký, họ tên) Phụ trách kế toán (Ký, họ tên) Ngàythángnăm Thủ trởng đơn vị (Ký, đóng dấu) b)Mẫu thứ hai: Bộ, sở Đơn vị Mẫu số: S 53b - H Sổ chi tiết thuế giá trị gia tăng Năm Chứng từ 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 SH NT A B C 1 2 3 4 5 Cộng Ngời ghi sổ (Ký, họ tên) Phụ trách kế toán (Ký, họ tên) Ngàythángnăm Thủ trởng đơn vị (Ký, đóng dấu) c)Mẫu thứ ba: Bộ, sở Đơn vị Mẫu số: S 54 - H Sổ chi tiết thuế giá trị gia tăng đợc hoàn lại Năm Chứng từ SH NT A B Diễn giải C 1.Số d đầu kỳ 2.Số phát sinh trong kỳ Cộng số phát sinh Số d cuối kỳ Số tiền Thuế giá trị gia tăng Thuế giá trị gia đợc hoàn lại tăng đã hoàn lại 1 2 x X 4. So sánh thuế GTGT với các loại thuế khác 4.1.So sánh thuế GTGT với thuế doanh thu trớc đây. Sau khi hội nhập kinh tế, Nhà nớc ta nhận thấy rằng thuế doanh thu không phù hợp với nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc. Vì vậy khi đất nớc ta ngày càng phát triển, nhu cầu cuộc sồng ngày càng cao, thì thuế doanh thu trớc đây không còn đáp ứng đợc nữa. Từ năm 1995 Nhà nớc ta đã thay thuế doanh thu bằng thuế GTGT. 16

Saturday, June 25, 2016

Bàn về kế toán doanh thu, thu nhập từ cung cấp dịch vụ Quảng cáo trực thuyến theo Chuẩn mực và Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Tỷ lệ (%) chi phí đã phát sinh so với tổng chi phí ước tính để hoàn thành toàn bộ giao dịch CCDV Phần công việc đã hoàn thành không phụ thuộc vào các khoản thanh toán định kỳ hay các khoản ứng trước của KH. Trường hợp DN có DT BH và CCDV bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng VN theo tỷ giá thực tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước VN công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế. Đối với thu nhập từ CCDV QCTT của các DN không chuyên doanh QCTT, các điều kiện ghi nhận và giá trị ghi nhận thu nhập được xác định tương tự như các điều kiện ghi nhận và giá trị ghi nhận của DT CCDV. Trong lĩnh vực QCTT thường có các cách xác định DT CCDV như sau: - Tính DT theo tổng số lần truyền phát QC - thường được gọi là CPM (Cost per Thousand Impression - trả tiền cho 1000 lần truyền phát QC) - Tính DT theo theo thời gian đặt QC (Pay base on time) - Tính DT theo số lần click (nhấn) chuột đọc QC – thường được gọi là CPC (Cost per click) hay PPC (Pay per click) Đối với phương thức tính DT, thu nhập theo số lần truyền phát QC hoặc theo số lần nhấn QC, có 2 phương thức thanh toán thường được sử dụng như sau: • Thanh toán theo gói QC: KH sẽ thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán chi phí QC theo từng gói QC (mỗi 1000 lần, hoặc 2000 lần… truyền phát QC hoặc nhấn QC tuỳ theo quy định của DN CCDV hoặc thoả thuận của các bên sẽ được gọi là một gói QC), tạm gọi là điểm dừng thanh toán. Khi đó, thời điểm ghi nhận DT, thu nhập là khi số lần truyền phát QC, hoặc số lần nhấn QC đạt đến điểm dừng thanh toán. Đến cuối kỳ, nếu số lần truyền phát QC hoặc số lần nhấn QC chưa đạt tới điểm dừng thanh toán thì phần DV đã cung cấp được xác định dựa trên số lần truyền phát, hoặc nhấn QC của phần công việc hoàn thành 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 nhưng chưa đạt tới điểm dừng thanh toán tính đến ngày cuối kỳ và được ghi nhận là DT, thu nhập trong kỳ. • Thanh toán theo thời gian: KH sẽ thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán chi phí QC sau mỗi một khoảng thời gian nhất định (1 tuần, 1 tháng…), tạm gọi là điểm dừng thanh toán, chi phí này tính dựa trên số lần truyền phát QC hoặc số lần nhấn QC trong khoảng thời gian đã thoả thuận. Khi đó, thời điểm ghi nhận DT, thu nhập là mỗi khi khoảng thời gian CCDV đạt tới mốc điểm dừng thanh toán mà các bên đã thoả thuận (1 tuần, 1 tháng…). Đến cuối kỳ, khi khoảng thời gian CCDV chưa đạt tới điểm dừng thanh toán, kế toán xác định số lần truyền phát QC, hoặc số lần nhấn QC tính đến ngày cuối kỳ làm cơ sở ghi nhận DT, thu nhập của phần công việc đã hoàn thành. Đối với phương thức tính DT, thu nhập theo thời gian đặt QC trên trang web, KH sẽ thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán mức phí cố định theo mỗi khoảng thời gian là một tuần, hoặc một tháng… tuỳ theo thoả thuận, hợp đồng kinh tế đã ký kết (điểm dừng thanh toán). Về thời điểm ghi nhận DT, thu nhập cũng là khi đạt tới điểm dừng thanh toán tuy nhiên khi cuối kỳ mà chưa đạt đến điểm dừng thanh toán phần công việc hoàn thành sẽ được xác định theo tỷ lệ về thời gian. 2.1.4. Các khoản giảm trừ DT: Về việc phản ánh Chiết khấu thương mại, Giảm giá hàng bán: ( Đối với lĩnh vực CCDV QCTT sẽ không có trường hợp Hàng bán bị trả lại): CKTM là khoản DN bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Việc phản ánh CKTM được thực hiện theo đúng chính sách CKTM của DN đã quy định. GGHB là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.và chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn, tức là sau 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 khi có hóa đơn bán hàng. Không phản ánh vào tài khoản này số giảm giá đã được ghi trên hóa đơn bán hàng và trừ vào tổng trị giá bán ghi trên hóa đơn. Đối với các DN không chuyên doanh CCDV QCTT, các nghiệp vụ về thu từ QCTT sẽ vẫn tuân theo các nguyên tắc ghi nhận trên, song khoản thu này sẽ được ghi nhận và tài khoản “thu nhập khác”, các khoản chi liên quan đến CCDV QC cũng sẽ ghi nhận vào tài khoản “chi phí khác”. Trong hoạt động CCDV QC, GGHB được ghi nhận khi có các sự cố, lỗi kỹ thuật làm cho việc truyền tải thông điệp QC đến KH bị gián đoạn hoặc chất lượng kém ví dụ như các trường hợp: trang web bị lỗi hoặc tấn công, quá tải đường truyền gây nghẽn mạng, máy chủ bị hỏng,… Tuy nhiên, các trường hợp trên khác với trường hợp sau khi CCDV QC cho KH xong theo đúng các thoả thuận đã cam kết với KH, nhưng KH từ chối thanh toán, trong trường hợp đó, khoản nợ mà KH từ chối thanh toán sẽ không được ghi nhận là một khoản GGHB mà phải được ghi nhận như một khoản nợ phải thu khó đòi, hoặc nợ phải thu không thu được. Các khoản chiết khấu thanh toán cho KH khi KH thực hiện thanh toán sớm trong thời hạn được hưởng chiết khấu thanh toán hoặc các trường hợp khác được hưởng chiết khấu thanh toán theo quy định và chính sách của DN, không được coi là một khoản giảm trừ DT mà phải ghi nhận vào chi phí hoạt động tài chính. 2.2. Kế toán doanh thu, thu nhập từ hoạt động CCDV QCTT: 2.2.1. Chứng từ và sổ sách kế toán: Chứng từ sử dụng gồm có: các bảng tổng hợp số liệu theo dõi tình hình thực hiện CCDV QC có kiểm tra, xác nhận của bộ phận có trách nhiệm (ví dụ: bộ phận kỹ thuật); hoá đơn phát cho khách hàng, phiếu thu tiền… 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Sổ sách sử dụng gồm: Sổ chi tiết bán hàng (theo dõi DT CCDV, các khoản giảm trừ, thuế GTGT đầu ra nếu tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp). Cuối kỳ tổng hợp số liệu vào sổ cái các tài khoản DT, thu nhập khác, thuế GTGT đầu ra phải nộp… 2.2.2. Hạch toán kế toán DT và thu nhập từ CCDV QCTT 2.2.2.1. Tài khoản sử dụng • Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Chi tiết 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh DT và DT thuần của khối lượng DV đã hoàn thành, đã cung cấp cho KH và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán. • Tài khoản 512 – Doanh thu nội bộ Chi tiết 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh DT của khối lượng dịch vụ cung cấp trong nội bộ DN, giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, Tổng công ty tính theo giá bán nội bộ. • Tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại • Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán . • Tài khoản 711 – Thu nhập khác • Các TK khác: TK 111 - Tiền mặt, TK 112 - Tiền gửi ngân hàng, TK 131- Phải thu KH, TK 3331: Thuế GTGT phải nộp, TK 3387: DT chưa thực hiện… 2.2.2.2. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu: Dịch vụ cung cấp QCTT là hoạt động chịu thuế GTGT 10%. Đây không phải là một loại dịch vụ có giá trị quá lớn nên phương thức bán thường không theo phương thức bán hàng trả chậm, trả góp. Nếu KH đặt tiền trước, kế toán ghi: Nợ TK 111, 112…: Số tiền KH đặt trước bằng tiền mặt, chuyển khoản… Có TK 131 - Phải thu KH 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Sau khi KH ra quyết định mua DV, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, DN CCDV QC cho KH thì tuỳ theo các phương thức tính DT, thu nhập và phương thức thanh toán (đã trình bày ở mục 2.1.3) mà các bên thoả thuận, đến thời điểm ghi nhận DT, thu nhập từ CCDV QCTT, kế toán ghi nhận như sau: Nợ TK 111, 112…: Số tiền KH trả bằng tiền mặt, chuyển khoản… Nợ TK 131 - Phải thu KH Có TK 511: DT CCDV (đối với DN chuyên doanh QCTT) Có TK 711: Thu nhập khác (đối với DN không chuyên doanh QCTT) Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu tính thuế theo phương pháp khấu trừ) Nếu giao dịch về CCDV QC liên quan đến nhiều kỳ thì cuối kỳ, kế toán xác định phần công việc đã hoàn thành đến ngày lập Bảng Cân đối kế toán và ghi nhận DT, thu nhập tương ứng với phần việc hoàn thành đó: Nợ TK 111, 112…: Số tiền KH trả bằng tiền mặt, hoặc chuyển khoản… Nợ TK 131 - Phải thu KH Có TK 511: DT CCDV (đối với DN chuyên doanh QCTT) Có TK 711: Thu nhập khác (đối với DN không chuyên doanh QCTT) Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu tính thuế theo phương pháp khấu trừ) Trường hợp CCDV QC cho nội bộ hoặc QC cho sản phẩm của DN: Nợ TK 111, 112, 136, 641… Có TK 512 – DT nội bộ Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu tính thuế theo phương pháp khấu trừ) Bút toán kết chuyển giá vốn hàng bán đối với DN chuyên doanh QCTT: ( kế toán tập hợp các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung; cuối kỳ hạch toán kết chuyển các loại chi phí về TK 154 nếu hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc TK 631 nếu hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ, phân bổ hợp lý cho từng DVQC đã cung cấp của mỗi giao dịch; đồng thời ghi nhận trị giá giá vốn hàng bán trong kỳ) 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán Có TK 154 (nếu hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên) Có TK 631 (nếu hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ) Đối với DN không chuyên doanh QCTT, các chi phí phát sinh liên quan đến CCDV QCTT sẽ được ghi nhận vào chi phí khác: Nợ TK 811 – Chi phí khác Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có) Có TK 111, 112, 331, 334… Khi thực thu số tiền còn phải thu KH, kế toán ghi: Nợ TK 111, TK 112,… : Số thực thu KH Có TK 131 - Phải thu KH Khi phát sinh các khoản CKTM, GGHB, kế toán phản ánh số CKTM, GGHB thực tế phát sinh trong kỳ: Nợ TK 521 - Chiết khấu thương mại Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán Nợ TK 711 – Chi phí khác (đối với DN không chuyên doanh QCTT) Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu tính thuế theo phương pháp khấu trừ) Có TK 111, 112…: Trả cho KH bằng tiền mặt, chuyển khoản Có TK 131: Ghi giảm khoản phải thu của KH Cuối kỳ, kế toán xác định thuế GTGT phải nộp (nếu tính thuế theo phương pháp trực tiếp) ghi: Nợ TK 511 - DT bán hàng và CCDV Nợ TK 512 - DT nội bộ Nợ TK 711 – Chi phí khác Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp Cuối kỳ, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển: • Kết chuyển các khoản giảm trừ DT sang tài khoản DT để xác định DT thuần: - Kết chuyển các khoản CKTM: 16

Hạch toán nguyên vật liệu

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 151,152,153 611 151,152,153 k/c giá trị hàng k/c giá trị hàng tồn tồn kho đầu kỳ kho đầu kỳ 111,331,112 mua sắm 133 411 621,627,641,642 xuất cho sxkd đợc cấp phát nhận góp vốn liên doanh. 3.Hệ thống sổ kế toán dùng trong kế toán tổng hợp nguyên vật liệu : Theo chế độ kế toán hiện hành ở nớc ta có 4 hình thức sổ sách kế toán dùng để kế toán tổng hợp nguyên vật liệu đó là: 1-Nhật ký sổ cáI . 3-Chứng từ ghi sổ. 2-Nhật ký chứng từ. 4-Nhật ký chung. Mỗi hình thức kế toán có 1hệ thống sổ sách kế toán riêng, trình tự hạch toán riêng thích hợp với từng đơn vị cụ thể . Khi vận dụng hình thức nào,phải căn cứ vào chức năng ,nhiệm vụ ,tính chất hoạt động ,yêu cầu quản lí, quy mô quản lí của dn, trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán để áp dụng cho thích hợp, phát huy u điểm , khắc phục nhợc điểm của hình thức kế toán đợc sử dụng . 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Phần 2 Thực trạng hạch toán nguyên vật liệu tại công ty sản xuất xuất nhập khẩu xe đạp xe máy hà nội I. Khái quát chung về công ty sản xuất-XNK xe đạp-xe máy Hà nội : 1.Lịch sử hình thành và phát triển: Công ty đợc thành lập từ năm 1993 theo QĐ số 1346/QĐ-UB ngày 1/4/1993. Ban đầu chỉ là 1 bộ phận của liên hiệp, nhng để thích ứng với xu hớng biến động của thị trờng, với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, đến năm 1995 đã nâng cấp thành công ty với tên: Công ty sản xuất-XNK xe đạp-xe máy Hà nội theo giấy dăng ký kinh doanh số 100647 ngày 1/4/1995và giấy phép kinh doanh XNK số 205/047 ngày 1/4/1995. Từ năm 1999 đến nay, công ty có tên giao dịch là LIXEHA với các chức năng chủ yếu sau: -Sản xuất kinh doanh XNK xe đạp-xe máy vf phu tùng nội thất văn phòng, gia đình,hàng hoá vật t thiết bị, TLSX,TLTD. -Cho thuê văn phòng đại diện , nhà khách , khách sạn&dịch vụ du lịch. -Liên doanh liên kết hợp tác đầu t với các tổ chức trong và ngoài nớc để mở rộng sxkd. Làm đại lý mở chi nhánh cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm của liên hiệp và sản phẩm liên doanh . Là 1 tổ chức kinh doanh độc lập, dn có t cách pháp nhânva đợc mở tài khoản tại ngân hàng,có con dấu riêng. Với gần 10 năm hoạt động, đến nay dn đã có 95 lao động trong đó lao động gián tiếp là 40 ngời và có tổng vốn kinh doanh hơn 4,5 tỷ đồng (vốn CĐ:1,7 tỷ_vốn LĐ:2,8144 tỷ); doanh số năm 2000 là :73,1 tỷ; Lợi nhuận:124,5 triệu. 2.Tổ chức bộ máy công ty: Bộ máy của công ty đợc tổ chức theo kiểu phân cấp theo sơ đồ sau: 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Ban giám đốc Phòng kinh doanh vật tư Phòng xuất nhập khẩu Phòng xe máy nội thất Xưởng sxlắp ráp xe đạp số 2 Xưởng sxlắp ráp xe đạp số1 Phòng kỹ thuật Phòng Kinh tế Phòng HCTH II.Đặc đIểm tổ chức bộ máy kế toán và hình thức sổ kế toán tại công ty: 1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán : Công ty sản xuất-XNK xe đạp-xe máy Hà nội là đơn vị sản xuất có quy mô vừa, có hoạt động sxkd ngay tại công ty và ở các đơn vị nội bộ trực thuộc công ty. Công ty có trụ sở và các đơn vị nội bộ bố trí ở 2 địa điểm khác nhau. Từ đặc điểm này , công ty đã áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập chung phân tán cho phù hợp với điều kiện sxkd của công ty. Các đơn vị ở xa công ty có nhiệm vụ tự tổ chức quản lí sản xuất ở đơn vị mình.Công việc kế toán các hoạt động sxkd ở các đơn vị trực thuộc do các nhân viên kế toán ở các đơn vị đó thực hiện,cuối tháng tập hợp số liệu gửi về phòng kế toán tổng hợp của công ty. Bộ phận kế toán của công ty thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sxkd của công ty,cuối tháng tổng hợp chung cho toàn công ty và lập báo cáo kế toán . Phòng kế toán của công ty gồm 1 KT trởng,3 KT viênđảm nhận các phần kế toán toán khác nhauvà các bộ phận kế toán ở các đơn vị nội bộ. 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 -KT trởng :là KT trởng của công ty kiêm KT trởng của liên hiệp, là ngời chịu trách nhiệm đánh giá kết quả hoạt động sxkd, chiu trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán , chiu trách nhiẹm trớc nhà nớc về chế độ kế toán . -KT tổng hợp : có nhiệm vụ tổng hợp số liệu của các đơn vị nội bộ gửi lên hàng quý , hàng tháng vào sổ cáI theo dõi và kiểm tra tình hình tài chính nội bộ của công ty ,tính thuế , tính nợ hàng tháng để nộp thanh toán và giúp KT trởng lập báo cáo kế toán . -KT_TSCĐ kiêm KT thanh toán: có nhiệm vụ xem xét tính trích lập quỹ KHTSCĐ. Căn cứ vào chứng từ gốc đã đợc giám đốc duyệt để viết phiếu thu chi, phản ánh số liệu có tình hình tăng giảm của các loại vốn, tiền của công ty. Theo dõi các tài khoản tạm ứng tình hình biến động của quỹ quản lí công ty, liên hiệp. -Kế toán tiền vay, tiền gửi ngân hàng kiêm thủ quỹ: quản lí quỹ việc thu mua, chi và lập báo cáo quỹ, theo dõi sự biến động của các tài khoản tiền gửi ngân hàng , hoàn thành thủ tục vay ngân hàng . -Kế toán các đơn vị hạch toán nội bộ: hạch toán chi tiết & và tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến hoạt độngsxkdcủa đơn vị mình, cuối tháng gửi các tài liệu, số liệu về phòng kế toán tổng hợp của công ty gồm:Sổ tổng hợp , báo cáokết quả sxkd,bảng kê, hoá đơn, chứng từ hàg hoá mua bán để kế toán tổng hợp của công ty tổng hợp số liệu, lập báo cáo chung cho toàn công ty. 2.Hình thức sổ kế toán của công ty: Hiện nay, công ty đang áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ.Hệ thống sổ kế toán chính gồm: các bảng kê, bảng phân bổ, nhật ký chứng từ, các sổ,thẻ kế toán chi tiết Công ty áp dụng hầu hết các TK trong bảng hệ thống TK kế toán do nhà nớc quy định. Công ty sử dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên để hạch toán hàng tồn kho và xác định giá trị hàng tồn kho theo phơng pháp tính bình quân gia quyền.Hàng tháng có báo cáo giá trị sản xuất công nghiệp , báo cáo doanh thu, báo cáo về vón & và hiệu quả sử dụng vốn. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ: Chứng từ gốc 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Bảng kê Nhật ký ch.từ Sổ cái Thẻ,sổ KT chi tiết Bảng t.hợp chi tiết Báo cáo tàI chính. Ghi hàng ngày. Ghi cuối tháng Đối chiếu,kiểm tra . II.Thực trạng hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty sản xuất_XNK xe đạp-xe máy Hà nội : 1.Đánh giá nguyên vật liệu ở công ty: Đánh giá vật liệu là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của vật liệu theo những nguyên tắc nhất định đảm bảo cho yêu cầu: chânthực,thống nhất. Trong kế toán nói chung, kế toán vật liệu nói riêng nguyên tắc cơ bản là hạch toán theo giá vốn thực tế để hạch toán chi tiết và tổng hợp tình hình nhập-xuất-tồn kho vật liệu.Vật liệu của công ty chủ yếu là mua ngoài và đợc đánh giá theo giá vốn thực tế ,giúp việc hạch toán chính xác chi phí nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất song nó cũng khiến cho việc hạch toán thờng chậm, cha phát huy đợc vai trò của kế toán trong quản lí. Công ty thực hiện luât thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ. Sản phẩm chịu VAT đợc khấu trừ thuế đầu vào theo tỷ lệ doanh thu giữa sản phẩm chiu thuế và sản phẩm miễn thuế. Do đó để đợc khấu trừ thuế đầu vào,cán bộ thu mua thuế đầu vào vật liệu mua hàng ở những nơI sử dụng hoá đơnVAT có thuế đầu vào.Hiện nay, vật liệu của công ty mua vào có VAT đầu vào. Loại này, giá vật liệu nhập kho là cha có thuế,phần thuế GTGT đợc theo dõi trên TK 133_VAT đợc khấu trừ.Phần thuế này đợc khấu trừ theo tỷ lệ doanh thu hàng bán ra. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 ở công ty khi xuất dùng nguyên vật liệu ,kế toán tính giáthực tế theo phơng pháp bình quân gia quyền. Theo đó,đầu tháng sau mới tính đợc giá trị thực tế vật liệu xuất dùng và phảI kết tháng này mới tổng hợp đợc vật liệu trong tháng. Vì vậy, khi xuất vật liệu để sản xuất, kế toán chỉ theo dõi đợc về mặt số lợng.Trên hoá đơn kiêm phiếu xuất kho của công ty cũng chỉ ghi chỉ tiêu số lợng.Theo phơng pháp tính bình quân gia quyền giá thực tế vật liệu xuất đợc tính nh sau: Trị giá mua thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Trị giá mua thực tế = x Số lợng VL VLxuất dùng. Số lọng VLtồn đầu kỳ&nhập trong kỳ xuất kho. 2.Kế toán chi tiết VLở công ty sx-xnk xe đạp xemáy hà nội 2.1. Thủ tục luân chuyển chứng từ và nhập kho VL a>Thủ tục luân chuyển chứng từ: Số liệu hạch toán kế toán có chính xác hay không phụ thuộc vào công tác hạch toán ban đầu Đối với kế toán vl là cănb cứ vào các chứng từ: phiếu xuất , phiếu nhập,hoá đơn mua hàng và các chứng từ thuliên quan đến mua hàng , là cơ sở phá lí để hạch toán vào sổ sách kế toán. Dựa vào chứng từ ban đầu có thể phát hiện kịp thời sai sót hoặc những biểu hiện tiêu cực để có biện pháp xử lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VL.Vì vậy vai trò của chứng tử ban đầu trong công tác kế toán là không thể phủ nhận đợc.Nhng 1 trong các yếu tố quan trọng hàngđâùy để phá huy vai trò của kế toán VL là việc lập chứng từ và luân chuyển chứng từ một cách hợp lí. b>Thủ tục nhập kho: Theo chế độ kế toán quy định tất cả các loại vl khi mua vào hoặc gia công chế biến đều phảitiến hành thủ tục kiểm nhận rôi nhậ kho.Tại công ty sx-xnk xe đạp xe máy Hà nội, khi VL mua về đến kho nhân viên thu mua đem hoá đơn lên phòng kế toán vật t , tiến hành lập ban kiểm nghiệm vật t và kiêm tra về chất lợng chủng loại số lợng.Nếu số lợng vật t mua về không đúng yêu cầu thì không làm thủ tục nhập kho , chờ ý kiến ban giám đốc. Nếu VL đợc các thành viên ban kiểm nghiệm nhất trí cho nhập kho thì thủ kho tiến hành làm thủ tục nhập kho sau khiu đã tiến hành kiểm tra tính hợp lí, hợp pháp của số vật t ghi trên hoá đơn so với 16

Friday, June 24, 2016

Lý luận về giai đoạn thực hiện kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Mục đích của việc thực hiện thủ tục tuân thủ là thu thập các bằng chứng về sự thiết kế các thủ tục kiểm soát và tính hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty khách hàng để nhận định lại mức rủi ro kiểm soát ban đầu. Từ đó thiết kế các thủ tục cơ bản trong mối quan hệ với tính hiệu quả của cuộc kiểm toán. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500: Bằng chứng kiểm toán, qui định các kiểm toán viên phải xem xét sự đầy đủ và tính thích hợp của các bằng chứng làm cơ sở cho việc đánh giá của mình về mức rủi ro kiểm soát ban đầu. Kiểm toán viên thu thập các bằng chứng kiểm toán từ hệ thống kiểm soát nội bộ về các phơng diện sau: #Tính thiết kế: kiểm toán viên thu thập các bằng chứng để khẳng định hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ có đợc thiết kế sao cho có thể phát hiện, ngăn ngừa và sửa chữa các sót trọng yếu. #Tính hiệu lực: kiểm toán viên thu thập các bằng chứng để khẳng định hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ có tồn tại và hoạt động một cách hiểu hiệu trong suốt thời kì xem xét hay không. +)Một số phơng pháp tiến hành khi thực hiện thủ tục kiểm soát: Kiểm tra: là việc soát xét chứng từ, sổ sách, Báo cáo tài chính và các tài liệu khác có liên quan. Mức độ tin cậy của các bằng chứng kiểm toán thu thập qua việc kiểm tra phụ thuộc vào nguồn gốc cuả bằng chứng kiểm toán. Kiểm toán viên chỉ thực hiện công việc kiểm tra khi các tài liệu còn dấu vết trực tiếp của các thủ tục kiểm soát. Mức độ tin cậy theo thứ tự giảm dần của các bằng chứng kiểm toán: *Tài liệu do bên thứ 3 (Những bên có quan hệ kinh tế với khách hàng kiểm toán nh: các nhà cung cấp, ngân hàng,...) lu và tự nguyện cung cấp. *Tài liệu do bên thứ 3 lập và lu tại đơn vị. *Tài liệu do khách hàng lập và lu ở bên thứ 3. 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 *Tài liệu do khách hàng lập và lu tại đơn vị đợc kiểm toán. Kiểm tra lại các thủ tục kiểm soát: là xem xét lại qui trình lập, lu chuyển chứng từ, sổ sách, tài liệu cùng với các thủ tục nhằm mục tiêu kiểm soát cụ thể tại đơn vị khách hàng cũng nh các đơn vị liên quan với khách hàng. Kiểm toán viên chỉ thực hiện kiểm tra lại các thủ tục kiểm soát khi các dấu vết để lại là gián tiếp. Quan sát: là việc theo dõi một hiện tợng, một chu trình hoặc một thủ tục do các nhân viên trong đơn vị đợc kiểm toán tiến hành. Quan sát đợc thực hiện trong trờng hợp các thủ tục kiểm soát không để lại dấu vết teên tài liệu . Phỏng vấn các nhân viên trong đơn vị: là thu thập các bằng chứng qua hệ thống các hỏi, trao đổi. Kiểm toán viên thực hiện phỏng vấn khi các thủ tục kiểm soát không để lại dấu vết. 2.Thực hiện thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kế hoạh kiểm toán: Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500: Thủ tục phân tích là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng qua đó tìm ra những xu hớng biến động và tìm ra mối quan hệ có mâu thuẫn vớí các thông tin có liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến. Thông thờng thủ tục phân tích trải qua các giai đoạn chủ yếu sau: Bớc thứ nhất, xây dựng mô hình phân tích: trong bớc này kiểm toán viên phải xác định các biến tài chính hoặc các hoạt động và mối quan hệ giữa chúng. Chẳng hạn nh chi phí nguyên vật liệu tiêu dùng trong quá trình sản xuất bao gồm các biến số sau: định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng đơn vị sản phẩm, số lợng sản phẩm đã sản xuất, đơn giá nguyên vật liệu, phế liệu thu hồi,vv. Tuỳ theo mục đích cụ thể của việc áp dụng thủ tục phân tích và nguồn cung cấp tài liệu mà các kiểm toán viên xây dựng hệ thống các biến số cụ thể cho tổng chỉ tiêu cần phân tích. Các thủ tục thờng dùng để dự đoán các chỉ tiêu cần 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 phân tích nh số d tài khoản hay thay đổi số d tài khoản so với năm trớc. Để đảm bảo tính hiệu quả của cuộc kiểm toán đòi hỏi các kiểm toán viên phải xác định các biến số không thay đổi giữa các kỳ phân tích. Ví dụ nh: khi phân tích chỉ tiêu hao phí nguyên vật liệu kiểm toán viên thấy định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng đơn vị sản phẩm không thay đổi. Để loại bỏ ra khỏi mô hình phân tích. Từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho kiểm toán viên thêm các biến có liên quan để có đợc nhận định đầy đủ và chính xác về đối tợng cần phân tích. Ngợc lại, nếu mô hình có cả các biến cố định sẽ gây phức tạp không cần thiết và không có điều kiện xem xét sự biến động của các nhân tố chính yếu làm giảm tính hiệu lực của bằng chứng kiểm toán. Bớc thứ hai, xem xét tính độc lập và độ tin cậy của các dữ liệu tài chính và nghiệp vụ. Độ tin cậy của các dữ liệu tài chính có ảnh hởng trực tiếp đến tính chính xác của các dự đoán và tới bằng chứng kiểm toán thu thập đợc qua thủ tục phân tích. Để đảm bảo độ tin cậy của các dữ liệu tài chính kiểm toán viên cần xem xét trên nhiều mặt nh: nguồn gốc của dữ liệu, mở rộng phạm vi sử dụng, tính kế thừa và phát triển của các thủ tục kiểm toán dữ liệu từ những năm trớc. Bớc thứ ba, ớc tính giá trị và so sánh với giá trị ghi sổ. Trên cơ sở xây dựng mô hình phân tích và các nguồn dữ liệu kiểm toán viên tiến hành dự đoán giá trị của các chỉ tiêu cần phân tích và đối chiếu với giá trị ghi sổ. Khi tiến hành so sánh kiểm toán viên cần chú ý tới các xu hóng sau: +)Kiểm toán viên cần lựa chọn khoãng thời gian hợp lý để tiến hành so sánh nhăm thu thập đợc những bằng chứng kiểm toán có độ tin cậy cao. Thông thờng khoảng thời gian càng ngắn thì mức độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán càng cao và ngợc lại. Ví dụ: kiểm toán viên so sánh mức chi phí tiêu hao nguyên vật liệu theo tháng sẽ thu thập đợc những bằng chứng kiểm toán có tính thuyết phục cao hơn so với những bằng chứng này thu thập qua thủ tục phân tích theo năm. +)Khi tiến hành so sánh kiểm toán viên cần chú ý tới tính biến động của các chỉ tiêu cần phân tích. Có thể chênh lệch giữa các tháng trong kỳ phân tích sẽ rất 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 lớn nếu mặt hàng kinh doanh của đơn vị đợc kiểm toán là mặt hàng theo mùa vụ. Vì vậy khó có thể nhận định xác đáng nếu chỉ tiến hành so sánh theo các tháng trong cùng một kỳ phân tích. Do đó trên thực tế kiểm toán viên thờng tiến hành so sánh giữa các tháng cùng kỳ hoặc so với số tổng cộng cả năm để có đợc nhận định chính xác về đối tợng cần phân tích. Từ đó có đợc bằng chứng kiểm toán tin cậy. Tuy nhien đây là kết quả của quả trình chi tiết hoá ớc tính và quá trình tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng trong bớc lập kế hoạch kiểm toán. Bớc thứ t, phân tích nguyên nhân và tính chất của các chêng lệch. Chênh lệch giữa số liệu thực tế với số liệu trên sổ sách có thể do chứa đựng những sai sót nhng cũng có thể do từ chính các ớc tính. Để làm rõ kiểm toán viên cần tiếp xúc với các nhân viên của công ty khách hàng, ít nhất cũng chứng minh những vấn đề quan trọng. Nếu qua tiếp xúc không có những lời giải thích hợp lý thì kiểm toán viên cần xem xét lại các giả định và dữ liệu sử dụng để ớc tính. Nếu vẫn còn chênh lệch thì lời giải đáp và bằng chứng cần đợc giải quết qua thủ tục kiểm tra chi tiết. Bớc thứ năm, xem xét những phát hiện qua kiểm toán. Bằng chứng kiểm toán thu thập qua các thủ tục phân tích cần đợc đánh giá không chỉ bao gồm các sai sót trong các tài liệu mà cả những quan sát qua hệ thống kiểm soát nội bộ, hệ thống thông tin và các vấn đề khác có liên quan. Do vậy mọi chênh lệch cần phải điều tra về nguyên nhân và tính chất về các cơ sở dẫn liệu, mục tiêu kiểm toán và cả tình hình kinh doanh của khách hàng. 3.Thủ tục kiểm tra chi tiết trong giai đoạn thực hiện kế hoạch kiểm toán Các quan điểm chung về thủ tục kiểm tra chi tiết Hiện nay, khái niệm chung về kiểm tra chi tiết sử dụng cho mọi cuộc kiểm toán tài chính ở quốc gia khác nhau còn cha thống nhất. Tuỳ theo mục đích khác nhau khi nghiên cứu, thực hành mà có khái niệm khác nhau. Sau đây là một số các quan điểm : Thứ nhất, nhằm mục đích kiểm toán các khoản mục hoặc nghiệp vụ tạo nên số d trên khoản mục hay loại nghiệp vụ dựa trên các thủ tục cụ thể. Theo cuốn kiểm toán tài chính chủ biên : GS.TS. Nguyễn Quang Quynh, Nhà xuất bản tài 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 chính tháng 7/2001. kiểm tra chi tiết là việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật cụ thể của trắc nghiệm tin cậy thuộc trắc nghiệm công việc và trắc nghiệm trực tiếp số d để kiểm toán từng khoản mục hoặc nghiệp vụ tạo nên số d trên khoản mục hay loại nghiệp vụ Thứ hai, nhằm mục đích thu thập những bằng chứng kiểm toán để phát hiện những sai sót trên báo cáo tài chính, chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 500 quy định: kiểm tra chi tiết bao gồm: + Kiểm tra chi tiết số d và nghiệp vụ. + Thủ tục phân tích. Trong khi đó, theo chuẩn mức số 500 bằng chứng kiểm toán của quyển 2, Nhà xuất bản tài chính, 02/2001. Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số d và quy trình phân tích là hai phần việc trong khi thực hiện thử nghiệm cơ bản ( kiểm tra cơ bản) và khái niệm này cũng đợc đề cập trong chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 530: lấy mẫu kiểm toán và các thủ tục lựa chọn khác. Khi thu tập bằng chứng kiểm toán từ các thử nghiệm cơ bản, kiểm toán viên phải xem xét sự đầy đủ và thích hợp của các bằng chứng từ các thử nghiệm cơ bản kết hợp với các bằng chứng thu thập từ các thử nghiệm kiểm soát nhằm khẳng định cơ sở dẫn liệu của Báo cáo tài xhính. Cơ sở dẫn liệu của Báo cáo tài chính: là căn cứ của các khoản mục và thông tin trình bày trong báo cáo tài chính do Giám đốc (hoặc ngời đứng đầu) đơn vị chịu trách nhiệm lập trên cơ sở các chuẩn mực và chế độ kế toán qui định phải đợc thể hiện rõ ràng hoặc có cơ sở đối với từng chỉ tiêu trong báo cáo tài chính. Cơ sở dữ liệu của báo cáo tài chính: +)Tính hiện hữu: Một tài sản hay một khoản nợ phản ánh trên báo cáo tài chính thực tế phải tồn tại (có thực) vào thời điểm báo cáo. +)Quyền và nghĩa vụ: Một tài sản hay một khoản nợ phản ánh trên báo cáo tài chính đơn vị phải có quyền sở hữu hoặc có trách nhiêm hoàn trả tại thời điểm lập báo cáo. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 +)Phát sinh: Một nghiệp vụ hay một sự kiện đã ghi chép thì phải xảy ra và có liên quan đến đơn vị trong thời kỳ xem xét. +)Đầy đủ: Toàn bộ tài sản, các khoản nợ, nghiệp vụ hay giao dịch đã xảy ra liên quan đến báo cáo tài chính phải đợc ghi chép hết các sự kiện có liên quan. +)Đánh giá: Một tài sản hay một khoản nợ đợc ghi chép theo giá trị thích hợp trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc thừa nhận rộng rãi). +)Chính xác: Một nghiệp vụ hay một sự kiện đợc ghi chép theo đúng giá trị của nó, doanh thu hay chi phí đợc ghi nhận đúng kỳ, đúng chuẩn mực và đúng về toán học. +)Trình bày và công bố: Các khoản mục đợc phân loại và công bố phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc đợc chấp nhận). Các loại bằng chứng không đợc bù trừ giữa các cơ sở dẫn liệu cho nhau. Qui trình kiểm toán (trình tự kiểm toán): là thứ tự các bớc thực hiện các công việc cụ thể để đạt mục đích đặt ra một cách hiệu quả. Trong kiểm toán Báo cáo tài chính, tuỳ theo đối tợng kiểm toán mà qui trình có thể thay đổi cho phù hợp. Song qui trình chung của kiểm toán bao gồm ba bớc: lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán. Trong mối quan hệ với cái chung đó, qui trình kiểm tra chi tiết cũng bao gồm ba bớc: lập kế hoạch kiểm tra chi tiết, thực hiện kế hoạch kiểm tra chi tiết và kết thúc kiểm tra chi tiết. Tuy nhiên, tuỳ theo từng đối tợng cần kiểm tra chi tiết khác nhau mà công việc cụ thể trong mỗi bớc cụ thể có thể khác nhau cho phù hợp. Thông thờng qui trình thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết đợc thực hiên thông qua các bớc sau: Bớc 1: Lập kế hoạch kiểm tra chi tiết. Việc lập kế hoạch kiểm tra chi tiết các khoản mục trong báo cáo tài chính trong kiểm toán báo cáo tài chính nhằm mục tiêu cụ thể: 16

Báo cáo kiểm toán

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 đến một số lợng lớn các khoản mục tới mức mà kiểm toán viên không thể thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán để có thể cho ý kiến về BCTC, bằng mẫu câu: Theo ý kiến của chúng tôi, vì các lý do trên, chúng tôi không thể đa ra ý kiến về BCTC. 2.2.4. ý kiến không chấp nhận (hoặc ý kiến trái ngợc) ý kiến không chấp nhận (hoặc ý kiến trái ngợc) đợc đa ra trong trờng hợp các vấn đề không thống nhất với Giám đốc là quan trọng hoặc liên quan tới một số lợng lớn các khoản mục đến mức độ mà kiểm toán viên cho rằng ý kiến chấp nhận từng phần là cha đủ để thể hiện tính chất và mức độ sai sót trọng yếu của BCTC, bằng mẫu câu: Theo ý kiến của chúng tôi, vì ảnh hởng trọng yếu của những vấn đề nêu trên, BCTC phản ánh không trung thực và không hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu. Mỗi khi kiểm toán viên đa ra ý kiến không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần (ý kiến chấp nhận từng phần, ý kiến từ chối, hoặc ý kiến không chấp nhận) thì phải mô tả rõ ràng trong BCKT tất cả những lý do chủ yếu dẫn đến ý kiến đó và định lợng, nếu đợc, những ảnh hởng đến BCTC. Thông thờng, các thông tin này đợc ghi trong một đoạn riêng nằm trớc đoạn đa ra ý kiến của kiểm toán viên, và có thể tham chiếu đến một đoạn thuyết minh chi tiết hơn trong BCTC (nếu có) 3. Yêu cầu lập, trình bày và gửi Báo cáo kiểm toán. 3.1 Yêu cầu lập, trình bày và gửi BCKT. Khi kết thúc cuộc kiểm toán BCTC, kiểm toán viên phải lập BCKT về BCTC trình bày ý kiến của kiểm toán viên về tính trung thực và hợp lý của các thông tin định lợng và sự trình bày các thông tin định lợng này trên BCTC do đơn vị (tổ chức, doanh nghiệp) mời kiểm toán đã lập. BCKT về BCTC phải đợc trình bày theo chuẩn mực kiểm toán quy định cả về nội dung, kết cấu và hình thức. Sự trình bày nhất quán về nội dung, kết cấu và hình thức để ngời đọc dễ nhận biết khi có tình huống bất thờng xảy ra. BCKT về BCTC phải đợc đính kèm với BCTC đợc kiểm toán. 3.2 Điều kiện thay đổi ý kiến của kiểm toán viên trên Báo cáo kiểm toán. kiểm toán viên không thể đa ra ý kiến chấp nhận toàn phần trong trờng hợp xảy ra một trong các tình huống có thể ảnh hởng trọng yếu đến BCTC, nh: 3.2.1. Phạm vi công việc kiểm toán bị giới hạn: Phạm vi công việc kiểm toán bị giới hạn đôi khi là do khách hàng áp đặt (Ví dụ: Trờng hợp các điều khoản của hợp đồng kiểm toán thoả thuận rằng kiểm toán viên không đợc thực hiện một số thủ tục kiểm toán mà kiểm toán viên cho là cần thiết). Tuy nhiên, nếu kiểm toán viên cho rằng giới hạn này lớn đến mức có thể dẫn đến ý kiến từ 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 chối, thì hợp đồng bị giới hạn này sẽ không đợc coi là hợp đồng kiểm toán, trừ khi kiểm toán viên bị bắt buộc về mặt pháp luật. Trờng hợp hợp đồng kiểm toán trái với nghĩa vụ pháp lý của mình thì kiểm toán viên nên từ chối. Phạm vi công việc kiểm toán bị giới hạn có thể do hoàn cảnh thực tế (Ví dụ: Kế hoạch kiểm toán không cho phép kiểm toán viên tham gia kiểm kê hàng tồn kho). Giới hạn cũng có thể do tài liệu kiểm toán không đầy đủ, hoặc là do kiểm toán viên không thể thực hiện các thủ tục kiểm toán cần thiết. Trong trờng hợp này, kiểm toán viên phải cố gắng thực hiện các thủ tục kiểm toán thay thế để thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến chấp nhận toàn phần. Trờng hợp do giới hạn phạm vi công việc kiểm toán dẫn đến ý kiến chấp nhận từng phần hoặc ý kiến từ chối, thì BCKT phải mô tả các giới hạn này và những điều chỉnh liên quan đến BCTC, nếu không có sự giới hạn này. Ví dụ về phạm vi kiểm toán bị giới hạn: Chúng tôi đã không thể tham gia kiểm kê hàng tồn kho vào ngày 31/12/X, vì tại thời điểm đó chúng tôi cha đợc bổ nhiệm làm kiểm toán. Với những tài liệu hiện có ở đơn vị, chúng tôi cũng không thể kiểm tra tính đúng đắn của số lợng hàng tồn kho tại thời điểm trên bằng các thủ tục kiểm toán khác. Theo ý kiến chúng tôi, ngoại trừ những ảnh hởng (nếu có) đến BCTC vì lý do nêu trên. BCTC đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu Hoặc: Do những hạn chế từ phía đơn vị mà chúng tôi đã không kiểm tra đ ợc toàn bộ doanh thu, cũng không nhận đợc đủ các bản xác nhận nợ phải thu từ khách hàng, và vì tính trọng yếu của các sự kiện này, chúng tôi từ chối đa ra ý kiến của mình về BCTC của đơn vị. 3.2.2. Không nhất trí với Giám đốc đơn vị đợc kiểm toán: Trờng hợp kiểm toán viên không nhất trí với Giám đốc một số vấn đề nh việc lựa chọn và áp dụng các chuẩn mực và chế độ kế toán, hay sự không phù hợp của các thông tin ghi trong BCTC hoặc phần thuyết minh BCTC, hay các BCTC của doanh nghiệp không phù hợp với các quy định pháp lý có liên quan. Nếu những điểm không nhất trí với Giám đốc là trọng yếu đối với BCTC, thì kiểm toán viên phải đa ra ý kiến chấp nhận từng phần hoặc ý kiến không chấp nhận. Ví dụ về không nhất trí với Giám đốc: Nh đã nêu trong phần thuyết minh X của BCTC, đơn vị đã không tính khấu hao tài sản cố định, trong khi tài sản cố định này đã thực sự đợc sử dụng trên 6 tháng, với mức khấu hao đáng lẽ phải tính là XXX VNĐ. Do vậy, chi phí kinh doanh đã bị 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 thiếu và giá trị thuần của tài sản cố định đã cao hơn thực tế với giá trị tơng đơng XXX VNĐ, làm cho lãi tăng giả tạo XXX VNĐ. Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hởng (nếu có) đến BCTC của sự kiện trên, BCTC đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu Ngoài ra, việc thay đổi hình thức BCKT còn cần xem xét tới tính độc lập của kiểm toán viên và mức độ mập mờ của số liệu. Thông thờng tính độc lập của kiểm toán viên cần phải đợc kiểm tra trớc khi tiến hành cuộc kiểm toán. Nhng nếu Trong quá trình kiểm toán, nếu có sự hạn chế về tính độc lập thì kiểm toán viên phải tìm cách loại bỏ sự hạn chế này. Nếu không loại bỏ đợc thì kiểm toán viên phải nêu rõ điều này trong BCKT Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán BCTC. Nhìn chung, nếu kiểm toán viên không thoả mãn tính độc lập theo Điều lệ đạo đức nghề nghiệp thì kiểm toán viên sẽ phải từ chối cho ý kiến dù tất cả các hình thức kiểm toán cần thiết đã đợc thực hiện. Nguyên tắc kiểm toán quốc tế số 13 Báo cáo kiểm toán các BCTC nêu rõ: Nếu mức độ mập mờ của số liệu là đáng kể, ảnh hởng nghiêm trọng đến BCTC mà các giải pháp khắc phục lại tuỳ thuộc vào các sự kiện trong tơng lai khiến cho kiểm toán viên phải ghi ý kiến nhận xét loại chấp nhận từng phần hay ý kiến từ bỏ, BCKT cần mô tả đợc sự mập mờ về số liệu, trong điều kiện có thể thì chú dẫn thêm tình trạng này trong bản ghi chú của BCTC. Phụ lục: Mẫu Báo cáo kiểm toán của Công ty kiểm toán độc lập Công ty kiểm toán việt nam Số 8 Phạm Ngọc Thạch thành phố Hà Nội Tel: (04) 8 888 888; Fax: (04) 8 888 888 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Số / VACO BCTC Báo cáo của kiểm toán viên độc lập Kính gửi: Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc Công ty TNHH ABC Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2001 của Công ty TNHH ABC (gọi tắt là Công ty) từ trang 05 đến trang 09 kèm theo. Báo cáo tài chính đã đ ợc lập theo các chính sách kế toán trình bày trong Ghi chú số 2 của phần Ghi chú Báo cáo tài chính (từ trang 10 đến trang 11). Trách nhiệm của Ban Giám đốc và của kiểm toán viên Theo quy định của Chế độ kế toán Việt Nam và nh đã trình bày tại trang 2 và trang 3, Ban Giám đốc của Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính một cách trung thực và hợp lý. Trách nhiệm của Kiểm toán viên là đ a ra ý kiến độc lập về Báo cáo tài chính này dựa trên kết quả cuộc kiểm toán và báo cáo ý kiến của chúng tôi cho Ban Giám đốc Công ty TNHH ABC. Cơ sở ý kiến Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, các Hớng dẫn thực hành Chuẩn mực kiểm toán Quốc tế đợc chấp nhận tại Việt Nam và Quy chế kiểm toán độc lập hiện hành ở Việt Nam. Công việc kiểm toán bao gồm kiểm tra trên cơ sở chọn mẫu các ghi chép kế toán, những bằng chứng liên quan đến các số liệu và thông tin đ ợc trình bày trong Báo cáo tài chính. Chúng tôi cũng đồng thời đánh giá những kế hoạch và quyết định trọng yếu của Ban Giám đốc trong quá trình lập Báo cáo tài chính này và xem xét các chính sách kế toán có đ ợc áp dụng nhất quán, trình bày đầy đủ và phù hợp với điều kiện của Công ty hay không. Chúng tôi đã lập kế hoạch và tiến hành kiểm toán để đạt đợc các thông tin và sự giải trình mà chúng tôi thấy cần thiết, qua đó cung cấp các bằng chứng xác thực cho chúng tôi để có đợc sự đảm bảo hợp lý rằng Báo cáo tài chính không có các sai sót trọng yếu. Để đa ra ý kiến, chúng tôi cũng đã đánh giá tổng quát tính đúng đắn của việc trình bày các thông tin trên Báo cáo tài chính. Chúng tôi tin tởng rằng công việc kiểm toán đã cung cấp một cơ sở hợp lý cho ý kiến của chúng tôi. ý kiến của kiểm toán viên Theo ý kiến chúng tôi, Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty TNHH ABC cho năm tài chính kết thúc ngày 32/12/2001 đã phản ánh trung thực và hợp lý, xét trên các khía cạnh trọng yếu, số d tài sản, công nợ, nguồn vốn tại ngày 31/12/2001 cũng nh kết quả kinh doanh cho năm tài chính cùng ngày, phù hợp với chế độ kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành tại Việt Nam. Các Báo cáo này đợc lập bằng tiếng Việt và dịch sang tiếng Anh. Nguyễn Văn A Tổng Giám đốc Số chứng chỉ kiểm toán viên: XXXXX Công ty kiểm toán Việt Nam Hà Văn C Kiểm toán viên Số chứng chỉ kiểm toán viên: XXXXX Hà Nội ngày 26/5/2002 Phần II. Trách nhiệm của kiểm toán viên và công ty kiểm toán độc lập đối với BCKT phát hành. 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 1. Trách nhiệm của công ty kiểm toán độc lập. Công ty kiểm toán độc lập chịu trách nhiệm trớc đơn vị đợc kiểm toán, trớc những ngời sử dụng BCKT về BCTC và trớc pháp luật về BCKT phát hành. a) Lập BCKT về BCTC là trách nhiệm của công ty kiểm toán độc lập đợc quy định rõ tại Điều 4 Báo cáo kiểm toán của Hợp đồng kiểm toán (Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 210). b) Công ty kiểm toán chịu trách nhiệm cử kiểm toán viên và chuyên gia có năng lực, kinh nghiệm thực hiện công việc kiểm toán và lập BCKT về BCTC. c) Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát quá trình kiểm toán và soát xét chất lợng BCKT của công ty kiểm toán độc lập để đảm bảo độ tin cậy của BCKT . 2. Trách nhiệm của kiểm toán viên. 2.1 Nguyên tắc kiểm toán quốc tế số13 Báo cáo kiểm toán các Báo cáo tài chính quy định trách nhiệm của kiểm toán viên trong việc lập BCKT nh sau: Kiểm toán viên phải soát xét lại và đánh giá các kết luận rút ra từ các bằng chứng kiểm toán thu thập đợc làm căn cứ cho các nhận xét của mình về các thông tin tài chính. Việc soát xét lại và đánh giá kéo theo việc hình thành kết luận toàn diện về các khía cạnh sau đây: a) Các thông tin tài chính đợc lập ra bằng cách sử dụng chế độ kế toán có thể chấp nhận đợc và chế độ kế toán này đã đợc áp dụng một cách nhất quán. b) Thông tin tài chính phù hợp với các quy định hiện hành và yêu cầu của luật pháp. c) Toàn cảnh các thông tin tài chính của doanh nghiệp là nhất quán với hiểu biết của kiểm toán viên về đặc thù kinh doanh của doanh nghiệp. d) Các thông tin tài chính đã thể hiện thoả đáng mọi vấn đề trọng yếu và đợc trình bày hợp lý. 2.2 Kiểm toán viên phải tuân thủ những nguyên tắc, chuẩn mực kiểm toán và quy trình kiểm toán đã đợc phê chuẩn hoặc hệ thống các nguyên tắc, chuẩn mực kiểm toán và quy trình kiểm toán của quốc gia và quốc tế đợc phép áp dụng khi lập BCKT . 2.3 Kiểm toán viên phải chịu trách nhiệm trớc ngời sử dụng BCKT và trớc pháp luật về ý kiến của mình trình bày trên BCKT về BCTC. Hiện tại ở Việt Nam cha có đầy đủ các chuẩn mực, các quy định cụ thể về trách nhiệm của kiểm toán viên và công ty kiểm toán độc lập đối với BCKT phát hành. Nhng nói chung kiểm toán viên và công ty kiểm toán độc lập luôn phải chịu trách nhiệm đối với BCKT đã phát hành, đặc biệt là khi ý kiến kiểm toán trên BCKT có những sai sót 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 trọng yếu gây thiệt hại tới các đối tợng sử dụng BCKT về BCTC. Tuy nhiên, mức độ trách nhiệm của kiểm toán viên và công trọng yếu kiểm toán sẽ tuỳ thuộc vào các nguyên nhân đã làm cho ý kiến của kiểm toán viên bị sai lệch. Nếu ý kiến của kiểm toán viên bị sai lệch do một trong những nguyên nhân cơ bản sau đây: a) Cuộc kiểm toán đợc tiến hành bởi những kiểm toán viên và chuyên gia có trình độ chuyên môn thấp, không tuân thủ những nguyên tắc, chuẩn mực kiểm toán và quy trình kiểm toán đã đợc phê chuẩn hoặc hệ thống các nguyên tắc, chuẩn mực kiểm toán và quy trình kiểm toán của quốc gia và quốc tế đợc phép áp dụng khi thực hiện nhiệm vụ kiểm toán. b) Kiểm toán viên thực hiện cuộc kiểm toán đã không tuân thủ những nguyên tắc bắt buộc về đạo đức nghề nghiệp, cố tình bỏ qua các quy định nghề nghiệp. c) Công ty kiểm toán độc lập có sự yếu kém trong việc công tác quản lý, về việc thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát quá trình kiểm toán và soát xét chất lợng BCKT. Trong trờng hợp này kiểm toán viên và công ty kiểm toán độc lập phải chịu hoàn toàn chịu trách nhiệm về BCKT của mình. Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải bồi thờng thiệt hại cho những ngời sử dụng thông tin trên BCKT về BCTC theo sự quyết định của toà án. Trờng hợp BCKT của kiểm toán viên có chứa đựng sai sót trọng yếu gây thiệt hại cho ngời sử dụng thông tin trên BCKT, nhng trong suốt quá trình kiểm toán , kiểm toán viên và Công ty kiểm toán đã tuân thủ và đảm bảo các yêu cầu cơ bản của một cuộc kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hiện hành hoặc các nguyên tắc, chuẩn mực kiểm toán quốc tế đợc áp dụng rộng rãi và các quy định pháp lý có liên quan. Và hệ thống kiểm soát chất lợng kiểm toán của Công ty kiểm toán đã đảm bảo các nguyên tắc soát xét chất lợng nhng nếu các bằng chứng pháp lý mà kiểm toán viên thu thập đợc đã chứa đựng những gian lận cố ý mà đơn vị đợc kiểm toán tạo ra, và nh vậy với các thủ tục kiểm toán thông thờng, kiểm toán viên không thể phát hiện đợc. Trong trờng hợp này, kiểm toán viên và công ty kiểm toán đã gặp phải rủi ro phát hiện, dẫn đến ý kiến sai lầm trên BCKT. Khi đó, kiểm toán viên và công ty kiểm toán độc lập vẫn phải chịu trách nhiệm bồi thờng thiệt hại cho các đối tợng sử dụng BCKT do việc sử dụng thông tin trên BCKT gây nên các quyết định sai lầm. 16