Thursday, June 2, 2016
Một số vấn đề hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong đơn vị xây lắp xây dựng cơ bản
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
c-/ Nếu không tổ chức đội máy thi công riêng biệt, máy thi công sử dụng
cho từng đội xây dựng công trờng để thực hiện các khối lợng thi công bằng máy,
việc hạch toán khoản mục chi phí máy thi công nh sau:
+ Khi xuất nguyên vật liệu phụ sử dụng cho máy thi công.
Nợ TK 621
Nợ TK 133
Có TK 152,153,111,112...
+ Tiền lơng phải trả công nhân trực tiếp điền khiển máy, chi phí sửa chữa máy.
Nợ TK 627
Nợ TK 133
Có TK 214,338,111,112...
+ Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sử dụng máy thi công, ghi:
Nợ TK 154
Có TK 621,622,627 (chi tiét chi phí máy thi công).
d-/ Trờng hợp thuê ca máy thi công
+ Nếu đơn vị thuê ngoài xe, máy thi công khi trả tiền thuê;
Nợ TK 627 (6277)
Có TK 111,112,331
+ Cuối kỳ hạch toán kết chuyển chi phí thuê máy thi công vào khoản mục chi
phí sử dụng máy ghi.
Nợ TK 154
Có TK 627 (6277)
+ Đối với sản phẩm, dịch vụ sử dụng nội bộ cho hoạt động quản lý phân xởng sản xuất, đội xây dựng căn cứ vào chứng từ liên quan, kế toán phản ánh doanh
thu, thuế GTGT phải nộp của sản phẩm dịch vụ sử dụng nội bộ, ghi nh sau:
* Nếu sản phẩm, dịch vụ sử dụng nội bộ dùng vào hoạt động sản xuất kinh
doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT phải nộp của sản
phẩm, dịch vụ sử dụng nội bộ tính vào chi phí sản xuất chung ghi.
Nợ TK 627 (6272, 6273,6277,6278)
Có TK 333
Có TK 512
4-/ Hạch toán chi phí sản xuất chung.
+ Tính tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên của đội
xây dựng: tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội xây dựng, của công nhân xây
lắp ghi.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nợ TK 627
Có TK 334
+ Tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ (trờng hợp đơn vị
nhận khoán không tổ chức hạch toán kế toán riêng). Khi bán quyết toán tạm ứng
về giá trị khối lợng xây lắp hoàn thành đã bàn giao đợc duyệt, ghi:
Nợ TK 627
Có TK 141 (1413)
+ Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn đợc tính theo
tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp,
nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế doanh
nghiệp).
Nợ TK 627 (627)
Có TK 338
+ Hoạch toán chi phí nguyên vật liệu cho đội xây dựng
Nợ TK 627
Có TK 152
+ Xuất dùng công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ.
Nợ TK 627
Có TK 153
+ Xuất dùng công cụ dụng cụ có giá trị lớn phải phân bổ dần
Nợ TK 142
Có TK 153
Khi phân bổ vào chi phí sản xuất chung
Nợ TK 627
Có TK 141
+ Trích khấu hao TSCĐ thuộc đội xây dựng
Nợ TK 627 (6274)
Có TK 214
+ Chi phí điện, nớc, điện thoại... mua ngoài
Nợ TK 627 (6278)
Nợ TK 133
Có TK 335,111,112
+ Nếu phát sinh khoản giảm chi phí sản xuất chung.
Nợ TK 111,112,138...
Có TK 627
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
5-/ Phân bổ, kết chuyển chi phí để tính giá thành.
Căn cứ vào đối tợng hạchtoán chi phí và phơng pháp hạch toán chi phí đã xác
định tơng ứng. Cuối kỳ kế toán chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất
chung cho lơng công trình hạng mục công trình.
Nợ TK 154
Có TK 621
Có TK 622
Có TK 623
Có TK 627
+ Nếu có thiệt hại trong sản xuất ghi giảm chi phí.
Nợ TK 138 (1388)
sổ phải thu bồi thờng
Nợ TK 821
giá trị đợc tính vào chi phí bất thờng
Nợ TK 131
Số bồi thờng thiệt hại phải thu chủ đầu t.
Có TK 154
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm xây lắp
TK 154
TK 621
TK 152,111,112,331
TK 632
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Kết chuyển chi phí nguyên
Kết chuyển giá thành công
TK 133
vật liệu trực tiếp
trình hoàn thành bàn giao
cho chủ đầu tư
Thuế GTGT
(nếu có)
TK 622
TK 334
Tiền lương, phụ cấp lương trả cho
Kết chuyển chi phí
công nhân trực tiếp
nhân công trực tiếp
TK 152,153,111,112,334,214...
Chi phí sử dụng máy thi công
TK 623
Phân bổ, kết chuyển chi phí
sử dụng máy thi công
TK 214,111,112,152,153,338...
TK 627
Chi phí sản xuất chung
Phân bổ, kết chuyển chi phí
cho đội xây dựng
sản xuất chung
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Phần thứ hai
các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán
chi phí sản phẩm và tính giá thành sản phẩm
đối với doanh nghiệp xây lắp
Trên cơ sở những lý luận chung về đặc điểm của đơn vị xây lắp đặc điểm của
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong đơn vị xây lắp, cũng nh
phơng pháp hạch toán - Qua nghiên cứu các tài liệu tham khảo về chế độ kế toán
trong doanh nghiệp xây lắp. Cùng với những hiểu biết, nhận thức của mình. Em
xin đa ra một vài kiến nghị nhỏ với hy vọng sẽ góp phần hoàn thiện hơn nữa công
tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp xây lắp.
A-/ Kiến nghị với Nhà nớc.
I-/
Về tiền lơng và chi phí nhân công.
Theo quyết định của Bộ trởng bộ Tài chính về việc bán hàng chế độ kế toán
doanh nghiệp xây lắp số 1864/1998/QĐ/BTC ban hành ngày 16/12/1998 áp dụng
từ ngày 01/01/1999 thì.
Căn cứ vào bảng tiền lơng cho công nhân trực tiếp cho hoạt động xây lắp, ghi:
Nợ TK 622
Có TK 334 phải trả công nhân viên (nhân viên của doanh nghiệp xây
lắp và cả công nhân thuê ngoài).
Nh vậy tiền công phải trả cho công nhân thuê ngoài, công nhân thuê tạm thời
cho các công trình cũng đợc phản ánh vào TK 334. Đặc điểm các đơn vị xâylắp là
sản phẩm của nó là các công trình ở khắp mọi nơi trên đất nớc cả trong nớc và
ngoài nớc. Vì vậy mỗi công trình xây lắp ở một vị trí khác nhau. Việc điều công
nhân, nhân viên của đội xây lắp đi đến các công trình là khó khăn, tốn kém hơn
nữa nhiều khi doanh nghiệp không đủ công nhân. Vì vậy những công việc đơn
giảm dễ làm, không cần đến kỹ thuật, tay nghề cao doanh nghiệp xây lắp có thể
thuê công nhân ngoài, thuê tạm thời cho các công trình đó. Tiền công của các
công nhân thuê ngoài, thuê tạm thời này doanh nghiệp không phải trích các khoản
theo lơng theo quy định nh bảo hiểm xã hội...(vì khi trích khoản này trên số công
nhân biên chế). Vì vậy theo em tiền công của công nhân thuê ngoài, công nhân
tạm thời không nên phản ánh vào tài khoản 334. TK 334 chỉ nên theo dõi tiền lơng, tiền công của nhân viên, công nhân của doanh nghiệp xây lắp. Khi trích các
khoản theo lơng theo tỷ lệ % quy định là trích trên tổng số của TK 334. Việc này
để tính dễ kiểm tra mà nhà quản lý lãi dễ dàng theo dõi đợc tiền tiền lơng, tiền
công của nhân viên, công nhân của doanh nghiệp mình. Theo em tiền công của
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
công nhân thuê ngoài công nhân tạm thời thuê theo công trình nên phản ánh vào
tài khoản 338 nếu nợ, TK 111,112 nếu trả tiền ngay. Hạch toán nh sau:
Nợ TK 622
Có TK 334 tiền lơng của nhân viên của donh nghiệp
Có TK 338,111,112 tiền công của công nhân thuê ngoài công nhân
thuê tạm thời theo công trình.
II-/
Về việc trích khấu hao tài sản cố định.
Theo quyết định 1062/TC/CSTC ngày 14/11/1996 của Bộ trởng Bộ tài chính
về việc quản lý và sử dụng nguồn vốn khấu hao cơ bản cho phép các doanh nghiệp
tự đăng ký mức trích khấu hao trong khung quy định trên cơ sở kế hoạch sản xuất
kinh doanh và cơ quan quản lý vốn và tài sản Nhà nớc tại doanh nghiệp và cơ quan
thuế địa phơng trong thời hạn 3 năm.
Doanh nghiệp có nhiều công ăn việc làm, giá trị sản lợng cao có quyền chủ
động đăng ký trích khấu hao ở mức cao trong khung quy định chung để nhanh
chóng đổi mới công nghệ, đầu t chiều sâu, mở rộng sản xuất theo kịp trình độ
công nghệ ngày càng tiên tiến.
Doanh nghiệp có công ăn việc làm ít, giá trị sản lợng thấp thì có thể trích
khấu hao ở mức thấp trong khung để phù hợp với huy động và sử dụng TSCĐ.
Thông t số 21/1998/TT/BTC ngày 20/2/1998 của Bộ tài chính hớng dẫn và
kiểm tra báo cáo tài chính năm 1997 của doanh nghiệp Nhà nớc nêu rõ: Các doanh
nghiệp Nhà nớc thực hiện khấu hao theo mức đã đăng ký. Những doanh nghiệp đã
báo cáo và đợc Bộ tài chính cho phép khấu hao ngoài khung quy định thì áp dụng
theo mức đã đợc duyệt. Từ năm 1997 trở đi, Bộ tài chính không xem xét tăng,
giảm khấu hao ngoài mức doanh nghiệp đã đăng ký.
Qua nghiên cứu quyết định và thông t đó em thấy có những vấn đề có thể xảy
ra nh sau:
Thứ nhất: Doanh nghiệp dự tính mức sản lợng lớn hơn giá trị sản lợng thực
tế. Doanh nghiệp căn cứ vào hoạt động của doanh nghiệp mình, tình hình thị trờng... đã dự toán rằng mức sản lợng công ăn việc làm kỳ này cao và đăng ký mức
khấu hao TSCĐ cao. Nhng thực tế giá trị sản lợng, mức công ăn việc làm của
doanh nghiệp thấp hơn một lợng tơng dối. Nh vậy có những TSCĐ đăng ký trích
khấu hao nhng không dùng đến, hoặc có dùng nhng công suất thấp không tơng
xứng với mức khấu hao đã đăng ký. Nh vậy mức khấu hao thực tế nhỏ hơn mức
khấu hao đăng ký. Điều này có thể dẫn nhiều doanh nghiệp đến việc lỗ do trích
khấu hao TSCĐ.
16
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment