Monday, June 6, 2016

Hạch toán và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 3. Tình hình thực tế về tổ chức hạch toán TSCĐ ở Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu- Bộ Thơng mại 3.1 Đặc điểm TSCĐ hữu hình của công ty TSCĐ hữu hình của Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu- Bộ Thơng mại có rất nhiều loại và đa dạng: nhà xởng, trang thiết bị máy móc, liên doanh Tính đến ngày 1/1/2001: - Nguyên giá : 7.557.210.892 - Giá trị còn lại : 6.722.485.040 TSCĐ của công ty chủ yếu là nhà xởng, một số máy móc nh máy may nhập từ Đức và Nhật, đa vào sử dụng đã lâu nên có phần lạc hậu cũ kỹ. Trong những năm gần đây TSCĐ của công ty đã đợc đầu t, đổi mới chủ yếu là vốn vay ngân hàng hoặc thuê của đối tợng khác. Tài sản cố định của công ty đợc phân loại theo nguồn hình thành và phân loại theo công dụng và tình hình sử dụng. 3.2 Đánh giá tài sản cố định: Việc tính giá tài sản cố định đợc thực hiện theo công thức: Nguyên giá TSCĐ = Giá mua + Các chi phí khác có liên quan Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị khấu hao Toàn bộ tài sản cố định của công ty đợc theo dõi chặt chẽ trên 3 loại giá là: Nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại. 3.3 Hạch toán và tổ chức hạch toán biến động tài sản cố định Để đạt đợc kết quả cao trong mục tiêu kinh doanh công ty phải thực hiện tốt công tác kế toán nh sau: - Thực hiện ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, liên tục có hệ thống tình hình biến động của tài sản cố định. - Thông qua việc theo dõi, phản ánh, xử lý các thông tin, kế toán sẽ giúp cho ban lãnh đạo đa ra quyết định chính xác trong việc đầu t, sửa chữa tài sản cố định. a) Chứng từ kế toán: Việc quản lý và hạch toán luôn dựa trên hệ thống chứng từ gốc chứng minh cho tính hợp pháp của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Trờng hợp tài sản cố định tăng: Xuất phát từ nhu cầu của các bộ phận trong công ty, căn cứ vào kế hoạch đầu t, công ty lên kế hoạch mua sắm tài sản cố định cho mỗi năm. Khi kế hoạch đợc duyệt, công ty ký hợp đồng mua tài sản cố định với nhà cung cấp. Sau đó căn cứ vào hợp đồng, kế toán làm thủ tục cho cán bộ vật t đi mua. Khi hợp đồng mua bán hoàn thành, hai bên sẽ thanh lý hợp đồng và quyết toán, thanh toán đoòng thời làm thủ tục kế toán tăng tài sản cố định. VD: Ngày 16/ 4/ 2001, công ty mua 1 máy điều hoà không khí trị giá 15.000.000 bằng vốn tự có và trả bằng tiền mặt. Sau khi làm thủ tục nhập kho và trả tiền kế toán ghi: Nợ TK 211 : 13.500.000 Nợ TK 133 : 1.500.000 Có TK 111 : 15.000.000 Trờng hợp tài sản cố định giảm: 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Khi muốn thanh lý tài sản cố định, kế toán theo dõi tài sản cố định phải lập tờ trình xin thanh lý. Sau khi tờ trình đợc duyệt, công ty lạp Hội đồng thanh lý để xem xét đánh giá thực trạng giá trị còn lại của tài sản, từ đó xác định giá trị thu hồi,xác định dự trù chi phí để thanh lý. Để tiến hành nhợng bán thì công ty và bên mua phải lập một hợp đồng kinh tế. Bên mua giao tiền, kế toán công ty lập phiếu thu và bênn mua lúc đó đợc phếp đa tài sản ra khỏi công ty. VD: Ngày 6/ 11/ 2000 công ty thanh lý 1 máy dập đinh cho công ty Hơng Thuỷ. Sau khi làm các thủ tục về thanh lý tài sản cố định và hợp đồng đợc hoàn tất. Nguyên giá của máy là 80 triệu đồng, giá trị hao mòn là75 triệu đồng, chi phí thanh lý bằng tiền mặt 1.1 triệu đồng. Giá thanh lý là 11 triệu bằng tiền mặt. Kế toán ghi: - Xoá sổ TSCĐ (máy đinh) Nợ TK 214 : 75.000.000 Nợ TK 821 : 5.000.000 Có TK 211 : 80.000.000 - Chi phí thanh lý kế toán ghi: Nợ TK 821 : 1.000.000 Nợ TK 133 : 100.000 Có TK 111 : 1.100.000 - Thu hồi giá trị thanh lý Nợ TK 111 : 11.000.000 Có TK 721 : 10.000.000 Có TK 333.1: 1.000.000 Tổ chức hạch toán trên sổ chi tiết, sổ tổng hợp; - Trờng hợp tài sản cố định tăng: Căn cứ vào chứng từ, kế toán công ty mở sổ đăng ký tài sản cố định và theo dõi nh sau: Sổ đăng ký TSCĐ Năm 2001 Bộ phận sử dụng : PhòngXNK.1 T T 15 Tên TSCĐ Nớc sx Máy điều hoà Nhật không khí Nguyên giá 15.000.000 Năm đa Số năm Số khấu Ghi vào sx khấuhao hao/ năm chú 2000 5 3.000.000 Sổ chi tiết TSCĐ 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Năm 2001 T Chứng từ T SH Ngày tháng PC 16/4 234 Tên TSCĐ Nớc sx Máy điều hoà Nhật không khí Nơi sử Nguyên Số khấu Nguồn dụng giá hao/ năm hình Phòng 15.000.000 XNK1 3.000.000 Ghi chú Tự có Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán tổng hợp ghi vào sổ nhật ký chứng từ liên quan 1, 2, 5, 7, 10. Cuối tháng khoá sổ cộng số liệu, trên các nhật ký chứng từ kế toán đối chiếu với các sổ chi tiết và lấy số liệu tổng cộng của các chứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái TK 211. - Trờng hợp TSCĐ giảm: Kế toán chi tiết xoá tên TSCĐ ở trên sổ đăng ký TàI SảN Cẩ địNH, sổ chi tiết TSCĐ, kế toán tổng hợp ghi sổ nhật ký chứng từ số 9: T T 01 Nhật ký chứng từ số 9 Ghi có tk 211- tscđ hữu hình Tháng 12 2000 Chứng từ Ghi có TK 211, ghi nợ các TK Diễn giải SH Ngày 214 821 Cộng có TK211 12 6/11 Thanh lý máy đinh 75.000.000 5.000.000 80.000.000 Cuối tháng 12/ 2000, từ nhật ký chứng từ số 9, kế toán tổng hợp ghi vào sổ cái TK 211. Mọi trờng hợp tăng giảm TSCĐ đều đợc hạch toán theo sơ đồ sau: 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Quy trình hạch toán TSCĐ tại Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu- Bộ Thơng mại Chứng từ hạch toán TSCĐ Sổ đăng ký TSCĐ Sổ chi tiết TSCĐ Bảng tổng hợp tăng giảm TSCĐ NKCT liên quan số1, 2,5,7, 10 Sổ cái TK 211 NKCT số 9 Báo cáo 4. Hạch toán khấu hao tài sản cố định hữu hình Việc tính khấu hao cơ bản căn cứ vào nguyên giá tài sản cố định và tỷ lệ khấu hao theo quyết định số 1062 (14/ 11/ 1997 của Bộ Tài chính). Đầu năm, căn cứ vào những tài sản hiện có của công ty, kế toán tính khấu hao cho 1 năm. Dựa vào mức khấu hao này, ta có mức khấu hao bình quân từ tháng 1 đến tháng 12. Sau đó lập bảng tính khấu hao. (Mức giá TSCĐ x % khấu hao) Mức khấu hao bình quân = --------------------------------------12 Kế toán phải xác định địa điểm sử dụng TSCĐ để phân bổ chi phí khấu hao. Tài khoản tính khấu hao tài sản cố định hữu hình: Nợ TK 627 (KHTSCĐ của phân xởng sản xuất) Nợ TK 641 (KHTSCĐ của bộ phận bán hàng) Nợ TK 642 (KHTSCĐ của bộ phận quản lý doanh nghiệp) Có TK 214 Đồng thời ghi Nợ TK 009 Kết cấu TK 009 + D đầu kỳ: Nguồn vốn khấu hao hiện có đầu kỳ + Bên nợ : Nguồn vốn tăng trong kỳ + Bên có : Nguồn vốn giảm trong kỳ + D nợ : Nguồn vốn khấu hao hiện có trong kỳ 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Cuối năm căn cứ vào bảng kê tăng, giảm TSCĐ kế toán tính mức khấu hao thực tế trong năm. - Mức khấu hao = Mức khấu hao + Khấu hao tăng - Khấu hao giảm thực tế năm trớc trong kỳ trong kỳ Tiếp theo kế toán điều chỉnh mức khấu hao cho tháng 12. - Mức khấu hao điều chỉnh = Mức khấu hao thực tế - mức khấu hao từ của tháng 12 tháng 1 đến 12(dự tính) VD: Tại phân xởng may xuất khẩu, kế toán tính tổng mức khấu hao cho cả năm 200 là: 72.000.000. Từ bảng kê TSCĐ ở phân xởng may thì số khấu hao năm 2000 là: 42.096.000. Vậy mức khấu hao thực tế của năm 2000 là: 72.000.000 + 42.096.000 24.582.000 = 89.514.000 Mức khấu hao điều chỉnh cho tháng 12 là: 89.514.000 72.000.000 = 17.514.000 Bảng khấu hao cơ bản năm 2000 của phân xởng may: Tháng 1 6.000.000 Tháng 2 6.000.000 Tháng 3 6.000.000 .. Tháng 12 23.514.000 Tổng hợp trích khấu hao của toàn công ty: Việc trích khấu hao cho các đơn vị sử dụng TSCĐ khác đợc tiến hành tơng tự nh đối với phân xởng may. Bảng khấu hao cơ bản năm 2000 cho toàn bộ các đơn vị trong Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu nh sau: Bảng khấu hao cơ bản năm 2000 T T 1 2 3 4 Đơn vị sử dụng PX May PX ////// Phòng XNK 1 Phòng XNK 2 Tổng Tháng 1 Tháng 2 6.000.000 3.000.000 1.500.000 700.000 11.200.000 6.000.000 3.000.000 1.500.000 700.000 11.200.000 15 .. Tháng 11 Tháng 12 6.000.000 23.514.000 3.000.000 4.125.000 1.500.000 5.343.000 700.000 867.000 11.200.000 33.849.000 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Bảng kê số 4 Tháng 12- 2000 Đơn vị tính: 1.000.000 Các TK ghi có 214 T T Các TK ghi nợ 1 TK 627 Cộng 27.639.000 27.639.000 Các TK phản ánh các NKCT khác NKCT NKCT .. số 1 số 2 . .. Tổng chi phí tiền tệ trong . Bảng kê số 5 Tháng 12- 2000 Đơn vị tính: 1000 Các TK ghi có 214 T T Các TK ghi nợ 1 TK 642 Cộng 6.210.000 6.210.000 Các TK phản ánh các NKCT khác NKCT NKCT .. số 1 số 2 . .. Tổng chi phí tiền tệ trong . Nhật ký chứng từ số 7 Tháng 12-2000 Các TK ghi có 214 T T Các TK ghi nợ 1 TK 642 2 TK 627 Cộng Các TK phản ánh các NKCT khác NKCT NKCT .. số 1 số 2 Tổng chi phí tiền tệ trong 6.210.000 27.639.000 33.849.000 5. Phân tích, đánh giá chỉ tiêu hiệu quả sử dụng TSCĐ ở Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu- Bộ Thơng mại 5.1 Cơ cấu nguồn hình thành TSCĐ 16

No comments:

Post a Comment