Sunday, June 26, 2016
Bàn về vấn đề hạch toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp hiện nay
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Khi giảm giá hàng bán, kế toán ghi giảm thuế GTGT đầu vào.
Nợ TK 111, 112, 331,
Có TK 133
Có TK 511, 512
Thuế GTGT đợc giảm nhận lại bằng tiền, kế toán ghi:
Nợ TK 111
Có TK 721
b)Đối với thuế GTGT đầu ra:
Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ thuế, kế toán viết hóa đơn bán hàng phải ghi rõ giá bán cha có
thuế GTGT, phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT phải
nộp, tổng giá thanh toán và phản ánh doanh thu bán hàng là tổng số tiền bán
hàng, cung cấp dịch vụ kế toán ghi.
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 3331.
Có TK 5111.
Đối với trờng hợp bán hàng bị trả lại thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ kế toán ghi:
Nợ TK 531
Nợ TK 3331
Có TK 111, 112, 131,
Khi có thêm các khoản thu nhập ngoài bán hàng nh: Thu nhập hoạt động tài
chính, thu nhập bất thờng kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131,
Có TK 33311
Có TK 711
Có TK 721
Một doanh nghiệp sử dụng sản phẩm của mình cho nội bộ hay biếu tặng thì
số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ đó chính bằng số thuế GTGT
đầu vào
Nợ TK 133
Có TK 3331
Khi nhập khẩu vật t, thiết bị, hàng hóa, kế toán ghi số thuế GTGT phải nộp
của hàng nhập khẩu. Trờng hợp hàng hóa đó sử dụng vào hoạt động sản xuất
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đợc khấu trừ
bằng số thuế GTGT đầu vào kế toán ghi:
Nợ TK 133
Có TK 3331
Trờng hợp hàng hóa, dịch vụ đó sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
các mặt hàng không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu
trừ hoặc chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc dùng vào hoạt động
sự nghiệp, chơng trình, dự án, văn hóa, phúc lợi thì số thuế GTGT hàng nhập
khẩu đợc khấu trừ, kế toán ghi
Nợ TK 152, 156, 211,
Có TK 3331
Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
331,111,112
151,156,152,
511,512,711,721
1
131,111,112
2
133
3331
3
111,112
4
5
721
6
7
8
Chú thích:
1. Giá mua vật t, hàng hóa, tài sản cha có thuế GTGT và thuế GTGT đầu
vào đợc khấu trừ.
2. Doanh thu bán hàng và các khoản thu khác và thuế GTGT phải nộp
trong kỳ
3. Kết chuyển số thuế GTGT khấu trừ trong kỳ
4. Thuế GTGT đợc nhận lại bằng tiền
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
5. Nộp thuế cho ngân sách Nhà nớc
6. Thuế GTGT đợc giảm nhận lại bằng tiền
7. Thuế GTGT đợc giảm trừ vào số thuế phải nộp
8. Thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp
* Quyết toán thuế GTGT
Cuối kỳ kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ vào số thuế
GTGT phải nộp trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 3331
Có TK 133
Khi nộp thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu vào ngân sách Nhà nớc, kế toán ghi:
Nợ TK 3331
Có TK 111, 112
*Đối với doanh nghiệp có hai hoạt động đó là: Doanh nghiệp chịu thuế
GTGT và doanh nghiệp không chịu thuế GTGT, nhng khi hàng hóa mua về
dùng cho cả hai hoạt động trên thì doanh nghiệp tách thuế GTGT đầu vào đợc
khấu trừ và không đợc khấu trừ dựa trên cơ sở phân bổ theo tỷ lệ doanh thu.
Số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ tính vào giá vốn hàng bán trong
kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 632
Có TK 133
Trờng hợp thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ trong kỳ tính vào giá vốn
của kỳ sau kế toán ghi:
Nợ TK 142
Có TK 133
Sang kỳ sau khi thuế GTGT đầu vào đợc quyết toán vào giá vốn hàng bán kế
tóan ghi:
Nợ TK 632
Có TK 142
2.3.Phơng pháp hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp.
Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
khi mua hàng hóa hoặc bán hàng hóa (trừ nhập khẩu hàng hóa), kế toán
không phải xác định thuế GTGT đợc khấu trừ hay phải nộp. Cuối kỳ căn cứ
vào giá trị của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và thuế suất từng loại để
xác định số thuế GTGT phải nộp của từng hoạt động.
Cụ thể sau đây là mốt số định khoản chủ yếu.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Phản ánh thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu.
Nợ TK 151, 152, 156, 211,
Có TK 3333
Có TK 3331
Có TK 111, 112, 331.
Phản ánh số thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nợ TK 642
Có TK 3331
Phản ánh số thuế GTGT của hoạt động tài chính
Nợ TK 811
Có TK 3331
Phản ánh số thuế GTGT phải nộp của hoạt động bất thờng
Nợ TK 821
Có TK 3331
Phản ánh số thuế GTGT đợc giảm trừ.
Nợ TK 3331
Nợ TK 111, 112
Có TK 721
Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
2
111,112,331
151,152,211,
3331
642
1
3
721
111,112
5
811,821
6
4
7
Chú thích:
1. Giá mua vật t, hàng hóa, tài sản cả thuế GTGT
2. Thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu
3. Thuế GTGT phải nộp trong kỳ của họat động kinh doanh
4. Thuế GTGT phải nộp trong kỳ của hoạt động tài chính và họat động
bất thờng
5. Thuế GTGT đợc mĩên giảm nhận lại bằng tiền
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
6. Nộp thuế GTGT cho Ngân sách Nhà nớc
7. Thuế GTGT đợc miễn giảm trừ vào thuế GTGT phải nộp
3. Hình thức sổ kế toán và chứng từ sử dụng.
3.1.Chứng từ sử dụng.
Hóa đơn thuế GTGT đối với hàng hóa và dịch vụ đợc tiêu thụ trong nớc.
3.2.Hình thức sổ kế toán.
a)Mẫu thứ nhất
Bộ, sở
Đơn vị
Mẫu số: S 53a - H
Sổ chi tiết thuế giá trị gia tăng
Năm
Chứng từ
SH
A
NT
B
C
1
2
3
4
5
6
Cộng
Ngời ghi sổ
(Ký, họ tên)
Phụ trách kế toán
(Ký, họ tên)
Ngàythángnăm
Thủ trởng đơn vị
(Ký, đóng dấu)
b)Mẫu thứ hai:
Bộ, sở
Đơn vị
Mẫu số: S 53b - H
Sổ chi tiết thuế giá trị gia tăng
Năm
Chứng từ
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
SH
NT
A
B
C
1
2
3
4
5
Cộng
Ngời ghi sổ
(Ký, họ tên)
Phụ trách kế toán
(Ký, họ tên)
Ngàythángnăm
Thủ trởng đơn vị
(Ký, đóng dấu)
c)Mẫu thứ ba:
Bộ, sở
Đơn vị
Mẫu số: S 54 - H
Sổ chi tiết thuế giá trị gia tăng đợc hoàn lại
Năm
Chứng từ
SH
NT
A
B
Diễn giải
C
1.Số d đầu kỳ
2.Số phát sinh trong kỳ
Cộng số phát sinh
Số d cuối kỳ
Số tiền
Thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia
đợc hoàn lại
tăng đã hoàn lại
1
2
x
X
4. So sánh thuế GTGT với các loại thuế khác
4.1.So sánh thuế GTGT với thuế doanh thu trớc đây.
Sau khi hội nhập kinh tế, Nhà nớc ta nhận thấy rằng thuế doanh thu
không phù hợp với nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc. Vì vậy
khi đất nớc ta ngày càng phát triển, nhu cầu cuộc sồng ngày càng cao, thì
thuế doanh thu trớc đây không còn đáp ứng đợc nữa. Từ năm 1995 Nhà nớc ta
đã thay thuế doanh thu bằng thuế GTGT.
16
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment