Wednesday, June 8, 2016
Hạch toán tiêu thụ sản phẩm
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trong các kỳ sau, khi ngời mua thanh toán thì kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112
Có Tk 131 (chi tiết đối tợng)
Sơ đồ hạch toán bán hàng trả góp
TK1 911
TK 511
Kết chuyển DT thuần
TK 111,112
DT theo giá bán thu tiền ngay
Số tiền ngời mua trả
(không kể thuế GTGT)
lần đầu tại thời điểm
TK 3331
mua hàng
Thuế GTGT phải nộp tính
trên giá bán thu tiền ngay
TK 711
TK 131
Tăng số tiền
Lợi tức trả chậm
Thu tiền ở ngời
còn phải thu mua các kỳ sau
ở ngời mua
e. Một số hình thức tiêu thụ khác:
Ngoài các hình thức tiêu thụ đã đợc trình bày ở trên, doanh nghiệp còn có thể
tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của mình theo một số hình thức khác nh sau:
- Hình thức 1- hàng đổi hàng:
Khi doanh nghiệp dùng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của mình để trao
đổi hàng hoá, dịch vụ khác của ngời mua thì doanh thu tính theo giá bán trên thị
trờng của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tơng đơng tại thời điểm
trao đổi. Khi bán hàng thành phẩm, thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ đổi lấy vật t, hàng hoá để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh chịu
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu theo giá bán
cha có thuế GTGT.
* Phản ánh giá trao đổi của hàng hoá đem đi:
Nợ Tk 131: Tổng giá thanh toán theo gốc của hàng mang đi đổi.
Có TK 511: Doanh thu bán hàng tính theo cha có thuế.
Có TK 333(33311): Thuế GTGT đầu ra phải nộp.
* Khi nhận vật t, hàng hoá trao đổi và có hoá đơn thuế GTGT, kế toán ghi:
Nợ Tk 152, 153, 156, 211, ... Giá mua cha có thuế.
Nợ TK 133 91331): Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.
Có TK 131.
* Trờng hợp hàng nhận về không có hoá đơn GTGT (hoặc chịu thuế
GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT) kế toán phản ánh
giá trị của hàng nhận đổi về theo giá thanh toán:
Nợ TK 152, 153, 156, 221 ... Tổng giá thanh toán
Có TK 131
* Các bút toán kết chuyển tơng tự.
- Hình thức 2 - hạch toán tiêu thụ nội bộ:
* Trờng hợp tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập với
nhau hay giữa đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập với đơn vị cấp trên. Về nguyên
tắc, việc hạch toán tơng tự nh hạch toán tiêu thụ bên ngoài. Cụ thể, khi cung cấp sản
phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ giữa các đơn vị thành viên hạch toán độc lập trong
công ty, tổng công ty... kế toán ghi các bút toán sau:
Bt 1) Phản ánh giá vốn:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán.
Có TK 154:
Có TK 155:
Bt 2) Phản ánh doanh thu tiêu thụ nội bộ:
Nợ TK 111, 112: Tiền hàng đã thu.
Nợ TK 136 (1368): Số tiền hàng phải thu nội bộ.
Có tk 512: Doanh thu bán hàng nội bộ.
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT đầu ra phải nộp.
Các bút toán còn lại (chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng hoá, doanh thu
hàng bán bị trả lại, các bút toán kết chuyển cuối kỳ) giống nh tiêu thụ bên
ngoài.
* Trờng hợp hàng do đơn vị cấp trên xuất bán tại các đơn vị trực thuộc
hạch toán phụ thuộc.
+ Hạch toán tại các đơn vị cấp trên:
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Khi xuất hàng chuyển giao cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc (các chi
nhánh cửa hàng), kế toán phải lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. Căn
cứ vào đó kế toán ghi nhận giá vốn hàng chuyển giao:
Nợ TK 157
Có TK 154: Xuất trực tiếp tại phân xởng sản xuất.
Có TK 155: Xuất kho thành phẩm.
Có Tk 156: Xuất kho hàng hoá.
Căn cứ vào bảng kê hoá đơn bán hàng do đơn vị hạch toán phụ thuộc lập
và chuyển đến cùng với số tiền hàng, kế toán phải lập hoá đơn GTGT phản ánh
hàng tiêu thụ nội bộ gửi cho các đơn vị trực thuộc. Căn cứ vào hoá đơn GTGT
kế toán ghi nhận doanh thu:
Nợ TK 111, 112, 136 (3611): Thuế GTGT đầu ra phải nộp
đồng thời kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ nội bộ
Nợ TK 632
Có TK 157
Trờng hợp đơn vị cấp trên không muốn sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận
chuyển nội bộ mà sử dụng ngay hoá đơn GTGT thì khi xuất hàng giao cho các
đơn vị phụ thuộc, kế toán ghi nhận giống nh trờng hợp tiêu thụ nội bộ trớc đã
nêu trên.
+ Hạch toán tại đơn vị hạch toán phụ thuộc :
Khi nhận hàng hoá do cấp trên chuyển đến, căn cứ vào các chứng từ có
liên quan kế toán ghi nhận số hàng theo giá bán nội bộ bằng bút toán:
Nợ TK 156
Có Tk 336: Phải trả cấp trên theo giá bán nộ bộ.
Khi bán hàng kế toán phải lập hoá đơn GTGT của hàng đã bán theo giá
quy định, đồng thời ghi nhận doanh thu:
Nợ TK 111, 112, 131 ...
Có TK 511
Có Tk 333 (33311)
Theo định kỳ quy định, kế toán đơn vị phụ thuộc phải lập bảng kê hoá
đơn bán ra và chuyển cho cấp trên. Khi cấp trên chuyển hoá đơn GTGT về hàng
tiêu thụ nội bộ đã bán kế toán đơn vị phụ thuộc ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 ...
Có TK 511
Có TK 333 (33311)
Theo định kỳ quy định, kế toán đơn vị phụ thuộc phải lập bảng kê hoá
đơn bán ra và chuyển cho cấp trên. Khi cấp trên chuyển hoá đơn GTGT về hàng
tiêu thụ nội bộ đã bán kế toán đơn vị phụ thuộc ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng nội địa đã bán.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu ra đợc khấu trừ.
Có TK 156: Giá vốn (giá bán nội bộ) của hàng đã bán.
Trong trờng hợp đơn vị phụ thuộc đã kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ nộ
bộ (nợ TK 632/Có TK 156) thì số thuế GTGT đợc khấu trừ sẽ ghi bằng bút toán:
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.
Có TK 632: Số thuế tơng ứng.
Nếu đơn vị cấp trên không lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ mà lập
hoá đơn GTGT đơn vị phụ thuộc khi nhận hàng và hoá đơn kế toán ghi:
Nợ TK 156: Giá mua nội bộ (cha có thuế GTGT).
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.
Có TK 336: Giá thanh toán nộ bộ còn phải thu.
Có Tk 111, 112: Giá thanh toán nộ bộ đã thu bằng tiền.
* Các trờng hợp đợc coi là tiêu thụ nội bộ khác:
+ Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ dùng biếu tặng, hoạt động dịch vụ
sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ nh biếu tặng đại
biểu dự hội nghị khách hàng, hội nghị công nhân viên chức, kế toán phản ánh
doanh thu theo giá cha có thuế.
Nợ TK 641, 642, 627: Tính vào chi phí kinh doanh.
Có TK 512: Doanh thu hàng tơng đơng.
Đồng thời phản ánh số thuế GTGT phải nộp đợc khấu trừ.
Nợ TK 133 (1331)
Có TK 333 (3331)
+ Nếu biếu tặng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT
theo phơng pháp trực tiếp thì thuế GTGT đầu ra phải nộp không đợc khấu trừ.
Nợ TK 62: Phục vụ cho sản xuất.
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng.
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Có TK 512: Doanh thu nội bộ.
Có Tk 333 (33311): Thuế GTGT phải nộp.
+ Các trờng hợp sử dụng sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp để chi phí
trả lơng, thởng, phân phối thu nhập, cứu trợ nhân đạo:
Nợ TK 334: Trả cho công nhân viên.
Nợ TK 642: Cứu trợ nhân đạo.
Nợ TK 421: Phân phối thu nhập.
Có TK 511: Doanh thu của hàng tơng đơng.
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.
+ Trờng hợp biếu tặng thuộc quỹ khen thởng, phúc lợi:
Nợ TK 431: Tính theo tổng giá thanh toán.
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Có TK 512: Doanh thu của hàng tơng đơng.
Có Tk 333 (33311): Thuế GTGT phải nộp.
- Hình thức 3: doanh nghiệp nhận gia công vật t, hàng hoá cho khách hàng:
Khi sản phẩm gia công xong, chuyển giao hàng cho ngời đặt hàng, nếu
chờ kiểm nhận, kế toán phản ánh chi phí gia công chế biến:
Nợ TK 157
Có TK 154, 155
Khi ngời đặt hàng chấp nhận, ghi giá trị gia công chế biến của số hàng
bàn giao:
Nợ TK 632
Có Tk 157: Nếu kiểm nhận tại cầu cảng, sân ga...
Có TK 154, 155: Nếu kiểm nhận trực tiếp tại doanh nghiệp.
Phản ánh số thu về gia công, chế biến:
Nợ TK 111, 112, 131 ... Tổng số thu về gia công.
Có Tk 333 (33311) thuế GTGT phải nộp về hàng gia công.
Trị giá vật t nằm trong số hàng gia công cho ngời đặt hàng đã bàn
giao theo định mức ghi có TK 002:
Các bút toán kết chuyển phản ánh tơng tự các phơng thức tiêu thụ khác.
2.2.2. Hạch toán các nghiệp vụ tiêu thụ theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên trong doanh nghiệp tính thuế GTGT bằng
phơng pháp trực tiếp hoặc đối với mặt hàng chịu thuế tiêu
thụ đặc biệt hay thuế xuất khẩu:
2.2.2.1. Nguyên tắc chung:
Trong những doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
việc hạch toán các nghiệp vụ tiêu thụ theo các nguyên tắc sau:
- Giá vốn hàng bán đợc phản ánh khi có sản phẩm tiêu thụ tức là phải ghi
nhận cùng với doanh thu. Nó đợc hạch toán tơng tự nh doanh nghiệp tính thuế
GTGT theo phơng pháp khấu trừ chỉ khác giá thực tế vật t xuất dùng cho sản
xuất kinh doanh bao gồm cả thuế GTGT đầu vào.
- Ghi nhận doanh thu bán hàng là giá bán gồm cả thuế GTGT (hoặc thuế
tiêu thụ đặc biệt hay thuế xuất khẩu) phải nộp.
- Các khoản ghi nhận về giảm giá hàng hoá, doanh thu hàng bán bị trả lại
cũng bao gồm cả thuế trong đó.
- Số thuế GTGT cuối kỳ phải nộp đợc ghi nhận vào chi phí quản lý; thuế
tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu đợc trừ vào doanh thu bán hàng để tính doanh
thu thuần.
2.2.2.2. Phơng pháp hạch toán:
Bt 1) Phản ánh giá vốn hàng tiêu thụ:
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nợ Tk 632: Tiêu thụ trực tiếp.
Nợ TK 157: Tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng ký gửi đại lý.
Có TK 154, 155
Bt 2) Phản ánh doanh thu tiêu thụ:
Nợ TK 111, 112. 131 ...: Tổng giá thanh toán.
Có TK 512: Doanh thu tiêu thụ nội bộ theo giá thanh toán.
Bt 3) Phản ánh thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp:
Nợ TK 511, 512
Có TK 333 (3333): Thuế xuất khẩu phải nộp.
Có Tk 333 (3332): Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp.
Bt 4) Các khoản chiết khấu, giảm giá, hàng bán bị trả lại thực tế phát sinh:
Nợ TK 532: Giảm giá hàng bán thực tế phát sinh.
Nợ TK 811: Chiết khấu bán hàng chấp nhận cho ngời mua.
Nợ TK 531: Doanh thu của hàng hoá bị trả lại.
Có TK: 111, 112, 131, 136 (1368).
Đồng thời phản ánh giá vốn hàng bán bị trả lại nếu có:
Nợ TK 155, 157...
Có TK 632
Bt 5) Phản ánh thuế GTGT phải nộp cuối kỳ:
Nợ TK 642, (6425).
Có Tk 333 (33311): Thuế GTGT phải nộp
Bt 6) Phản ánh số thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt đợc hoàn trả lại
bằng tiền hay trừ vào thuế phải nộp kỳ sau (nếu có):
Nợ TK 111, 112: Số thuế đã đợc hoàn lại.
Nợ TK 333 (3332): Trừ vào thuế xuất nhập khẩu phải nộp trong kỳ.
Có TK 511: Số thuế của hàng trả lại.
Các bút toán còn lại đợc hạch toán tơng tự nh các doanh nghiệp khác.
2.2.3. Hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ ở các doanh nghiệp áp dụng
phơng pháp kiểm kê định kỳ:
2.2.3.1. Tài khoản sử dụng:
Đối với các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ để hạch
toán hàng tồn kho kế toán sử dụng các tài khoản sau:
+ TK 155 "Thành phẩm": TK này đợc sử dụng để theo dõi giá vốn thành
phẩm tồn kho (đầu kỳ hay cuối kỳ).
Bên nợ: Trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ.
Bên có: Kết chuyển trị giá vốn thành phẩm tồn kho đầu kỳ.
D nợ: Trị giá vốn thành phẩm tồn kho tại thời điểm kiểm kê.
16
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment