Tuesday, June 21, 2016
Hoàn thiện công tác kế hoạch tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+ Khi tính đợc giá thành thực tế của sản phẩm đã sản xuất
Nếu đa vào nhập kho
Nợ TK 155
Giá thành thực tế của sản phẩm
Có TK 154
Nếu giao bán thành phẩm tại phân xởng sản xuất
Nợ TK 632
Giá thành thực tế của sản phẩm
Có TK 154
Nếu chuyển bán hoặc giao cho cơ sở đại lý.
Nợ TK 157
Giá thành sản phẩm đã xuất
Có TK 154
Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
(Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)
TK 154
TK 621
TK 155
Nhập khô
Kết chuyển chi phí NVL
trực tiếp (cuối kỳ )
TK 157
TK 622
Kết chuyển chi phí
Giá thành
nhân công trực tiếp (cuối kỳ)
Thực tế
Gửi bán
TK 632
TK 627
Kết chuyển chi phí sản xuất
Tiêu thụ
chung (cuối kỳ)
* Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang:(SPDD)
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm cha kết thúc giai đoạn chế biến, còn
đang trong quá trình sản xuất. Để tính đợc giá thành sản phẩm, doanh nghiệp
cần thiết phải tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang.
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính bán xác định phần chi phí sản xuất mà
sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu. Việc đánh giá sản phẩm dở dang hợp lý là
một trong những yếu tố quyết định đến tính trung thực, hợp lý của giá thành sản
xuất của sản phẩm hoàn thành trong kỳ. Tuy nhiên, việc tính toán đánh giá
sản phẩm dở dang cuối kỳ là một công việc hết sức phức tạp, khó có thể thực
hiện đợc một cách chính xác tuyệt đối. Do vậy kế toán phải tuỳ thuộc vào đặc
điểm tình hình cụ thể để vận dụng phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang thích
hợp.
Dới đây là một số phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang thờng đợc áp
dụng:
- Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Theo phơng pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính toán phần chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp còn phí phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung tính cả cho thành phẩm chịu.
Dđk + Cn x Sd
Sck =
Stp + Sd
Trong đó: Dđk, Dck: Chi phí của sản phẩm dở dang đầu kỳ & cuối kỳ
Cn: Chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong kỳ
Stp, Sd: Sản lợng thành phẩm và sản phẩm dở dang cuối kỳ
Phơng pháp này có u điểm tính toán đơn giản, khối lợng công việc tính
toán ít, nhng cũng có nhợc điểm là độ chính xác không cao vì chỉ tính có một
khoản chi phí NVL trực tiếp. Tuy nhiên phơng pháp này có thể áp dụng thích
hợp trong trờng hợp chi phí NVL trực tiếp chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí
sản xuất, khối lợng SPDD cuối kỳ ít và không biến động nhiều so với đầu kỳ.
- Phơng pháp ớc tính sản lợng tơng đơng:
Theo phơng pháp này căn cứ vào số lợng SPDD và mức độ hoàn thành để
quy đổi SPDD về sản phẩm đã hoàn thành sau đó xác định giá trị SPDD.
Giá trị
SPDD
=
Chi phí NVL chính
phân bổ cho SPDD
+
Chi phí NVL chính
Chi phí NVL chính
phân bổ cho SPDD
=
dở dang đầu kỳ
Chi phí chế biến
phân bổ SPDD
+
Chi phí NVL chính
phát sinh trong kỳ
Sản phẩm hoàn thành + SPDD (cha quy đổi)
12
SPDD cha
x quy đổi
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Chi phí chế biến: Là chi phí về vật liệu phụ, nhiên liệu trực tiếp chế tạo
sản phẩm hoặc dịch vụ và chi phí NCTT, CPSX chung.
Chi phí chế biến
phân bổ SPDD
(theo từng khoản
mục)
Chi phí chế biến dở dang
=
Chi phí chế biến phát sinh
đầu kỳ (theo từng khoản mục)
trong kỳ (theo từng khoản mục)
Sản phẩm hoàn thành + SPDD (quy đổi)
x
SPDD quy
đổi
- Phơng pháp tính theo 50% chi phí chế biến
Giá trị
SPDD
=
Chi phí NVL chính
phân bổ cho SPDD
+
50% chi phí chế biến
của sản phẩm hoàn thành
- Phơng pháp tính theo chi phí định mức:
Phơng pháp này chỉ áp dụng thích hợp với những sản phẩm đã xây dựng đợc định mức chi phí sản xuất hợp lý hoặc đã thực hiện phơng pháp tính giá
thành theo định mức. Theo phơng pháp này kế toán căn cứ vào khối lợng SPDD
đã kiểm kê xác định ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục
chi phí đã tính ở từng công đoạn sản xuất đó.
2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Khác với phơng pháp kê khai thờng xuyên để hạch toán hàng tồn kho, phơng pháp kiểm kê định kỳ, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hàng
tồn kho không đợc ghi sổ liên tục. Bởi vậy cuối kỳ doanh nghiệp phải tiến hành
kiểm kê tất cả các loại NVL, thành phẩm trong kho và tại các phân xởng cùng
với bộphận sản xuất để xác định chi phí của sản phẩm hoàn thành.
a. Kế toán chi phí NVL trực tiếp
Để phản ánh các chi phí NVL đã xuất dùng cho sản xuất sản phẩm, kế
toán sử dụng TK 621 "Chi phí NVL trực tiếp"
* Kết cấu của TK 621
- Bên nợ: + Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
+ Giá trị NVL đã xuất dùng
- Bên có: + Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
+ Tổng giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm dịch vụ hoàn
thành
- Cuối kỳ không có số d
* Phơng pháp hạch toán
- Cuối kỳ, sau khi kiểm kê, xác định trị giá NVL còn lại, kế toán tính và
kết chuyển giá trị NVL đã sử dụng vào sản xuất sản phẩm trong kỳ:
Nợ TK 621
Giá trị NVL xuất dùng trong kỳ
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Có TK 611
- Kế toán kết chuyển chi phí NVL trực tiếp sang TK 631 để tính giá thành
thực tế của sản phẩm đã sản xuất.
Nợ TK 631
Chi phí NVL trực tiếp
Có TK 621
b. Kế toán chi phí NCTT
Để phản ánh chi phí NCTT, kế toán sử dụng TK 622 "chi phí nhân công
trực tiếp"
- Tập hợp chi phí NCTT
Nợ TK 622
Có TK 334, 335, 338
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp chung sang TK 631 để
tính giá thành sản phẩm:
Nợ TK 631
Chi phí NCTT
Có TK 622
c. Kế toán chi phí sản xuất chung
Để phản ánh CPSX chung, kế toán sử dụng TK 627 "chi phí sản xuất
chung".
- Tập hợp chi phí sản xuất chung:
Nợ TK 627
CPSX chung
Có TK 334, 338, 152, 153, 142, 214...
- Cuối kỳ kết chuyển CPSX chung sang TK 631 để tính giá thành sản
phẩm
Nợ TK 631
Chi phí sản xuất chung
Có TK 627
d. Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, việc tổng hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành thực tế của sản phẩm đã sản xuất đợc thực hiện trên TK 631 "giá
thành sản xuất". TK này chỉ sử dụng trong các doanh nghiệp kế toán chi phí sản
xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ. Các doanh nghiệp khi sử dụng TK này
phải mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí.
Quá trình hạch toán đợc tiến hành nh sau:
- Đầu kỳ kết chuyển chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ:
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nợ TK 631
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
Có TK 154
- Cuối kỳ: + Tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Nợ TK 631
Chi phí sản xuất
Có TK 621, 622, 627
+ Kiểm kê, đánh giá xác định và kết chuyển chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ.
Nợ TK 154
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Có TK 631
- Kế toán tính và kết chuyển giá thành thực tế của sản phẩm đã sản xuất
Nợ TK 632
Giá thành thực tế của sản phẩm đã SX
Có TK 631
Sơ đồ: Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
(Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
TK 631
TK 621
TK 154
Chi phí NVL
Kết chuyển giá trị SPDD
trực tiếp
cuối kỳ
TK 632
TK 622
Chi phí nhân công
Tổng giá thành sản xuất của sản
trực tiếp
TK 627
phẩm, dịch vụ hoàn thành, nhập
kho, gửi bán hay gửi đi tiêu thụ
Chi phí sản xuất chung
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Chơng II: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác tính giá thành
sản phẩm
I/ Khái niệm về giá thành sản phẩm và phân loại giá thành
sảnphẩm
1. Khái niệm về giá thành (Z)
- Giá thành là chi phí sản xuất tính cho một khối lợng hoặc đơn vị sản
phẩm (công việc, lao vụ)do doanh nghiệp đã sản xuất, hoàn thành.
- Giá thành sản phẩm chỉ là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lợng
hoạt động sản xuất, và là căn cứ để tính toán xác định hiệu quả kinh tế các hoạt
động sản xuất của doanh nghiệp.
2. Phân loại giá thành sản phẩm
a. Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành
- Giá thành kế hoạch: Là loại giá thành do bộ phận kế hoạch tính trớc khi
bớc vào kỳ sản xuất kinh doanh trên cơ sở sản lợng sản phẩm sản xuất kế
hoạch và chi phí sản xuất kế hoạch, loại giá thành này có ý nghĩa giúp doanh
nghiệp phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành.
- Giá thành định mức: Là loại giá thành đợc tính trớc khi bớc vào kỳ sản
xuất trên cơ sở các định mức chi phí. Loại giá thành này chỉ tính cho từng đơn
vị sản phẩm và nó có ý nghĩa đối với việc kiểm tra thực hiện định mức chi phí
đảm bảo chất lợng sản phẩm, bảo vệ quyền lợi của ngời tiêu dùng.
- Giá thành thực tế là loại giá thành do bộ phận kế toán tính trên cơ sở chi
phí sản xuất thực tế và sản lợng sản phẩm thực tế đã hoàn thành. Loại giá thành
này có ý nghĩa giúp cho doanh nghiệp xác định đúng đắn chi phí và kết quả
hoạt động kinh doanh.
b. Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán.
- Giá thành sản xuất còn gọi là giá thành công xởng.
- Giá thành toàn bộ
II/ Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm
Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất, đối tợng tập hợp chi
phí, đối tợng tính giá thành sản phẩm để lựa chọn phơng pháp tính giá thành
thích hợp đảm bảo tính đúng, tính đủ, tính chính xác giá thành thực tế của sản
phẩm đã sản xuất.
16
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment