Tuesday, June 21, 2016

Hoàn thiện việc lập và phân tích báo cáo tài chính

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 + Doanh thu thuần: Kế toán lấy số liệu ở mã số 01 trừ mã số 03. Đây là số phát sinh bên nợ tài khoản 511 quan hệ đối ứng với bên có tài khoản 911. + Giá vốn hàng bán: Lấy số phát sinh bên có tài khoản 632 trong quan hệ đối ứng với bên nợ tài khoản 911 để ghi. + Lợi nhuận gộp mã số 20: Kế toán lấy doanh thu thuần mã số 10 trừ đi giá vốn hàng bán mã số 11. + Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Kế toán lấy số phát sinh bên có tài khoản 641, 642 trong quan hệ đối ứng với tài khoản 911 để ghi. + Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh kế toán lấy lợi nhuận gộp mã số 20 trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp mã số 21, 22. + Thu nhập hoạt động tài chính: Kế toán lấy số phát sinh bên nợ tài khoản 711 trong quan hệ đối ứng với bên có tài khoản 911 để ghi. + Chi phí hoạt động tài chính: kế toán lấy số phát sinh có tài khoản 811 trong quan hệ đối ứng với bên nợ tài khoản 911 để ghi. + Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính (40): Kế toán lấy mã số 31 trừ mã số 32 để ghi. + Các khoản thu nhập bất thờng mã số 41: Kế toán lấy phát sinh nợ tài khoản 721 trong quan hệ đối ứng với bên có tài khoản 911 để ghi. + Chi phí bất thờng mã số 42: kế toán lấy phát sinh có tài khoản 821 trong quan hệ đối ứng với bên nợ tài khoản 911 để ghi. + Lợi nhuận bất thờng mã số 50: Kế toán lấy số liệu mã số 41 trừ đi mã số 42. 3. Báo cáo lu chuyển tiền tệ 3.1. Khái niệm Lu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lợng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Dựa vào báo cáo lu chuyển tiền tệ, ngời sử dụng có thể đánh giá đợc khả năng thanh toán của doanh nghiệp và dự toán đợc lợng tiền tiếp theo. 3.2. Kết cấu Trên báo cáo lu chuyển tiền tệ thể hiện tình hình của 3 hoạt động chủ yếu mà có khả năng biến đổi dòng tiền đợc thể hiện nh sau: - Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động chủ yếu gắn với chức năng, hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm các dòng thu - chi liên quan đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong kì thanh toán. 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Hoạt động đầu t: Bao gồm các nghiệp vụ liên quan đến việc mua sắm và bán tài sản cố định ngoài niên hạn (dài hạn) - Hoạt động tài chính: Bao gồm các hoạt động có liên quan đến vốn chủ sở hữu (vốn- quỹ) ở doanh nghiệp. 4. Thuyết minh báo cáo tài chính 4.1. Khái niệm: Thuyết minh bổ sung báo cáo tài chính là báo cáo nhằm thuyết minh và giải trình bằng lời, bằng số liệu một số chỉ tiêu kinh tế - tài chính cha đợc thể hiện trên các báo cáo tài chính ở trên. Bản thuyết minh này cung cấp thông tin bổ sung cần thiết cho việc đánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong năm báo cáo đợc chính xác. 4.2. Phơng pháp lập một số chỉ tiêu chủ yếu - Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố: Bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền - Tình hình tăng giảm TSCĐ - Tình hình thu nhập của công nhân viên - Tình hình tăng giảm vốn chủ sở hữu - Tình hình tăng giảm các khoản đầu t vào đơn vị - Các khoản phải thu và nợ phải trả - Các chỉ tiêu phân tích: bao gồm chỉ tiêu bố trí cơ cấu vốn, tỉ suất lợi nhuận tỉ lệ nợ phải trả với toàn bộ tài sản, khả năng thanh toán. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Phần II: Thực trạng việc lập và phân tích báo cáo tài chính tại Tổng công ty thép Việt Nam. Phơng hớng hoàn thiện I- Khái quát chung về tình hình hoạt động kinh doanh của Tổng công ty thép Việt Nam 1. Những nét chung về hoạt động kinh doanh Với số vốn đợc nhà nớc giao quản lý và sử dụng là 1.446 tỉ đồng trong đó có 1.100 tỉ đồng là vốn lu động (không kể nguồn vốn góp vào các liên doanh với nớc ngoài) để thực hiện nhiệm vụ sản xuất và kinh doanh, điều tiết thị trờng kim khí và chịu trách nhiệm trớc nhà nớc về sự bình ổn của thị trờng này trong cả nớc. Tổng Công ty tiến hành hoạt động chủ yếu trên các lĩnh vực sau: - Khai thác mỏ quặng sắt và mỏ nguyên vật liệu có liên quan đến công nghiệp sản xuất thép. - Sản xuất thép, các kim loại khác và các sản phẩm từ thép. - Kinh doanh và dịch vụ thép, các loại kim khí nguyên vật liệu thép, quặng sắt các loại vật t (kể cả vật t thứ liệu) phục vụ cho sản xuất thép và các phụ tùng máy móc thiết bị khác. - Thiết kế chế tạo, thi công xây lắp phục vụ ngành sản xuất thép và các ngành khác có liên quan. - Đào tạo nghiên cứu khoa học kĩ thuật phục vụ cho ngành sản xuất thép. - Kinh doanh dịch vụ khách sạn và các loại dịch vụ theo quy định của pháp luật. Ngoài ra Tổng công ty thép Việt Nam còn có quan hệ liên doanh liên kết, thơng mại, trao đổi khoa học kĩ thuật với nhiều công ty và tổ chức trên thế giới: Posco, Daewoo, Kolon, Sunkyon, Kyoei Steel, Kawasaki, Tomen, Helm, Simco. Hiện nay, Tổng công ty bao gồm: 14 đơn vị thành viên, 14 liên doanh tất cả đều phân bố tại các địa bàn trọng điểm trên cả nớc. Từ năm 1996, mặc dù Tổng công ty có nhiều biện pháp hữu hiệu để thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh thép trên thị trờng, song kết quả đạt đợc cha chứng minh đợc hết những cố gắng đó. Nguyên nhân là do lợng thép tồn của các năm chuyển qua quá lớn, hơn nữa nhu cầu thị trờng không còn sôi động vì vốn đầu t xây 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 dựng của Nhà nớc cấp chậm không bắt kịp nhu cầu thị trờng, cầu giảm mạnh hơn vào những năm này là do lợng xây dựng giảm đáng kể. Những nguyên nhân trê khiến cho việc sản xuất thép tại các nhà máy không phát huy hết công suất, thậm chí có liên doanh phải dừng sản xuất trong thời gian 3 tháng để tránh tồn kho. Do không phát huy hết công suất nên giá thành cho một đơn vị sản phẩm cao hơn do chi phí về khấu hao, quản lý tăng... 2) Mô hình tổ chức công tác hạch toán kế toán Tổng công ty thép Việt Nam bao gồm 14 thành viên và 14 liên doanh do đó mà về tổ chức công tác kế toán có những nét cơ bản là việc tổ chức công tác kế toán gắn liền với việc tổ chức bộ máy kế toán. - Tổng công ty là đơn vị hạch toán tổng hợp, các đơn vị thành viên sẽ có mô hình kế toán gồm 3 hình thức. + Hình thức hạch toán phụ thuộc (các khách sạn, cửa hàng) + Hình thức hạch toán phụ thuộc (các khách hàng, cửa hàng) + Hình thức hạch toán độc lập (các đơn vị thành viên) + Hình thức kế toán của các đon vị sự nghiệp (viện luyện kim đen, trờng học...) Mô hình bộ máy kế toán của toàn Tổng công ty theo hình thức phân tán. - Các báo cáo quyết toán đợc tuân thủ theo qui định chế độ kế toán về biểu mẫu gồm: + Bảng cân đối kế toán + Báo cáo lu chuyển tiền tệ + Bản thuyết minh quyết toán Do phạm vi bài viết hạn chế nên em chỉ xin trình bày bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Ngoài ra các quyết toàn năm đều có qui định hệ thống báo cáo bổ trợ giúp cho quá trình quản lí điều hành đợc thuận lợi nh: + Báo cáo nhập xuất tồn kho hàng hóa + Báo cáo chi tiết mua bán hàng xuất khẩu, nhập khẩu + Báo cáo chi tiết biến động tỉ giá đến hiệu quả kinh doanh + Báo cáo giá thành + Báo cáo giá trị sản xuất công nghiệp và giá trị sản lợng hàng hóa 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 + Báo cáo hiện vật - Việc tổ chức công tác kế toán Là nhiệm vụ quan trọng của kế toán trởng Tổng công ty. Việc tổ chức công tác kế toán này đợc thực hiện theo các nội dung sau đây: + Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, tổ chức ghi chép ban đầu và tổ chức luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán tổng công ty. + Các mẫu chứng từ thuộc hệ thống chứng từ do Bộ tài chính ban hành (Ban hành theo quyết định 1141/TC-CĐKT/QĐ ngày 1/1/1995 của Bộ Tài chính và các Thông t số 10/TC/CĐKT- hớng dẫn sửa đổi, bổ xung chế độ kế toán doanh nghiệp) đợc tuân thủ cả về mẫu biểu, nội dung và phơng pháp lập. Ví dụ: Hoá đơn bán hàng, hoá đơn tài chính, phiếu thu, phiếu chi, bộ chứng từ nhập khẩu, riêng hoá đơn xuất khẩu có xây dựng mẫu đặc thù riêng đã đợc Bộ tài chính thông qua và kí duyệt. + Các mẫu chứng từ hớng dẫn đã đợc vận dụng hợp lí nh các bảng kê công tác phí, tiếp khách. + Việc ghi chép các chứng từ và thu nhập các chứng gốc phát sinh tại các bộ phận nghiệp vụ khác của Tổng công ty đều đảm bảo qui định thuận lợi cho việc ghi sổ kế toán. + Tổ chức việc luân chuyển chứng từ đợc qui định theo hình thức Nhật kí chứng từ. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 II. Các báo cáo tài chính Bảng cân đối kế toán Ngày 31/12/1997 Đơn vị tính: Đồng TT Số đầu năm Tài sản Số cuối năm A Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn 2.937.656.294.000 2.870.075.850.000 I Tiền 105.293.306.000 119.083.452.000 1 Tiền mặt 18.959.669.000 16.132.401.000 2 Tiền gửi ngân hàng 81.790.532.000 99.356.328.000 3 Tiền đang chuyển 4.543.105.000 3.594.723.000 II Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn 0 -397.000 1 Đầu t chứng khoán ngắn hạn 0 0 2 Đầu t ngắn hạn khác 0 0 3 Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn 0 -397.000 III Các khoản phải thu 998.206.079.000 1.316.062.827.000 1 Phải thu của khách hàng 247.907.073.000 415.231.821.000 2 Trả trớc cho ngời bán 63.979.584.000 163.115.124.000 3 Phải thu nội bộ 606.209.202.000 631.117.283.000 - Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc 43.668.429.000 71.619.588.000 - Phải thu nội bộ 562.540.773.000 559.497.695.000 4 Các khoản phải thu khác 80.134.491.000 107.815.599.000 5 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi -24.271.000 -1.217.000.000 IV Hàng tồn kho 1.726.454.470.000 1.313.877.902.000 1 Hàng mua đi đờng 3.499.493.000 16.836.434.000 2 Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 633.300.655.000 410.466.715.000 3 Công cụ, dụng cụ trong kho 14.229.307.000 12.799.736.000 4 Chi phí sản xuất dở dang 101.143.747.000 155.234.725.000 5 Thành phẩm tồn kho 156.389.195.000 133.681.805.000 6 Hàng hóa tồn kho 751.239.536.000 564.641.048.000 7 Hàng gửi đi bán 66.652.537.000 20.217.339.000 8 Dự phòng giảm giá tồn kho 0 0 V Tài sản lu động khác 104.666.384.000 117.739.382.000 1 Tạm ứng 32.299.397.000 39.789.149.000 2 Chi phí trả trớc 23.884.756.000 42.711.200.000 16

No comments:

Post a Comment